1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bộ 3 đề thi HK1 môn Hóa học 10 có đáp án năm 2020 Trường THPT Thiên Hộ Dương

13 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 839,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 29: Khi xếp các nguyên tố hóa học theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoànA. A.Số khối B.[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT THIÊN HỘ DƯƠNG ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN HÓA HỌC 10 NĂM HỌC 2020-2021

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Cho các dãy nguyên tố mà mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng số hiệu nguyên tử tương ứng Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn?

A 9, 11, 13 B 3, 11, 19 C 17, 18, 19 D 20, 22, 24

Câu 2: Cho các dãy nguyên tố mà mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng số hiệu nguyên tử tương ứng Dãy nào sau đây bao goomg các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn?

Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Trong một chu kì, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố biến thiên tuần hoàn

B Trong một chu kì, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố tang dần

C Trong một chu kì, do số proton trong hạt nhân nguyên tử các nguyên tố tang dần nên khối lượng

nguyên tử tăng dần

D Trong một chu kì ngắn, số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố tang dần

Câu 4: Cho cấu hình electron của nguyên tử một số nguyên tố như sau:

X : 1s2;

Y : 1s22s22p63s2;

Z : 1s22s22p63s23p2;

T : 1s22s22p63s23p63d104s2;

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A X, Y, Z, T đều là các nguyên tố thuộc nhóm A

B X, Y, T có 2 electron ở lớp ngoài cùng và đứng ở vị trí thứ hai trong chu kì

C Y và T là những nguyên tố kim loại

D Y, Z, T đều có 2 electron hóa trị

Câu 5: Nguyên tố có cấu hình electron hóa trị 4d25s2 ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn?

A chu kì 4, nhóm VB B chu kì 4, nhóm IIA C chu kì 5, nhóm IIA D chu kì 5, nhóm IVB

Câu 6: Nguyên tử của nguyên tố X khi mất 2 electron lớp ngoài cùng thì tạo thành ion X2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3p6 Số hiệu nguyên tử X là

Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố Y nhận thêm 1 electron thì tạo thành ion Y¯ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p6 Trong hạt nhân của Y có 10 nowtron Số khối của Y là

Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình [Ne]3s23p5 Y là nguyên tố cùng nhóm với X và thuộc chu

kì kế tiếp Phát biểu nào sau đây là sai?

A Cấu hình electron nguyên tử của Y là [Ar]4s24p5

B X và Y đều là những phi kim mạnh

Trang 2

C Khi nhận thêm 1 electron, X và Y đều có cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm đứng cạnh nó

D Các nguyên tố cùng nhóm với X và Y đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns2np5

Câu 9: Cho các dãy nguyên tố mà mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng số hiệu nguyên tử tương ứng Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự kim loại natri?

A 12, 14, 22, 42 B 3, 19, 37, 55 C 4, 20, 38, 56 D 5, 21, 39, 57

Câu 10: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm A, ở hai chu kì lien tiếp, ZX < ZY và Y là nguyên tố thuộc chu kì lớn của bảng tuần hoàn Biết rằng tổng số hạt proton, nơtron, electron trong X và Y là 156, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 X là

Câu 11: Chọn phát biểu nào sai khi nói về nhóm

A Nhóm A được đánh số từ IA đến VIIIA, số thứ tự của nhóm A trùng với số electron lớp ngoài cùng

của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm

B Nhóm A có cả nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và chu kì lớn còn nhóm B chỉ có những nguyên tố thuộc

chu kì lớn

C Số thứ tự của nhóm B được đánh số từ IIIB đến VIIIB rồi mới đến IB và IIB, trong đó nhóm VIIIB có

3 cột

D Với bất kì nguyên tố nào thì số electron lớp ngoài cùng chính là số electron hóa trị và bằng số thứ tự

của nhóm chứa nguyên tố đó

Câu 12: Số nguyên tố trong các chu kì 5 và 6 là:

A 18 và 32 B 18 và 18 C 32 và 32 D 18 và 36

Câu 13: Cho nguyên tố có số thứ tự là 20 ở nhóm IIA và chu kì 4, cấu hình electron của nguyên tố này là:

A 1s22s22p63s23p63d2 B 1s22s22p63s23p64s2

C 1s22s22p63s23p63d14s1 D 1s22s22p63s23p63d24s0

Câu 14: Một nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p1 Xác định số thứ tự hàng và cột của X?

