Đề tài: Tình hình tiêu thụ cao su tại công ty trách nhiệm hữu hạn Vạn Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum nhằm mục tiêu phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm cao su của công ty TNHH cao su Vạn Lợi, Tp Kon Tum, Tỉnh Kon Tum; phân tích yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm cao su của công ty; đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm cao su tại công ty.
Trang 1PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ
• Tính cấp thiết của đề tài
Cao su không ch là loài cây có giá tr kinh t cao mà còn đ a l i l i ích xã h iỉ ị ế ư ạ ợ ộ
r t l n Nh ng năm qua, ngành cao su đã mang l i cho Vi t Nam hàng t đô laấ ớ ữ ạ ệ ỷ
Mỹ t ho t đ ng xu t kh u, gi i quy t vi c làm cho hàng trăm ngàn laoừ ạ ộ ấ ẩ ả ế ệ
đ ng, đóng góp vào Ngân sách nhà nộ ước, cũng nh có ư ý nghĩa l n trong côngớ
cu c xóa đói gi m nghèo Ngoài ra cây cao su còn có tác d ng ph xanh đ tộ ả ụ ủ ấ
tr ng đ i tr c, cân b ng sinh thái, t o c nh quan môi trố ồ ọ ằ ạ ả ường V i nh ng l iớ ữ ợích mà cây cao su mang l i, Đ ng và Nhà nạ ả ước ta luôn xác đ nh đây là lo i câyị ạ
ch l c trong phát tri n kinh t xủ ự ể ế ã h i bên c nh m t s loài cây công nghi pộ ạ ộ ố ệkhác nh cà phê, tiêu, đi u… ư ề
Trong nh ng năm qua, xu t kh u cao su t nhiên Vi t Nam liên t c đ t đữ ấ ẩ ự ệ ụ ạ ược
nh ng k l c m i v c di n tích tr ng, s n lữ ỷ ụ ớ ề ả ệ ồ ả ượng cũng nh kim ng ch xu tư ạ ấ
kh u, vẩ ượ ả ụt c m c tiêu c a Chính ph đ n năm 2015 Cao su Vi t Nam đủ ủ ế ệ ược
xu t kh u v i các ch ng lo i khác nhau t i r t nhi u các th trấ ẩ ớ ủ ạ ớ ấ ề ị ường nhưTrung Qu c, n Đ , Malaysia, Đ c, Hàn Qu c… Theo d báo trong nh ng nămố Ấ ộ ứ ố ự ữ
t i, lớ ượng c u cao su v n ti p t c tăng, đây là đ ng l c đ ngành cao su ph nầ ẫ ế ụ ộ ự ể ấ
đ u h n n a, giành th ph n trên th gi i.ấ ơ ữ ị ầ ế ớ
M c dù đã có nhi u thành công trong s n xu t và xu t kh u nhặ ề ả ấ ấ ẩ ưng ngànhcao su c a nủ ước ta cũng không tránh kh i nh ng khó khăn, thách th c Trongỏ ữ ứtình hình chung c a c nủ ả ước, ngành cao su t nh Kon Tum cũng không tránhỉ
kh i nh ng khó khăn Di n tích tr ng cây cao su tăng nhanh, quy mô tr ngỏ ữ ệ ồ ồ
c a các h gia đủ ộ ình nh , phân tán trong toàn t nh nên r t khó khăn trong vi cỏ ỉ ấ ệ
ki m soát d ch b nh Cùng v i s gia tăng v di n tích vể ị ệ ớ ự ề ệ ườn cây, s n lả ượngcao su hàng năm cũng tăng lên đáng k , nh ng năng l c thu mua c a các côngể ư ự ủ
ty ch bi n cao su trong t nh l i h n ch nên h u h t s n ph m c a nôngế ế ở ỉ ạ ạ ế ầ ế ả ẩ ủ
Trang 2dân đ u ph thu c vào kh năng tiêu th c a các nhà thu gom nh đ aề ụ ộ ả ụ ủ ỏ ở ị
phương nên hi n tệ ượng ép giá, gian l n v n x y ra; quan h gi a ngậ ẫ ả ệ ữ ười nôngdân v i nhà thu gom và gi a nhà thu gom v i công ty ch bi n xu t kh u v nớ ữ ớ ế ế ấ ẩ ẫcòn nhi u v n đ c n ph i gi i quy t; hi n tề ấ ề ầ ả ả ế ệ ượng tranh mua tranh bán, c nhạtranh không lành m nh gi a các nhà thu gom; vi c ti p c n thông tin thạ ữ ệ ế ậ ị
trường c a ngủ ười nông dân v n cẫ òn nhi u h n ch ề ạ ế
Công ty TNHH V n L i trong nh ng năm qua đã có nh ng thành công nh tạ ợ ữ ữ ấ
đ nh trong ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a mình, đ ng th i đóng gópị ạ ộ ả ấ ủ ồ ờnhi u l i ích v m t kinh t - xã h i - môi trề ợ ề ặ ế ộ ường, tăng thu nh p và nâng caoậ
đ i s ng cho ngờ ố ười dân đ a phị ương Tuy nhiên, công ty c n nhầ ìn nh n, đánhậgiá, phân tích l i tình hình s n xu t và tiêu th cao su nh m th y đạ ả ấ ụ ằ ấ ược
nh ng thu n l i cũng nh khó khăn, t đó đ a ra nh ng gi i pháp kinhữ ậ ợ ư ừ ư ữ ảdoanh thích h p giúp công ty đ t hi u qu cao h n trong ho t đ ng s n xu tợ ạ ệ ả ơ ạ ộ ả ấkinh doanh c a mình.ủ
Xu t phát t th c t đó, qua th i gian tìm hi u ho t đ ng s n xu t t i côngấ ừ ự ế ờ ể ạ ộ ả ấ ạ
ty tôi ti n hành nghiên c u đ tài: ế ứ ề “Tình hình tiêu th cao su t i công ty ụ ạ trách nhi m h u h n V n L i, thành ph Kon Tum, t nh Kon Tum” ệ ữ ạ ạ ợ ố ỉ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm cao su của công ty TNHH cao suVạn Lợi, Tp Kon Tum, Tỉnh Kon Tum
- Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm cao su củaCông ty Kon Tum
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sảnphẩm cao su tại công ty TNHH cao su Vạn Lợi, Tp Kon Tum, Tỉnh Kon Tum
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Trang 31.3.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện trên địa bàn Công ty TNHH cao su Vạn Lợi, Tp KonTum, Tỉnh Kon Tum
1.3.1 Phạm vi về thời gian
Đề tài sử dụng số liệu của công ty năm 2010 – 2014
Thời gian thực hiện đề tài: Từ 16-03 đến 16-05/2015
1.3.3 Phạm vi về nội dung nghiên cứu
- Thực trạng hoạt động tiêu thụ
- Đánh giá chung
- Một số vấn đề rút ra từ việc nghiên cứu hoạt động tiêu thụ - Ưu điểm, hạn chế
- Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Trang 4PHẦN THỨ HAI: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
2.1.1.1 Khái niệm về hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Theo Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000:2000 thì “sản phẩm” là kết quả của một quá trình tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau hoặc tương tác (với nhau) đểbiến đổi đầu vào (input) thành đầu ra (output) Như vậy, các đầu vào của một quá trình thường là đầu ra của các quá trình khác
Tiêu thụ sản phẩm là hoạt động quyết định sự thành bại của một doanhnghiệp, để quá trình sản xuất diễn ra một cách liên tục thì các doanh nghiệp phảitiêu thụ được sản phẩm của mình đã sản xuất ra Tiêu thụ sản phẩm còn là mộttrong sáu chức năng cơ bản của doanh nghiệp: Tiêu thụ, hậu cần, kinh doanh, tàichính, kế toán, và quản trị doanh nghiệp Vậy tiêu thụ là gì?
