1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Thiết kế hệ thống bơm dầu tăng áp 2 cấp cho hệ phát điện dự phòng công suất lớn

64 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Hệ Thống Bơm Dầu Tăng Áp 2 Cấp Cho Hệ Phát Điện Dự Phòng Công Suất Lớn
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG BƠM (0)
    • 1.1. Khái quát chung về các hệ thống bơm (5)
      • 1.1.1. Khái quát chung (5)
      • 1.1.2. Vai trò của bơm (5)
    • 1.2. Phân loại chung hệ thống bơm (6)
    • 1.3. Vai trò của bơm trong từng hệ thống (7)
      • 1.2.1. Hệ thống bơm cứu hỏa (7)
      • 1.2.2. Sơ đồ nguyên lý của hệ bơm bồn kín (18)
      • 1.2.3. Sơ đồ nguyên lý của hệ thống bơm bồn hở (20)
      • 1.2.4. Cấu trúc bơm trong hệ thống lái tàu thủy (22)
      • 1.2.5. Sơ đồ bơm trong hệ thống thủy lực của cầu trục 157kN (24)
      • 1.2.6. Hệ thống bơm cấp nước cho bao hơi (29)
    • 1.3. Các thông số và đặc tính cơ bản (32)
      • 1.3.2. Đặc tính của bơm (33)
  • CHƯƠNG 2.CÁC HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN , TRANG BỊ ĐIỆN -ĐIỆN TỬ CỦA HỆ THỐNG BƠM (0)
    • 2.1. Yêu cầu về trang bị điện-điện tử cho hệ thống bơm (35)
    • 2.2. Một số khí cụ thường dùng trong hệ truyền động máy bơm (36)
      • 2.2.1. Cảm biến mức (36)
      • 2.2.2. Cảm biến nhiệt độ (37)
      • 2.2.3. Rơ le thời gian (38)
      • 2.2.4. Rơle áp suất và rơle nhiệt độ (38)
      • 2.2.5. Aptomat (39)
      • 2.2.6. Rơle áp suất cao và thấp (39)
      • 2.2.7. Van hồi dầu (40)
    • 2.3. Thiết kế hệ thống (40)
      • 2.3.1. Sơ đồ cấu trúc hệ thống bơm tăng áp 2 cấp (40)
    • 2.4. Xây dựng cấu trúc hệ thống (43)
      • 2.4.1. Thiết kế tủ động lực (43)
      • 2.4.2. Xây dựng mạch động lực (44)
      • 2.4.3. Xây dựng mạch điều khiển (45)
  • CHƯƠNG 3.THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN (0)
    • 3.1. Tổng quan về PLC S7-300 (49)
    • 3.2. Chương trình điều khiển trên PLC (54)
      • 3.2.1. Lưu đồ thuật toán (54)
      • 3.2.2. Viết chương trình điều khiển (55)
    • 3.3. Mô phỏng (59)
  • KẾT LUẬN (34)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (63)

Nội dung

Tham khảo luận văn - đề án ''luận văn: thiết kế hệ thống bơm dầu tăng áp 2 cấp cho hệ phát điện dự phòng công suất lớn'', luận văn - báo cáo, điện - điện tử - viễn thông phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG BƠM

Khái quát chung về các hệ thống bơm

Bơm là thiết bị thủy lực có chức năng hút và đẩy chất lỏng từ vị trí này sang vị trí khác Để chất lỏng có thể di chuyển qua hệ thống ống dẫn, bơm cần phải tăng áp suất ở đầu ống, giúp vượt qua trở lực và áp suất hiệu dụng trong đường ống.

Bơm chất lỏng hoạt động bằng năng lượng từ động cơ điện hoặc các nguồn động lực khác như máy nổ và máy hơi nước Điều kiện làm việc của bơm rất đa dạng, bao gồm môi trường trong nhà, ngoài trời, độ ẩm và nhiệt độ khác nhau Do đó, bơm cần phải có khả năng chịu đựng các tính chất lý hóa của chất lỏng mà nó vận chuyển.

Máy bơm có chức năng di chuyển dòng môi chất và tăng cường năng lượng của nó trong quá trình hoạt động Năng lượng mà bơm nhận từ động cơ được chuyển hóa thành thế năng, động năng và một phần nhất định thành nhiệt năng của dòng môi chất.

Bơm được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:

Bơm là thiết bị thiết yếu trong nông nghiệp để thực hiện thủy lợi hóa, đồng thời cũng đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp, đặc biệt là trong khai thác mỏ và xây dựng Hiện nay, bơm được sử dụng phổ biến trong quá trình vận chuyển nguyên liệu, hóa chất và quặng dầu, mang lại hiệu quả kinh tế và tiện lợi cho các hoạt động sản xuất.

Ngành chế tạo máy bơm đóng vai trò quan trọng trong hệ thống điều khiển thủy lực và các hệ thống điều khiển khác.

Trong lĩnh vực kỹ thuật, ba loại bơm phổ biến được sử dụng là bơm ly tâm, bơm hướng trục và bơm piston Biểu đồ phân bố phạm vi sử dụng của các loại bơm này được thể hiện rõ ràng.

Phân loại chung hệ thống bơm

Máy bơm được phân loại dựa trên đặc tính cấu trúc, điều kiện lắp ráp và môi trường hoạt động Do đó, có nhiều tiêu chuẩn khác nhau để phân loại máy bơm, trong đó một số tiêu chuẩn phổ biến sẽ được đề cập sau đây.

Dựa trên đặc tính tác dụng phân ra: máy bơm thể tích và máy bơm động học

Máy bơm cánh(cánh dẫn) : máy bơm động học và máy bơm thể tích Máy bơm điện

Máy bơm dạng tịnh tiến

Máy bơm dạng tay quay

Máy bơm dạng roto - quay, roto – tịnh tiến

Dựa trên đặc tính cấu trúc:

Theo hướng đặt trục quay hoặc cơ cấu làm việc: máy bơm nằm ngang , máy bơm đặt đứng, máy bơm trục đứng

Theo số lượng cấp, số lượng dòng: mấy bơm đơn cấp, máy bơm đa cấp, máy bơm đơn dòng, máy bơm đa dòng

Theo yêu cầu vận hành: mấy bơm một chiều, máy bơm thuận nghịch,máy bơm điều khiển, máy bơm bù

Dựa trên nguồn phát động máy bơm:

Máy bơm điện – hoạt động nhờ động cơ điện

Máy bơm diesel – hoạt động nhờ động cơ diesel

Máy bơm thủy lực – hoạt động nhờ động cơ thủy lực

Vai trò của bơm trong từng hệ thống

1.2.1 Hệ thống bơm cứu hỏa

• Chức năng ,công dụng của hệ thống:

Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler hiện nay đã trở nên phổ biến và cần thiết, mang lại hiệu quả cao về kinh tế và kỹ thuật, đồng thời đảm bảo an toàn cho con người và tài sản Việc lắp đặt hệ thống này rất quan trọng, đặc biệt là tại các công trình công cộng, nhằm giảm thiểu rủi ro khi xảy ra sự cố, theo khuyến cáo của Hiệp hội phòng cháy chữa cháy quốc tế.

Hệ thống đường ống được thiết kế với các đầu cảm ứng nhiệt lắp đặt theo từng thang bậc nhiệt độ khác nhau, giúp giám sát nhiệt độ 24/24 khi hoạt động Tất cả đường ống được lắp đặt theo yêu cầu kỹ thuật cao, kết nối và phân chia theo từng khu vực bảo vệ, dẫn về phòng bơm Tại đây, các đầu tự phun được lắp đặt trên diện tích cần bảo vệ, cùng với các đường ống bơm, valve kiểm soát, valve báo động, tủ điều khiển máy bơm và hệ thống giám sát các thiết bị như valve, máy bơm và hồ chứa nước.

Mô tả chi tiết hệ thống:

Nguồn nước cho bể chứa được cung cấp từ hệ thống cấp nước thành phố, đồng thời hệ thống còn có 2 họng tiếp nước lắp đặt tại hồ chứa và nhà bảo vệ Điều này cho phép nhận nước từ bên ngoài khi xảy ra sự cố và nguồn nước dự trữ không đủ.

• 1 bơm bù áp (Jockey) trục đứng đa cấp được điều khiển tự động bằng tay thông qua tủ điều khiển đặt ngay gần hệ thống bơm

• 2 bơm ly tâm trục ngang được điều khiển tự động và bằng tay thông qua tủ điều khiển được đặt ngay gần hệ thống máy bơm

• Hệ thống tủ điện : gồm 2 tủ điện

+ Tủ 1 điều khiển bơm điện 1 và bơm Jockey

+ Tủ 2 điều khiển bơm điện 2

Nguyên lý vận hành hệ thống

Trong hệ thống đường ống áp lực, áp suất thường duy trì ở mức 7kg/cm² Khi xảy ra sự cố cháy, cần kéo cuộn vòi đến vị trí cháy và một người sẽ vặn van khống chế của hệ thống hose reel Áp lực nước trong đường ống sẽ tự động phun ra, làm giảm áp lực trong ống và kích hoạt hệ thống bơm điện cung cấp nước để bù đắp lượng nước đã mất cho đến khi đám cháy được kiểm soát hoàn toàn Sau đó, nhấn STOP để dừng bơm điện và khởi động bơm Jockey nhằm bù lại lượng nước đã mất Khi áp lực nước trở lại 7kg/cm², bơm Jockey sẽ tự động tắt, đưa hệ thống về trạng thái tự động.

Hệ thống chữa cháy tự động Spinkler kết hợp với hệ thống hose reel bên ngoài siêu thị, giúp chữa cháy hiệu quả Khi xảy ra sự cố cháy, người dùng chỉ cần kéo vòi đến vị trí cháy và mở van khống chế của hệ thống HYDRANT Áp lực nước trong ống sẽ tự động phun ra, làm giảm áp suất và kích hoạt bơm điện để cấp nước, duy trì áp lực cho đến khi kiểm soát được đám cháy Sau đó, nhấn STOP để dừng bơm điện và khởi động bơm Jockey nhằm bù lại lượng nước đã mất Khi áp lực nước đạt 7kg/cm², bơm Jockey sẽ tự động tắt, đưa hệ thống về chế độ tự động.

Tr-ớc khi vận hành thử máy bằng tay vị trí MANUEL nên kiểm tra lại tình trạng vận hành tự động của máy bơm điện

6 Đóng valve số 21,22,23 của hệ thống 3 ZONE 1,2,3

Chuyển công tắc chuyển mạch về vị trí OFF của bơm Jockey và bơm điện sè 2

Mở từ từ van số 29 gần công tắc và đồng hồ áp lực trong quá trình vận hành Ghi lại áp lực khi bơm điện tự động hoạt động (4.5 - 7 kg/cm²) của bơm điện số 1 Để kiểm tra, cho máy bơm hoạt động trong 10 phút và theo dõi áp lực từ van số 29.

Chuyển công tắc từ vị trí MANUEL về vị trí STOP hoặc OFF bơm điện số 1

Mở valve số 21,22,23 của hệ thống 3 ZONE 1,2,3

Chuyển công tắc chuyển mạch của bơm Jockey về vị trí AUTO

Chuyển công tắc chuyển mạch của 2 bơm điện về vị trí AUTO

Kết thúc quá trình kiểm tra bơm điện số 1

Kiểm tra lại hệ thống báo động tại trạm điều khiển

Kiểm tra phao và mức n-ớc của hồ chứa

Bơm điện số 2 làm t-ơng tự bơm điện số 1

7 Mạch động lực cho bơm điện số 1 và số 2:

Hình 1.2: Sơ đồ mạch cấp nguồn cho bơm điện số 1 và số 2

Chúng tôi cung cấp điện cho bơm từ lưới điện 3 pha, đảm bảo bơm hoạt động hiệu quả Mạch điện bao gồm các bộ phận như cầu chì, công tắc tơ và rơ le nhiệt, giúp bảo vệ khỏi ngắn mạch, bảo vệ nguồn điện và ngăn ngừa quá tải dòng cho phụ tải, từ đó giảm thiểu rủi ro sự cố xảy ra.

Sơ đồ động lực điện trong hình 1.3 được kết nối với ba chiếc ampe kế nhằm đo dòng điện qua mạch, đảm bảo rằng dòng điện không vượt quá giá trị cho phép.

Có các cầu chì , công tắc tơ và rơ le nhiệt để bảo vệ cho mạch điện

Sơ đồ tổng thể phòng cháy chữa cháy của hệ thống bơm cứu hỏa được trình bày dưới hình sau:

Hình 1.4: Sơ đồ tổng thể phòng cháy chữa cháy của hệ thống bơm cứu hỏa

Hình 1.5: Sơ đồ hoạt động của bơm số 1

Hình 1.6: Sơ đồ hoạt động của bơm Jockey

Hình 1.7: Sơ đồ hoạt động của bơm số 2

+ Đ-a hệ thống vào sử dụng Đóng lại valve xả số 21d,22d,23d của valve báo động của Zone 1,2,3(tuỳ theo zone nào đang có sự cố cháy)

Mở valve số 28 của valve an toàn

Chuyển công tắc chế độ tự động AUTO của hệ thống bơm điện số 1 hoặc số

2 để bơm cung cấp n-ớc vào hệ thống đ-ờng ống

Khi áp lực đạt 7.5 kg/cm², hãy tắt bơm điện bằng cách chuyển mạch về vị trí STOP hoặc OFF khi đồng hồ áp lực hiển thị 7.57 kg/cm² Tiếp theo, chuyển công tắc sang chế độ AUTO của hệ thống bơm Jockey, bơm Jockey sẽ tự động dừng hoạt động khi áp lực trên đồng hồ của trạm điều khiển đạt 7.57 kg/cm², trong khi bơm điện số 1 vẫn ở chế độ OFF.

Chuyển công tắc chuyển mạch về vị trí AUTO của tất cả 2 bơm điện

Mở từ từ valve số 21c,22c,23c của chuông báo động bằng n-ớc để đ-a hệ thống vào chế độ làm việc tự động

Kiểm tra đồng hồ âm ở tr-ớc đầu bơm điện 1 và 2.Sau đó khoá valve này lại

Sử dụng vận hành hệ thống tự động

Cần phải mở các valve sau:2,10,11,21,22,23,20,38,41,30,23c,22c,21c

Cần phải đóng các van 28, 24, 21a, 22a, 23a, 24, và 28 Đặc biệt, van 28 của tường nước luôn phải được đóng Việc mở van này chỉ được thực hiện khi có quyết định rõ ràng và hợp lý về sự cố cháy.

Khi xảy ra sự cố cháy

+ Báo cho bộ phận bảo vệ và báo động toàn khu vực

+ Khi sự cố cháy đang xảy ra,kiểm tra các valve số 2,10,3,11,21,22,23,20,38 ,41,30,23c,22c,21c,các valve này phải mở hoàn toàn

+ Kiểm tra hoạt động của nguồn n-ớc cấp vào bể chứa và bổ sung liên tục và th-ờng xuyên

+ Chỉ ngừng sự hoạt động của hệ thống khi thực sự biết rõ sự cố cháy đã thực sự đ-ợc dập tắt

Khi sự cố đã đ-ợc dập tắt

+ Chuyển vị trí công tắc của cả 3 bơm điện về vị trí Stop hoặc OFF trên tủ ®iÒu khiÓn

+ Đóng valve số 21c,22c,23c của chuông báo động bằng n-ớc của 3 Zone 1,2,3 tuỳ theo zone nào đang có sự cố cháy

+ Mở valve xả thử số 21a,22a,23a của valve báo động zone số 1,2,3 để xả hết n-ớc ra khỏi hệ thống ống(tuỳ theo zone nào đang có sự cố cháy)

+ Thay thế các đầu phun Spinkler bị h- hỏng bằng những đầu phun spinkler mới cùng chức năng(nhiệt độ,chủng loại)

Trong quá trình vận hành và bảo trì hệ thống bơm, cần chú ý đặc biệt đến van an toàn được cài đặt xả 9kg/cm, trong khi áp lực làm việc tối đa của đầu Sprinkler là 12kg/cm Cột áp của bơm là H0m, tương đương 14-15kg/cm khi không tải Nếu không kiểm tra van an toàn thường xuyên, áp lực hệ thống bơm có thể không được kiểm soát, dẫn đến nguy cơ làm vỡ các đầu Sprinkler và gây hư hỏng cho hàng hóa cũng như thiết bị trong khu vực được bảo vệ.

Hệ thống bơm cứu hỏa đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, mang lại nhiều tiện ích và hiệu quả Nó được sử dụng rộng rãi tại các nhà máy, khu chung cư, siêu thị, khách sạn và văn phòng để phòng ngừa các sự cố không mong muốn Do đó, hệ thống bơm cứu hỏa là một phần thiết yếu không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại.

1.2.2 Sơ đồ nguyên lý của hệ bơm bồn kín

Hình 1.8: Sơ đồ hệ thống bơm bồn kín

Hệ thống sử dụng các điểm đo và sensor để quản lý hiệu quả quá trình bơm chất lỏng Điểm đo Đ1 theo dõi mức chất lỏng trong bình chứa hoặc sông hồ, cung cấp tín hiệu cho hệ thống dừng bơm khi mức chất lỏng quá thấp Điểm đo Đ2 chỉ hoạt động trong giai đoạn khởi động bơm, nhằm đo áp suất và tự động ngắt bơm nếu không đạt yêu cầu trong một khoảng thời gian nhất định Cuối cùng, điểm đo Đ3 kiểm tra áp suất công tắc của bơm, khởi động bơm khác nếu áp suất không đạt tiêu chuẩn.

Để bắt đầu quá trình, đầu tiên cần nạp áp suất không khí ban đầu và khóa van khí lại Sau đó, tiến hành cấp lỏng vào bình, khi khí chịu nén sẽ tạo ra áp lực mạnh Lúc này, mở van cấp chất lỏng để co phụ tải.

Khi các điểm đo áp suất (Đ1, Đ2, Đ3) đạt yêu cầu, trạm bơm sẽ hoạt động bình thường Nước từ bình chứa hoặc sông hồ được truyền qua các van và bơm vào bồn kín Sau đó, áp suất không khí ban đầu được nạp vào, van khí được khóa lại và lỏng được cấp vào bình Áp lực khí chịu nén rất mạnh, vì vậy cần mở van cấp chất lỏng cho phụ tải, đảm bảo xả hết khí trước khi cấp lỏng vào để vận hành an toàn.

Trong trường hợp một trong các điểm đo áp suất ( Đ 1 , Đ 2 , Đ 3 ) không đạt yêu cầu:

Các thông số và đặc tính cơ bản

1.3.1 Các thông số cơ bản a (hay

Trong một số tổ máy bơm cần phải phân biệt 3 loại công suất:

Công suất làm việc N i (công suất hữu ích) là công để đưa một lượng Q chất lỏng lên độ cao H trong một đơn vị thời gian (s)

Công suất tại trục bơm N (thường ghi trên nhãn bơm) Công suất này thường lớn hơn N i vì có tổn hao ma sát

Công suất động cơ kéo bơm (Nđc) thường lớn hơn công suất bơm (N) để bù đắp cho hiệu suất truyền động và dự phòng cho tình huống quá tải bất thường Hiệu suất bơm được xác định là tỉ số giữa công suất hữu ích (N i) và công suất tại trục bơm (N).

Hiệu suất lưu lượng (hay hiệu suất thể tích) do tổn thất lưu lượng vì rò rỉ

Hiệu suất thuỷ lực (hay hiệu suất cột áp) do tổn thất cột áp vì ma sát trong nội bộ bơm

Hiệu suất cơ khí bị ảnh hưởng bởi tổn thất ma sát giữa các bộ phận như ổ bi và gối trục, cũng như giữa bề mặt guồng động và chất lỏng trong bơm ly tâm.

1.3.2 Đặc tính của bơm Ở phần này, ta xem xét các đặc tính bơm như là một đối tượng mà động cơ cần truyền động Qua đó, ta thấy những đáp ứng mà động cơ phải có khi kéo bơm Bơm có rất nhiều loại nên ta chỉ khảo sát 2 loại bơm chính sau:

- Bơm piton a Bơm ly tâm

Bơm ly tâm là một loại bơm động học với cánh quạt, thường được kéo bởi động cơ điện Loại bơm này rất phổ biến do khả năng bơm nhiều loại chất lỏng khác nhau như nước, axit và kiềm Bơm ly tâm có lưu lượng rộng, từ vài lít mỗi phút đến vài mét khối mỗi giây, đồng thời có cấu tạo đơn giản, gọn nhẹ và chắc chắn, với giá thành thấp.

Nhược điểm của bơm ly tâm : Là không có khả năng hút nước lúc ban đầu (phải mồi) và lưu lượng Q phụ thuộc vào cột áp H

Công suất N đạt giá trị tối thiểu khi lưu lượng bằng 0, cho phép động cơ khởi động dễ dàng Để đảm bảo an toàn, van trên ống đẩy sẽ được khóa để Q = 0 Sau khoảng 1 phút, cần mở van ngay để tránh tình trạng bơm và chất lỏng bị nóng quá mức do công suất động cơ chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt năng Hơn nữa, việc mở máy với dòng động cơ lớn có thể gây nguy hiểm cho động cơ nếu Q vẫn giữ ở mức 0.

Bơm pitton là loại bơm thể tích có nguyên lý làm việc đơn giản

Bơm pitton cồng kềnh và khó chế tạo hơn bơm ly tâm khi cùng lưu lượng, do đó ít được sử dụng ở áp suất thấp và trung bình Tuy nhiên, bơm pitton lại chiếm ưu thế tuyệt đối ở áp suất cao và rất cao (trên 200at), đặc biệt trong các ứng dụng như hệ truyền động bằng dầu, vòi phun nhiên liệu động cơ diesel, và hệ thống thủy lực trên máy bay.

Với cột áp H, lưu lượng bơm thay đổi dẫn đến sự khác biệt trong công suất bơm và công suất động cơ Bơm pitton có đặc điểm nổi bật là lưu lượng bơm bị dao động.

Hệ thống bơm đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội hiện nay, không chỉ hỗ trợ sinh hoạt của người dân mà còn phục vụ cho các ngành công nghiệp và nông nghiệp trong những điều kiện mà con người không thể làm được Qua bản đồ án tốt nghiệp, tôi đã có cơ hội nghiên cứu về hệ thống bơm tăng áp 2 cấp, giúp tôi hiểu rõ hơn về công dụng và lợi ích mà bơm mang lại cho con người cũng như trong đời sống hàng ngày.

HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN , TRANG BỊ ĐIỆN -ĐIỆN TỬ CỦA HỆ THỐNG BƠM

Yêu cầu về trang bị điện-điện tử cho hệ thống bơm

Bơm có nhiều kiểu loại và công suất đa dạng, với truyền động điện là phổ biến Tùy vào tốc độ bơm, kết nối giữa động cơ và bơm có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp qua hộp tốc, đai truyền ly hợp, hoặc hệ thống biên maniven Khi chọn công suất động cơ, cần chú ý đến hiệu suất của các khâu truyền lực trung gian Hầu hết các bơm không yêu cầu thay đổi tốc độ, do đó thường sử dụng động cơ không đồng bộ xoay chiều 3 pha rotor lồng sóc, mở máy trực tiếp cho công suất nhỏ hoặc qua điện trở cho công suất trung bình Đối với bơm có công suất trung bình và lớn, thường sử dụng động cơ không đồng bộ xoay chiều 3 pha rotor dây quấn, mở máy bằng điện trở hạn chế ở mạch rotor Trong trường hợp công suất lớn, động cơ không đồng bộ giúp cải thiện cosφ Với bơm chuyên dụng, có thể sử dụng động cơ một chiều kích từ song song hoặc nối tiếp khi có yêu cầu thay đổi tốc độ.