A Chu kì 3, nhóm III B Chu kì 3, nhóm IA C Chu kì 3, nhóm IIA D Chu kì 3, nhóm IIIB

Câu 15: Cho một nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là (n-1)d3ns2 với 1 ≤ a ≤ 10 và a nguyên dương Nguyên tố này là:

A Nguyên tố s B Nguyên tố p C Nguyên tố d D Nguyên tố f

Câu 16: Tìm phát biểu sai

A Các nguyên tố họ Lantan và Actini thuộc nhóm IIIB trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

B Các nguyên tố họ Lantan và Actini là các nguyên tố f

C Các nguyên tố họ Lantan và Actini là nguyên tố

D D Các nguyên tố họ Lantan nằm ở chu kì 6 và các nguyên tố họ Actini nằm ở chu kì 7 của bảng tuần

hoàn các nguyên tố hóa học

Câu 17: Mỗi nhóm A và B bao gồm loại nguyên tố nào ?

A Nhóm A: s và p; Nhóm B: d và s B Nhóm A: s và d; Nhóm B: p và f

C Nhóm A: f và s; Nhóm B: d và p D Nhóm A: d và f; Nhóm B: s và p

Trang 3

Câu 18: Số thứ tự các nhóm bằng số electron hóa trị của nguyên tử, của các nguyên tố trong nhóm Đối với nhóm A, số thứ tự trùng với số electron thuộc …(1)…còn với nhóm B,số thứ tự thường trùng với số electron thuộc…(2)…

A (1) Lớp ngoài cùng; (2) Lớp ngoài cùng

B (1) Lớp ngoài cùng ; (2) Hai phân lớp là (n-1)d và ns

C (1) Hai phân lớp là (n-1)d và ns.; (2) Lớp ngoài cùng

D (1) Hai phân lớp là ns và np; (2) Hai phân lớp là ns và np

Câu 19: Nguyên tố thuộc chu kì và nhóm nào trong bảng tuần hoàn thì có cấu hình electron hóa trị là 4s?

A Chu kì: 1; Nhóm: IVA B Chu kì: 1; Nhóm: IVB

C Chu kì: 4; Nhóm: IA D Chu kì: 4; Nhóm: IB

Câu 20: Nguyên tố ở chu kì 5,nhóm IVA có cấu hình electron có hóa trị là

A 4s24p5 B 4d45s2 C 5s25p5 D 7s27p3

Câu 21: Nguyên tố ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn thì có cấu hình electron hóa trị 4d 5s

A Chu kì: 4; Nhóm: VB B Chu kì: 4; Nhóm: IIA

C Chu kì: 5; Nhóm: IIA D Chu kì: 5; Nhóm: IIB

Câu 22: Nguyên tố ở chu kì 4, nhóm VIB có cấu hình electron hóa trị là

A 4s24p4 B 6s26p2 C 3d53s1 D 3d44s2

Câu 23: Yếu tố nào dưới đây KHÔNG biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên

tử của nguyên tố trong bảng tuần hoàn ?

A Nguyên tử khối trung bình B Tính chất của nguyên tố và đơn chất

C Thành phần của hợp chất D Tính chất của hợp chất

Câu 24: Sự so sánh về bán kính nguyên tử (hay ion)nào dưới đây là KHÔNG đúng ?

A rp > rCl B rSe > rO C rAl > rAl3  D rK > rCl

Câu 25: So sánh năng lượng ion hóa (I) nào dưới đây là KHÔNG đúng ?

A I1 (Na) < I1 (Li) B I1 (Na) < I1 (Mg) C I1 (Mg) < I1 (Al) D I1 (Na) < I2 (Na)

Câu 26: Một nguyên tố thuộc nhóm VIA có tổng số proton, notron và electron trong nguyên tử bằng 24 Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó là:

A 1s22s22p3 B 1s22s22p5 C 1s22s22p4 D 1s22s22p6

Câu 27: Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25 X và Y thuộc chu kì và các nhóm nào sau đây?

A Chu kì 2 và các nhóm IIA và IIIA B Chu kì 3 và các nhóm IA và IIA

C Chu kì 2 và các nhóm IIIA và IVA D Chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA

Câu 28: Cho 6,4g hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA, thuộc hai chu kì liên tiếp, tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí hidro (đktc)

Các kim loại đó là

A Be và Mg B Mg và Ca C Ca và Sr D Sr và Ba

Câu 29: Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là

A Các nguyên tố s B Các nguyên tố p

Trang 4

C Các nguyên tố s và các nguyên tố p D Các nguyên tốd

Câu 30: Cho 1,44g hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó MO, có số mol bằng nhau, tác dụng hết với H2SO4 đặc, đun nóng Thể tích khí SO2 (đktc) thu được là 0,224 lít Cho biết hóa trị lớn nhất của M là II Kim loại M là

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: X là nguyên tố thuộc nhóm IVA, chu kì 5 của bảng tuần hoàn Có các phát biểu sau:

(1) X có 4 lớp electron và có 20 electron p

(2) X có 5 electron hóa trị và 8 electron s

(3) X có thể tạo được hợp chất bền với oxi có công thức hóa học XO2 và XO3

(4) X có tính kim loại mạnh hơn so với nguyên tố có số thứ tự 33

(5) X ở cùng nhóm với nguyên tố có số thứ tự 14

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Câu 2: Cho ba nguyên tố X, Y, Z lần lượt ở vị trí 11, 12, 19 của bảng tuần hoàn Hidroxit của X, Y, Z tương ứng là X’, Y’, Z’

Thứ tự tang dần tính bazơ của X’, Y’, Z’ là

A X’ < Y’ < Z’ B Y’ < X’ < Z’ C Z’ < Y’ < X’ D Z’ < X’ < Y’

Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Trong số các nguyên tố bền, cesi là kim loại mạnh nhất

B Trong nhóm IVA vừa có nguyên tố kim loại, vừa có nguyên tố phi kim

C Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại

D Đối với tất cả nguyên tố thuộc nhóm A của bảng tuần hoàn, số electron lớp ngoài cùng bằng số thứ tự

nhóm

Câu 4: Một nguyên tố Y đứng liền trước nguyên tố X trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn Y đứng liền trước Z trong cùng một nhóm Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Số hiệu nguyên tử theo thứ tự tăng dần là X < Y < Z

B Bán kính nguyên tử theo thứ tự tang dần là Z < Y < X

C Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi tang dần theo thứ tự: Z < Y < X

D Trong các hidroxit, tính axit tăng dần theo thứ tự: hidroxit của Z < hidroxit của Y < hidroxit của X

Câu 5: Dãy nguyên tố nào sau đây có tính chất hóa học tương tự nhau?

Trang 5

A 11X, 11Y, 11Z B 11X, 11Y, 11Z C 11X, 11Y, 11Z D 11X, 11Y, 11Z

Câu 6: Ba nguyên tố R, Q, T là các nguyên tố thuộc nhóm A và lần lượt đứng liên tiếp cạnh nhau trong cùng một chu kì

Có các phát biểu sau đây:

(1) Điện tích hạt nhân tăng dần theo thứ tự: R < Q < T

(2) Bán kính nguyên tử tăng dần theo thứ tự: R < Q < T

(3) Tính phi kim tăng dần theo thứ tự: R < Q < T

(4) Khối lượng nguyên tử tăng dần theo thứ tự: R < Q < T

(5) Hóa trị trong hợp chất với hidro tăng dần theo thứ tự: R < Q < T

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Câu 7: X và Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A, trong cùng một chu kì lớn Oxit cao nhất của X và Y có công thức hóa học là X2O3 và YO2

Có các phát biểu sau đây:

(1) X và Y đứng cạnh nhau

(2) X là kim loại còn Y là phi kim

(3) Độ âm điện của X nhỏ hơn Y

(4) Hợp chất của X và Y với hidro lần lượt là XH5 và YH4

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Câu 8: Các nguyên tố X, Y, Z, T lần lượt ở các ô nguyên tố 8, 11, 13, 19 của bảng tuần hoàn Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Các nguyên tố trên đều cùng một chu kì B Thứ tự tăng dần tính kim loại X < Y < Z < T

C Công thức hidroxit của Z là Z(OH)3 D X là phi kim mạnh nhất trong chu kì

Câu 9: Suy luận nào sau đây là chính xác?

A Từ số thứ tự của nguyên tố suy ra số proton và số nơtron nguyên tử của nguyên tố đó và ngược lại

B Từ số thứ tự của chu kì suy ra số lớp electron và số electron

C Từ số thứ tự của nhóm suy ra số electron lớp ngoài cùng

D Từ số thứ tự của nhóm A suy ra số electron lớp ngoài cùng

Câu 10: Cho biết nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm VIA, cấu hình electron của nguyên tử của X là cấu hình nào sau đây?

A 1s22s22p63s23p5 B 1s22s22p63s23p1 C 1s22s22p63s23p2 D 1s22s22p63s23p4

Câu 11: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 là:

A K+, Cl-, Ar B Na+, F-, Ne C Li+, F-, Ne D Na+, Cl-, Ar

Câu 12: Trong cùng một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều điện tích hạt nhân tăng thì

A Tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần

B Tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần

C Độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần

D Tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần

Trang 6

Câu 13: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhólm IIA trong bảng tuần hoàn tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,672 lít khí H2 (đktc) Hai kim loại đó là :

A Be và Mg B Mg và Ca C Sr và Ba D Ca và Sr

Câu 14: Một nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3 Công thức hợp chất cao nhất với oxi và hiđro là:

A XO2 và XH4 B X2O3 và XH3 C X2O5 và XH3 D XO và XH2

Câu 15: Cho nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử [Ar]3d64s2 Nguyên tố này thuộc nhóm nào?

A Nguyên tố nhóm IIA B Nguyên tố nhóm VIIIB

C Nguyên tố nhóm IIB D Nguyên tố nhóm VIIIA

Câu 16: Cho 1,44g hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó MO, có số mol bằng nhau, tác dụng hết với H2SO4 đặc, đun nóng Thể tích khí SO2 (đktc) thu được là 0,224 lít Cho biết hóa trị lớn nhất của M là II

Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:

A Ô 30, chu kì IV, nhóm IIB B Ô 56, chu kì IV, nhóm VIIIB

C Ô 12, chu kì III, nhóm IIA D Ô 29, chu kì IV, nhóm IB

Câu 17: Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố thuộc nhóm nào sau đây có hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi bằng I?

A Nhóm IA B Nhóm IIA C Nhóm IIIA D Nhóm IVA

Câu 18: Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là sai?

A Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử

B Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

C.Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được sắp xếp thành một hàng

D Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được sắp xếp thành một cột

Câu 19: Nguyên tố hóa học canxi (Ca) có số hiệu nguyên tử là 20, chu kì 4, nhóm IIA Điều khẳng định nào sau đây là sai về Ca?

A Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố đó là 20

B Vỏ của nguyên tử có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron

C Hạt nhân của canxi có 20 proton

D Nguyên tố hóa học này là một phi kim

Câu 20: X và Y là hai nguyên tố thuộc hai chu kì liên tiếp nhau trong cùng một nhóm A của bảng tuần

hoàn, X có điện tích hạt nhân nhỏ hơn Y Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 32 Xác định hai nguyên tố X và Y trong số các đáp án sau?

A Mg (Z = 12) và Ca (Z = 20)

B Al (Z = 13) và K (Z = 19)

C Si (Z = 14) và Ar (Z = 18)

D Na (Z = 11) và Ga (Z = 21)

Câu 21: X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau, Y ở nhóm V, ở trạng thái đơn chất X và

Y có phản ứng với nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23

Cấu hình của X

Trang 7

A 1s22s22p4

B 1s22s22p3

C 1s22s22p2

D 1s22s22p5

Câu 22: X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau, Y ở nhóm V, ở trạng thái đơn chất X và

Y có phản ứng với nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23

Công thức phân tử của đơn chất X

A O3

B O2

C P4

D S8

Câu 23: X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau, Y ở nhóm V, ở trạng thái đơn chất X và

Y có phản ứng với nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23

Công thức phân tử của dạng thù hình của X là

A S8

B O2

C P4

D O3

Câu 24: X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau, Y ở nhóm V, ở trạng thái đơn chất X và

Y có phản ứng với nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23

Cấu hình e của Y là

A 1s22s22p63s23p2

B 1s22s22p63s23p4

C 1s22s22p63s23p3

D 1s22s22p63s2

Câu 25: X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau, Y ở nhóm V, ở trạng thái đơn chất X và

Y có phản ứng với nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23

Các dạng thù hình thường gặp của Y là

A P đỏ, P trắng, P đen

B S đơn là, S tà phương

C Oxi và ozon

D Kim cương, than chì, Fulleren, cacbon, vô định hình

Câu 26: X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau, Y ở nhóm V, ở trạng thái đơn chất X và

Y có phản ứng với nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23

X, Y thuộc các chu kì nào trong bảng tuần hoàn

A A thuộc chu kì III, còn B thuộc chu kì II

B A thuộc chu kì II, còn B thuộc chu kì III

Trang 8

C A thuộc chu kì III, còn B thuộc chu kì IV

D A thuộc chu kì IV, còn B thuộc chu kì V

Câu 27: Các nguyên tố hóa học trong cùng một nhóm A có đặc điểm nào chung về cấu hình electron

nguyên tử?

A Số electron hóa trị

B Số lớp electron

C Số electron lớp K

D Số phân lớp electron

Câu 28: Nguyên tố nào trong các nguyên tố sau đây có công thức oxit cao nhất ứng với công thức R2O3?

A Mg B Al C Si D P

Câu 29: Khi xếp các nguyên tố hóa học theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?

A.Số khối B Số electron ngoài cùng C Độ âm điện D.Năng lượng ion hóa

Câu 30: Các nguyên tố hóa học trong nhóm VIIIA có đặc điểm chung nào về cấu tạo nguyên tử trong các liệt kê sau đây?

A Phân tử chỉ gồm một nguyên tử

B Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2 np6

C Hầu như trơ, không tham gia các phản ứng hóa học ở nhiệt độ thường

D Lớp electron ngoài cùng đã bão hòa, bền vững

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Trong một chu kì, theo chiều tang dần của điện tích hạt nhân,

A bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần

B bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần

C bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần

D bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim giảm dần

Câu 2: Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tang dần độ âm điện?

A Li, Na, C, O, F B Na, Li, F, C, O C Na, Li, C, O, F D Li, Na, F, C, O

Câu 3: Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tang dần tính kim loại?

A Li, Be, Na, K B Al, Na, K, Ca C Mg, K, Rb, Cs D Mg, Na, Rb, Sr

Câu 4: Cho các nguyên tố X, Y, Z với sô hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20 Phát biểu nào sau đây là sai?

Trang 9

A Các nguyên tố này đều là kim loại mạnh nhất trong chu kì

B Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì

C Thứ tự tăng dần tính bazơ la X(OH)2 < Y(OH)2 < Z(OH)2

D Thứ tự tang dần độ âm điện: X < Y < Z

Câu 5: Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 29, 37 Phát biểu nào sau đây đúng?

A Các nguyên tố này đều là kim loại nhóm IA

B Các nguyên tố này không cùng một chu kì

C Thứ tự tính kim loại tang dần: X < Y < Z

D Thứ tự tính bazơ tang dần: XOH < YOH < ZOH

Câu 6: Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử tương ứng:

Thứ tự tăng dần tính phi kim của X, Y, Z là

A X < Y < Z B Z < Y < X C Y < X < Z D Y < Z < X

Câu 7: Cho các phát biểu sau:

F là phi kim mạnh nhất

Li là kim loại có độ âm điện lướn nhất

He là nguyên tử có bán kính nhỏ nhất

Be là kim loại yếu nhất trong nhóm IIA

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Câu 8: Các ion Na+, Mg2+, O2-, F- đều có cùng cấu hình electron Thứ tự giảm dần bán kính của các ion trên là

A Na+ > Mg2+ > F- > O2- B Mg2+ > Na+ > F- > O2-

C F- > Na+ > Mg2+ > O2- D O2- > F- > Na+ > Mg2+

Câu 9: Hợp cất khí của nguyên tố R với hidro có công thức hóa học RH4 Trong oxit mà R có hóa trị cao nhất, R chiếm 46,67% về khối lượng Nguyên tố R thuộc chu kì

Câu 10: X và Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A, trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn Biết Y có nhiều hơn X là 5 electron p, số electron s của X và Y bằng nhau Phát biểu nào sau đây đúng?

A X có thể là kim loại kiềm

B Giữa vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn luôn có 4 nguyên tố

C Y có thể thuộc nhóm VA

D X không thể là nguyên tố p

Trang 10

Câu 11: Nguyên tố A và B thuộc hai chu kì liên tiếp, tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử A và

B là 23 Biết rằng A và B ở hai nhóm A liên tiếp và dạng đơn chất của chúng rất dễ tác dụng với nhau tạo thành hợp chất X biết rằng ZA < ZB Kết luận nào sau đây là sai?

A A và B đều là các phi kim

B Độ âm điện của A lớn hơn B

C Trong hợp chất của A với hidro, tỉ lệ phần trăm về khối lượng của A là 88,9%

D Hợp chất của B với oxi, trong đó B có hóa trị cao nhất, có công thức hóa học B2O3

Câu 12: Hai nguyên tố X và Y ở cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn, có thể kết hợp để tạo ion dạng XY32-, tổng số electron trong ion này là 32 Kết luận nào sau đây là sai?

A X có độ âm điện nhỏ hơn Y

B X và Y đều là những nguyên tố phi kim

C Hợp chất của X với hidro có công thức hóa học XH4

D Y là phi kim mạnh nhất trong chu kì

Câu 13: Tìm phát biểu sai

A Trong bảng tuần hoàn từ chu kì 2 đến chu kì 7, các nguyên tố nhóm A có số electron lớp ngoài cùng

biến thiên tuần hoàn

B Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A có cùng số electron lớp ngoài cùng và có cùng

số electron hóa trị

C Sự giống nhau về tính chất của các nguyên tố trong cùng một nhóm A là do chúng có cùng số lớp

electron

D Số thứ tự của nhóm A bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố trong nhóm đó

Câu 14: Phát biểu nào sau đây về các nguyên tố nhóm A là không đúng?

A Nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm gồm các nguyên tố heli, agon, kripton, xesi, radon

B Nhóm IA là nhóm kim loại kiềm (trừ hiđro)

C Nhóm IA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1, vì vậy trong các phản ứng hóa học chúng có

khuynh hướng nhường 1 electron

D Nhóm VIIA là nhóm halogen, nguyên tử của các nguyên tố halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng

Câu 15: Phát biểu nào sau đây về các nguyên tố nhóm VIIA là đúng?

A Nhóm halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là (n-1)s2np5

B Nhóm halogen có 7 electron lớp ngoài cùng vì vậy trong các phản ứng hóa học chúng có khuynh

hướng nhường đi 7 electron để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm

C Nhóm halogen gồm các nguyên tố kim loại chuyển tiếp

D Các nguyên tố trong nhóm VIIA có khuynh hướng thu thêm electron để đạt được cấu hình bền của khí

hiếm kế cận chúng

Câu 16: Tìm (những) phát biểu đúng về bán kính nguyên tử

A Trong một chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử nói chung giảm dần

B Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử tăng dần

C Bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích

hạt nhân nguyên tử

Ngày đăng: 26/04/2021, 17:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm