1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các dạng bài tập hợp chất hữu cơ và một số dạng bài thi HSG môn Hóa 9 năm học 2020

15 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mol của mỗi chất trong A. Trình bày phương pháp điều chế: natri cacbonat, khí cacbondioxit, axit sunfuric từ khí sunfurơ, natri hidrosunfat, bari cacbonat, khí oxi. Các xúc[r]

Trang 1

Các loại hợp chất hữu cơ và một số dạng bài thi HSG hoá 9

Bài 1: Viết phương trình hóa học (ở dạng công thức cấu tạo thu gọn) thực hiện các biến hóa theo sơ đồ

sau:

Axetilen → Etilen → Etan

Bài 2: Cho vào bình kín hỗn hợp cùng số mol C5H12 và Cl2 tạo điều kiện để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được sản phẩm hữu cơ mà trong mỗi phân tử chỉ chứa một nguyên tử Clo Viết các công thức cấu tạo có thể có của các sản phẩm hữu cơ đó

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 1 (g) hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C2H6 Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02 M thu được 1 (g) kết tủa Mặt khác 3,36 lít hỗn hợp X (đktc) làm mất màu tối

đa 200 ml dung dịch Br2 0,5 M Tính thể tích mỗi khí có trong 1 (g) hỗn hợp X

Bài 4: Từ Metan, muối ăn, (các chất xúc tác, dụng cụ cần thiết cho đầy đủ) viết các phương trình hóa học

để điều chế ra: điclometan, nhựa P.V.C, nhựa P.E, đicloetilen, etan, etylclorua Ghi rõ điều kiện của phản ứng nếu có

Bài 5: Chia 9,84 gam hỗn hợp khí X gồm Etilen và 1 hiđrocacbon mạch hở A thành hai phần bằng nhau

- Dẫn phần I qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng kết thúc có V lít khí A thoát ra, khối lượng Brom

đã tham gia phản ứng là 8 gam

- Đốt cháy hoàn toàn phần II rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình có chứa 500 ml dung dịch Ba(OH)2

0,66M Sau khi phản ứng kết thúc thu được 63,04 gam kết tủa Dung dịch sau khi lọc bỏ kết tủa bị giảm đi

m gam so với khối lượng của dung dịch Ba(OH)2 ban đầu

1 Viết các phương trình hóa học và xác định công thức phân tử của A

2 Tính giá trị của m và giá trị của V (đktc)

Bài 6:

1.Nêu hiện tượng, giải thích, viết phương trình phản ứng xảy ra khi úp ống nghiệm chứa đầy hỗn hợp khí

C2H2 và C2H4 vào chậu thuỷ tinh chứa dung dịch nước brom

2 Từ nhôm cacbua và các chất vô cơ cần thiết hãy viết phương trình phản ứng điều chế vinyl axetat và hexacloxiclohexan

Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ Z (chứa C, H và O) thu được CO2 và H2O có tỷ lệ khối lượng là 88:45

1 Tìm công thức phân tử của Z, biết trong phân tử Z có một nguyên tử oxi

2 Viết công thức cấu tạo có thể có của Z, biết Z có một số tính chất hoá học giống rượu etylic

Bài 8: Y là chất hữu cơ chứa các nguyên tố C, H, O và N Đốt cháy hoàn toàn 0,75 gam Y thu được hỗn

hợp sản phẩm gồm CO2, H2O và N2, cho hoàn toàn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 2 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 1,33 gam Tìm công thức phân tử của Y (biết MY = 75)

Bài 9:

1 Polime X chứa 38,4% cacbon; 56,8% clo và còn lại là hydro về khối lượng Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X và gọi tên, cho biết trong thực tế X dùng để làm gì?

2 Từ metan và các chất vô cơ cần thiết khác Hãy viết các phương trình phản ứng hoá học (ghi rõ điều kiện) để điều chế X nói trên

Trang 2

Bài 10: Hỗn hợp M gồm một hiđrocacbon mạch hở A và một hiđrocacbon X có công thức CxH2x-2 (x2),

có tỉ lệ số mol là 2:1 Tỉ khối của hỗn hợp so với hiđro bằng 25,33 Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp M, sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm đi vào 1000 gam dung dịch Ca(OH)2 7,4% thấy có 55 gam kết tủa Lọc kết tủa, sau đó nếu đun sôi dung dịch thì không thấy có thêm kết tủa xuất hiện

1 Tìm công thức phân tử của A và X biết chúng hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon

2 Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi lọc bỏ kết tủa

Bài 11:

Cho các chất: rượu etylic, etilen, benzen, metan, axetilen

a Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo mỗi chất trên

b X và Y là những chất trong số các chất trên, biết rằng:

- Khi đốt cháy 0,1 mol mỗi chất thu được thể tích khí CO2 lần lượt là 2,24 lít và 4,48 lít (ở đktc)

- Khi đốt cháy hỗn hợp chứa 0,1mol mỗi chất thì thu được 7,2 gam nước Xác định X, Y

2 Một dãy hyđrocacbon được biểu diễn bởi công thức chung CnH2n+2 Hãy cho biết thành phần % của hiđro biến đổi như thế nào khi giá trị n thay đổi

Bài 12: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 l (đktc) một hiđrocacbon A thể khí Sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy

qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 có chứa 0,2 mol Ca(OH)2 thì có 10g kết tủa tạo nên, đồng thời thấy khối lượng bình tăng thêm 18,6g Xác định công thức phân tử của A và công thức cấu tạo có thể của A

Bài 13: Cho 1 anken A kết hợp với H2 (Ni làm xúc tác) ta được ankan B

a/ Xác định công thức phân tử của A, B biết rằng để đốt cháy hết B bằng một lượng O2 vừa đủ thì thể tích khí CO2 thu được bằng ½ tổng thể tích của B và O2

b/ Một hỗn hợp X gồm A, B và H2 có thể tích là 22,4 lít Cho X đi qua Ni nung nóng xúc tác thu được hỗn hợp Y, biết tỉ khối của X so với Y bằng 0,7 Tính thể tích hỗn hợp Y, số mol H2 và A đã phản ứng với nhau

c/ Biết rằng hỗn hợp Y không làm phai màu nước Br2 và tỷ khối dY/H2 = 16 Xác định thành phần trăm thể tích của các khí trong hỗn hợp X Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn

Bài 14:

1 Cho hỗn hợp gồm rượu etylic, axit axetic, nước Trình bày phương pháp tách riêng rượu etylic nguyên chất và axit axetic (có thể lẫn nước) từ hỗn hợp trên? Viết phương trình phản ứng minh họa (nếu có)

2 Khi thực hiện phản ứng chuyển hóa metan thành axetilen thu được hỗn hợp khí X gồm metan, axetilen

và hidro Đốt cháy hoàn toàn X cần 6,72 lít O2 (đktc) Sản phẩm cháy được hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,1 mol Ca(OH)2

a Tính khối lượng của hỗn hợp X

b Hãy cho biết dung dịch thu được sau khi hấp thụ sản phẩm cháy có khối lượng thay đổi như thế nào

so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu?

Bài 15: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp khí gồm hai hidrocacbon mạch hở có công thức CnH2n+2 (A)

và CmH2m (B) thu được 13,44 lit CO2 và 14,4gam nước Các thể tích khí đo ở đktc

1.Tìm công thức phân tử của hai hidrocacbon

2 Từ B (mạch không nhánh) viết các phương trình phản ứng điều chế CH3COONa không quá 3 giai đoạn (không quá 3 phản ứng), các chất vô cơ và điều kiện để phản ứng xảy ra có đủ

Trang 3

3 Tìm công thức cấu tạo có thể có của B thỏa mãn: khi cho B tác dụng với H2O, xúc tác H2SO4 thì thu được hỗn hợp hai sản phẩm hữu cơ Viết các phương trình phản ứng

Bài 16: Có 2 vết bẩn trên quần áo: vết dầu nhờn và vết dầu ăn Hãy chọn trong số các chất sau để làm sạch

vết bẩn, giải thích: nước, nước xà phòng, giấm ăn, ét-xăng, cồn 900

Bài 17: Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ Y người ta thu được 14,336 lít khí CO2 (đktc) và 5,76 gam H2O

Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì tổng thể tích CO2 và hơi nước thu được bằng tổng thể tích của Y

và O2 tham gia phản ứng

1 Xác định công thức phân tử của Y Biết Y mạch hở, viết công thức cấu tạo của Y

2 Khi Y tác dụng với dung dịch nước Brom theo tỉ lệ số mol 1:2 thu được chất hữu cơ Z Viết công thức cấu tạo có thể có của Z

Bài 18:

1 Hoàn thành các phương trình phản ứng của sơ đồ sau Ghi rõ điều kiện ( nếu có):

Saccarozơ → glucozơ → ancol etylic → axit axetic→ natriaxetat→ metan→ axetilen → benzen→ nitrobenzen

2 Một trong những cách làm sạch tạp chất có lẫn trong nước mía dùng sản xuất đường phèn theo phương pháp thủ công trước đây được thực hiện bằng cách cho bột than xương và máu bò vào nước ép mía Sau đó khuấy kĩ đun nhẹ rồi lọc lấy phần nước trong Phần nước trong này mất hẳn màu xẫm và mùi mía Cô cạn nước lọc thì thu được đường phèn Hãy giải thích việc sử dụng than xương và máu bò trong cách làm này?

3 Butan có lẫn tạp chất là các khí etilen, cacbonic, axetilen Nêu cách tiến hành và viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình làm sạch khí

Bài 19: Có các chất lỏng A, B, C, D, E Chất nào là benzen, ancol etylic, axit axetic, dung dịch glucozơ,

nước Biết kết quả của những thí nghiệm như sau:

- Cho tác dụng với Na thì A, B, C, D có khí bay ra; E không phản ứng

- Cho tác dụng với CaCO3 thì A, B, C, E không phản ứng; D có khí bay ra

- Cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thì A, C, D, E bạc không xuất hiện; B có bạc xuất hiện

- Đốt trong không khí thì A, E cháy dễ dàng; D có cháy ; B,C không cháy

Xác định A, B, C, D, E và viết các phương trình phản ứng hoá học theo các kết quả thí nghiệm trên

Bài 20: Một hỗn hợp khí (A) gồm một hiđrocacbon (X) mạch hở và H2 Cho 17,6g hỗn hợp (A) vào dung dịch nước brom, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy dung dịch brom nhạt màu và khối lượng brom tham gia phản ứng là 96,0g Khi đốt cháy hoàn toàn 17,6g hỗn hợp (A), dẫn sản phẩm cháy vào nước vôi trong thì toàn bộ sản phẩm cháy bị hấp thụ hết và tạo được 20,0g kết tủa Lọc bỏ kết tủa thấy khối lượng dung dịch nước vôi tăng thêm m(gam) so với ban đầu Đun sôi dung dịch còn lại tạo thêm 50,0g kết tủa nữa

1 Tìm công thức phân tử của (X) và tính thành phần phần trăm số mol hỗn hợp (A)

2 Tính m

Bài 21: Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon (tỉ lệ thể tích là 2:3) có cùng số nguyên tử

cacbon trong phân tử thu được 11,2 lít khí cacbonic và 11,2 gam nước Xác định công thức phân tử của 2 hidrocacbon biết các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn

Bài 22: Có hỗn hợp khí A gồm metan, etilen và axetilen

- Cho 5,6 lít hỗn hợp khí A lội qua dung dịch nước brom dư thì có 52 gam brom tham gia phản ứng

Trang 4

- Đốt cháy hoàn toàn 2,6 gam hỗn hợp khí A thì cần vừa đủ 30,24 lít không khí

Xác định thành phần trăm theo thể tích các khí trong hỗn hợp A, biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, trong không khíoxi chiếm 20% về thể tích còn lại là nitơ

Bài 23: Đi từ các chất ban đầu là đá vôi, than đá và được dùng thêm các chất vô cơ cần thiết, hãy viết các

phương trình phản ứng điều chế ra polivinyl clorua, đicloetan

Bài 24: Oxi hóa m gam hợp chất hữu cơ A bằng CuO rồi cho sản phẩm sinh ra gồm CO2 và hơi H2O lần lượt đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng 2 lít Ca(OH)2 0,0225 M Kết thúc các quá trình người

ta thấy khối lượng bình 1 tăng 1,08 gam, bình 2 thu được 2 gam kết tủa và khối lượng CuO giảm 3,2 gam Xác định công thức phân tử của A biết MA < 100

Bài 25: Từ tinh bột, các chất vô cơ cần thiết và các điều kiện có đủ, hãy viết các phương trìnhphản ứng

điều chế các chất sau: etyl axetat, etilen, PVC

Bài 27: Hỗn hợp khí A gồm 2 hiđrocacbon Đốt cháy hoàn toàn 1 lít A trong khí oxi thu được 1,6 lít khí

CO2 và 1,4 lít hơi nước Xác định công thức phân tử các hiđrocacbon có trong hỗn hợp khí A, biết rằng thể tích các khí và hơi nước đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất

Bài 28: Cho 76,2 gam hỗn hợp A gồm 1 ancol đơn chức (ROH) và 1 axit cacboxylic đơn chức (R’COOH)

Chia A thành 3 phần bằng nhau Đem phần 1 tác dụng hết với Na, thu được 5,6 lít H2 (đktc) Đốt cháy hết phần 2 thì thu được 39,6 gam CO2 Đem phần 3 thực hiện phản ứng este hóa với hiệu suất 60%, sau phản ứng thấy có 2,16 gam nước sinh ra Viết các phương trình phản ứng xảy ra, xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của các chất trong A

Bài 29: Cho 87 gam dung dịch rượu etylic tác dụng với Na lấy dư thì thu được 28 lít khí H2 (đktc)

1 Tính khối lượng của rượu etylic và nước trong dung dịch

2 Tính độ rượu của dung dịch rượu trên (biết khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 g/ml)

Bài 30:

1 Đun nóng glixerol với hỗn hợp hai axit C15H31COOH và C17H35COOH (có H2SO4 đậm đặc làm chất xúc tác) tạo thành hỗn hợp các este Hãy viết các công thức cấu tạo có thể có của các este

2 Viết các phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ sau, biết A là hợp chất hữu cơ; F là bari sunfat

CY1

DZ1

ET1

F

A X ,xt

Bmen

GY2

HZ2

IT2

F

Bài 31: Đốt cháy một hiđrocacbon X ở thể khí với 0,96 gam khí oxi trong bình kín rồi cho các sản phẩm

sau phản ứng lần lượt qua bình (1) chứa CaCl2 khan dư; bình (2) chứa 1,75 lít Ca(OH)2 0,01M Sau thí nghiệm thấy ở bình (2) thu được 1,5 gam kết tủa và cuối cùng còn 0,112 lít khí duy nhất thoát ra (đktc) Xác định công thức phân tử của hiđrocacbon X Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Bài 32: Từ đá vôi, than đá và các chất vô cơ cần thiết, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế benzen,

cao su buna (Ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)

Bài 33: Hỗn hợp A gồm C2H2 và H2 Cho 10,08 l A đi qua ống đựng chất xúc tác Ni đun nóng, thu được 6,944 lít hỗn hợp khí B gồm 4 chất Dẫn B đi chậm qua bình đựng nước brom dư cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí C Biết rằng 1mol A có khối lượng 10 gam và các thể tích khí đều đo ở

Trang 5

điều kiện tiêu chuẩn Hãy viết các phương trình phản xảy ra và tính thành phần phần trăm theo thể tích của các khí trong hỗn hợp A, B, C

Bài 34:

1.Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một hidrocacbon, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng lượng dư dung dịch NaOH thấy khối lượng của bình NaOH tăng thêm 23 gam Xác định công thức phân

tử của hidrocacbon và viết công thức cấu tạo rút gọn dạng mạch hở có thể có của hidrocacbon trên

2.Từ đá vôi và các thiết bị, hóa chất cần thiết hãy viết các phương trình phản ứng điều chế các chất sau: polietilen, este etylaxetat (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)

Bài 35: Khi thực hiện phản ứng crackinh 35 lít butan ở nhiệt độ và áp suất thích hợp thu được 67 lít hỗn

hợp khí X theo 3 phản ứng:

C4H10  CH4 + C3H6 (1)

C4H10  C2H6 + C2H4 (2)

C4H10  H2 + C4H8 (3)

Chia hỗn hợp X làm 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Cho từ từ qua bình đựng nước brom dư, còn lại hỗn hợp khí B không bị hấp thụ Tách hỗn hợp khí B được 3 hidrocacbon B1, B2, B3 theo thứ tự khối lượng phân tử tăng dần Đốt cháy B1, B2, B3 thu được những sản phẩm có thể tích CO2 tỉ lệ tương ứng là 1:3:1

- Phần 2: Cho phản ứng hợp nước nhờ xúc tác đặc biệt thu được hỗn hợp A gồm các rượu khác nhau

1 Tính tỷ lệ % thể tích butan đã tham gia phản ứng

2 Tính tỷ lệ % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X

3 Tính khối lượng của hỗn hợp A (giả thiết các phản ứng với brom và hợp nước xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

Bài 36: Polime X chứa 38,4% cacbon; 56,8% clo và còn lại là hidro về khối lượng Xác định công thức

phân tử, viết công thức cấu tạo của X và gọi tên, cho biết trong thực tế X dùng để làm gì?

Bài 37: Cho 6,72 lít hỗn hợp khí gồm một ankan và một olefin đi qua dung dịch Brom thấy khối lượng

bình brom tăng 4,2 gam và thoát ra 4,48 lít khí Đốt cháy khí thoát ra thu được 8,96 lít khí CO2 Xác định công thức phân tử của các hiđrocacbon,biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn

Bài 38:

1 Từ tinh bột và các chất vô cơ cần thiết khác, hãy viết các phương trình phản ứng hóa học để điều chế đibrometan

2 Đốt cháy 2,7 gam hợp chất A chứa C,H,O cần dùng hết 3,696 lít oxi (đktc), thu được CO2 và hơi nước theo tỷ lệ VH2O:VCO2 = 5 : 4 Tìm công thức phân tử của A Biết tỷ khối hơi của A so với N2 là 3,215

Bài 39: Hiđrocacbon X là chất khí (ở nhiệt độ phòng, 250C) Nhiệt phân hoàn toàn X (trong điều kiện không có oxi) thu được sản phẩm C và H2, trong đó thể tích khí H2 thu được gấp đôi thể tích khí X (đo ở cùng điều kiện) Xác định các công thức phân tử thỏa mãn X

Bài 40: Ba chất hữu cơ mạch hở A, B, C có công thức phân tử tương ứng là: C3H6O, C3H4O2, C6H8O2 Chúng có những tính chất sau:

- Chỉ A và B tác dụng với Na giải phóng khí H2

Trang 6

- Chỉ B và C tác dụng được với dung dịch NaOH

- A tác dụng với B (trong điều kiện xúc tác, nhiệt độ thích hợp) thu được sản phẩm là chất C

Hãy cho biết công thức cấu tạo của A, B, C Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Bài 41:

1 Trình bày phương pháp hoá học làm sạch khí metan bị lẫn một ít tạp chất là CO2, C2H4, C2H2

2 Có a gam hỗn hợp X gồm một axit no đơn chức A và một este B B tạo ra bởi một axit no đơn chức A1

và một rượu no đơn chức C (A1 là đồng đẳng kế tiếp của A) Cho a gam hỗn hợp X tác dụng với lượng vừa đủ NaHCO3, thu được 1,92 gam muối Nếu cho a gam hỗn hợp X tác dụng với một lượng vừa đủ NaOH đun nóng thu được 4,38 gam hỗn hợp hai muối của 2 axit A, A1 và 1,38 gam rượu C, tỷ khối hơi của C so với hiđro là 23 Đốt cháy hoàn toàn 4,38 gam hỗn hợp hai muối của A, A1 bằng một lượng oxi

dư thì thu được Na2CO3, hơi nước và 2,128 l CO2 (đktc) Giả thiết phản ứng xảy ra hoàn toàn Tìm công thức phân tử, công thức cấu tạo của A, A1, C, B và tính a

Bài 42: Hãy nhận biết các dung dịch và chất lỏng đựng trong các lọ mất nhãn: dung dịch Glucozơ, cồn

1000 , dung dịch axit axetic, lòng trắng trứng, benzen

Bài 43: Biết axit Lactic có công thức: CH3–CH(OH) –COOH Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho axit lactic lầnlượt tác dụng với các chất:

a Na dư b C2H5OH (H2SO4 đặc, đun nóng nhẹ)

c Dung dịch Ba(OH)2 d Dung dịch KHCO3

Bài 44: Cho các phản ứng:

Hãy xác định công thức cấu tạo của các chất A, B, D Biết A có công thức phân tử là C4H6O5

Bài 45:

1 Có hai aminoaxit E và F cùng công thức phân tử C3H7NO2, dùng công thức cấu tạo của chúng viết phương trình phản ứng giữa một phân tử E và một phân tử F tạo ra sản phẩm mạch hở

2 Cho A và B là 2 hợp chất hữu cơ đơn chức (chứa C, H, O) đều có khối lượng mol là 74 A phản ứng được với cả Na và NaOH, còn B phản ứng với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng mol nhỏ hơn

74 Hãy viết công thức cấu tạo đúng của A, B và viết các phương trình phản ứng minh hoạ

Bài 46: Hai chất hữu cơ X, Y tạo nên bởi các nguyên tố C, H, O Trong đó C chiếm 40% khối lượng mỗi

chất, khối lượng mol của X gấp 1,5 lần khối lượng mol của Y Khi đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp

X, Y cần dùng vừa hết 1,68 lít O2 (đktc)

Cho 1,2 gam Y tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được m gam muối khan

Cho 1,8 gam X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 1,647 m gam muối khan

Tìm công thức đơn giản nhất, công thức phân tử và công thức cấu tạo có thể có của X, Y

Bài 47: Hai este P và Q có khối lượng mol hơn kém nhau 28 gam, phâ tử mỗi chất đều chứa C, H và 2

nguyên tử O Cho 32,4 gam hỗn hợp Z gồm P và Q tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó cô cạn dung dịch thì thu được 32,8 gam chất rắn khan Phần bay hơi gồm nước và hai rượu, trong đó phần hơi của hai rượu chiếm thể tích bằng thể tích của 11,2 gam khí N2 đo ở cùng điều kiện Khi đốt cháy hoàn toàn một

Trang 7

lượng mol như nhau của hai rượu thì số mol CO2 tạo ra từ các rượu hơn kém nhau 3 lần Xác định công thức cấu tạo các este và thành phần %m của mỗi chất trong hỗn hợp Z

Bài 48: Đốt cháy hoàn toàn V (lít) mê tan (đktc) Cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng 500ml

dung dịch Ba(OH)2 0,2 M thấy tạo thành 15,76 gam kết tủa

1 Tính thể tích V

2 Khối lượng dung dịch trong bình tăng hay giảm bao nhiêu gam?

Bài 49: Đốt cháy hoàn toàn 0,324 gam hợp chất hữu cơ X (C, H, O )sản phẩm cháy dẫn qua bình chứa 380

ml dung dịch Ba (OH)2 0,05M ta thấy kết tủa bị tan một phần đồng thời khối lượng bình tăng 1,14 gam Còn nếu sản phẩm cháy dẫn qua 220 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M thì thu kết tủa cực đại Tìm công thức phân tử của X, biết MX = 108

Bài 50: Chia 39,6 gam hỗn hợp rượu etylic và rượu A có công thức CnH2n(OH)2 thành hai phần bằng nhau Lấy phần thứ nhất tác dụng hết với Na thu được 5,6 l H2 (đktc) Đốt cháy hết hoàn toàn phần thứ hai thu được 17,92 lít CO2 ( đktc) Tìm công thức phân tử rượu A

Bài 51: Hoà tan 34,2 gam hỗn hợp 2 oxit Fe2O3 và Al2O3 vào trong 1 lít dung dịch HCl 2M Sau phản ứng HCl dư 25% so với lượng ban đầu Dung dịch A tạo thành cho tác dụng với dung dịch NaOH 1M sao cho kết tủa tạo thành vừa đạt khối lượng bé nhất

1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra

2 Tính khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu

3 Tính thể tích của dung dịch NaOH đã dùng

Bài 52: Để khử hoàn toàn 24 gam oxit kim loại cần 10,08 lít H2 ( đktc) Lấy lượng kim loại sinh ra hoà tan hoàn toàn vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thấy có 6,72 lít H2 ( đktc)

1 Xác định hoá trị của kim loại trong oxit và trong muối tạo thành khi hoà tan vào dung dịch H2SO4 loãng

2 Xác định công thức của oxit

Bài 53: Hoàn thành phản ứng theo sơ đồ sau :

Cho biết:

A1 là oxit kim loại A : A thuộc chu kỳ 4, phân nhóm chính nhóm II trong bảng HTTH

B1 là oxit phi kim B; B có hoá trị cao nhất đối với oxi là 4, khi cho oxyt đó tác dụng với KOH sẽ tạo ra một muối có khối lượng phân tử là 138 đvC

Bài 54: Hãy lập biểu thức tổng quát tính nồngđộ % và nồngđộ mol khi pha trộn các dung dịch sau:

1 Phải trộn dung dịch HCl có nồng độ x(M) với dung dịch HCl có nồng độ y(M) theo tỉ lệ thể tích như thế nào để được dung dịch HCl có nồngđộ z(M)? Biết x < z < y

2 Phải trộn dung dịch HCl có nồng độ x(%) với dung dịch HCl có nồng độ y(%) theo tỉ lệ khối lượng như thế nào đểđược dung dịch HCl có nồngđộ z(%) ? Biết x% < z% < y%

3 Trong 2 trường hợp trên, cách lập biểu thức của trường hợp nào là chính xác hơn Vì sao?

Bài 55: Ta có một muối sunfat ngậm nước RSO4.nH2O Ở 800C thì có 53,6 gam còn ở 250C thì có 23 gam muối này tan tối đa trong 100 gam nước (tính theo muối khan RSO4) Nếu ta làm lạnh 25 gam dung dịch

Trang 8

bão hoà muối này từ 800C xuống 250C thì có 8,9 gam tinh thể muối sunfat ngậm nước kết tinh Xác định công thức của muối ở dạng hiđrat, cho biết n có thể có một trong các giá trị 5,7,9

Bài 56: A là hỗn hợp hai muối cacbonat trung hoà của kim loại phân nhóm chính nhóm I và kim loại phân

nhóm chính nhóm II Hoà tan hoàn toàn 18 gam hỗn hợp A bằng 300ml dung dịch HCl vừa đủ thì thu được 3,36 lít khí H2 ( đktc) và một dung dịch B

1/ Cô cạn dung dịch B thì thu được bao nhiêu gam muối khan

2/ Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl đã dùng

3/ Nếu tỉ lệ mol của muối cacbonat kim loại hoá trị I và muối cacbonat kim loại hoá trị II trong hỗn hợp là

2 :1 Hãy tìm công thức hai muối Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Bài 57:

1 Hợp chất của A và D khi hoà tan trong nước cho một dung dịch có tính kiềm Hợp chất của B và D khi hoà tan trong nước cho dung dịch E có tính axit yếu Hợp chất A, B, D không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch E Xác định hợp chất tạo bởi A và D; B và D; A, B, D Viết phương trình phản ứng

2 Chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết 4 chất rắn: Na2O, Al2O3, Fe2O3, Al chứa trong cáclọ riêng biệt Viết các phương trình phản ứng

Bài 58: Cho 27,4 g Ba vào 400 g dung dịch CuSO4 3,2% thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C

a, Tính thể tích khí A (đktc)

b, Nung kết tủa B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?

c,Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch C

Bài 59:

1 Hỗn hợp Mg, Fe có khối lượng m gam được hoà tan hoàn toàn bởi dung dịch HCl Dung dịch thu được tác dụng với dung dịch NaOH dư Kết tủa sinh ra sau phản ứng đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi giảm đi a gam so với trước khi nung Xác định % về khối lượng mỗi kim loại theo m, a

2 Có 5 chất rắn: BaCl2, Na2SO4, CaCO3, Na2CO3, CaSO4.2H2O đựng trong 5 lọ riêng biệt Hãy tự chọn 2 chất dùng làm thuốc thử để nhận biết các chất rắn đựng trong mỗi lọ

Bài 60:

1/ Viết 17 PTHH (có bản chất khác nhau) biểu diễn các phản ứng xảy ra để điều chế muối

2/ Viết các PTHH theo sơ đồ sau:

Biết A gồm Mg và Cu

3/ Trong thành phần khí thải của một nhà máy có chứa các khí CO2; SO2 và Cl2 Em hãy đề xuất một phương pháp để loại bỏ các khí này trước khí thải ra môi trường

Bài 61: Cho 1,36 gam hỗn hợp gồm Fe và Mg vào 400ml dung dịch CuSO4 nồng độ a (mol/lit) Sau khi phản ứng xong thu được 1,84 gam chất rắn B và dung dịch C Thêm NaOH dư vào dung dịch C được kết tủa Sấy, nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi, cân được 1,2 gam chất rắn D

a/ Viết PTHH biểu diễn các phản ứng có thể xảy ra

Trang 9

b/ Tính thành phần % theo khối lượng của 2 kim loại trong A Tính a

Bài 62: Chia 26,88 gam MX2 thành 2 phần bằng nhau:

- Cho phần 1 vào 500ml dung dịch NaOH dư thu được 5,88 gam M(OH)2 kết tủa và dung dịch D

- Cho phần 2 vào 360ml dung dịch AgNO3 1M được dung dịch B và 22,56 gam AgX kết tủa Cho thanh

Al vào dung dịch B thu được dung dịch E, khối lượng thanh Al sau khi lấy ra cân lại tăng lên m gam so với ban đầu (toàn bộ kim loại thoát ra bám vào thanh Al) Cho dung dịch D vào dung dịch E được 6,24 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

a/ Xác định MX2 và giá trị m?

b/ Tính nồng độmol của dung dịch NaOH đã dùng

Bài 63: Chia 17 gam hỗn hợp rắn X gồm: MxOy ; CuO và Al2O3 thành 2 phần bằng nhau

- Hoà tan phần 1 vào dung dịch NaOH dư, còn lại 7,48 gam hỗn hợp rắn A

- Dẫn 4,928 lít khí CO (đktc) vào phần 2 nung nóng được hỗn hợp rắn B và hỗn hợp khí C, có tỉ khối đối với hiđro là 18 Hoà tan B vào dung dịch HCl dư còn lại 3,2 gam Cu

a/ Viết các phương trình hoá học xảy ra

b/ Tính % về khối lượng của mỗi nguyên tố có trong hỗn hợp X.Các phản ứng xảy ra hoàn toàn

c/ Để hoà tan hoàn toàn A phải dùng hết 12,5 gam dung dịch H2SO4 98%, nóng Xác định kim loại M và công thức của MxOy

Biết: MxOy + H2SO4 đặe,nóng > M2(SO4)3 + SO2 + H2O

MxOy bị khử và không tan trong dung dịch NaOH

Bài 64: Hoà tan 19,5 gam FeCl3 và 27,36 gam Al2(SO4)3 vào 200 gam dung dịch H2SO4 9,8% được dung dịch A, sau đó hoà tan tiếp 77,6 gam NaOH nguyên chất vào dung dịch A thấy xuất hiện kết tủa B và được dung dịch C Lọc lấy kết tủa B

a/ Nung B đến khối lượng không đổi hãy tính khối lượng chất rắn thu được

b/ Thêm nước vào dung dịch C để được dung dịch D có khối lượng là 400 gam Tính khối lượng nước cần thêm vào và nồng độ phần trăm của các chất tan trong dung dịch D

c/ Cần thêm bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch D để được kết tủa lớn nhất

Bài 65: Cho 3,16 gam hỗn hợp A gồm Fe và Mg vào 250 ml dung dịch Cu(NO3)2 khuấy đều hỗn hợp cho đến khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch B và 3,84 gam chất rắn D Thêm vào dung dịch B một lượng NaOH dư rồi lọc kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được 1,4 gam rắn E gồm 2 oxit

a/ Tính % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A

b/ Tính nồng độ mol/lit của dung dịch Cu(NO3)2

Bài 66: Hỗn hợp A có khối lượng 8,14 gam gồm CuO, Al2O3 và một oxit của sắt Cho H2 dư qua A

nung nóng, sau khi phản ứng xong thu được 1,44 gam H2O Hoà tan hoàn toàn A cần dùng 170 ml dung dịch H2SO4 loãng 1M, được dung dịch B Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, được 5,2 gam chất rắn Xác định công thức của oxit sắt

và khối lượng của từng oxit trong A

Bài 67:

Trang 10

1 Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết 4 kim loại dưới dạng bột: Mg, Al, Fe, Ag, đựng trong 4 lọ mất nhãn Viết PTHH minh hoạ

2 Chất rắn A màu xanh lam tan được trong nước tạo thành dung dịch, khi cho thêm NaOH vào dung dịch

đó tạo ra kết tủa B màu xanh lam đậm Khi nung nóng chất B bị hoá đen Nếu sau đó tiếp tục nung nóng sản phẩm trong dòng khí H2 thì tạo ra chất rắn C màu đỏ Chất rắn C tác dụng với một axit vô cơ đặc lại tạo ra chất A ban đầu Hãy cho biết chất A là chất nào và viết tất cả các PTHH xảy ra

Bài 68: Có V1 lit dung dịch axit HCl chứa 9,125 gam chất tan (dd A) và có V2 lit dung dịch axit HCl chứa 5,475 gam chất tan (dd B) Trộn V1 lit dd Avào V2 lit dd B thu được dd C có V = 2 lit

a/ Tính nồng độ mol/lit của dung dịch C

b/ Tính nồng độ mol/lit của dung dịch A và B Biết CM (A) – CM (B) = 0,4 M

Bài 69: Cho 14,8 gam hỗn hợp gồm kim loại hoá trị II, oxit và muối sunfat của kim loại đó, tan vào dung

dịch H2SO4 loãng dư thì thu được dung dịch A và thoát ra 4,48 lít khí (ở đktc) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, được kết tủa B Nung kết tủa B ở nhiệt độ cao đến khối lượng khôngđổi được 14 gam chất rắn Mặt khác cho 14,8 gam hỗn hợp trên vào 0,2 lit dung dịch CuSO4 2M thì sau khi ứng kết thúc, ta táchbỏ chất rắn rồi đem chưng khô dung dịch thì còn lại 62 gam

a/ Tính thành phần % theo khối lượng của các chất có trong hỗn hợp ban đầu

b/ Xác định kim loại đó

Bài 70: Cho 18,6 gam hỗn hợp 2 kim loại là R có hoá trị II và Zn tác dụng với dung dịch HCl dư Khi phản

ứng kết thúc thu được dung dịch 2 muối và 6,72 lít khí (đktc) Biết rằng trong hỗn hợp banđầu tỉ lệ số mol

R : Zn là 1 : 2

a/ Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra

b/ Tính khối lượng mỗi muối thu được sau phản ứng và tính thể tích dung dịch HCl 1,5M tối thiểu cần dùng

c/ Xác định kim loại R

Bài 71: Cho 2,3 gam bột A gồm Al, Fe, Cu tác dụng hoàn toàn với 40 ml dung dịch CuSO4 1M thu được dung dịch B và hỗn hợp D gồm 2 kim loại Cho dung dịch NaOH tác dụng từ từ với dung dịch B cho đến khi thu được kết tủa lớn nhất, nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 1,82 gam hỗn hợp 2 oxit Cho D tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được 12,96 gam Ag Tính số gam mỗi kimloại trong A

Bài 72: Viết các phương trình hoá học thể hiện theo sơ đồ biến hoá sau (ghi rõ điều kiện)

Bài 73: Hỗn hợp bột A gồm Fe và Mg có khối lượng 2,72g được chia thành 2 phần bằng nhau

Phần 1: Cho vào 400ml dung dịch CuSO4 a(M) chờ cho phản ứng xong thu được 1,84g chất rắn B và dung dịch C Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch C thu được kết tủa Sấy nung kết tủa trong không khí đến

Ngày đăng: 26/04/2021, 17:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w