Khi chọn động cơ cho bơm pittông, cần chú ý đến loại bơm cụ thể và các yếu tố như lưu lượng, cột áp, để đảm bảo mômen động cơ phù hợp Đối với bơm ly tâm, do bơm không tự động mồi nước, mạch điều khiển cần đảm bảo quá trình mồi nước diễn ra trước khi bơm hoạt động, thông qua các thiết bị như bơm mồi và van, đồng thời tuân thủ đúng thứ tự thao tác khi khởi động bơm.

Vì bơm hoạt động ở môi trường ẩm ướt (nước, chất lỏng khác) hoặc ở môi trường độc hại (axit, kiềm…) hoặc ở môi trường dễ nổ, cháy (dầu, axit)

33 hoặc ở môi trường bẩn (bùn) nên các trang bị điện cũng phải đáp ứng được các điều kiện đó

Một số chú ý về thiết kế trang bị điện cho trạm nhiều máy bơm:

Khi lựa chọn loại bơm tạm, cần chú ý đến việc bơm nước cho hệ thống bình kín hoặc bình hở Dù là loại nào, việc vận chuyển chất lỏng với lưu lượng cần thiết đòi hỏi phải có một áp năng dự trữ nhất định.

Trong các hệ thống bơm chuyển vật liệu hóa chất và công nghệ, trạm bơm thường được thiết kế với nhiều bơm để tối ưu hóa hiệu suất Việc tự động hóa trạm bơm là cần thiết nhằm duy trì mức chất lỏng cần thiết trong bình chứa, đảm bảo hoạt động hiệu quả và liên tục.

(ii) Lựa chọn số lượng bơm hoạt động cần thiết

(iii) Thứ tự tự động khởi động các bơm trong trạm

(iiii) Thứ tự dừng tự động các bơm trong trạm bơm

- Thiết kế bảo vệ động cơ truyền động, bảo vệ bơm và sự làm việc bền vững của hệ thống

- Hệ thống đảm bảo báo động, tín hiệu hoá, tự động dừng và tự động khởi động khi có yêu cầu

- Những hệ thống bơm đặc biệt như bơm dầu, hoá chất nhất thiết phải có nhiều vị trí dừng khi có sự cố, hoả hoạn…

Một số khí cụ thường dùng trong hệ truyền động máy bơm

Mức là chiều cao của chất lỏng hoặc hạt trong thiết bị công nghệ, là tham số quan trọng để kiểm tra chế độ làm việc và điều khiển quy trình sản xuất Cảm biến mức giúp đánh giá khối lượng chất lỏng trong bồn chứa như xăng, dầu Đơn vị đo mức tương ứng với đơn vị đo chiều dài và có thể thực hiện đo liên tục hoặc theo ngưỡng.

34 Đo liên tục là quá trình trong đó tín hiệu đo cho biết thể tích chất lưu còn lại trong bồn chứa

Khi đo theo ngưỡng, cảm biến phát tín hiệu nhị phân để xác định xem mức chất lỏng có đạt yêu cầu hay không, từ đó điều khiển quá trình hoạt động của bồn chứa.

Hệ thống đo mức sử dụng phao nổi bằng thép không gỉ, kết hợp với thanh dẫn để truyền tín hiệu Một đầu của thanh dẫn gắn với phao, trong khi đầu còn lại kết nối với cảm biến đo dịch chuyển hoặc thông qua dây mềm qua ròng rọc đến cảm biến vị trí.

Hình 2.1: Phương pháp sử dụng áp kế Hình 2.2: Phương pháp vi sai

4: Phao 2.2.2 Cảm biến nhiệt độ

Cảm biến nhiệt độ là thiết bị phổ biến không chỉ để đo nhiệt độ mà còn để đo các đại lượng phi điện khác như tốc độ lưu chất và nồng độ thành phần khí.

Nguyên lý hoạt động của cảm biến nhiệt độ dựa trên quá trình nhiệt (đốt nóng, làm lạnh và trao đổi nhiệt) mà đại lượng đo là nhiệt độ

Khi nhiệt độ thay đổi, các tính chất vật lý của vật thể cũng bị ảnh hưởng, và những đặc tính này được ứng dụng để chế tạo các cảm biến nhiệt độ.

Quan hệ giữa nhiệt độ, áp suất và khối lượng đối với chất khí được miêu tả bằng phương trình Va-dec-val:

V: là khối lượng; p: áp suất; t: nhiệt độ; R: hệ số tỉ lệ a1, b1: hằng số phụ thuộc vào tính chất của vật chất, không phụ thuộc vào trạng thái và điều kiện mà các chất đi qua

Trong thực tế khi đo nhiệt độ thường xảy ra với áp suất nhỏ và được miêu tả bằng phương trình Bento:

Rt a, b, R là thông số đặc trưng cho chất đo nhiệt độ ( chất khí, rắn, lỏng,…

Là thiết bị đóng ngắt mạch điện theo thời gian đặt, bao gồm

+ Rơle thời gian trễ hút

+ Rơle thời gian trễ nhả

Dùng trong bộ khống chế máy bơm khởi động tránh khởi động đầy tải

2.2.4 Rơle áp suất và rơle nhiệt độ

Rơle nhiệt độ và rơle áp suất là hai thiết bị quan trọng trong việc điều khiển và điều chỉnh nhiệt độ cũng như áp suất Chúng hoạt động theo nguyên lý đóng ngắt ở hai vị trí và thường được kết hợp với bộ chuyển đổi để tối ưu hóa hiệu suất.

Rơle nhiệt độ là một tiếp điểm đóng ngắt điện của một mạch điều khiển tác động theo nhiệt độ của đầu cảm biến nhiệt độ

Rơle áp suất là một tiếp điểm đóng ngắt điện của một mạch điều khiển theo áp suất của đầu cảm biến áp suất

Rơle nhiệt độ và rơle áp suất là các thiết bị biến đổi các đại lượng không điện ra các đại lượng điện

Aptomat là khí cụ điện dùng để cắt mạch điện, bảo vệ quá tải, ngắn mạch, sụt áp…Aptomat còn gọi là cầu dao tự động

Sử dụng Aptomat có 3 yêu cầu

Chế độ làm việc định mức của Aptomat yêu cầu phải là dài hạn, cho phép dòng điện định mức chạy qua Aptomat trong thời gian không giới hạn Đồng thời, Aptomat cũng cần có khả năng chịu đựng dòng điện lớn khi các tiếp điểm của nó đã được đóng hoặc đang trong trạng thái đóng.

- Aptomat phải ngắt được dòng ngắn mạch lớn Sau khi ngắt dòng ngắn mạch, Aptomat phải đảm bảo vẫn làm việc tốt ở trị số dòng điện định mức

Để cải thiện tính ổn định nhiệt và điện động của thiết bị điện, đồng thời giảm thiểu tác động của dòng điện ngắn mạch, Aptomat cần có khả năng cắt nhanh Để đạt được điều này, việc kết hợp lực thao tác cơ học với thiết bị dập hồ quang bên trong Aptomat là rất quan trọng.

- Để thực hiện yêu cầu bảo vệ có chọn lọc, Aptomat cần phải có khả năng điều chỉnh trị số dòng điện đặt và thời gian tác động

2.2.6 Rơle áp suất cao và thấp

Có thể chia rơle áp suất ra các loại sau :

Rơle áp suất là thiết bị có khả năng ngắt và đóng mạch trong quá trình điều chỉnh khi áp suất vượt quá hoặc giảm dưới mức giá trị đã định Đặc biệt, rơle áp suất an toàn có chức năng ngắt mạch điện khi áp suất vượt quá các ngưỡng cao hoặc thấp đã được thiết lập cho thiết bị như bình cao áp hay chai gió Khi áp suất trở lại trong khoảng an toàn, rơle sẽ tự động đóng lại, đảm bảo an toàn cho hệ thống.

Rơle áp suất khoá an toàn là thiết bị có khả năng ngắt mạch điện khi áp suất vượt quá các mức đã được cài đặt trước, bao gồm cả áp suất cao và thấp Điểm đặc biệt của loại rơle này là nó không tự động đóng lại; để khôi phục hoạt động, cần phải thực hiện thao tác bằng tay hoặc sử dụng các dụng cụ hỗ trợ.

Van hồi dầu được lắp vào đầu nối của bơm phân phối VE để ổn định áp suất nhiên liệu Đường hồi này có lỗ khoan nhỏ khoảng 0,6 mm, giúp điều chỉnh lượng nhiên liệu trở lại thùng chứa Lỗ khoan này không chỉ chia nhiên liệu mà còn hạn chế hiện tượng tan chảy, đảm bảo áp suất đúng yêu cầu Ngoài ra, nó còn có tác dụng xả khí trong khoang cao áp.

Thiết kế hệ thống

2.3.1 Sơ đồ cấu trúc hệ thống bơm tăng áp 2 cấp

Dong co diezel lai may phat

Hình 2.4: Sơ đồ cấu trúc hệ thống bơm tăng áp 2 cấp

Sơ đồ cấu trúc hệ thống bơm tăng áp 2 cấp (Hình 2.4 ).Hệ thống gồm có

Hệ thống bao gồm 4 bơm được kết hợp với 4 động cơ điện không đồng bộ roto lồng sóc, với các điểm khởi động là No1-No4, No1-No3, No2-No3, và No2-No4 Chỉ một trong bốn cặp bơm hoạt động khi khởi động, và khi áp suất đầu ra không đủ, hệ thống sẽ tự động kích hoạt cặp bơm còn lại Các điểm đo áp suất Đ1, Đ31 và Đ32 được sử dụng để giám sát và tự động điều khiển hoạt động của máy bơm.

Khi chất lỏng bị rò rỉ hoặc lấy ra khỏi hệ thống trong khi các bơm đang ngừng hoạt động, áp suất sẽ giảm Điều này dẫn đến việc công tắc áp suất ở chế độ cao nhất bị đóng, làm cho bơm thứ nhất tự động khởi động.

Khi lưu lượng cấp vượt quá khả năng của một bơm, áp suất giảm, khiến công tắc áp suất đóng và khởi động bơm thứ hai Khi nguồn cung cấp đầy áp và lưu lượng đầu xả giảm, áp lực hệ thống tăng lên, mở công tắc áp suất và dừng bơm theo thứ tự Việc đảo chiều khởi động của hai động cơ giúp giảm số lần khởi động mỗi bơm trong một giờ và đảm bảo cả hai bơm đều được sử dụng hiệu quả.

Sơ đồ hệ thống bơm tăng áp 2 cấp (Hình 2.4) phục vụ cho việc bơm dầu trong hệ thống phát điện dự phòng công suất lớn Hệ thống này có chức năng hút dầu từ thùng chứa, lọc sạch và tạo áp lực cao để phun vào buồng đốt của động cơ diesel, đảm bảo cung cấp đúng thời điểm và lượng nhiên liệu phù hợp với phụ tải của động cơ Đặc biệt, động cơ diesel được trang bị cảm biến D10 để điều khiển lượng dầu cần bơm cho các bơm hoạt động hiệu quả.

Van 1 chiều V21-V24 có chức năng đo áp suất đầu vào của hệ thống và truyền dữ liệu về hệ thống điều khiển, quyết định hoạt động của hệ thống Đồng thời, nó cũng cung cấp thông tin cho hệ thống giám sát về mức chất lỏng trong thùng và đưa ra các mức cảnh báo cần thiết.

40 Đ2: đo áp suất ở phía sau lọc thứ 1, đưa về để báo động lọc bị thủng hoặc bị tắc Đ3: đo áp suất đầu ra của bơm

Bài viết này đề cập đến việc điều khiển và cung cấp tín hiệu để quyết định khởi động bơm Cụ thể, Đ5 được sử dụng để đo đầu ra của finter 2, trong khi Đ6 và Đ7 thực hiện việc đo tương tự như Đ3, và Đ8 cũng được áp dụng để đo tương tự như Đ4.

Xây dựng cấu trúc hệ thống

2.4.1 Thiết kế tủ động lực

+ Phương án : điều khiển tập trung

Giải thích hình 2.5: các tủ điều khiển và cấp nguồn cho đông cơ được lắp đặt tập trung tại 1 phòng cách xa hệ thông bơm stop start

Tu PLC DC-1 DC-2 DC-3 DC-4 to motor 4 stop start

Tu PP to motor 3 to motor 2 to motor 1

Hình 2.5: Sơ đồ tủ điều khiển tập trung

2.4.2 Xây dựng mạch động lực

Mạch điện động lực, hay còn gọi là mạch điện nguồn, cung cấp điện năng cho các thiết bị trong hệ thống như máy nén, bơm và quạt Dòng điện trong mạch này có thể thay đổi tùy thuộc vào công suất của thiết bị, do đó, công suất của các thiết bị đi kèm mạch điện động lực cần được lựa chọn phù hợp Nguồn cung cấp cho mạch động lực thường được lấy từ trạm biến áp của nhà máy.

Hình 2.6: Sơ đồ mạch động lực của hệ thống

Hệ thống bao gồm 4 bơm, mỗi bơm được kết nối với một động cơ điện không đồng bộ roto lồng sóc Các điểm khởi động của hệ thống được xác định là No1-No4, No1-No3, No2-No3 và No2.

Khi khởi động, chỉ có 1 trong 4 cặp bơm hoạt động Nếu áp suất đầu ra không đủ, hệ thống sẽ tự động kích hoạt cặp bơm còn lại Điểm đo Đ1 được sử dụng để đo áp suất đầu vào, trong khi các đầu đo Đ31 và Đ32 giám sát và điều khiển máy bơm một cách tự động.

2.4.3 Xây dựng mạch điều khiển

Hiện nay, tự động hóa đang trở thành xu hướng phát triển chủ yếu trong chế tạo và vận hành các hệ thống do yêu cầu về kích thước gọn nhẹ và độ tin cậy cao Trong các hệ thống bơm chất lỏng bình hở, tự động hóa hướng tới việc đáp ứng các mục tiêu và yêu cầu cụ thể.

- Giảm bớt hoặc giảm hẳn sự phục vụ của con người đối với sự hoạt động của hệ thống

- Nâng cao tính kinh tế, tính an toàn, độ tin cậy và tuổi thọ của hệ thống

- Nâng cao hiệu suất công việc

Dựa trên các tiêu chí đã nêu, thiết bị điều khiển được chọn cho toàn bộ hệ thống là PLC S7-300 của Siemens PLC mang lại sức mạnh, tốc độ và tính linh hoạt cho các hệ thống công nghiệp Việc thay thế các phần tử cơ điện bằng PLC giúp quá trình điều khiển trở nên nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và hiệu quả hơn So với các hệ thống rơle hay máy tính tiêu chuẩn, PLC là lựa chọn tối ưu hơn.

- Tốn ít không gian: Một PLC cần ít không gian hơn một máy tính tiêu chuẩn hay tủ điều khiển rơle để thực hiện cùng một chức năng

- Tiết kiệm năng lượng: PLC tiêu thụ năng lượng ở mức rất thấp, ít hơn cả các máy tính thông thường

- Giá thành thấp: Một PLC giá tương đương cỡ 5 đến 10 rơle, nhưng nó có khả năng thay thế hàng trăm rơle

Vỏ của PLC được chế tạo từ các vật liệu cứng, giúp chúng có khả năng chống chịu tốt với bụi bẩn, dầu mỡ, độ ẩm, rung động và nhiễu, điều mà các máy tính tiêu chuẩn không thể đáp ứng.

Giao diện trực tiếp giữa máy tính tiêu chuẩn và môi trường công nghiệp yêu cầu một hệ thống phức tạp, trong khi các PLC (Bộ điều khiển lập trình được) có khả năng giao tiếp trực tiếp nhờ vào các mô đun I/O được chế tạo sẵn theo tiêu chuẩn công nghiệp.

Lập trình PLC trở nên dễ dàng nhờ vào việc sử dụng ngôn ngữ lập trình dạng sơ đồ hình thang, tương tự như sơ đồ đấu nối trong các hệ thống điều khiển rơle truyền thống.

Chương trình điều khiển của PLC mang lại tính linh hoạt cao, cho phép thay đổi nhanh chóng và dễ dàng thông qua việc nạp lại chương trình mới bằng bộ lập trình, thẻ nhớ hoặc truyền tải qua mạng Điều này tạo ra ưu thế vượt trội về phần mềm trong việc quản lý và điều khiển hệ thống.

- PLC có nhiều công cụ lập trình dựa trên tiêu chuẩn IEC 1131-3

Sử dụng ngôn ngữ lập trình bậc cao cho phép phát triển các chương trình lớn và phức tạp, đồng thời hỗ trợ giao tiếp hiệu quả với các thiết bị ngoại vi và truy cập dữ liệu chương trình.

- Cấu trúc các khối chức năng được sử dụng cho các bộ lập trình Ladder làm tăng khả năng lập trình bằng những lệnh đơn giản

- Cho phép xác định các lỗi của bộ điều khiển cũng như các lỗi của thiết bị trong quá trình sản xuất

- Cung cấp các phép toán với số thực dấu phẩy động tạo ra khả năng tính toán các bài toán phức tạp

1 Phân công cổng đầu vào của PLC Đầu vào Địa chỉ Kí hiệu trên PLC

1 Phân công cổng đầu ra của PLC Đầu ra Địa chỉ Kí hiệu trên PLC

Cuộn hút rơle 1 cấp nguồn cho động cơ lai bơm 1

Cuộn hút rơle 1 cấp nguồn cho động cơ lai bơm 2

Cuộn hút rơle 1 cấp nguồn cho động cơ lai bơm 3

Cuộn hút rơle 1 cấp nguồn cho động cơ lai bơm 4

Đèn báo áp suất là thiết bị quan trọng trong hệ thống đo lường áp suất, bao gồm các loại như Đ1, Đ2, Đ3, Đ4 và Đ5, được lắp đặt tại các vị trí D1, D2, D4, D6, D9 Các đèn này giúp người dùng theo dõi tình trạng áp suất trong hệ thống một cách hiệu quả.

2 Sơ đồ mạch điều khiển

Hình 2.7: Sơ đồ mạch điều khiển sử dụng PLC S7- 300

KẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN

Tổng quan về PLC S7-300

PLC- S7-300 cấu trúc dạng module gồm các thành phần sau:

- CPU các loại khác nhau: 312FM, 312C, 313C, 314, 314FM, 314C, 315- 2DP, 316-2DP, 318…

- Module tín hiệu SM xuất nhập tín hiệu tương đồng / số: SM321, SM374…

- Module nguồn PS307 cấp nguồn 24VDC cho các module khác, dòng 2A, 5A, 10A

Các module được lắp đặt trên thanh ray, cho phép tối đa 8 module SM/FM/CP bên phải CPU, tạo thành một rack Mỗi module được đánh số theo thứ tự từ trái sang phải: module nguồn nằm ở slot 1, trong khi module CPU ở slot 2.

4 Các module được đánh số theo slot và dùng làm cơ sở để đặt địa chỉ đầu cho các module ngõ vào ra tín hiệu Đối với CPU 315-2DP, 316- 2DP có thể gán địa chỉ tùy ý cho các module

Cấu hình cứng của trạm PLC được khai báo bằng phần mềm Step7 như sau:

- Module tín hiệu vào DI32xDC24V do có tổng cộng 10 tín hiệu vào và các tín hiệu vào là tín hiệu số

- Module đầu ra DO32xDC24V/0.5A do có tổng cộng 8 tín hiệu đầu ra và các tín hiệu ra là tín hiệu số

Hình 3.1: Cấu hình cứng của trạm PLC S7 – 300 Ưu điểm của hệ điều khiển PLC :

Sự ra đời của hệ điều khiển PLC đã cách mạng hóa hệ thống điều khiển và thay đổi quan niệm thiết kế Hệ điều khiển sử dụng PLC mang lại nhiều ưu điểm vượt trội, như tính linh hoạt, khả năng lập trình dễ dàng và độ tin cậy cao trong các ứng dụng công nghiệp.

- Giảm 80% Số lượng dây nối

- Công suất tiêu thụ của PLC rất thấp

- Có chức năng tự chuẩn đoán do đó giúp cho công tác sửa chữa được nhanh chóng và dễ dàng

Chức năng điều khiển có thể thay đổi một cách linh hoạt thông qua thiết bị lập trình như máy tính hoặc màn hình, mà không cần phải can thiệp vào phần cứng, trừ khi có yêu cầu thêm hoặc bớt các thiết bị xuất nhập.

- Số lượng Rơle và Timer ít hơn nhiều so với hệ điều khiển cổ điển

- Số lượng tiếp điểm trong chương trình sử dụng không hạn chế

- Thời gian hoàn thành một chu trình điều khiển rất nhanh (vài mS) dẫn đến tăng cao tốc độ sản xuất

- Chi phí lắp đặt thấp

Chương trình điều khiển PLC cho phép in ấn nhanh chóng chỉ trong vài phút, giúp tối ưu hóa quy trình bảo trì và sửa chữa hệ thống Ứng dụng của hệ thống điều khiển này mang lại nhiều tiện ích trong việc quản lý và vận hành.

Từ các ưu điểm nêu trên, hiện nay PLC đã được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau trong công nghiệp như:

- Hệ thống nâng vận chuyển

- Các ROBOT lắp giáp sản phẩm

- Dây chuyền xử lý hoá học

- Công nghệ sản xuất giấy

- Dây chuyền sản xuất thuỷ tinh

- Công nghệ chế biến thực phẩm

- Dây chuyền chế tạo linh kiện bán dẫn

- Dây chuyền lắp giáp Tivi

- Điều khiển hệ thống đèn giao thông

- Quản lý tự động bãi đậu xe

- Dây truyền may công nghiệp

- Dây chuyền sản xuất xe Ôtô

- Kiểm tra quá trình sản xuất

Quy trình thiết kế chương trình điều khiển dùng PLC

1 Xác định qui trình điều khiển: Điều đầu tiên cần biết là đối tượng điều khiển của hệ thống, mục đích chính của PLC là phải điều khiển được các thiết bị ngoại vi Các chuyển động của đối tượng điều khiển được kiểm tra thường xuyên bởi các thiết bị vào, các thiết bị này gửi tín hiệu đến PLC và tiếp theo đó PLC sẽ đưa tín hiêu điều khiển đến các thiết bị để điều khiển chuyển động của đối tượng Để đơn giản, qui trình điều khiển có thể mô tả theo lưu đồ (hình vẽ 3.2)

2 Xác định tín hiệu vào ra:

Bước thứ hai trong quy trình là xác định vị trí kết nối giữa các thiết bị vào ra với PLC Các thiết bị vào có thể bao gồm tiếp điểm và cảm biến, trong khi thiết bị ra có thể là rơle điện từ, motor hoặc đèn Mỗi vị trí kết nối sẽ được đánh số tương ứng với PLC được sử dụng.

Chương trình điều khiển được soạn thảo dưới dạng lưu đồ hình thang như đã trình bày ở bước 1

4 Nạp chương trình vào bộ nhớ:

Cấp nguồn cho PLC và cài đặt cấu hình khối giao tiếp I/O nếu cần thiết, tùy thuộc vào từng loại PLC Sau đó, nạp chương trình đã soạn thảo vào bộ nhớ của PLC Cuối cùng, kiểm tra lỗi bằng chức năng tự chuẩn đoán và nếu có thể, chạy chương trình mô phỏng hoạt động của hệ thống như S7-SIM hoặc S7-VISU.

Trước khi khởi động hệ thống, cần kiểm tra kỹ lưỡng dây nối từ PLC đến các thiết bị ngoại vi để đảm bảo chính xác Trong quá trình chạy thử, việc tinh chỉnh hệ thống có thể cần thiết để đảm bảo an toàn khi đưa vào hoạt động thực tế.

Hình 3.2: Quy trình thiết kế một hệ thống điều khiển bằng PLC

Chương trình điều khiển trên PLC

Hình 3.3: Lưu đồ thuật toán khối chương trình chính

3.2.2 Viết chương trình điều khiển

Chương trình viết trên phần mềm Step 7 :

55 Sau khi đã viết xong chương trình điều khiển ta tiến hành download tới PLC (ở đây chính là tới phần mềm S7-PLCSIM để có thể mô phỏng)

Ngày đăng: 26/04/2021, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w