Quản trị kinh doanh truyền thống quan niệm tiêu thụ là hoạt động đi sau sảnxuất, chỉ được thực hiện khi đã sản xuất được sản phẩm
Theo quan điểm hiện đại thì tiêu thụ sản phẩm là một quá trình thực hiệntổng thể các hoạt động có mối quan hệ lôgíc và chặt chẽ bởi một tập hợp các cánhân, doanh nghiệp phụ thuộc lẫn nhau nhằm thực hiện quá trình chuyển hàng hóa
từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì quan niệm về tiêu thụsản phẩm cũng có những thay đổi để phù hợp với các nhân tố mới xuất hiện.Trong cơ chế cũ thì các doanh nghiệp chỉ quan niệm rằng mình “bán những cái gì
mà mình có” tức là hoạt động tiêu thụ chỉ được thực hiện sau khi đã sản xuất hoànthành sản phẩm Ngày nay với sự phát triển của kinh tế thị trường thì doanh
Trang 5nghiệp không thể bán được “cái mình có” mà nó phải bán ra những sản phẩm màthị trường cần, điều này có nghĩa là hoạt động tiêu thụ không chỉ đơn thuần là hoạtđộng đi sau sản xuất nữa mà một số nội dung của tiêu thụ còn đi trước hoạt độngsản xuất Trước khi sản xuất mặt hàng nào đó thì doanh nghiệp phải tiến hànhcông tác điều tra, nghiên cứu khả năng tiêu thụ của thị trường với sản phẩm đó,đây là cơ sở để doanh nghiệp lập kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh Kếhoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả, khả thi haykhông đều phụ thuộc vào tính đúng đắn, chính xác của việc điều tra nghiên cứu thịtrường Đây là điều kiện quan trọng để doanh nghiêp có thể thực hiện quá trìnhsản xuất và tái sản xuất có hiệu quả Như vậy hoạt động tiêu thụ sản phẩm có vaitrò rất quan trọng và nó quyết định hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
2.1.1.2 Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm giữ một vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp Đó là điều kiện tiền đề để cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp có hiệu quả
Tiêu thụ sản phẩm là một trong sáu chức năng cơ bản của doanh nghiệp.Tiêu thụ sản phẩm bao gồm cả nội dung điều tra nghiên cứu thị trường, nóquyết định hoạt động sản xuất Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp phảigiải quyết ba vấn đề cơ bản: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Và sản xuất như thếnào? Vì vậy để trả lời chính xác các câu hỏi này thì các doanh nghiệp phải tiếnhành, thực hiện công tác điều tra nghiên cứu thị trường Kết quả của việc điều tranghiên cứu sẽ là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng kế hoạch sản xuất Nhịp độ củatiêu thụ sản phẩm sẽ quyết định nhịp độ sản xuất
2.1.1.3 Nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Mục tiêu tiêu thụ là bán hết hàng với doanh thu tối đa và chi phí kinh doanh cho hoạt động tiêu thụ là tối thiểu, để thực hiện mục tiêu này thì hoạt động tiêu thụ
sẽ có các nhiệm vụ sau:
Trang 6•Tiêu thụ sản phẩm phải có nhiệm vụ chủ động từ việc nghiên cứu thị trườngxác định cầu của thị trường đối với sản phẩm, cho đến đánh giá khả năng sản xuấtcủa doanh nghiệp để từ đó có các quyết định đầu tư tối ưu.
•Cần tiến hành các hoạt động quảng cáo nhằm giới thiệu và thu hút kháchhàng: Trong thời buổi bùng nổ thông tin như hiện nay thì vai trò của hoạt độngquảng cáo là rất lớn, nó sẽ khuyếch trương sản phẩm của doanh nghiệp, khơi gợikhả năng tiềm ẩn của cầu
•Tổ chức bán hàng và thực hiện các dịch vụ sau bán hàng nhằm bán đượcnhiều hàng nhất với chi phí thấp nhất: Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹthuật, do đó trình độ sản xuất của các doanh nghiệp gần như là tương đương nhau,
vì vậy nếu doanh nghiệp nào có dịch vụ sau bán hàng tốt hơn thì doanh nghiệp đó
sẽ bán được nhiều hàng hơn
2.1.2 Khái niệm, đặc điểm của mủ cao su
2.1.2.1 Khái niệm cao su
Cao su là một loại vật liệu polyme vừa có độ bền cơ học cao và khả năng
lưu hóa có giúp cải thiện trở lại
2.1.2.2 Đặc điểm tự nhiên
Có thể nói quá trình sinh trưởng và phát triển của cây cao su có nhiều đặcđiểm khác biệt so với cây công nghiệp khác Những đặc điểm đó ảnh hưởng rấtlớn đến công tác tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cao su cũng như đề ra các
Trang 7phương pháp nâng cao chất lượng sản phẩm mủ cao su tăng hiệu quả tiêu thụ thểhiện ở một số điểm sau:
Sự sinh trưởng và phát triển của cây cao su tuân theo một chu kỳ đặc trưngcũng như quy luật riêng nhưng vẫn chịu sự chi phối của quy luật tự nhiên Năngsuất chất lượng của cây chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố tự nhiên như khíhậu và đất phụ thuộc rất nhiều vào sự thay đổi của các yêu tố đó Cây chỉ pháttriển tốt trong một số điều kiện nhất định về khí hậu và đất nếu không đủ các điềukiện thích hợp thì sẽ cho năng suất thấp
Sản xuất cao su mang tính thời vụ lớn Trong quá trình sản xuất cây cao su,
có thời kỳ nhu cầu tư liệu sản xuất, sức lao động, tiền vốn rất căng thẳng (như thời
kỳ gieo trồng, thu hoạch mủ và chế biến) Ngược lại có thời kỳ rất nhàn rỗi (chămsóc)
Chu kỳ của cây cao su khá dài (30 năm) và phải đợi đến năm thứ 5-7 mới cóthể tiến hành cạo mủ được, song sau thời gian đó thì có thể thu hoạch trong 20-30năm liền
Trong sản xuất cây cao su, thời gian lao động không khớp với thời gian tạo rasản phẩm Nghĩa là khi kết thúc một quá trình lao động cụ thể như làm đất, gieotrồng, chăm sóc,… chưa có sản phẩm ngay mà phải đợi đến khi thu hoạch
Cây cao su sinh trưởng rất tốt trên đất đỏ bazan hoặc đất xám, thật sâu khôngquá cao so với mặt nước biển, bằng phẳng và độ dốc dưới 100
Sản phẩm thu được từ cây cao su gồm: Gỗ cao su, mủ cao su, dầu cao su…nhìn chung là khá đa dạng, khó chuyên chở và bảo quản, hơn thế còn dễ hư hỏng,
dễ giảm phẩm chất, đòi hỏi cần chế biến kịp thời
2.1.3 Các nội dung cơ bản của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Nội dung của hoạt động tiêu thụ sản phẩm với cách tiếp cận tiêu thụ sản phẩm là một khâu gồm những nội dung sau:
Trang 8•Nghiên cứu thị trường.
