1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực quản lý của chủ đầu tư trong công tác đảm bảo chất lượng các dự án giao thông tại khu kinh tế dung quất tỉnh quảng ngãi

98 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực quản lý của chủ đầu tư trong công tác đảm bảo chất lượng các dự án giao thông tại khu kinh tế dung quất, tỉnh quảng ngãi
Tác giả Hồ Anh Bảo
Người hướng dẫn TS. Trần Đình Quảng
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Thể loại Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản 2018
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 7,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn Khu kinh tế Dung Quất trong những năm gần đây diễn ra rất nhiều Tuy nhiên chất lượng xây dựng công trình giao thông vẫn còn nhiều tồn tại hạn chế gây thất thoát lãng phí trong đầu tư xây dựng Công tác quản lý chất lượng các dự án giao thông của Chủ đầu tư trên địa bàn Khu kinh tế Dung Quất còn bộc lộ nhiều nhược điểm như Công tác khảo sát thiết kế còn nhiều sai sót Công tác thi công xây dựng chưa theo quy trình chất lượng không đảm bảo Công tác giám sát thi công còn chưa chặc chẻ Còn nhiều lỗ hổng trong công tác lựa chọn nhà thầu dẫn tới chất lượng công trình không đảm bảo theo thiết kế gây hư hỏng xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn giao thông và hoạt động của các doanh nghiệp Xuất phát từ tình hình thực tế nêu trên việc đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình của chủ đầu tư tại Khu kinh tế Dung Quất để tránh lãng phí thất thoát và nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng Đây là vấn đề hết sức quan trọng và cấp bách hiện nay được quan tâm tại Khu kinh tế Dung Quất nói riêng và tỉnh Quảng Ngãi nói chung

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ĐÌNH QUẢNG

Đà Nẵng – Năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là luận văn nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2018

Người thực hiện

Hồ Anh Bảo

Trang 4

NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA CHỦ ĐẦU TƢ TRONG CÔNG TÁC

ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG CÁC DỰ ÁN GIAO THÔNG TẠI

KHU KINH TẾ DUNG QUẤT

Học viên: Hồ Anh Bảo; Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

Mã số: 60.58.02.05; Khóa 32.XGT - Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng

Tóm tắt: Hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn Khu kinh tế Dung Quất trong

những năm gần đây diễn ra rất nhiều; Tuy nhiên chất lượng xây dựng công trình giao thông vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế; gây thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng

Công tác quản lý chất lượng các dự án giao thông của Chủ đầu tư trên địa bàn Khu kinh

tế Dung Quất còn bộc lộ nhiều nhược điểm như: Công tác khảo sát, thiết kế còn nhiều sai sót; Công tác thi công xây dựng chưa theo quy trình, chất lượng không đảm bảo; Công tác giám sát thi công còn chưa chặc chẻ; Còn nhiều lỗ hổng trong công tác lựa chọn nhà thầu dẫn tới chất lượng công trình không đảm bảo theo thiết kế, gây hư hỏng, xuống cấp; ảnh hưởng đến

an toàn giao thông và hoạt động của các doanh nghiệp

Xuất phát từ tình hình thực tế nêu trên, việc đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác quản

lý chất lượng công trình của chủ đầu tư tại Khu kinh tế Dung Quất để tránh lãng phí, thất thoát và nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng; Đây là vấn đề hết sức quan trọng và cấp bách hiện nay được quan tâm tại Khu kinh tế Dung Quất nói riêng và tỉnh Quảng Ngãi nói chung

Từ khóa: Khu kinh tế Dung Quất; quản lý chất lượng; khảo sát, thiết kế; thi công xây

dựng; giám sát thi công

IMPROVING CAPACITY OF INVESTORS IN THE QUALITY ASSURANCE

OF TRAFFIC PROJECTS IN DUNG QUAT ECONOMIC ZONE

Abstract: Construction investment activities in the Dung Quat Economic Zone have

taken place in recent years; However, the quality of construction of traffic works is still limited causing loss, waste in construction investment

The quality management of traffic projects of the investor in the area of Dung Quat Economic Zone has revealed many disadvantages such as survey work, design errors still many; Construction work has not followed the process, quality is not guaranteed; Construction supervision is not yet managed closely; There are many inadequateness and difficulties in the selection of contractors leading to the quality of the works are not guaranteed by the design, causing damage or degradation; Affect traffic safety and operations

of enterprises

Starting from the above situation, the solution to improve the quality management of construction works of investors in Dung Quat Economic Zone to avoid waste, loss and improve the efficiency of construction investment; This is an important and urgent issue that

is currently being considered in Dung Quat EZ in particular and Quang Ngai Province in general

Key words: Dung Quat Economic Zone; quality management; survey design;

construction; construction supervision

Trang 5

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC iii

CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ x

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

6 Cấu trúc của luận văn 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 3

1.1 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình 3

1.1.1 Một số khái niệm liên quan 3

1.1.2 Nội dung quy trình quản lý chất lượng 3

1.1.2.1 Chính sách chất lượng 3

1.1.2.2 Kế hoạch chất lượng 4

1.1.2.3 Đảm bảo chất lượng 4

1.1.2.4 Kiểm soát chất lượng 4

1.1.2.5 Cải tiến chất lượng 4

1.1.3 Quản lý chất lượng toàn diện 4

1.1.3.1 Bản chất TQM 4

1.1.3.2 Đặc điểm TQM 4

1.1.3.3 Mục tiêu TQM 5

1.1.3.4 Nguyên lý TQM 5

1.1.4 Cải tiến chất lượng 5

1.2 Nguyên tắc chung về quản lý chất lượng các dự án đường giao thông 6

1.2.1 Nguyên tắc chung về quản lý chất lượng đường giao thông[5] 6

1.2.2 Nội dung của quản lý chất lượng các dự án đường giao thông[20] 7

1.2.3 Nội dung quản lý chất lượng công trình giao thông của chủ đầu tư 8

1.2.3.1 Đối với khảo sát xây dựng công trình[8] 8

1.2.3.2 Đối với thiết kế xây dựng công trình[8] 8

Trang 6

1.2.3.3 Đối với công tác thi công xây dựng công trình[8] 9

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng công trình 10

1.3.1 Nhân tố bên ngoài 10

1.3.2 Nhân tố bên trong 10

1.4 Các căn cứ và công cụ quản lý chất lượng các dự án giao thông 11

1.4.1 Văn bản quy phạm pháp luật 11

1.4.2 Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong công tác quản lý chất lượng các dự án giao thông 11

1.4.3 Hồ sơ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật liên quan 12

1.4.3.1 Hồ sơ thiết kế 12

1.4.3.2 Chỉ dẫn kỹ thuật 12

1.4.4 Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình 12

1.4.4.1 Thí nghiệm đối chứng 12

1.4.4.2 Kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực 12

1.4.5 Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng 13

1.4.5.1 Kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng 13

1.4.5.2 Kiểm tra công tác nghiệm thu khi hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng 13

1.5 Đặc điểm quản lý chất lượng các dự án giao thông tại KKT Dung Quất 13

1.6 Kết luận 14

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM VỀ CÔNG TÁC ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG GIAO THÔNG TẠI KHU KINH TẾ DUNG QUẤT 15

2.1 Tổng quan về Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 15

2.1.1 Tổ chức bộ máy của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 15

2.1.1.1 Tổ chức bộ máy 16

2.1.1.2 Tổ chức định biên về nhân sự 16

2.1.1.3 Một số tồn tại của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 17

2.2 Tổng quan về Khu kinh tế Dung Quất 18

2.2.1 Quy hoạch giao thông Khu kinh tế Dung Quất 18

2.2.1.1 Giao thông đối ngoại 18

2.2.1.2 Giao thông đối nội 18

2.2.2 Thực trạng đường giao thông trên địa bàn KKT Dung Quất và tỉnh Quảng Ngãi 20

2.2.2.1 Thực trạng đường giao thông tỉnh Quảng Ngãi 20

2.2.2.2 Thực trạng đường giao thông tại KKT Dung Quất 21

2.2.2.3 Công tác bảo trì đường giao thông tại KKT Dung Quất 23

Trang 7

2.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng các dự án đường giao thông trên địa

bàn KKT Dung Quất và tỉnh Quảng Ngãi 24

2.3.1 Thực trạng công tác quản lý chất lượng qua thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 24

2.3.1.1 Trong phê duyệt dự án và phân bổ vốn đầu tư 24

2.3.1.2 Lập, thẩm tra và phê duyệt dự toán chưa chặt chẽ làm lãng phí vốn 25

2.3.1.3 Trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 26

2.3.1.4 Trong chấp hành pháp luật về đấu thầu 26

2.3.1.5 Trong quản lý chất lượng công trình xây dựng 27

2.3.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng các dự án đường giao thông tại Khu kinh tế Dung Quất 30

2.3.2.1 Thực trạng công tác quản lý chất lượng các dự án đường giao thông tại Khu kinh tế Dung Quất 30

2.3.2.2 Nội dung tồn tại của một số dự án giao thông tại Khu kinh tế Dung Quất qua thanh tra, kiểm toán 35

2.3.2.3 Khảo sát đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng các dự án đường giao thông tại KKT Dung Quất 38

2.4 Nội dung tồn tại trong công tác quản lý chất lượng tại KKT Dung Quất 40

2.4.1 Nội dung tồn tại trong giai đoạn khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công 40

2.4.1.1 Trong khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công 40

2.4.1.2 Trong thẩm tra thiết kế và dự toán 42

2.4.1.3 Tồn tại của Chủ đầu tư trong quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế 42

2.4.2 Nội dung tồn tại ảnh hưởng đến chất lượng trong quá trình thi công xây dựng các dự án đường giao thông 42

2.4.2.1 Tồn tại của Chủ đầu tư trong quản lý chất lượng 42

2.4.2.2 Tồn tại của Tư vấn giám sát trong quản lý chất lượng 43

2.4.2.3 Tồn tại của Nhà thầu trong quản lý chất lượng 44

2.4.2.4 Tồn tại trong công tác thí nghiệm, kiểm định 45

2.4.2.5 Tồn tại trong công tác nghiệm thu 46

2.4.3 Một số nội dung khác ảnh hưởng đến chất lượng các dự án giao thông 46

2.4.4 Trong phân cấp quản lý chất lượng các dự án đường giao thông 46

2.4.5 Nguyên nhân hạn chế 47

2.5 Kết luận 48

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÔNG TÁC ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG GIAO THÔNG VÀ ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN ĐƯỜNG GIAO THÔNG TẠI KHU KINH TẾ DUNG QUẤT 49

3.1 Dự án đề xuất quản lý chất lượng dự án đường giao thông 49

Trang 8

3.2 Đề xuất các giải pháp khắc phục, nâng cao năng lực quản lý của Chủ đầu tư

trong đảm bảo chất lượng các dự án giao thông và áp dụng cho dự án 49

3.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý của Chủ đầu tư trong giai đoạn khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công 49

3.2.1.1 Trong khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công 50

3.2.1.2 Trong thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công 51

3.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý của Chủ đầu tư trong quá trình thi công xây dựng công trình 51

3.2.2.1 Đối với Chủ đầu tư trong quản lý chất lượng thi công xây dựng 51

3.2.2.2 Đối với Nhà thầu trong quản lý chất lượng thi công xây dựng 52

3.2.2.3 Đối với Tư vấn giám sát trong quản lý chất lượng thi công xây dựng 53

3.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý của Chủ đầu tư trong một số nội dung khác 54

3.2.3.1 Trong công tác lựa chọn nhà thầu 54

3.2.3.2 Trong công tác giải phóng mặt bằng 54

3.2.4 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra 54

3.2.5 Hoàn thiện cơ sở pháp lý và phân cấp về quản lý chất lượng xây dựng các dự án đường giao thông 55

3.2.5.1 Rà soát tổng hợp văn bản về quản lý; tăng cường tuyên truyền; phổ biến các văn bản pháp luật về xây dựng 55

3.2.5.2 Hoàn thiện về phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng 55

3.3 Nâng cao năng lực quản lý chất lượng các dự án đường giao thông của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 56

3.3.1 Thiết lập và hoàn thiện hệ thống Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 56

3.3.2 Nâng cao năng lực của nguồn nhân lực của BQLDA 57

3.3.2.1 Về công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cán bộ 57

3.3.2.2 Về công tác tuyển dụng cán bộ mới 58

3.3.2.3 Đề xuất sơ đồ tổ chức bộ máy Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 59

3.3.2.4 Cải thiện công tác nhân sự nhằm nâng cao trách nhiệm trong công việc và cơ chế động viên người lao động 59

3.3.2.5 Đề xuất sơ đồ quản lý chất lượng trong quá trình khảo sát, thiết kế 60

3.3.3 Áp dụng phương pháp quản lý chất lượng toàn diện (TQM) 61

3.3.3.1 Lý thuyết về TQM 61

3.3.3.2 Áp dụng các hoạt động đảm bảo chất lượng công trình 62

3.3.3.3 Trang bị và áp dụng các công cụ quản lý chất lượng hiệu quả 63

Trang 9

3.4 So sánh, đánh giá nội dung đề xuất trước và sau khi đề xuất giải pháp đảm bảo

chất lượng 66

3.4.1 Thời gian thực hiện dự án từ chuẩn bị đầu tư đến khi duyệt thiết kế bản vẽ thi công và đề xuất quy trình thực hiện 66

3.4.2 So sánh, đánh giá quá trình thực hiện trước và sau khi đề xuất giải pháp đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công 69

3.5 Tổ chức triển khai các nội dung đề xuất của đề tài 72

3.6 Kết luận 73

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

Trang 10

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATGT An toàn giao thông

GTVT Giao thông vận tải

GTNT Giao thông nông thôn

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số hiệu

2.1 Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý và kỹ thuật 16 2.2 Kinh nghiệm công tác của đội ngũ cán bộ nhân viên trong

2.3 Hiện trạng và tỷ lệ nhựa hóa cứng hóa Quốc lộ năm 2017 20

2.5 Hiện trạng kết cấu đường giao thông tỉnh Quảng Ngãi năm

2.9 Thống kê những tồn tại của một số dự án giao thông trong

2.10 Thống kê kết quả sai phạm qua thanh tra, kiểm toán tại KKT

2.11 Tổng hợp kết quả khảo sát đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến

3.1 Sơ đồ dòng chảy Quy trình đánh giá chất lượng nội bộ đề xuất

3.2 Đề xuất tăng cường đội ngũ cán bộ tại BQLDA trong thời gian

3.3 Thống kê thời gian thực hiện từ khi chuẩn bị đầu tư đến khi

3.4 Đề xuất quy trình thực hiện từ chuẩn bị đầu tư đến khi phê

3.5 So sánh quá trình thực hiện trước và sau khi đề xuất các giải

Trang 12

2.1 Sơ đồ tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng[15] 15 2.2 Bản đồ quy hoạch chung Khu kinh tế Dung Quất đến năm

2.3 Tỷ lệ cứng hoá kết cấu mặt đường tỉnh Quảng Ngãi năm 2017 21 2.4 Hình ảnh một số tuyến đường trong KKT Dung Quất 23 2.5 Hình ảnh bảo trì một số tuyến đường trong KKT Dung Quất 23

2.6

Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng đến chất lượng công trình

của từng khâu, từng mảng công việc theo kết quả thanh tra trên

địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng đến chất lượng công trình

của từng giai đoạn theo kết quả thanh tra trên địa bàn KKT

Dung Quất

37

2.10

Biểu đồ đánh giá ảnh hưởng đến chất lượng các dự án đường

giao thông của từng khâu, từng mảng công việc qua khảo sát,

điều tra số liệu

39

2.11

Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng đến chất lượng các dự án

đường giao thông của từng khâu, từng mảng công việc qua

khảo sát, điều tra số liệu

39

2.12

Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng đến chất lượng các dự án

đường giao thông của từng giai đoạn qua khảo sát, điều tra số

liệu

40

3.1 Sơ đồ tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng đề xuất

3.2 Sơ đồ quản lý chất lượng trong quá trình khảo sát, thiết kế của

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời gian qua, công tác quản lý chất lượng đường giao thông tại Khu kinh

tế Dung Quất được các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư và các đơn vị liên quan, quan tâm chỉ đạo thực hiện; Nhiều công trình xây dựng hoàn thành, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, phát huy hiệu quả đầu tư, tạo động lực cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ngãi nói chung, Khu kinh tế Dung Quất nói riêng

Tuy nhiên, trong thời gian qua vẫn còn một số công trình trong công tác khảo sát, thiết kế, kiểm tra giám sát, thẩm định không chặc chẻ dẫn đến phải điều chỉnh quy mô, thay đổi biện pháp thi công, điều chỉnh kết cấu mặt đường ; phát sinh khối lượng đào đắp, phá đá nền đường, xử lý nền đất yếu, xử lý thoát nước

Công tác lựa chọn nhà thầu vẫn còn tình trạng chưa minh bạch, phân chia gói thầu không hợp lý, có sự sắp xếp thông đồng giữa các nhà thầu, làm giảm sự cạnh tranh trong đấu thầu, không tiết kiệm chi phí; dẫn đến năng lực một số nhà thầu không đảm bảo nên không triển khai thi công, thi công cầm chừng hoặc bán thầu làm kéo dài thời gian, ảnh hưởng đến chất lượng công trình

Trong quá trình thi công việc kiểm tra, giám sát của chủ đầu tư, Tư vấn giám sát không chặc chẻ; chưa kiểm soát tốt thiết bị, máy móc, vật liệu đầu vào; để nhà thầu thi công kém chất lượng, nghiệm thu khối lượng không đúng thực tế; việc theo dõi, ghi chép nhật ký một số công trình không đầy đủ, tài liệu lộn xộn, tẩy xóa, sửa chữa, lập khống chứng từ để hợp thức hồ sơ công trình; Công tác tổ chức nghiệm thu còn hình thức, không theo quy trình (không có kết quả thí nghiệm, hồ sơ hoàn công)

Chất lượng một số công trình giao thông khi vừa mới đưa vào sử dụng đã xuất hiện những hư hỏng tại một số hạng mục công trình, kể cả trong quá trình xây dựng như lún sụt nền đường, sạt lở ta luy nền đường, lún đường hai đầu cầu, mặt đường bị hằng lún vệt bánh xe, rạn nứt, bong bật hoặc xuất hiện ổ gà, phải tốn chi phí sữa chữa, giảm tuổi thọ công trình; không phát huy được hiệu quả vốn đầu tư Việc chưa đảm bảo chất lượng các công trình có nhiều nguyên nhân, từ điều kiện tự nhiên đến yếu tố

kỹ thuật và quản lý; Trong đó, công tác QLCL công trình của chủ đầu tư chưa thật sự tốt là nguyên nhân gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng các công trình

Xuất phát từ thực tế trên, để hoàn thiện công tác quản lý chất lượng các dự án

giao thông, tránh lãng phí, thất thoát và hiệu quả đầu tư; vì thế lựa chọn đề tài “Nâng cao năng lực quản lý của Chủ đầu tƣ trong công tác đảm bảo chất lƣợng các dự

án giao thông tại Khu kinh tế Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi” cho luận văn

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực quản

lý của Chủ đầu tư trong công tác đảm bảo chất lượng, phát huy hiệu quả vốn đầu tư các dự án giao thông tại Khu kinh tế Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi

Trang 14

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên cứu

- Thể chế và thực trạng về công tác đảm bảo chất lượng của Chủ đầu tư đối với các dự án đường giao thông tại Khu kinh tế Dung Quất;

- Tổ chức bộ máy và biên chế của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng

b) Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu công tác đảm bảo chất lượng trong phạm vi từ giai đoạn chuẩn bị đầu

tư đến khi nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng đối với các dự án đường giao thông tại Khu kinh tế Dung Quất

4 Phương pháp nghiên cứu

Căn cứ các quy định của pháp luật trong công tác quản lý chất lượng công trình Điều tra thu thập số liệu các dự án đường giao thông qua hồ sơ dự án; báo cáo của chủ đầu tư, các văn bản của các đơn vị liên quan và tài liệu về quản lý chất lượng Điều tra, khảo sát số liệu về công tác QLCL đường giao thông đối với các cá nhân liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng đường giao thông tai KKT Dung Quất Bằng kinh nghiệm trong thực tiễn về công tác QLCL đường giao thông

Sử dụng tổng hợp các phương pháp như: Thu thập số liệu, phân tích, thống kê, so sánh để đánh giá từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao công tác đảm bảo chất lượng

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a) Ý nghĩa khoa học

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng các dự án đường giao thông Chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng các dự án đường giao thông

Kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý của Chủ đầu tư trong công tác đảm bảo chất lượng các dự án giao thông

b) Ý nghĩa thực tiễn

Trên cơ sở lý thuyết đã trình bày, luận văn đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý của CĐT trong công tác đảm bảo chất lượng các dự án giao thông tại KKT Dung Quất Từ đó nâng cao chất lượng công trình nhằm phục vụ lợi ích của cộng đồng, nhân dân, tránh thất thoát và lãng phí tiền bạc của Nhà nước và Nhân dân

6 Cấu trúc của luận văn

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN LÝ

CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

1.1 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình

1.1.1 Một số khái niệm liên quan

Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn

để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định[2]

Quản lý chất lượng dự án là hệ thống các phương pháp phương tiện và hoạt động

hướng tới việc thực hiện các yêu cầu và mong đợi của khách hàng dự án đối với chất lượng bản thân dự án và sản phẩm của nó[18]

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu tổng hợp đối với đặc tính an

toàn bền vững, mỹ quan, kinh tế của công trình phù hợp với quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng, cấp hạng công trình, phù hợp với hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành của Nhà nước[17]

Đảm bảo chất lượng công trình xây dựng là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch

và có hệ thống của tất cả các tổ chức cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng được tiến hành trong cả ba giai đoạn của quá trình đầu tư nhằm được chất lượng công trình theo quy định[17]

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể

tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình[5]

1.1.2 Nội dung quy trình quản lý chất lượng

1.1.2.1 Chính sách chất lượng

Chính sách chất lượng là tài liệu do ban lãnh đạo của đơn vị lập, trong đó chỉ rõ:

- Ý đồ và định hướng chất lượng: Xác định có phải chất lượng là vấn đề cốt lõi

để doanh nghiệp tồn tại hay không, từ đó xây dựng định hướng phát triển

- Mục tiêu chất lượng: Được thị trường, xã hội chấp nhận và đánh giá như thế nào; Sản phẩm của doanh nghiệp sẽ đạt tỷ lệ sản phẩm không làm lại bao nhiêu

- Cấp độ chất lượng chấp nhận trong đơn vị: Từng khâu sản xuất, từng bộ phận, phòng ban trong bộ máy quản lý phấn đấu đạt mục tiêu chất lượng đề ra ở mức độ bao nhiêu

- Trách nhiệm của từng thành viên: Nêu rõ trách nhiệm của từng thành viên trong doanh nghiệp để đạt chất lượng đề ra, tạo thành văn hóa doanh nghiệp, lấy định hướng chất lượng của doanh nghiệp mà nổ lực, phấn đấu

Trang 16

1.1.2.2 Kế hoạch chất lượng

Kế hoạch chất lượng là định dạng những tiêu chuẩn chất lượng nổi bật và tìm cách đáp ứng những tiêu chuẩn đó; Kế hoạch chất lượng tập trung vào việc lập mục tiêu chất lượng và quy định các quy trình tác nghiệp, các nguồn lực liên quan để thực hiện được chính sách chất lượng

Kế hoạch chất lượng được thiết lập nên là để xác định hệ thống quản lý chất lượng và tính toán các chỉ tiêu chất lượng mà sản phẩm của đơn vị sản xuất hay doanh nghiệp phải đạt được

Nội dung kế hoạch chất lượng có những điểm sau:

- Xác định mục tiêu, định hướng và cơ sở hạ tầng cần thiết để thực hiện định danh khách hàng;

- Khám phá nhu cầu của khách hàng;

- Xây dựng kế hoạch hoàn thiện sản phẩm, cải thiện quy trình…

1.1.2.4 Kiểm soát chất lượng

Kiểm soát chất lượng là theo dõi quá trình sản xuất theo kế hoạch hoạt động đảm bảo chất lượng, theo dõi sản phẩm, xác định sự phù hợp các chỉ tiêu chất lượng và tìm cách loại trừ các nhân tố có ảnh hưởng không tốt, gồm các nội dung:

- Kiểm tra, giám sát (cân, đo, đếm, thí nghiệm…)

- Xử lý số liệu (dùng các phương pháp sơ đồ chất lượng)

- Điều chỉnh quy trình hoạt động, sản xuất

1.1.2.5 Cải tiến chất lượng

Cải tiến chất lượng là hoạt động tập trung vào việc nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu chất lượng, nhằm giảm độ lệch giữa giá trị thực tế với giá trị mục tiêu dự kiến của các tính chất chất lượng của sản phẩm Mặt khác, cùng với sự phát triển về kinh tế, sự nâng cao nhận thức của xã hội nói chung, các yêu cầu về chất

1.1.3 Quản lý chất lượng toàn diện

1.1.3.1 Bản chất TQM

Quản lý chất lượng toàn diện là cách tiếp cận kiểu mới về quản lý chất lượng Đó

là quản trị đồng bộ các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động của một tổ chức nhằm đảm bảo chất lượng, dịch vụ và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của khách hàng (bên trong -

bên ngoài) ở mọi công đoạn

1.1.3.2 Đặc điểm TQM

Ðúng như tính từ “toàn diện” trong tên gọi quản lý chất lượng toàn diện, TQM là

Trang 17

bước phát triển cao nhất về quản lý chất lượng với hai đặc điểm nổi bật là: bao quát mọi mục tiêu và lợi ích của sản xuất

1.1.3.3 Mục tiêu TQM

Trong TQM, chất lượng được quan niệm không chỉ là chất lượng của sản phẩm

mà còn là chất lượng của toàn bộ quá trình làm ra sản phẩm.Yêu cầu đề ra cho sản phẩm không những phải thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mà quá trình sản xuất ra nó còn phải hiệu nghiệm và đạt hiệu suất cao nhất Vì vậy mục tiêu của TQM bao quát mọi khía cạnh của sản xuất, gồm 4 nhân tố, được gọi tắt là QCDS:

- Chất lượng thông qua con người;

- Tiếp cận một cách khoa học để giải quyết vấn đề chất lượng và cải tiến chất lượng

Từ những nội dung này đã được phát triển thành 6 nguyên lý của TQM

- TQM bắt đầu từ cấp cao nhất;

- Hướng về khách hàng;

- Sự tham gia toàn diện;

- Biện pháp đồng bộ;

- Ðào tạo huấn luyện cho tất cả mọi người;

- Sử dụng các công cụ đo lường

1.1.4 Cải tiến chất lượng

Chất lượng là một nhu cầu ở thể động vì bản chất của chất lượng là thỏa mãn mong đợi của con người Với lẽ đó, chất lượng luôn được cải tiến, luôn được nâng cao Cải tiến chất lượng là những hoạt động nhằm giảm độ lệch giữa giá trị thực tế với giá trị mục tiêu dự kiến của các tính chất chất lượng sản phẩm

Trang 18

Hình 1.1 Bánh Xe Deming và xu hướng ngày càng đi lên của chất lượng

Các chữ trong các ô: P - Plan (lập kế hoạch); D - Do (thực hiện); C - Check (kiểm tra); A - Action (hành động/điều chỉnh)

Quản trị chất lượng hiện đại là một quá trình được tiến triển theo một quy trình

mà theo quan điểm Deming, đó là chu trình 4 giai đoạn là Kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Hành động hay xử lý

Theo Deming, mục đích của quản trị chất lượng là không ngừng hoàn thiện chất lượng thông qua 3 giai đoạn: Phấn đấu đạt mục tiêu chất lượng, duy trì ổn định chất lượng và sau một thời gian nhất định phải cải tiến nâng cao chất lượng

1.2 Nguyên tắc chung về quản lý chất lượng các dự án đường giao thông

1.2.1 Nguyên tắc chung về quản lý chất lượng đường giao thông[5]

Dự án đường giao thông phải được kiểm soát chất lượng từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận

Dự án đường giao thông xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác,

sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn

áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan

Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc

do nhà thầu phụ thực hiện

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình và được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật

Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất

Trang 19

lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật

Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện

1.2.2 Nội dung của quản lý chất lượng các dự án đường giao thông[20]

Công tác quản lý chất lượng các dự án đường giao thông chủ yếu là công tác giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác; có thể gọi chung các công tác giám sát là giám sát xây dựng Nội dung công tác giám và tự giám sát của các chủ thể thay đổi tùy theo nội dung của hoạt động xây dựng mà nó phục vụ Có thể tóm tắt về nội dung và chủ thể giám sát theo các giai đoạn của dự án xây dựng là:

- Trong giai đoạn khảo sát ngoài sự giám sát của chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát;

- Trong giai đoạn thiết kế, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình Chủ đầu tư nghiệm thu sản phẩm thiết kế và chịu trách về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu

- Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình có các hoạt động quản lý chất lượng và tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;

- Trong giai đoạn bảo hành chủ đầu tư hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu sửa chữa, thay thế; giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa đó

Hoạt động quản lý chất lượng công trình giao thông xuyên suốt các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thi công và khai thác công trình theo sơ đồ hình sau:

Trang 20

Hình 1.2 Sơ đồ quản lý chất lượng của các dự án đường giao thông

1.2.3 Nội dung quản lý chất lượng công trình giao thông của chủ đầu tư

Lựa chọn các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực để thực hiện các hoạt động xây dựng; chấp thuận các nhà thầu phụ tham gia hoạt động xây dựng do nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng đề xuất theo quy định của hợp đồng xây dựng

1.2.3.1 Đối với khảo sát xây dựng công trình[8]

Tổ chức lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng;

Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng; điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng(nếu có);

Phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; điều chỉnh, bổ sung phương án

kỹ thuật khảo sát xây dựng(nếu có);

Kiểm tra việc thực hiện của nhà thầu khảo sát xây dựng so với các quy định trong hợp đồng;

Tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với loại hình khảo sát để giám sát công tác khảo sát xây dựng;

Nghiệm thu, phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo quy định;

Thuê tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực để thẩm tra phương án kỹ thuật khảo sát và báo cáo kết quả khảo sát khi cần thiết

1.2.3.2 Đối với thiết kế xây dựng công trình[8]

Xác định nhiệm vụ thiết kế theo quy định tại Điều 18 Nghị định 46/2015/NĐ-CP; hình thức văn bản xác định nhiệm vụ thiết kế tham khảo theo mẫu quy định tại Phụ lục

Trang 21

I Thông tư 26/2016/TT-BXD;

Kiểm tra việc thực hiện của nhà thầu thiết kế, nhà thầu thẩm tra thiết kế (nếu có)

so với các quy định trong hợp đồng;

Thuê tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực thẩm tra hồ sơ thiết kế xây dựng công trình khi cần thiết;

Kiểm tra và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP để thẩm định thiết kế;

Phê duyệt hoặc trình người quyết định đầu tư phê duyệt hồ sơ thiết kế xây dựng theo thẩm quyền quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP;

Tổ chức thực hiện điều chỉnh thiết kế (nếu có) theo quy định tại Điều 84 Luật Xây dựng năm 2014;

Tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định tại Điều 5 Thông tư 26/2016/TT-BXD

1.2.3.3 Đối với công tác thi công xây dựng công trình[8]

Tổ chức thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều

26 Nghị định 46/2015/NĐ-CP và các nội dung khác theo quy định của hợp đồng;

Tổ chức thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng theo quy định tại Điều 29 Nghị định 46/2015/NĐ-CP;

Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và xử lý, khắc phục sự cố theo quy định tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan;

Tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn hoặc bộ phận công trình xây dựng (nếu có);

Tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;

Việc giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu của chủ đầu tư hoặc nhà thầu giám sát thi công xây dựng không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu thi công về chất lượng thi công xây dựng công trình do nhà thầu thực hiện;

Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện bảo hành công trình xây dựng theo quy định tại Điều 35, Điều 36 Nghị định 46/2015/NĐ-CP;

Tổ chức bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng theo quy định tại Điều 34 Nghị định 46/2015/NĐ-CP; bàn giao các tài liệu phục vụ bảo trì công trình xây dựng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình;

Lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định tại Điều 12 Thông tư 26/2016/TT-BXD và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

Thực hiện các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trong quá trình đầu tư xây dựng công trình

Trang 22

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng công trình

1.3.1 Nhân tố bên ngoài

Cơ chế chính sách quản lý chất lượng công trình xây dựng: Cơ chế quản lý chất

lượng công trình xây dựng bao gồm luật, các văn bản dưới luật có nội dung là các quy định, chế tài nhằm điều chỉnh các hoạt động trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng Chúng có tác dụng bao quát, tạo lập môi trường pháp lý và tăng cường năng lực quản lý của các chủ thể; cơ chế quản lý công trình xây dựng chặt chẽ, đầy đủ

sẽ làm cho công tác quản lý chất lượng công trình có cơ sở để hoạt động hiệu quả

Tiến bộ khoa học công nghệ: Việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào công

tác QLCL giúp cho kết quả đạt được chính xác, hiệu quả hơn

Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên tác động trực tiếp đến chất lượng công

trình xây dựng và ảnh hưởng đến các quá trình cụ thể của công tác QLCL công trình xây dựng Các yếu tố như địa hình, địa chất, khí tượng thủy văn, nguồn cung cấp vật liệu, ngay từ đầu đã chi phối công tác chọn địa điểm, lập dự án, phương án thiết kế Đặc điểm thi công xây dựng thường là ngoài trời nên yếu tố thời tiết có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng thi công, an toàn lao động, bảo quản vật tư, bố trí lán trại

Do đó yếu tố môi trường tự nhiên có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý chất lượng thiết kế và công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

1.3.2 Nhân tố bên trong

Năng lực của các tổ chức tham gia đầu tư xây dựng công trình:

- Các tổ chức tư vấn lập dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế thì yêu cầu về năng lực hành nghề và kinh nghiệm chuyên môn là đặt lên hàng đầu Điều này quyết định công tác quản lý chất lượng thiết kế có đảm bảo hay không Các cấp công trình tùy mức độ quan trọng và đặc biệt mà yêu cầu năng lực hành nghề tương ứng của các cá nhân tham gia thiết kế

- Các đơn vị thi công xây dựng cần có yêu cầu cao về năng lực tài chính và năng lực công nghệ Năng lực tài chính đảm bảo khả năng cung ứng vật tư, huy động máy móc và tập trung nhân công Năng lực công nghệ đảm bảo chất lượng công trình khi

áp dụng các phương pháp, máy móc tiên tiến trong quá trình thi công

- Năng lực quản lý chất lượng của các tổ chức quyết định hiệu quả của việc áp dụng các quy trình đảm bảo chất lượng trong công việc của mình

- Năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư đảm bảo các công tác trong quá trình đầu tư được thực hiện đúng quy định của pháp luật từ khâu: lập dự án, thiết kế, lựa chọn nhà thầu, giám sát, nghiệm thu tới đưa công trình vào khai thác sử dụng

Trình độ, phẩm chất của đội ngũ cán bộ, nhân viên tham gia đầu tư công trình xây dựng cơ bản:

- Trong công tác quản lý chất lượng thiết kế: trình độ chuyên môn của người thiết

kế và người thẩm định thiết kế quyết định tính đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn của hồ sơ thiết kế trong khi phẩm chất đạo đức của họ làm ảnh hưởng đến tính kinh tế, đến mức độ

Trang 23

tiết kiệm hay lãng phí của nguồn vốn đầu tư

- Trong công tác quản lý thi công xây dựng: Trình độ của người thực hiện thi công và người giám sát đảm bảo công trình thi công đúng theo thiết kế, đảm bảo an

toàn; nhưng phẩm chất, đạo đức của họ cũng quyết định đến các vấn đề tiêu cực như:

ăn bớt vật liệu, nghiệm thu khống khối lượng vẫn còn xảy ra

1.4 Các căn cứ và công cụ quản lý chất lƣợng các dự án giao thông

1.4.1 Văn bản quy phạm pháp luật

Bảng 1.1 Văn bản quản lý chất lượng xây dựng công trình

2 Nghị định về QLCL công trình xây dựng 46/2015/NĐ-CP 12/5/2015

3 Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công

4 Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng 37/2015/NĐ-CP 22/4/2015

5 Thông tư của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện

quản lý dự án đầu tư xây dựng

6

Thông tư của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và

hướng dẫn một số nội dung về thẩm định và phê

duyệt dự án và thiết kế dự toán xây dựng công trình

7

Thông tư của Bộ Xây dựng về quy định một số nội

dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây

dựng

8

Quyết định của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban

hành quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công

trình

9

Quyết định của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành

quy định trách nhiệm quản lý chất lượng và bảo trì

công trình xây dựng

10

Quyết định của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban

hành quy định về một số nhiệm vụ quản lý đầu tư và

xây dựng

UBND 11/01/2017

03/2017/QĐ-1.4.2 Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong công tác quản lý chất lượng các dự án giao thông[2]

Hoạt động đầu tư xây dựng đường giao thông phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Tiêu chuẩn được áp dụng trong hoạt động đầu tư xây dựng theo nguyên tắc tự nguyện, trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

Tiêu chuẩn áp dụng cho công trình phải được người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận khi quyết định đầu tư

Trang 24

Việc áp dụng tiêu chuẩn phải bảo đảm các yêu cầu sau:

- Phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật

có liên quan;

- Bảo đảm tính đồng bộ, tính khả thi của hệ thống tiêu chuẩn được áp dụng Việc áp dụng giải pháp kỹ thuật, công nghệ, vật liệu mới trong hoạt động đầu tư xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan

1.4.3 Hồ sơ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật liên quan[5]

1.4.3.1 Hồ sơ thiết kế

Hồ sơ thiết kế là cơ sở để tổ chức thi công, nghiệm thu, quản lý chất lượng công trình giao thông, hồ sơ gồm:

- Nhiệm vụ khảo sát, thiết kế được chủ đầu tư duyệt;

- Báo cáo kết quả khảo sát;

- Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công;

- Bản vẽ thiết kế thi công đã được thẩm định phê duyệt;

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công điều chỉnh được thẩm định phê duyệt;

- Báo cáo kết quả thẩm định;

- Biên bản nghiệm thu hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư;

- Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - dự toán

1.4.3.2 Chỉ dẫn kỹ thuật

Chỉ dẫn kỹ thuật là cơ sở để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình, thi công và nghiệm thu công trình; Chỉ dẫn kỹ thuật do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu tư vấn khác được chủ đầu tư thuê lập Chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt là một thành phần của hồ sơ mời thầu thi công xây dựng, làm cơ sở để quản lý thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng và nghiệm thu công trình

Chỉ dẫn kỹ thuật phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình xây dựng được phê duyệt và yêu cầu của thiết kế xây dựng

1.4.4 Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình[5]

1.4.4.1 Thí nghiệm đối chứng

Được quy định trong hợp đồng xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng và môi trường;

Khi vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị và chất lượng thi công xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của chỉ dẫn kỹ thuật hoặc thiết kế;

Theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng

1.4.4.2 Kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực

Được quy định trong hợp đồng xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật;

Khi công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình xây dựng có biểu hiện

Trang 25

không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của thiết kế;

Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm;

Trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp hoặc theo yêu cầu của cơ quan chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố khi xảy ra sự cố công trình xây dựng;

Theo yêu cầu của Hội đồng nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng hoặc yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần thiết

1.4.5 Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng[5]

1.4.5.1 Kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng

Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày khởi công công trình, chủ đầu tư phải báo cáo thông tin công trình bằng văn bản đến cơ quan chuyên môn về xây dựng;

Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình không quá 03 lần đối với công trình cấp đặc biệt và công trình cấp I, không quá 02 lần đối với các công trình còn lại, trừ trường hợp công trình có sự

cố về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng

Kết thúc đợt kiểm tra, cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả kiểm tra bằng văn bản gửi chủ đầu tư

1.4.5.2 Kiểm tra công tác nghiệm thu khi hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng

Chủ đầu tư gửi văn bản đến cơ quan chuyên môn về xây dựng;

Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra bằng văn bản gửi chủ đầu tư;

Sau khi nhận được thông báo của cơ quan chuyên môn về xây dựng, chủ đầu tư

có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, rà soát và tổ chức khắc phục các tồn tại (nếu có), tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; gửi biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng và báo cáo về việc khắc phục các tồn tại (nếu có) đến cơ quan chuyên môn về xây dựng; Căn cứ vào biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng và báo cáo về việc khắc phục các tồn tại (nếu có) của chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư

Việc kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của chủ đầu tư về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

và trách nhiệm của các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng về chất lượng công trình xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật

1.5 Đặc điểm quản lý chất lƣợng các dự án giao thông tại KKT Dung Quất

Sơ đồ quản lý chất lượng tại KKT Dung Quất theo hình sau:

Trang 26

Hình 1.3 Mô hình quản lý chất lượng tại KKT Dung Quất

Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi làm Chủ đầu tư tất cả các

dự án đầu tư vào KKT Dung Quất bằng nguồn vốn ngân sách, có chức năng quản lý chất lượng công trình theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 11/01/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định về một số nhiệm vụ quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định trách nhiệm quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Ngoài ra có sự quản lý chất lượng công trình xây dựng của Bộ chuyên ngành và

Sở chuyên ngành theo quy định của pháp luật và phân cấp uỷ quyền

1.6 Kết luận

Chương 1 đã khái quát tổng quan về nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư; đặc điểm quản lý chất lượng công trình của Chủ đầu tư và các

Cơ quan quản lý nhà nước liên quan tại KKT Dung Quất

Là nội dung, các tiêu chí đánh giá và quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư trong công tác khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng công trình; là căn cứ, công cụ quản lý chất lượng xây dựng công trình của cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình như kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu và kiểm tra công tác nghiệm thu xây dựng

Trang 27

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM VỀ CÔNG TÁC ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG GIAO THÔNG TẠI KHU KINH TẾ DUNG QUẤT

2.1 Tổng quan về Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng

2.1.1 Tổ chức bộ máy của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng[15]

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng là đơn vị trực thuộc Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi, có chức năng giúp Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi tổ chức triển khai các dự án đầu tư xây dựng do Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi làm chủ đầu tư theo các quy định về quản

lý dự án đầu tư xây dựng, cụ thể:

- Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng (báo cáo kinh tế kỹ thuật) và trình cấp thẩm quyền thẩm định phê duyệt;

- Tổ chức lập thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và trình cấp thẩm quyền thẩm định phê duyệt;

- Tổ chức lập hồ sơ mời thầu; đề xuất nhân sự tham gia tổ chuyên gia đấu thầu trình Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi phê duyệt;

- Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng các công trình do Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi làm chủ đầu tư; đồng thời, lập báo cáo giám sát đầu tư theo định kỳ và hàng năm;

- Quản lý thi công xây dựng công trình đảm bảo chất lượng, tiến độ, khối lượng,

an toàn lao động trên công trường, môi trường xây dựng công trình;

- Tổ chức nghiệm thu; lập hồ sơ thanh toán giá trị khối lượng hoàn thành theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước;

- Lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành để Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước về quyết toán vốn đầu tư

BAN GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC & CÁC PHÓ GIÁM

ĐỐC)

PHÒNG HÀNH

CHÍNH TÀI VỤ

PHÕNG KẾ HOẠCH KỸ THUẬT

PHÕNG QUẢN

LÝ DỰ ÁN

CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ

Trang 28

- Báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi và quy định của Pháp luật

2.1.1.1 Tổ chức bộ máy

- Lãnh đạo BQLDA: Gồm giám đốc và 02 phó giám đốc

- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:

Trang 29

Bảng 2.2 Kinh nghiệm công tác của đội ngũ cán bộ nhân viên trong BQLDA[15] Đơn vị tính: người

TT Các loại nhân lực Tổng số Trong đó số năm kinh nghiệm trong nghề (năm)

Về số lượng nhân sự: Hiện nay so với chỉ tiêu biên chế được giao là 40 thì số cán

bộ tại BQLDA là vẫn còn thiếu (số lượng hiện nay cán bộ mới chỉ là 27 người đạt 67,5%) Với số lượng dự án thực hiện như hiện nay thì số lượng cán bộ là tương đối vừa đủ, tuy nhiên trong thời gian tới số dự án nhiều hơn đòi hỏi số cán bộ phải được bổ sung tuyển chọn thêm cho phù hợp

Về thâm niên công tác: Đa số hiện nay cán bộ thực hiện công tác quản lý tại BQLDA là cán bộ có tuổi đời trẻ, số thâm niên công tác chưa được nhiều Số cán bộ

có thâm niên dưới 10 năm chiếm chủ yếu khoảng 60% Qua đó cho thấy tuổi đời và tham niên công tác bình quân của BQLDA còn tương đối trẻ, đây là một mặt hạn chế lớn trong công tác nhân sự của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng

2.1.1.3 Một số tồn tại của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng

Về thâm niên công tác: đa số hiện nay cán bộ thực hiện công tác quản lý tại BQLDA là cán bộ có tuổi đời trẻ, chuyên môn chưa phù hợp; đây là một mặt hạn chế lớn trong công tác nhân sự

Một số cán bộ của BQLDA làm việc tự phát, tư tưởng hời hợt, theo kinh nghiệm trong việc theo dõi, ghi chép các số liệu

Cán bộ BQLDA kiểm tra sản phẩm sau từng công đoạn mà ít khi kiểm tra theo dõi liên tục, đầy đủ quá trình tác nghiệp các công việc; chưa phát hiện hết các sai sót trong khảo sát để phải sữa chữa, bổ sung thiết kế trong quá trình thi công

Chưa phát hiện đầy đủ các sai sót trong trong hồ sơ thiết kế nên phải bổ sung chi tiết, hạng mục trong và sau khi thi công

Việc nghiệm thu nhiều khi diễn ra hình thức, sơ sài, việc đánh giá sản phẩm xây dựng khi nghiệm thu chưa phản ánh đầy đủ chất lượng yêu cầu

Một số bộ phận cán bộ, kỹ sư của BQLDA còn có nhiều hạn chế về vai trò và tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng công trình, chưa thực sự nêu cao trách

Trang 30

nhiệm của mình đối với chất lượng công việc, chất lượng sản phẩm

Trong quá trình làm việc, các cán bộ chuyên trách của dự án còn chưa quyết liệt, Thiếu lập trường nên chịu tác động của các cấp hoặc các cán bộ ở các cấp có thẩm quyền cao hơn tác động dẫn đến chỉ kiểm tra kiểm soát, quản lý chất lượng các hoạt động tư vấn, xây lắp còn theo hình thức

Sự phối hợp, trao đổi thông tin trong công tác quản lý chất lượng giữa các cán

bộ, giữa phòng chuyên môn vẫn còn chưa chặt chẽ, ít trao đổi, cập nhật thông tin về các tồn tại và thảo luận các phương án giải quyết các tồn tại trong công việc

2.2 Tổng quan về Khu kinh tế Dung Quất

2.2.1 Quy hoạch giao thông Khu kinh tế Dung Quất

2.2.1.1 Giao thông đối ngoại

Đường cao tốc Bắc Nam nối Đà Nẵng - Quảng Ngãi (trục dọc số 1): Đoạn tuyến nằm về phía Tây của Khu kinh tế, chiều dài qua Khu kinh tế là 22,71km, có 3 nút giao thông khác mức đấu nối từ đường cao tốc với Khu kinh tế

Nâng cấp tuyến Quốc lộ 1A (trục dọc số 2): Chiều dài tuyến đi qua phạm vi Khu kinh tế là 24,04km Đảm bảo hành lang trên toàn tuyến là 60m, qua khu vực xây dựng mới đề nghị xây dựng đường gom để đảm bảo chức năng giao thông chính, đối ngoại cho trục đường

Trục dọc số 3: Từ sân bay Chu Lai tới các khu chức năng chính của Khu kinh tế Dung Quất, kéo dài về phía Nam đấu nối với cửa ngõ chính của thành phố Quảng Ngãi, tổng chiều dài toàn tuyến trong Khu kinh tế là 25,6km

Trục dọc số 4: Từ cảng Dung Quất 1 qua đô thị Vạn Tường về cảng Dung Quất

2, chiều dài tuyến là 20,5km

Trục ngang số 1: Trì Bình - cảng Dung Quất 1

Trục ngang số 2 (đường Bình Long - Vạn tường): Là trục ngang Trung tâm của Khu kinh tế, cửa ngõ vào đô thị Vạn Tường, kết nối về phía Tây tới đường Hồ Chí Minh cửa khẩu quốc tế Bờ Y; chiều dài tuyến 9km đấu nối với đô thị Vạn Tường Trục ngang số 3: Nối từ đường cao tốc tới cảng Dung Quất 2, chiều dài 15km

2.2.1.2 Giao thông đối nội

Các trục kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại: Trục số 1 (Trì Bình - cảng

Dung Quất 1) chiều dài tuyến là 3,15km; Trục số 2 Bình Long - Vạn Tường có chiều

dài tuyến 9km; Trục số 3 đi Khu kinh tế Chu Lai và sân bay Chu Lai, kết nối với thành phố Quảng Ngãi ở phía Nam có chiều dài tuyến là 20,5km; Trục số 4 đi từ đô thị Vạn Tường qua cảng Dung Quất 2 xuống phía Nam có chiều dài tuyến khoảng 12km Đường trong các KCN: Giữ nguyên hệ thống giao thông nội bộ theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt; tại KCN Dung Quất 2 và các KCN nhẹ, khu công nghệ cao: xây dựng hệ thống giao thông đồng bộ, phù hợp tính chất của từng khu vực

Đường trong các khu vực đô thị: Giữ nguyên hệ thống giao thông đã được phê duyệt tại đô thị Vạn Tường, Dốc Sỏi, Sa Kỳ và Châu ổ - Bình Long hoàn chỉnh và đảm

Trang 31

bảo kết nối giữa hệ thống giao thông nội bộ với mạng lưới giao thông chính

Hệ thống đường giao thông KKT Dung Quất thể hiện theo bản đồ hình 2.2:

Hình 2.2 Bản đồ quy hoạch chung Khu kinh tế Dung Quất đến năm 2025[9]

Trang 32

2.2.2 Thực trạng đường giao thông trên địa bàn KKT Dung Quất và tỉnh Quảng Ngãi

2.2.2.1 Thực trạng đường giao thông tỉnh Quảng Ngãi

a) Giao thông đối ngoại:

Đường cao tốc: Đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, đang triển khai thi công, đến nay đã thông xe 65km/140km

Đường tỉnh lộ: Có 384km quốc lộ, đã nhựa hóa, cứng hóa 100%:

- Quốc lộ 1: Đoạn qua tỉnh Quảng Ngãi dài tổng cộng là 126,5km, đến nay đã đầu tư mở rộng 04 làn xe cơ giới và 02 làn xe thô sơ được 79,22km, còn lại 18,78km

(đoạn Dốc Sỏi - VSIP) hiện đang triển khai thi công xây dựng

- Quốc lộ 24 được Bộ Giao thông đầu tư với quy mô mặt cắt ngang 27m (Km0 - Km8); Quốc lộ 24B chiều dài toàn tuyến 108km, trong đó 90km được nâng cấp từ đường tỉnh; Quốc lộ 24C chiều dài toàn tuyến 80,3km nối cảng Dung Quất 1 với huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam; Đường Đông Trường Sơn nằm phía Tây của tỉnh, toàn đoạn tuyến qua Quảng Ngãi khoảng 38km

Đường ven biển đi qua các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ và thành phố Quảng Ngãi, với chiều dài khoảng 117 km

Bảng 2.3 Hiện trạng và tỷ lệ nhựa hóa cứng hóa Quốc lộ năm 2017[13]

Loại đường Khối lượng

(km)

Mặt đường (km) Tỷ lệ nhựa hóa,

cứng hóa (%) BTXM BTN Đất

b) Giao thông đối nội: Tổng chiều dài hệ thống đường bộ của tỉnh là 9.643,20

km gồm: đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường nội bộ KKT Dung Quất, đường chuyên dùng, đường thôn, khối phố và đường trục nội đồng

Bảng 2.4 Hiện trạng đường bộ tỉnh Quảng Ngãi năm 2017[13]

TT Loại đường Tổng số tuyến Tổng chiều dài

Trang 33

Bảng 2.5 Hiện trạng kết cấu đường giao thông tỉnh Quảng Ngãi năm 2017[13]

đường Tổng số tuyến

Tổng chiều dài (km)

nhựa hóa cứng hóa (%)

Bê tông

xi măng (km)

Bê tông nhựa (km)

Đá dăm láng nhựa (km)

Cấp phối (km)

Đất (km)

Loại khác (km)

Hình 2.3 Tỷ lệ cứng hoá kết cấu mặt đường tỉnh Quảng Ngãi năm 2017

2.2.2.2 Thực trạng đường giao thông tại KKT Dung Quất [14][15]

Đầu tư hoàn thành các trục đường đối ngoại như: Đường Dốc Sỏi - Cảng Dung Quất, đường Bình Long - cảng Dung Quất đấu nối vào tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 24C; đường Trì Bình - Cảng Dung Quất đối nối vào Quốc lộ 1A

Đầu tư hoàn thành các trục đường đối nội như: Các tuyến giao thông trục chính

đô thị Vạn Tường, đường Dung Quất - sân bay Chu Lai - cảng Kỳ Hà và các tuyến giao thông trục chính trong các khu công nghiệp, khu dân cư tổng chiều dài các tuyến giao thông đã đầu tư xây dựng khoảng 130km; xây dựng kè chắn cát cảng Dung Quất, cầu cảng cá sông Trà Bồng; hệ thống thoát nước mưa KCN phía Đông, Tây Dung Quất, hạ tầng phân KCN Sài Gòn - Dung Quất, Đô thị Dốc Sỏi, Sa Kỳ…

Trang 34

Khu công nghiệp VSIP Quảng Ngãi: San nền khoảng 190ha, đầu tư hoàn thành khoảng 08km đường giao thông, 08km tuyến mương nước mưa, 09km tuyến nước thải, 8km tuyến cấp nước, hoàn thành nhà làm việc, trạm xử lý nước thải, trạm phòng cháy chữa cháy , với tổng vốn thực hiện khoảng 80 triệu USD

Từ khi thành lập đến nay, KKT Dung Quất đã được NSNN hỗ trợ đầu tư kết cấu

hạ tầng là 5.529 tỷ đồng và 3.850.000 USD đã xây dựng hoàn thành đưa vào khai thác

sử dụng các công trình hạ tầng cơ bản đáp ứng được yêu cầu đầu tư phát triển của KKT Dung Quất, Kinh phí đầu tư đường giao thông đến nay khoảng 4.733 tỷ đồng Thống kê thực trạng và kinh phí đầu tư đường giao thông tại KKT Dung Quất

theo bảng Phụ lục 1( Xem bảng Phụ lục 1 phần phụ lục)

Hình ảnh thực trạng một số tuyến đường trong KKT Dung Quất:

Đường trục chính nối Trung tâm phía Bắc và phía Nam đô thị Vạn Tường và

Đường nối Dung Quất - Chu Lai - cảng Kỳ Hà

Tuyến 3 (Đường Thanh Niên) Đường vào Lâm Viên

Đường Trì Bình - cảng Dung Quất

Trang 35

Đường Dốc Sỏi - NM đóng tàu Dung Quất Đường Thượng Hòa - Võ Văn Kiệt

Hình 2.4 Hình ảnh một số tuyến đường trong KKT Dung Quất

Từ thực trạng các dự án đường giao thông tại KKT Dung Quất theo bảng Phụ lục

1, đánh giá chất lượng đường giao thông theo bảng 2.6:

Bảng 2.6 Đánh giá thực trạng chất lượng đường giao thông tại KKT Dung Quất

2.2.2.3 Công tác bảo trì đường giao thông tại KKT Dung Quất

Trong thời gian qua công tác bảo trì hệ thống hạ tầng kỹ thuật và đường giao thông tại KKT Dung Quất được quan tâm đúng mức, trung bình hàng năm kinh phí ngân sách bố trí khoảng 20 tỷ đồng để bảo trì, trong đó công tác bảo trì hệ thống đường giao thông trung bình khoảng 05 tỷ đồng chủ yếu tập trung vào công tác vá ổ

gà, đắp lề đường, thảm bê tông nhựa tăng cường và an toàn giao thông; nguyên nhân

hư hỏng chủ yếu là do tải trọng xe quá tải, chất lượng thi công, do thời tiết bất lợi…

Hình 2.5 Hình ảnh bảo trì một số tuyến đường trong KKT Dung Quất

Tuy nhiên, trong thời gian qua công tác quản lý chất lượng bảo trì đường giao thông vẫn còn tồn tại một số vấn đề như: Công tác khảo sát, thiết kế còn qua loa, chưa đánh giá đúng thực tế hư hỏng, tư vấn giám sát không có mặt để giám sát, nhà thầu sau

Trang 36

khi trúng thầu đã chuyển nhượng lại cho đơn vị khác, nghiệm thu công việc không chính xác, hồ sơ hoàn công không đảm bảo…

Bảng 2.7 Kinh phí bảo trì kết cấu hạ tầng, giao thông tại KKT Dung Quất

TT Năm Tổng kinh phí bảo trì

(1000đồng)

Kinh phí bảo trì đường giao thông (1000đồng)

Tỷ lệ (%) Ghi chú

2.3.1.1 Trong phê duyệt dự án và phân bổ vốn đầu tư

Một số công trình lớn được khởi công trong điều kiện phải tạm ứng vốn ngân sách hoặc chưa cân đối được nguồn, như: dự án Đường bờ Nam sông Trà Khúc; dự án Khu dân cư đường Trần Khánh Dư

Phê duyệt 78 dự án, với tổng mức đầu tư 11.868 tỷ đồng, nhưng chưa bố trí được vốn đầu tư

Dự án đầu tư xây dựng công trình nâng cấp, mở rộng đường 623 (Sơn Tịnh - Sơn Tây) được UBND tỉnh phê duyệt năm 2010, tổng mức đầu tư 963.674 triệu đồng, do

Sở Giao thông vận tải làm chủ đầu tư, sau khi tiến hành xong giai đoạn chuẩn bị đầu tư (đã chi phí 24,26 tỷ đồng); năm 2011, UBND tỉnh có văn bản chỉ đạo dừng thực hiện

dự án, làm lãng phí 19.528 triệu đồng

Dự án đường vào KCN Phổ Phong khởi công công trình vào ngày 01/01/2012 là

sự thiếu nhất quán trong chi đạo điều hành của UBND tỉnh và không thực hiện đúng Nghị Quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ và Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ Đến nay, dự án đã hoàn thành, giá trị khối lượng 54,72 tỷ đồng, nhưng hiệu quả đầu tư không cao

Dự án Đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc: Trong quá trình lập dự án đã có nhiều ý kiến khác nhau của các nhà khoa học, các nhà quản lý và nhân dân về mục tiêu của dự

án, về ảnh hưởng của dự án đến môi trường, về tính khả thi, hiệu quả, nguồn vốn và

Trang 37

thời điểm triển khai dự án, nhưng vẫn được UBND tỉnh phê duyệt năm 2009 và khởi công tháng 9/2010 Đến hết năm 2010 dự án phải dừng đầu tư, làm lãng phí số tiền đã chi 9.467 triệu đồng

Dự án Kè bờ Nam sông Trà Khúc (đầu tư năm 2009) và dự án Đường bờ Nam sông Trà Khúc (đầu tư năm 2012), do không có sự đồng bộ về quy hoạch, kế hoạch đầu tư và quy mô phân kỳ đầu tư, nên có nhiều hạng mục chồng lên nhau, phải phá bỏ, không được tận dụng, gây lãng phí 11.353 triệu đồng

2.3.1.2 Lập, thẩm tra và phê duyệt dự toán chưa chặt chẽ làm lãng phí vốn

Dự án Khu dân cư Trần Khánh Dư và dự án Khu dân cư Nghĩa Dũng do UBND thành phố Quảng Ngãi làm chủ đầu tư do sai phạm trong việc thiết kế, lập dự toán; yêu cầu loại khỏi giá trị gói thầu 2.764 triệu đồng

Dự án Kè chổng sạt lở bờ biển bảo vệ Khu dân cư thôn An Cường, xã Bình Hải

do UBND huyện Bình Sơn làm chủ đầu tư do tính toán chi phí khảo sát địa hình, khảo sát địa chất chưa chính xác, làm tăng chi phí 625 triệu đồng

Gói thầu số 2 và số 3 dự án đầu tư xây dựng hồ chứa nước Lỗ Lá do UBND huyện Đức Phổ làm chủ đầu tư đã tính sai khối lượng, cự ly vận chuyển đá hộc tận dụng cho công trình, phải loại ra khỏi giá trị gói thầu 800 triệu đồng

Dự án Vũng neo đậu tàu thuyền đảo Lý Sơn (giai đoạn 2), khi lập dự toán, tư vấn thiết kế đã tính sai cự ly vận chuyển đổ đất thải nạo vét làm tăng chi phí đầu tư 2.340 triệu đồng, phải giảm trừ khi quyết toán công trình; áp dụng số lần luân chuyển ván khuôn không hợp lý làm lãng phí ngân sách nhà nước 513 triệu đồng

Dự án đường cơ động phía Đông Nam đảo Lý Sơn, do Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh làm chủ đầu tư, do lập dự toán không chính xác và nghiệm thu sai khối lượng, phải giảm trừ khi quyết toán là 2.022 triệu đồng; thiết kế, dự toán không chính xác làm lãng phí ngân sách 3.098 triệu đồng

Gói thầu số 12 dự án Đường vào KCN Phổ Phong, dự toán tính sai chi phí lán trại theo quy định tại Thông tư số 04/2010/TT-BXD làm tăng chi phí, lãng phí ngân sách 455 triệu đồng

Dự án Đường bờ Nam sông Trà Khúc, nhà thầu là Tập đoàn Công ty Cổ phần Phúc Sơn không thi công 10 đường công vụ qua địa bàn thành phố Quảng Ngãi, dự toán áp dụng sai tỷ lệ % chi phí trực tiếp khác, tỷ lệ % tận dụng đất, cát đào đắp và tính sai loại ô tô vận chuyển BTN, giảm trừ khi thanh toán 8.440 triệu đồng

Gói thầu số 7 dự án Nhà khách Cẩm Thành, chiều dài cọc thi công ngắn hơn so với thiết kế bản vẽ thi công và giảm khối lượng bê tông sàn đá 1x2 M300, phải giảm trừ khi quyết toán là 312 triệu đồng

Gói thầu số 01 dự án rà phá bom mìn, vật nổ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2010-2015 do Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh làm chủ đầu tư, nhà thầu là Công ty 319

Bộ Quốc Phòng tính sai tỷ lệ chi phí điều tra, khảo sát quy định tại Quyết định 177/2007/QĐ- BQP ngày 30/07/2007 của Bộ Quốc Phòng, nhưng Chủ đầu tư vẫn phê

Trang 38

duyệt và thanh toán cho nhà thầu, làm thất thoát 2.305 triệu đồng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh có trách nhiệm thu hồi khoản tiền này nộp ngân sách Nhà nước

2.3.1.3 Trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

Nhiều chủ đầu tư nhất là cấp xã hoặc các đơn vị sự nghiệp thuộc cấp huyện hạn chế về chuyên môn, lúng túng trong quản lý, UBND tỉnh cần có hướng dẫn chung cho các huyện, khắc phục tình trạng phân tán, quá nhiều chủ đầu tư như hiện nay

Tình trạng cùng một chủ đầu tư nhưng có quá nhiều BQLDA (Sở NN&PTNT, huyện Bình Sơn, thành phố Quảng Ngãi, BQL KKT Dung Quất ); tiêu chuẩn về năng lực của một số Giám đốc ban không phù hợp với quy định của pháp luật, một số cán bộ năng lực hạn chế, nhưng phải làm việc kiêm nhiệm hoặc cùng một lúc phải làm việc ở nhiều BQLDA khác nhau dẫn tới vừa chồng chéo, vừa phân tán, không đáp ứng được yêu cầu quản lý, UBND tỉnh cần chỉ đạo các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố rà soát, điều chỉnh về tổ chức của các BQLDA, bảo đảm tập trung, chuyên nghiệp, hiệu quả

2.3.1.4 Trong chấp hành pháp luật về đấu thầu

Hầu hết các gói thầu có giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên đều được tổ chức đấu thầu Tuy nhiên, kiểm tra hồ sơ đấu thầu của một số dự án cho thấy còn những thiếu sót sau: Phê duyệt kế hoạch đấu thầu và tiến hành đấu thầu khi chưa xác định được nguồn vốn, như: Dự án Khu dân cư đường Trần Khánh Dư thành phố Quảng Ngãi; dự án Vũng neo đậu tàu thuyền đảo Lý Sơn (giai đoạn 2)

Việc phân chia gói thầu không hợp lý, nhằm làm giảm sự cạnh tranh trong đấu thầu, không tiết kiệm chi phí thông qua đầu thầu, có hiện tượng tách nhỏ gói thầu để chỉ định thầu không đúng quy định như: dự án đường bờ Nam sông Trà Khúc; dự án Khu tái định cư Đồng Tam Bảo; 02 dự án điện chiếu sáng dọc Quốc lộ 1A thuộc địa bàn huyện Sơn Tịnh

Loại nhà thầu thiếu căn cứ gây lãng phí ngân sách nhà nước, như tại gói thầu số

09 dự án Kè chống sạt lở hạ lưu sông Trà Bồng, thị trấn Châu Ổ, huyện Bình Sơn Công ty TNHH Đức Nghĩa có giá dự thầu 19.722 triệu đồng, thấp nhất trong các nhà thầu tham gia, thấp hơn giá của đơn vị trúng thầu 1.901 triệu đồng, nhưng vẫn bị loại ngay từ bước sơ tuyển, với lý do nhà thầu gửi bảo lãnh dự thầu về UBND huyện Bình Sơn là không có cơ sở, làm tăng chi phí đâu tư, lãng phí 1.901 triệu đồng

Có 05 dự án có biểu hiện dàn xếp, thông đồng giữa các nhà thầu để một nhà thầu trúng thầu, nhưng chưa được phát hiện để xử lý như: gói thầu số 12 (xây lắp), gói thầu

số 14 (tư vấn giám sát thi công xây lắp) dự án Đường bờ Nam sông Trà Khúc và gói thầu số 13 (giai đoạn 1) dự án nâng cấp, mở rộng đường tỉnh lộ 623B do Sở Giao thông làm chủ đầu tư; gói thầu số 7 (xây lắp) dự án Nhà khách Cẩm Thành do Văn phòng Tỉnh ủy làm chủ đầu tư; gói thầu số 9 (xây lắp) dự án Kè chống sạt lở hạ lưu sông Trà Bồng, do UBND huyện Bình Sơn làm chủ đầu tư và gói thầu xây lắp dự án đầu tư xây công trình tuyến đường vào khu sản xuất Vĩnh Tuy do Bộ chỉ huy Quân sự

Trang 39

tỉnh làm chủ đầu tư

Hồ sơ dự thầu của một số đơn vị trúng thầu không phù hợp với các yêu cầu, điều kiện tiên quyết trong hồ sơ mời thầu, không đúng quy định của Luật Đấu thầu, như: gói thầu số 07 dự án Hai tuyến đường ngoài hàng rào, chợ đầu mối nông sản thành phố Quảng Ngãi và gói thầu số 11 dự án Khu dân cư Nghĩa Dũng; dự án cải tạo nâng cấp tỉnh lộ 623; gói thầu số 3 dự án đầu tư xây dựng công trình Đường Quốc lộ 1A - huyện đội huyện Bình Sơn

Một số dự án khắc phục ảnh hưởng của bão số 9 năm 2009, nhưng đến năm 2011 tỉnh mới có chủ trương đầu tư, không còn mang tính cấp bách và không thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định số 71/2005/NĐ-CP, nhưng UBND huyện Bình Sơn chỉ đạo chỉ định thầu là không phù họp với quy định của Luật Đấu thầu, như: dự án xây dựng Khu dân cư thôn Phước Thiện, dự án Kè chống sạt lở bờ biển bảo vệ Khu dân cư thôn An Cường, xã Bình Hải, huyện Bình Sơn

2.3.1.5 Trong quản lý chất lượng công trình xây dựng

Việc theo dõi, ghi chép nhật ký một sô công trình không đầy đủ, tài liệu lộn xộn, tẩy xóa, sửa chữa, lập khống chứng từ để hợp thức hồ sơ công trình, như: gói thầu số

08 của dự án hai tuyến đường ngoài hàng rào, chợ đầu mối nông sản thành phố Quảng Ngãi; gói thầu rà phá bom mìn do Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh làm chủ đầu tư; dự án khắc phục sạt lở mái taluy khu dân cư Giếng Hố, xã Bình Trị, huyện Bình Sơn

Thi công một số đoạn tại dự án Đường cơ động phía Đông Nam đảo Lý Sơn không đủ kích thước theo thiết kế, bê tông mặt đường nhiều đoạn bị bong tróc, trơ đá 1x2, kém chất lượng

Gói thầu số 2 dự án Kè Tịnh Sơn, huyện Sơn Tịnh, đoạn từ Km0+224 đến Km0+323 bị sạt lở sau khi hoàn thành và chuẩn bị bàn giao vào tháng 12/2008, trong khi đó hợp đồng bảo hiểm rủi ro gói thầu đã hết thời hạn từ tháng 6/2008, nhưng không được BQLDA gia hạn theo quy định, nên không được bảo hiểm Năm 2014, UBND huyện Sơn Tịnh có văn bản xin chủ trương và bố trí kinh phí đầu tư xây dựng công trình với kinh phí 4.997 triệu đồng Như vậy, do chậm trễ trong việc khắc phục

sự cố công trình, vừa làm ảnh hưởng đến đời sống nhân dân trong vùng dự án, vừa làm tăng kinh phí xây dựng công trình, làm lãng phí ngân sách 4.997 triệu đồng

Dự án cầu Bà Dầu, xã Bình Dương, huyện Bình Sơn: Công trình không có giấy phép xây dựng, chủ đầu tư không có hồ sơ pháp lý công trình, không có thiết kế bản vẽ thi công công trình, không có báo cáo định kỳ và đột xuất, UBND huyện và các cơ quan quản lý ở địa phương thiếu kiểm tra, giám sát, dẫn đến trong quá trình thi công xảy ra tai nạn, nhưng chưa được xem xét trách nhiệm

Từ 2011-2013 có 171 dự án chậm tiến độ là do vướng mắc về giải phóng mặt bằng, bố trí vốn không đủ, không kịp thời và do năng lực nhà thầu hạn chế, phải gia hạn nhiều lần, trong đó có cả dự án thực hiện theo lệnh khẩn cấp, được chỉ định thầu; việc lập thủ tục cho gia hạn một số dự án chậm tiến độ không đúng quy định, Chủ đầu

Trang 40

tư và BQLDA tự ra văn bản chấp thuận theo đề nghị của nhà thầu, không có văn bản báo cáo người có thấm quyền quyết định đầu tư

Một số chủ đầu tư đã chấp thuận cho các nhà thầu liên danh chuyển nhượng khối lượng, thực hiện không đúng cam kết khi tham gia đấu thầu, như: gói thầu số 9 dự án

Kè chống sạt lở hạ lưu sông Trà Bồng; gói thầu số 8, 9 dự án đường Tịnh Hà - Tịnh Bắc; hoặc nhà thầu sau khi trúng thầu đã chuyển nhượng lại cho đơn vị khác, như: các

dự án duy tu bảo dưỡng đường trong KKT Dung Quất; phần bê tông nhựa dự án Đường bờ Nam sông Trà Khúc

Từ những tồn tại nêu trên, ta thống kê được những tồn tại qua kết quả thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo bảng và đánh giá mức độ ảnh hưởng đến chất lượng công trình của từng khâu, từng mảng công việc theo biểu đồ sau:

Bảng 2.8 Thống kê tồn tại qua kết quả thanh tra, kiểm toán trên địa bàn

kế

Thẩm tra và phê duyệt

Trong đấu thầu

Trong QLCL công trình

2 Dự án tuyến đường vào khu sản

3

Dự án đầu tư xây dựng công trình

Đường Quốc lộ 1A - huyện đội

7 Dự án đường cơ động phía Đông

9

Dự án 02 tuyến đường ngoài hàng

rào, chợ đầu mối nông sản thành

Ngày đăng: 26/04/2021, 18:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm