Câu 6: Đặc điểm lao động nước ta: Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh, mặc dù chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhưng đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều, lự[r]
Trang 1Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 12 Học kì 2
Môn Địa Lí lớp 12
Thời gian làm bài: 15 phút
Phần trắc nghiệm
Câu 1: Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ NƯỚC TA QUA CÁC NĂM
Đơn vị: Triệu người
Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014
Để biểu thị sự chuyển dịch tỉ trọng của dân số nước ta theo bảng số liệu trên, biểu đồ thích hợp là:
A Cột B Đường C Miền D Tròn
Câu 2: Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ, NĂM 2012 Đơn vị: %
sản Công nghiệp và xây dựng Dịch vụ
Đồng bằng sông Cửu
Long
Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014
Trang 2Nhận xét nào sau đây không đúng với cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh
tế năm 2012:
A Đồng bằng sông Hồng có tỉ trọng ngành nông, lâm, thủy sản cao nhất
B Đồng bằng sông Hồng có tỉ trọng ngành dịch vụ thấp nhất
C Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ trọng ngành nông, lâm, thủy sản cao nhất
D Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ trọng ngành dịch vụ thấp nhất
Câu 3: Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
A Đông Bắc
B Tây Bắc
C Tây Nguyên
D Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 4: Nội dung nào sau đây của Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta liên quan trực tiếp đến khắc phục sự phân bố dân cư chưa hợp lí?
A Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số
B Thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng
C Xây dựng chính sách đáp ứng chuyển dịch cơ cấu nông thôn và thành thị
D Đưa xuất khâu lao động thành một chương trình lớn
Câu 5: Biểu hiện rõ rệt về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống ở khía cạnh thu nhập là:
A ô nhiễm môi trường
B giảm tốc độ phát triển kinh tế
C giảm GDP bình quân đầu người
D cạn kiệt tài nguyên
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?
Trang 3A Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.
B Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều
C Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên
D Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo
Câu 7: Đặc điểm của quá trình đô thị hoá nước ta từ năm 1975 đến nay là:
A chuyển biến khá tích cực, nhưng cơ sở hạ tầng còn ở mức độ thấp
B cơ sở hạ tầng còn ở mức độ thấp, nhưng nếp sống đô thị đã rất tốt
C nếp sống đô thị đã rất tốt, nhưng số lao động tự do còn nhiều
D số lao động tự do tuy còn nhiều, nhưng môi trường đô thị tốt
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng với các thành phố, thị xã ở nước ta?
A Là thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn và đa dạng
B Nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật
C Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, không có sức hút đối với đầu tư nước ngoài
D Đóng góp một tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP của các địa phương, các vùng
Câu 9: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết các thành phố nào sau đây có quy mô dân số trên 1.000.000 dân?
A Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Biên Hoà
B Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng
C Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng
D Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Cần Thơ
Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào sau đây là đô thị loại 1 ở nước ta?
A Thành phố Hồ Chí Minh
B Hải Phòng
Trang 4C Hà Nội.
D Cần Thơ
Đáp án và Thang điểm
Phần trắc nghiệm
Câu 1: Từ khóa “chuyển dịch tỉ trọng” Bảng số liệu có 5 mốc năm miền thích hợp nhất (xử lí số liệu)
Chọn: C
Câu 2: Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng thấp nhất (16,6%)
Chọn: D
Câu 3: Tây Bắc (69 người/km2) là vùng có mật độ dân số thấp nhất cả nước còn vùng đồng bằng sông Hồng là nơi có mật độ dân số cao nhất cả nước Chọn: B
Câu 4: Thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng là một trong các nội dung của chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta liên quan trực tiếp đến khắc phục sự phân bố dân cư chưa hợp lí
Chọn: B
Câu 5: Biểu hiện rõ rệt về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống ở khía cạnh thu nhập là việc giảm GDP bình quân đầu người
Chọn: C
Câu 6: Đặc điểm lao động nước ta: Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh, mặc dù chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhưng đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều, lực lượng lao động có trình độ cao còn ít
Chọn: D
Câu 7: Đặc điểm của quá trình đô thị hoá nước ta từ năm 1975 đến nay là chuyển biến khá tích cực, nhưng cơ sở hạ tầng còn ở mức độ thấp
Trang 5Chọn: A.
Câu 8: Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, không có sức hút đối với đầu tư nước ngoài là phát biểu không đúng khi nói về các thành phố, thị xã ở nước ta hiện nay
Chọn: C
Câu 9: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15 (Dân số) Xác định kí hiệu
đô thị có quy mô dân số trên 1.000.000 dân Đó là: Thành phố Hồ Chí Minh,
Hà Nội, Hải Phòng
Chọn: B
Câu 10: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15 (Dân số) Xác định kí hiệu
đô thị loại 1 Đó là: Hải Phòng Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội là đô thị đặc biệt Cần Thơ là đô thị loại 2
Chọn: B
Mời bạn đọc cùng tham khảo https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-12