•Xây dựng chiến lược và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
•Chính sách sản phẩm
•Chính sách giá
•Xây dựng mạng lưới tiêu thụ
2.1.3.1 Nghiên cứu thị trường
Trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm việc nghiên cứu nhu cầu thị trường có ýnghĩa hết sức to lớn, đối với các doanh nghiệp sản xuất việc xác định đúng đắnnhu cầu là cơ sở của kế hoạch sản xuất kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến hoạtđộng thương mại của doanh nghiệp Nghiên cứu thị trường bao gồm một số côngviệc sau:
•Nghiên cứu dung lượng thị trường: Đó là việc nghiên cứu quy mô, cơ cấu
và sự vận động của thị trường Nghiên cứu quy mô thị trường sản phẩm phải nắmđược số lượng người tiêu dùng tổng khối lượng và cơ cấu sản phẩm tiêu thụ trênthị trường trong từng khoảng thời gian, doanh số bán hàng của doanh nghiệp kỳtrước và của đối thủ cạnh tranh với doanh nghiệp Nghiên cứu cơ cấu thị trường vềmặt địa lý, thị trường tài chính, thị trường phụ, thị trường mới
•Nghiên cứu cơ cấu thị trường sản phẩm: Xác định chủng loại sản phẩm cụthể và khả năng tiêu thụ chủng loại sản phẩm cụ thể và khả năng tiêu thụ doanhthu và lợi nhuận Vì vậy nếu nghiên cứu nắm bắt được sự biến đổi giá cả thịtrường có tác dụng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Giá cả thị trườngbiến động lên xuống thất thường nhưng có khi lại tương đối ổn định Điều này cònphụ thuộc vào cung cầu lạm phát, cạnh tranh trên thị trường Vì vậy các doanhnghiệp phải xác định chi phí đầu vào đầu ra và giá cả hàng hoá cùng loại trên thịtrường khi quyết định sản xuất kinh doanh một mặt hàng nào đó
Trang 9•Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường hầu hết cácdoanh nghiệp đều có đối thủ cạnh tranh do vậy không thể không nghiên cứu đốithủ cạnh tranh về quy mô chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, các chính sáchdịch vụ từ đó phát hiện ra những điểm mạnh, điểm yếu để đề ra những biện phápcạnh tranh cho phù hợp.
•Nghiên cứu các nhân tố của môi trường sản phẩm: Đó là môi trường kinh
tế, môi trường luật pháp, môi trường công nghệ, môi trường văn hoá xã hội Đây
là nhân tố ảnh hưởng lớn đến khả năng tiêu thụ trong từng thời gian, nắm vữngđược nhân tố này để doanh nghiệp có kế hoạch và đề ra các chính sách bán hàng
để đẩy mạnh công tác tiêu thụ
2.1.3.2 Xây dựng chiến lược và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Chiến lược tiêu thụ sản phẩm là định hướng hoạt động có mục tiêu củadoanh nghiệp và hệ thống các biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu đề ra trong tiêuthụ Mục tiêu của chiến lược tiêu thụ bao gồm: Sản phẩm tiêu thụ, tăng doanh số,tối đa hóa lợi nhuận, mở rộng thị trường, nâng cao uy tín của doanh nghiệp Chiếnlược tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu của khách hàng,
từ đó chủ động đối phó với mọi diễn biến của thị trường giúp doanh nghiệp mởrộng thêm thị trường mới, kế hoạch hóa về khối lượng tiêu thụ, doanh thu, lợinhuận, chọn kênh tiêu thụ và đối tượng khách hàng
Về nội dung của chiến lược tiêu thụ sản phẩm thực chất là một chương trìnhhoạt động tổng quát hướng tới việc thực hiện những mục tiêu cụ thể của doanhnghiệp Chiến lược tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được xây dựng trên nhữngcăn cứ khác nhau với những mục đích khác nhau đều phải có 2 phần:
•Chiến lược tổng quát: Có nhiệm vụ xác định bước đi và hướng đi cùng vớinhững mục tiêu cần đạt tới Nội dung của chiến lược tổng quát được thể hiện bằngnhững mục tiêu cụ thể như: Phương hướng sản xuất, lựa chọn dịch vụ, thị trườngtiêu thụ, nhịp độ tăng trưởng và mục tiêu tài chính
Trang 10•Chiến lược bộ phận của doanh nghiệp bao gồm: Chiến lược sản phẩm,chiến lược giá cả Trong đó chiến lược sản phẩm là xương sống của chiến lượctiêu thụ Chỉ khi hình thành chính sách sản phẩm, doanh nghiệp mới có phương ánđảm bảo đối với những sản phẩm mà thị trường yêu cầu Nếu chính sách sản phẩmkhông đảm bảo đối với những sản phẩm mà thị trường yêu cầu Nếu chính sáchsản phẩm không đảm bảo một sự tiêu thụ chắc chắn hay không đảm bảo một thịtrường chắc chắn thì hoạt động tiêu thụ sẽ rất mạo hiểm và dễ dẫn đến thất bại.Chính sách sản phẩm đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện mục tiêu chiếnlược kinh doanh như lợi nhuận, vị thế và an toàn.
2.1.3.3 Chính sách sản phẩm
Đặc điểm của sản xuất sản phẩm là nó không phải là giá trị sử dụng củangười bán nhưng phải là giá trị sử dụng của người mua Sản phẩm muốn đượcngười mua chấp nhận thì nó phải có chất lượng, giá cả, mẫu mã, phù hợp với thịhiếu người tiêu dùng Trong việc xây dựng chính sách sản phẩm của doanh nghiệpmình các nhà doanh nghiệp cần phải giải đáp được các vấn đề sau: Khách hàngcần sản phẩm gì của doanh nghiệp? Tức là bán cái hàng cần chứ không phải báncái doanh nghiệp có Để xây dựng chính sách sản phẩm doanh nghiệp có thể tiếnhành theo các nội dung sau:
•Xây dựng cơ cấu chủng loại sản phẩm tiêu thụ trong nền kinh tế thị trường,đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất thì ít doanh nghiệp nào lại chỉ sản xuất mộtloại sản phẩm vì nếu kinh tế luôn biến động, điều này sẽ dẫn đến rủi ro trong kinhdoanh là điều khó tránh khỏi Mà một trong những mục tiêu của doanh nghiệp là
độ an toàn cao, giảm độ thiểu rủi ro, vì vậy các doanh nghiệp phải đưa ra một cơcấu chủng loại sản phẩm phong phú đa dạng ra thị trường để đáp ứng nhu cầu cầncũng rất phong phú, đa dạng của khách hàng, đồng thời tạo thế cạnh tranh đảmbảo duy trì và phát triển vị thế sắn có của doanh nghiệp trên thị trường
Trang 11•Doanh nghiệp có thể lựa chọn cơ cấu, chủng loại sản phẩm tiêu thụ theo cáchướng sau:
•Lựa chọn và mở rộng sản phẩm tiêu thụ theo hướng cạnh tranh, để thựchiện tốt được chính sách này nhà quản trị tiêu thụ phải nắm vững tình hình cạnhtranh trên thị trường xác định được thế lực và vị thế của doanh nghiệp mình để từ
đó xây dựng mặt hàng kinh doanh là độc quyền, cạnh tranh hay vừa cạnh tranhvừa độc quyền cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp cũng nhưtình hình của thị trường tạo điều kiện nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm
•Lựa chọn sản phẩm tiêu thụ theo nhu cầu trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu thịtrường, trên doanh nghiệp cần phải chia các nhu cầu thiết yếu, chủ yếu từ đó xét
cơ cấu sản phẩm tiêu thụ phù hợp với từng loại nhu cầu tiêu thụ đảm bảo sản xuấtbán ra không bị ứ đọng, muốn tổ chức thực hiện tốt các quy định về sản phẩm tiêuthụ nhà quản lý phải: Tổ chức đội ngũ cán bộ nghiên cứu thị trường là nhữngngười có trình độ, có kinh nghiệm cao tiêu thụ các sản phẩm tiêu thụ để thấy được
sự biến động trong tiêu dùng, phân tích nguyên nhân và đưa ra các quyết định sảnphẩm thích hợp
2.1.3.4 Chính sách giá
Giá cả là yếu tố quan trọng trong hoạt động tiêu thụ và công cụ để doanhnghiệp đạt được mục tiêu trong sản xuất kinh doanh, giá cả cao có thể sẽ bị mấtkhách hàng tiềm năng và giá cả quá thấp doanh nghiệp có thể không thu được lợinhuận Giá cả của sản phẩm phải được ổn định ở mức mà có thể trang trải được tất
cả các chi phí phát sinh trong sản xuất và bán nó đồng thời tạo lợi nhuận chodoanh nghiệp
Nội dung của chính sách giá:
Xác định mục tiêu của chính sách giá, chính sách giá của bất kỳ một doanhnghiệp nào cũng nhằm mục tiêu bán cho được lượng sản phẩm và dịch vụ trên thị
Trang 12trường, tuy vậy bản thân việc bán sản phẩm và dịch vụ này lại có những mục tiêukhác nhau do vậy mà chính sách giá cũng khác nhau Lựa chọn căn cứ xây dựngchính sách giá như đã nói ở trên chính sách giá là vấn đề phức tạp, nó không chỉđòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm đến quyền lợi của mình mà cần quan tâm đếnquyền lợi của người tiêu dùng Vì vậy xây dựng chính sách giá phải dựa trênnhững căn cứ chủ yếu sau:
• Phải căn cứ vào pháp luật và chủ trương chính sách, chế độ quản lý củanhà nước
• Phải dựa vào căn cứ chi phí cho sản xuất và giá thành đơn vị sản xuất sảnphẩm
• Phải được xây dựng phù hợp với đặc điểm thị trường cạnh tranh và cácđiều kiện về thời gian và không gian cụ thể
2.1.3.5 Xây dựng mạng lưới tiêu thụ
Để có thể tiêu thụ được sản phẩm doanh nghiệp cần phải có mạng lưới tiêuthụ của mình Thực chất của việc xây dựng mạng lưới tiêu thụ là doanh nghiệpthiết kế các kênh phân phối cho sản phẩm của mình để từ đó có thể cung cấp hànghoá cho khách hàng một cách có hiệu quả nhất Việc xây dựng mạng lưới tiêu thụ
có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Tốc độtiêu thụ sản phẩm không chỉ phụ thuộc vào quan hệ cung cầu mà còn tuỳ thuộc rấtlớn ở việc tổ chức mạng lưới tiêu thụ Chúng ta đều biết một điều rằng sản phẩmchất lượng tốt nhưng có thể chỉ tốt đối với khách hàng hay mét khu vực thị trườngnào đó, còn đối với nhóm khách hàng khác, thị trường khác lại không phù hợp.Tương tự như vậy, giá cả của sản phẩm có thể được xem là “rẻ” là “phù hợp”đối với một nhóm khách hàng này nhưng lại là quá “đắt” là “không phù hợp” vớikhả năng chi tiêu của một nhóm khách hàng khác Điều này cũng có thể xảy ra vớimột số biện pháp hoặc hình thức xúc tiến của doanh nghiệp Do vậy, xây dựng
Trang 13mạng lưới tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng và đòi hỏi phải có quyết định chính xác
và khoa học để làm sao mà đáp ứng nhu cầu khách hàng tốt nhất mà giảm chi phíbán hàng của doanh nghiệp
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ cao su nguyên liệu
Cũng giống như những loại sản phẩm khác, sản phẩm ngành cao su là sảnphẩm hàng hóa vì vậy tiêu thụ mủ cao su cũng tuân theo những quy luật chung củathị trường hàng hóa Tuy nhiên, do sản xuất cao su có những đặc điểm riêng chiphối tới quá trình tiêu thụ sản phẩm mủ cao su nên quá trình tiêu thụ mủ cao su cónhững nét khác biệt đặc thù
2.1.4.1 Giá cả biến động nhanh và phụ thuộc vào giá dầu thô trên Thế giới
Giá cả mủ cao su có thể thay đổi đáng kể và đột ngột trong vòng vài ngày,một tuần hoặc một tháng Mức độ biến động giá cả do cung cầu thị trường điềuphối kém hoặc do các công ty xuất khẩu không ký được hợp đồng với các nướcnhập khẩu Giá bán mủ cao su của người nông dân phụ thuộc vào giá mà các công
ty xuất khẩu ký hợp đồng với các nhà nhập khẩu nước ngoài và giá hợp đồng đólại phụ thuộc vào giá dầu thô trên Thế giới, bởi vì cao su nhân tạo được làm từnguyên liệu là dầu thô, khi giá dầu thô tăng làm giá cao su nhân tạo cũng tăngtheo, nhu cầu cao su nhân tạo giảm dẫn đến nhu cầu cao su thiên nhiên tăng làmcho giá cao su thiên nhiên tăng Sự ràng buộc đó khiến giá cao su thiên nhiên phụthuộc rất lớn vào giá dầu thô Trong những năm gần đây, giá dầu thô biến động bấtthường và liên tục khiến giá cao su thiên nhiên kém ổn định
2.1.4.2 Giao động mạnh về giá giữa các năm
Giá mủ cao su có thể dao động mạnh giữa các năm Điều kiện tự nhiên vàthiên tai như bão lụt, hạn hán là nguyên nhân chủ yếu gây ra dao động giá do tácđộng của nó tới cung Ví dụ: nếu trong năm có bão xảy ra sẽ làm cho cây cao su bịgãy đỗ hàng loạt dẫn đến giá cả tăng lên do nguồn cung bị thu hẹp Ngược lại, thời
Trang 14tiết thuận lợi, không có thiên tai sản lượng mủ cao su khai thác và cung ứng quánhiều, giá mủ cao su có xu hướng giảm.
Phản ứng của nông dân với hiện tượng trên càng làm cho giá cả biến độngnhanh hơn Nông dân có thể phản ứng quá tích cực khi thấy giá mủ cao su tăng lênbằng cách mở rộng diện tích trồng cây cao su và khai thác bừa bãi diện tích cao su
đã vào thời kỳ kinh doanh làm cho lượng cung hiện tại và lượng cung trong tươnglai vượt quá cầu dẫn tới giảm giá trong thời điểm thu hoạch Trong tình huốngngược lại, nông dân lại phá bỏ diện tích cao su đã trồng khi giá mủ cao su giảmmạnh
2.1.4.3 Tính rủi ro cao
Rủi ro cao là đặc điểm cơ bản của thị trường hàng hóa nông sản nói chung vàthị trường mủ cao su nói riêng Tính dễ biến động của giá là nguyên nhân chínhcủa rủi ro Ngoài ra người nông dân còn gặp một yếu tố rủi ro khác là điều kiệnthiên nhiên Đây là vấn đề hết sức quan trọng đối với hàng hóa nông sản và càngquan trọng hơn đối với những loại hàng hóa nông sản có sự đầu tư lớn về chi phí
và thời gian thu hồi chậm như cây cao su Cây cao su có thời gian kiến thiết cơ bảnkéo dài khoảng 7 năm, chi phí bỏ ra trong thời kỳ này là rất lớn nhưng thời gianthu hồi lại rất chậm Nếu điều kiện thời tiết bất ổn xảy ra thì sản lượng mủ thuhoạch sẽ rất thấp, nhiều khi mất trắng cả vườn cây Rủi ro này càng biểu hiện rỏnét hơn với điều kiện khí hậu và thời tiết bất ổn của nước ta hiện nay
2.1.4.4 Chu kỳ sản xuất dài
Cây cao su là một cây công nghiệp dài ngày, quá trình sản xuất trải qua 2thời kỳ: Thời kỳ kiến thiết cơ bản và thời kỳ kinh doanh
Thời kỳ kiến thiết cơ bản thường kéo dài trong khoảng thời gian từ 7 – 8 nămtính từ khi trồng cây Thời kỳ kinh doanh là khoảng thời gian khai thác mủ, câycao su được khai thác khi có trên 50% tổng số cây có vanh thân đạt từ 50 cm trở
Trang 15lên, giai đoạn kinh doanh có thể dài từ 25 – 30 năm Như vậy chu kỳ sản xuất củacây cao su được giới hạn từ 30 – 40 năm.
2.1.4.5 Thiếu thông tin
Khả năng tiếp cận thông tin thị trường kém là nguyên nhân quan trọng làmcho thị trường tiêu thụ mủ cao su kém hiệu quả Nhìn chung, kiến thức và sự hiểubiết của nông dân về phương thức hoạt động của thị trường là hạn chế và thiếuthông tin về cầu và giá cả Thiếu kiến thức làm hạn chế khả năng tiếp cận tới cácthị trường có cơ hội mang lại lợi nhuận cao hơn, hạn chế khả năng đáp ứng yêucầu của người mua và thương thuyết để đạt được một mức giá hợp lý Thươngnhân và nhà chế biến cũng có thể không có khả năng tiếp cận các thông tin quantrọng về thị trường, vì vậy, không thể hoàn toàn điều chỉnh ngay được khi môitrường kinh doanh thay đổi Nói một cách tổng quát, thiếu thông tin làm cho chiphí tiếp thị và rủi ro cao, dẫn tới điều phối cung cầu kém
2.1.4.6 Cung kém co giãn theo giá
Cao su là cây công nghiệp dài ngày vì vậy không thể đáp ứng nhanh với giá
cả, đặc biệt trong ngắn hạn Nói cách khác, nông dân trồng cao su cần nhiều thờigian để điều chỉnh sản xuất sao cho đáp ứng với sự thay đổi của giá
Khi giá mủ cao su tăng lên, với diện tích cao su vào thời kỳ kinh doanh hiện
có, nông dân không thể tăng sản lượng mủ trong ngắn hạn được Để tăng được sảnlượng mủ tạm thời trong vài ngày, nông dân có thể khai thác cả vườn cây liên tục
6 ngày/tuần, nhưng nếu làm như vậy chất lượng mủ cũng sẽ giảm đi, vườn cây sẽnhanh chóng bị lão hóa và không thể cho mủ Để tăng được lượng mủ thu hoạchthì người nông dân phải đợi ít nhất 7 năm để mở rộng quy mô và đưa vườn câyvào thu hoạch Trong trường hợp vườn cây mới đưa vào thu hoạch năm thứ nhấtthì năm sau sản lượng mủ cũng sẽ tăng lên, trường hợp này nông dân cũng phảiđợi vào vụ thu hoạch năm sau mới tăng sản lượng được
Trang 162.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Thị trường cao su trên thế giới
Theo Tổ chức Nghiên cứu Cao su thế giới (IRSG), nhu cầu cao su thiênnhiên và cao su tổng hợp trên thế giới năm 2013 được dự đoán sẽ tăng 4% so vớinăm 2012, đạt mức 27,7 triệu tấn Dự báo của IRSG dựa trên các con số dự đoánmới nhất của Quỹ Tiền tệ Thế giới (IMF) về mức tăng trưởng kinh tế toàn cầu đạt3,9% trong năm 2013
Theo thông tin từ Hiệp hội Cao su Ấn Độ (AIRIA) cho biết, do tốc độ tăngtrưởng hàng năm của cao su tổng hợp ở mức 15 – 20% so với 5 – 7% của cao suthiên nhiên đã ảnh hưởng đến sự mất cân bằng cung cầu đối với mặt hàng cao suthiên nhiên Trong tháng 2 năm 2012, sản lượng cao su đạt 64.000 tấn và tiêu thụđạt 80.265 tấn Nhập khẩu tháng 2/2013 giảm 61%, xuống còn 9.497 tấn so vớicon số 24.519 tấn của tháng 2/2012, trong khi đó xuất khẩu cao su tháng 2/2013 đãtăng 7 lần đạt con số 6.650 tấn so với 951 tấn cùng kỳ năm trước
Theo Hiệp hội cao su Indonesia, sản lượng cao su Indonesia năm 2013 sẽtăng 7% lên 3,2 triệu tấn do năng suất tăng cao, xuất khẩu đạt khoảng 2,7 triệu tấn
so với sản lượng cao su năm 2012 đạt 3 triệu tấn và xuất khẩu đạt 2,8 triệu tấn Sựsụt giảm xuất khẩu sẽ thúc đẩy nhu cầu nội địa gia tăng từ ngành công nghiệp lốpxe
Theo Hiệp hội cao su Thái Lan, xuất khẩu cao su Thái Lan sẽ vẫn duy trì ởmức tăng trong năm 2013, với tăng trưởng ước tính khoảng 3 – 5% do nhu cầutăng cao từ các thị trường mới nổi như Trung Quốc, Ấn Độ và Brazil Hiện nay,Thái Lan có khoảng 2,8 triệu ha cây cao su, xếp thứ hai sau Indonesia về diện tíchnhưng vượt hơn về sản lượng với mức 3,6 triệu tấn và xuất khẩu 3,09 triệu tấnnăm 2012, chiếm 30,8% về lượng và 35% về xuất khẩu cao su thiên nhiên trên thếgiới Thị trường cao su chính của Thái Lan là Trung Quốc (41%), Malaysia (18%,chủ yếu là latex), Nhật Bản (9%), Hàn Quốc (6%) và Hoa Kỳ (6%) Năm 2013,
Trang 17sản lượng cao su Thái Lan dự kiến sẽ đạt 3,6 triệu tấn tăng so với 3,5 – 3,55 triệutấn năm 2012.
Biến động giá cả: Những ngày đầu tiên của năm 2013, giá cao su đã có bướcnhảy vọt hơn so với thời gian trước đó, ngành lốp xe của Trung Quốc tăng trưởngcao trong năm 2012 và dự báo nhu cầu lốp xe sẽ tiếp tục tăng đã hỗ trợ xuất khẩucao su của Thái Lan Mặt khác, chính phủ Nhật Bản đưa ra các biện pháp kíchthích tiền tệ và tài chính cũng phần nào đẩy mạnh nhu cầu mặt hàng này Điểnhình là ngày 10/1, giá cao su kỳ hạn tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo (Tocom),Nhật Bản giao dịch ở mức cao trong 8 tháng do dự đoán Trung Quốc, nhà tiêu thụcao su hàng đầu thế giới, sẽ đẩy nhanh tiến độ mua cao su để dự trữ trước ngàynghỉ lễ và giá dầu thô tăng Cuối ngày, cao su hợp đồng cao gia kỳ hạn gần nhấtđóng cửa ở mức 298,7 Yên/kg Tuy nhiên, vào ngày 16/1, giá cao su quay đầugiảm khi số liệu cho thấy lạm phát tháng 12/2012 của Trung Quốc tăng mạnh hơn
dự đoán Đóng cửa phiên giao dịch ngày 16/1, hợp đồng cao su giao giao tháng1/2013 giảm xuống còn 289,4 Yên/kg và tiếp tục giảm xuống 289,1 Yên/kg trongngày giao dịch tiếp sau (17/1)
2.2.2 Thị trường cao su trong nước
Tính đến cuối năm 2013, tổng diện tích cây cao su cả nước đạt 910.500 ha,năng suất ước đạt 863.600 tấn, tăng 9,4%, diện tích thu hoạch cao su tăng 10% vàđạt 505.800 ha, còn năng suất ước đạt 1.707 kg/ha Năng suất cao su năm 2013giảm 0,5% so với năm 2012 do diện tích vườn cây mới đưa vào thu hoạch nămđầu tiên khá lớn, khoảng 45.800 ha (9%)
Sản xuất cao su ở Việt Nam, tính đến nay sau 117 năm cây cao su được dunhập vào Việt Nam (1897) và 107 năm hình thành những đồn điền kinh doanh(1907) Diện tích trồng cao su đã tăng rất nhanh
Sản lượng và năng suất mủ cao su của Việt Nam đứng hàng thứ 5 trên thếgiới (sau Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ, Malaysia) Năm 2013 Việt Nam xuất khẩu
mủ cao su đạt xấp xỉ 2,85 tỷ USD, trong đó Trung Quốc là thị trường chủ lực
Trang 18Diện tích trồng cao su của Việt Nam hiện có hơn 0,9 triệu ha, tập trung chủ yếu ởĐông Nam Bộ, Tây Nguyên và một số địa phương thuộc khu vực Trung Bộ Vớiphương thức liên doanh, Tổng công ty cao su Việt Nam còn thực hiện dự án trồngcao su tại Lào và Campuchia với tổng diện tích khoảng 0,4 triệu ha Theo chỉ đạocủa ngành chuyên trách, để vươn tới mục tiêu xuất khẩu đạt gần 3,5 tỷ USD trongnhững năm tới, thâm canh cao su của Việt Nam phải phát triển vững chắc đồngthời trên nhiều mặt; diện tích, sản lượng, năng suất, chất lượng
Theo các chuyên gia ở Tập đoàn Cao su Việt Nam, vào năm 2013, diện tíchcao su có thể đạt trên 1 triệu ha; trong đó diện tích khai thác từ 600.000 đến700.000 ha và cho sản lượng gần 1 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu vẫn giữ được ởmức trên 2,8 tỷ USD Đến năm 2015, diện tích khai thác đạt 750.000 đến 800.000
ha, và sản lượng ước đạt 1,1 triệu tấn, đạt kim ngạch xuất khẩu 3,3 tỷ-3,4 tỷ USD
Vị thế của ngành cao su Việt Nam trên thế giới ngày càng được khẳng định.Trước năm 2005, Việt Nam là nước sản xuất cao su thiên nhiên đứng thứ 6 trên thếgiới (sau các nước Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Ấn Độ, và Trung Quốc)
2.2.3 Thị trường trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Cây cao su có mặt ở Kon Tum từ những năm 30 của Thế kỷ XX trong cácđồn điền của người Pháp Diện tích cao su trong khoảng thời gian này khôngnhiều, cho đến trước năm 1975 chỉ khoảng vài ngàn ha Sau 1975 Nhà nước Việtnam tiếp quản các đồn điền này và thành lập các Công ty quốc doanh Đồng thời,Nhà nước cũng quan tâm phát triển diện tích cao su bằng cách thành lập mới cácCông ty quốc doanh tuy nhiên tốc độ tăng của diện tích cao su vẫn rất chậm
Tính tới thời điểm này thì tổng diện tích cao su của Tỉnh Kon Tum đạt75.500 ha
Bảng 1: Diện Tích Cao Su Của Kon Tum( Đơn Vị Ha )
Năm 1990 1995 2000 2013 BQ (%)
Trang 19Diện tích (ha) 16.984 22.149 47.428 62.186 37,21
Nguồn:http://www.thitruongcaosu.net
Nhìn chung diện tích cao su Kon Tum đều tăng qua các năm ( năm 1990 là16.984ha, năm 2013 là 62.186ha ), tốc độ tăng trưởng bình quân là 37,21% RiêngCông ty cao su Kon Tum có trên 15.000 ha cao su, trong đó hơn 4000 ha cao suliên kết, 10.800 ha cao su quốc doanh
Công ty TNHH cao su Vạn Lợi, Tp Kon Tum, Tỉnh Kon Tum hiện nay quản
lý 2.619 ha cao su, gồm 2.080 ha cao su kinh doanh (chăm sóc theo quy trình),
539 ha cao su KTCB được trồng bằng giống mới thử nghiệm, đang sinh trưởngkhá tốt
Trang 20PHẦN THỨ BA: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
L i t 2010 đ n 2014, k t h p v i ý ki n ph ng v n chuyên gia và phợ ừ ế ế ợ ớ ế ỏ ấ ương
án khoán c a công ty năm 2015.ủ
3.1.2.3 N i dung nghiên c u ộ ứ
Tìm hi u các cể ơ ở ý lu n và th c ti n v tiêu thu cao su s l ậ ự ễ ề
Tìm hi u th c tr ng tiêu th cao su t i công ty.ể ự ạ ụ ạ
Xác đ nh các y u t nh hị ế ố ả ưởng đ n tiêu thu cao su.ế
Đ xu t gi i pháp nh m nâng cao hi u qu tiêu th cao su.ề ấ ả ằ ệ ả ụ
3.2 Đặc Điểm Địa Bàn Nghiên Cứu
Kon Tum là 1 tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên, Việt Nam Nằm cực bắc củaTây Nguyên, có vị trí địa lý ở ngã ba Đông Dương, phần lớn nằm ở dãy TrườngSơn
- Diện tích : 9.689,9 km2
- Phía bắc giáp : Tỉnh Quãng Nam với ranh giới dài 142 km
Trang 21- Phía nam giáp : Gia Lai với ranh giới dài 203 km
- Phía đông giáp : Quãng Ngãi với ranh giới dài 74 km
- Phía tây phía Tây có biên giới dài 142 km giáp tỉnh Attapeu thuộc Cộnghòa Dân chủ Nhân dân Lào và 95 km[3] giáp với tỉnh Ratanakiri thuộc Vươngquốc Campuchia
Công ty TNHH cao su Vạn Lợi, Tp Kon Tum, Tỉnh Kon Tum nằm trên địabàn TP Kon Tum, Tỉnh Kon tum, trụ sở chính tại số 01 Trần Nhân Tông, P ThắngLợi, Tp Kon Tum, Kon Tum
Điều kiện tự nhiên
Tỉnh kon tum nói riêng và vùng Tây Nguyên nói chung có điều kiện địa hình,khí hậu, thời tiết thích hợp với các cây công nghiệp dài ngày như: cao su, cà phê…Công ty TNHH cao su Vạn Lợi nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và đượcchia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 05 đến cuối tháng 10 và mưanhiều vào các tháng 6, 7, 8 hàng năm, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 04năm sau
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 220C, nhiệt độ cao nhất khoảng 350C nhiệt
độ thấp nhất khoảng 80C
Lượng mưa bình quân trong cả năm khoảng 2.000 mm
Độ ẩm trung bình trong năm từ 80 - 900C là điều kiện thích hợp cho việc pháttriển sản xuất kinh doanh cây cao su và cà phê
3.2.1.Quá trình hình thành và phát tri n c a công ty TNHH V n L i ể ủ ạ ợ
3.2.1.1 Gi i thi u chung v công ty ớ ệ ề
- Tên đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn cao su Vạn Lợi
- Tên giao dịch: Công ty THHH Vạn Lợi
Trang 22- Tên tiếng Anh:
- Thị Trường Chính : toàn quốc và quốc tế
- Số Nhân Viên : khoảng 1720 người ( năm 2014 )Ngành nghề kinh doanh
Cao Su Tự Nhiên - Mủ, Nguyên Liệu ThôDây Chun, Dây Thun Khoanh
Sản phẩm dịch vụCao su định chuẩn kỹ thuật SVR 3L- SVR 5- SVR 10- RSSSản xuất cao su, nguyên liệu thô, dây chun, dây thun khoanh, lốp xe, giày dép các loại
Sản phẩm kĩ thuật gồm cao su định chuẩn kĩ thuật SVR 3L – SVR 5- SVR 10
RSS, dây chun vòng, dây chun xanh cao su
Bảng 2 BẢNG TIÊU CHUẨN KĨ THUẬT SẢN XUẤT CAO SU ĐỊNH
CHUẨN
Đơn vị %
TIÊU CHUẨN KĨ THUẬT SVR 3L SVR 5 SVR 10 RSS
Trang 23Hàm Lượng Chất Bay Hơi
Trang 243.2.1.2 Quá trinh hinh thanh va phát triển c a công ty ủ
Công ty TNHH Vạn Lợi được thành lập vào năm 1999, nhà máy chuyênsản xuất và xuất khẩu các lọai cao su tự nhiên SVR 3L, SVR 10, SVR 5, RSS …
Nhà máy tọa lạc tại Thôn Trung Nghĩa Đông, Xã Kroong, TP Kon Tum,Tỉnh Kon Tum Là một trong số các tỉnh có diện tích cây cao su lớn của Việt Nam.Nhà máy cách thành phố Hồ Chí Minh 600 km Diện tích nhà máy 10,000 m2,công suất hàng năm là 20.000 tấn, có nhiều máy móc, thiết bị hiện đại và côngnhân nhiều kinh nghiệm
Sản phẩm được đánh giá đạt chất lượng tiêu chuẩn Vietnam và đã xuấtkhẩu tới hơn 20 Quốc gia trên Thế Giới
Nhu cầu mở rộng thị trường, chúng tôi đang tìm kiếm khách hàng để xuấtkhẩu sản phẩm sang nhiều nước trên thế giới: Trung Quoc, Hàn Quốc, Đài Loan,
Ấn Độ, Mỹ, Canada, Úc, Thổ Nhỉ Kỳ, Đức , Mexico, Đến nay Công ty đã tăngcường mở rộng diện tích trồng cây cao su và diện tích nhà máy chế biến mủ caosu,mở rộng dây chuyền sản xuất
3.2.1.3 Quy mô của công ty
Quy mô của DN được coi là nhỏ, vừa hay lớn được đánh giá dựa trên tiêuthức:
Bảng 3 : Quy mô của công ty năm 2014
Nguồn: Phòng Kinh tế - Kế hoạch
Theo Điều 3 Nghị định 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23/11/2001,doanh nghiệp có vốn đăng ký trên 10 tỷ đồng và số lao động trên 300 người đã
Trang 25được coi là doanh nghiệp lớn Như vậy, dựa vào hai tiêu chí trên có thể đánh giáđược công ty TNHH Vạn Lợi là một doanh nghiệp có quy mô lớn.
Bảng 4 Diện Tích Trồng Cao Su Của Công Ty Qua Từng Năm
Diện
tích 2011 2012 2013 2014
TĐPTBQ (%)
Để đảm bảo quá trình sản xuất công ty đã bắt đầu trồng mới và tái canh một
số diện tích cao su đã già cỗi Từ năm 2011 công ty bắt đầu trồng tái canh trênnhững diện tích cao su đã được thanh lý với diện tích là 40,79 ha, đến năm 2012tái canh 18,68 ha, năm 2013 tái canh 13,76 ha, năm 2014 tái canh 37,11 ha
Năm 2012, công ty bắt đầu trồng mới với diện tích là 178,77 ha, đến năm
2013 diện tích này lên đến 296,73 ha, tăng 65,98% (117,96 ha) so với năm 2012,đến năm 2014 do quỹ đất ngày càng hạn hẹp nên chỉ trồng được 206,40 ha, giảm30,44% (90,33 ha) so với năm 2013
Trang 26Sự biến động của diện tích CSKD ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng vànăng suất cao su của công ty Ngoài ra, do nhiều diện tích CSKD đã bắt đầu giàcỗi, dịch bệnh thường xuyên xảy ra làm giảm sản lượng và năng suất mủ cao su.Sản lượng các loại sản phẩm và năng suất mủ quy khô được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 5: Sản lượng và năng suất cao su trong giai đoạn 2011 - 2014
Đơn vị: Tấn
Chỉ tiêu Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
TĐPTBQ (%)
Trong đó: Mủ quy khô = (Mủ nước*30,3%) + (Mủ tạp*46%)
Nhìn chung trong giai đoạn từ 2011 đến 2014 sản lượng cao su có xu hướngtăng giảm không đều, tốc độ phát tiển bình quân đạt 99,53% Trong đó, sản phấm
mủ tạp và mủ cốm SVR 10 có cùng tốc độ phát triển bình quân là 93,83%, tốc độphát triển bình quân của mủ nước và mủ cốm SVR 3L là 100,19%
Trong giai đoạn 2011 đến 2014 tốc độ phát triển bình quân của năng suấtcao su là 99,80%, nhưng năng suất của vườn cây cao su của công ty còn thấp sovới năng suất bình quân của cả nước, năng suất mủ cao su bình quân của công tytrong giai đoạn này đạt 1,69 tấn/ha Nguyên nhân chủ yếu là do phần lớn diện tíchcao su kinh doanh của công ty đã lâu năm nên hiệu quả kém chủ yếu là cạo tận thủ
Trang 27để thanh lý vườn cây; công tác quản lý còn nhiều yếu kém Mặt khác, thời tiết khíhậu thay đổi thất thường làm cho dịch bệnh phấn trắng, khô miệng cạo thườngxuyên xảy ra cũng gây ảnh hưởng đến năng suất cao su.
3.2.2 Ch c năng, nhi m v c a công ty ứ ệ ụ ủ
3.2.2.1 Ch c năng ứ
Công ty TNHH Vạn Lợi là một doanh nghiệp chuyên kinh doanh xuất khẩusản phẩm cao su; Kinh doanh hàng nông sản, vật tư nông nghiệp và vận tải hànghóa; Kinh doanh xuất nhập khẩu; Chế biến gỗ và lâm sản, sản xuất các sản phẩm
từ gỗ
3.2.2.2 Nhiệm vu
Là một doanh nghiệp tư nhân độc lập nên trước tiên phải hoàn thành mọinhiệm vụ, chủ trương, và mục tiêu của doanh nghiệp đặt ra, sản xuất kinh doanhđúng ngành nghề đã đăng ký và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhànước
Tạo công ăn việc làm và từng bước nâng cao đời sống vật chất tinh thầncho toàn thể công nhân viên công công nhân viên trong công ty và đồng thời giúpđồng bào dân tộc ít người định canh định cư Kết hợp kinh tế với quốc phòng, giữvững an ninh, chính trị và trật tự xã hội trên địa bàn tĩnh
3.2.3 Cơ cấu, tổ chức bộ máy quản lý của công ty
3.2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Vạn Lợi
Giám đốc
Kế toán trưởng
Kế toán viênThủ quỷ
Trang 28Lợi Chim Quang Thế
Nhà máy chế biễn mủ
cao su
3.2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Giám Đốc: Là người có quyền hạn và nhiệm vụ cao nhất trong Công ty dohội đồng thanh viên công ty bổ nhiệm ( hay bãi nhiệm), và chịu trách nhiệm trướchội đồng thành viên Công ty và pháp luật nhà nước
Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung, có trách nhiệm lập kế hoạch tàichính, các báo cáo kế toán, và phân tích tài chính
Kế toán viên: Là người có nhiệm vụ kiểm tra và tổng hợp toàn bộ số liệu sổ
kế toán, hạch toán ghi chép phản ánh tình hình biến động, trích khấu hao sử dụngnguồn vốn xây dựng cơ bản
Thủ quỹ: Là người quản lý tiền mặt, thực hiện thu chi tiền mặt theo lệnhcủa giám đốc và kế toán trưởng
Kho Lê lợi: Là nơi thu mua hàng nông sản và vận chuyển đến kho nhà máy.Kho Ya Chim: Là nơi thu mua hàng nông sản và vận chuyển đến kho nhàmáy
Kho Vinh Quang: Là nơi thu mua hàng nông sản và vận chuyển đến khonhà máy
Kho Yên Thế: Là nơi thu mua hàng nông sản và vận chuyển đến kho nhàmáy
Nhà máy chế biến mủ: Là nơi tiếp nhận và chế biến mủ, cung ứng mủ ra thịtrường
Trang 29Vi t Nam nh n đ nh các nguyên nhân tác đ ng đ n th trệ ậ ị ộ ế ị ường qua đó tác
đ ng đ n công ty.ộ ế
Tham v n ý ki n c a m t s trấ ế ủ ộ ố ưởng phòng, phó phòng đ lể ượng hóa
nh ng phán đoán trong hi n t i và tữ ệ ạ ương lai Tham v n phấ òng tài chính – kếtoán, phòng t ch c – lao đ ng, phòng kinh t - k ho ch vì nh ng phòng nàyổ ứ ộ ế ế ạ ữ
có nhi m v qu n lý ngu n lao đ ng và ngu n v n,… đ a vào k ho ch s nệ ụ ả ồ ộ ồ ố ư ế ạ ả
xu t và tiêu th h ng năm c a công ty Tham v n b ng cách đ t ra nh ng câuấ ụ ằ ủ ấ ằ ặ ữ
h i m t cách tr c ti p không qua phi u ph ng v n, nh m n m b t tình hìnhỏ ộ ự ế ế ỏ ấ ằ ắ ắcông ty
3.3.2 Ph ươ ng pháp t ng h p và x l ổ ợ ử ý s li u ố ệ
S li u th c p đố ệ ứ ấ ược ch n l c và t ng h p theo phọ ọ ổ ợ ương pháp th ngố
kê đ làm rể õ, phân tích các nhân t nh hố ả ưởng đ n tế ình hình s n xu t và tiêuả ấ
th cao su t i công ty.ụ ạ
Các ch tiêu d d ng: s tuy t đ i, s tỉ ử ụ ố ệ ố ố ương đ i, s bình quân…ố ố
S li u số ệ ơ ấ c p đượ ổc t ng h p và x lợ ử ý b ng ph m m m Excel theo cácằ ầ ề
ch tiêu đ đáp ng các m c tiêu/n i dung đã xác đ nh ỉ ể ứ ụ ộ ị
Trang 303.3.3 Ph ươ ng pháp phân tích
3.3.3.1 Ph ươ ng pháp th ng kê mô t ố ả
Qua vi c quan sát tình hình th c t c a công ty và s li u thu th p tệ ự ế ủ ố ệ ậ ừ
đó mô t tình hình s n xu t và tiêu th s n ph m, tình hình lao đ ng, tìnhả ả ấ ụ ả ẩ ộhình v n, tình hình s d ng khoa h c công ngh và tình hình th c hi n cácố ử ụ ọ ệ ự ệ
m c tiêu c a công ty qua t ng năm Đụ ủ ừ ược bi u bi n b ng bi u đ và b ng sể ễ ằ ể ồ ả ố
li u tóm t t.ệ ắ
3.3.3.2 Ph ươ ng pháp th ng kê so sánh ố
Lượng tăng tuy t đ i: là hi u s gi a hai m c đ c a ch tiêu trongệ ố ệ ố ữ ứ ộ ủ ỉdãy s th i gian, ph n ánh s thay đ i m c đ c a hi n tố ờ ả ự ổ ứ ộ ủ ệ ượng qua hai th iờgian khác nhau N u hế ướng phát tri n c a hi n tể ủ ệ ượng tăng thì lượng tăngtuy t đ i mang d u dệ ố ấ ương và ngượ ạc l i Tuỳ theo m c đích nghiên c u, cóụ ứ
th tính các lể ượng tăng tuy t đ i sau:ệ ố
Lượng tăng tuy t đ i liên hoàn (hay lệ ố ượng tăng tuy t đ i t ng kỳ) làệ ố ừ
hi u s gi a m c đ c a kỳ nghiên c u v i m c đ c a kỳ li n k trệ ố ữ ứ ộ ủ ứ ớ ứ ộ ủ ề ề ước nótrong dãy s Công th c tính nhố ứ ư sau:
Trong đó: - lượng tăng tuy t đ i liên hoàn;ệ ố
- m c đ kỳ nghiên c u; ứ ộ ở ứ
- m c đ kỳ li n k trứ ộ ở ề ề ước m c đ c a kỳ nghiên c u;ứ ộ ủ ứ
i - th t các kỳ (i = 1,2,3,4, , n) ứ ự
Lượng tăng tuy t đ i đ nh g c là hi u s gi a m c đ c a kỳ nghiênệ ố ị ố ệ ố ữ ứ ộ ủ
c u v i m c đ c a kỳ đứ ớ ứ ộ ủ ược ch n làm g c không thay đ i (thọ ố ổ ường là m c đứ ộ
đ u tiên trong dầ ãy s ) Công th c tính:ố ứ
Trong đó: - lượng tăng tuy t đ i đ nh g c;ệ ố ị ố
- m c đ kỳ nghiên c u; ứ ộ ở ứ
- m c đ kỳ đứ ộ ở ược ch n làm g c so sánh.ọ ố