1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phương pháp hoàn thành phương trình hóa học còn thiếu môn Hóa học 8

7 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 381,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh , nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm [r]

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP HOÀN THÀNH PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC CÒN

THIẾU

A Lý thuyết & Phương pháp giải

Ở dạng bài tập này, để bài thường cho một phản ứng có n chất (kể cả chất phản ứng và sản phẩm), trong

đó đã biết (n – 1) chất Yêu cầu xác định chất còn lại và hệ số còn thiếu

Để xác định chất còn lại trong phản ứng cần nhớ: Trong phản ứng hóa học số nguyên tử mỗi nguyên tố

giữ nguyên trước và sau phản ứng

Ví dụ: Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp đặt vào chỗ dấu hỏi trong phương trình hóa học

sau:

?Cu + ? → 2CuO

Hướng dẫn:

- Vế phải có Cu và O nên chất còn thiếu ở vế trái phải là O2

- Vế phải có 2 nguyên tử Cu nên để số nguyên tử Cu ở vế trái bằng số nguyên tử Cu ở vế phải thì hệ số

của Cu ở vế trái là 2

Vậy phương trình hóa học là: 2Cu + O2 → 2CuO

B Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp đặt vào những chỗ có dấu ? trong phương trình hóa

học sau:

a) Fe + ?HCl → FeCl2 + H2

b) CaO + ?HCl → CaCl2 + ?

Hướng dẫn giải:

a) Thấy vế phải có 2 nguyên tử Cl và 2 nguyên tử H, để số nguyên tử Cl và H ở hai vế bằng nhau cần

thêm 2 vào trước phân tử HCl

Vậy phương trình hóa học là:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

b) Vế trái có Ca, H, Cl, O vậy chất còn lại ở vế phải nhất định phải chứa cả H và O Vậy chất còn thiếu ở

vế phải là H2O

Vế phải có 2 nguyên tử Cl, vậy để số Cl ở hai vế bằng nhau cần thêm 2 vào trước HCl

Vậy phương trình hóa học là:

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

Ví dụ 2: Cho sơ đồ của phản ứng như sau:

Al + CuSO4 → Alx(SO4)y + Cu

Xác định các chỉ số x, y và cân bằng phương trình hóa học

Hướng dẫn giải:

Trang 2

- Xác định các chỉ số x và y

Ta có Al có hóa trị III; nhóm (SO4) có hóa trị II

Áp dụng quy tắc hóa trị ta có: III.x = II.y hay x/y = II/III

Chọn x = 2 thì y = 3

- Cân bằng phương trình hóa học:

Thay x và y vào sơ đồ được:

Al + CuSO4 → Al2(SO4)3 + Cu

Vế phải có 2 nguyên tử Al để số nguyên tử Al ở hai về bằng nhau thêm 2 vào trước Al

2Al + CuSO4 → Al2(SO4)3 + Cu

Vế phải có 3 nhóm (SO4) để số nhóm (SO4) ở hai vế bằng nhau thêm 3 vào trước CuSO4

2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + Cu

Thấy phải thêm tiếp 3 vào trước Cu ở vế trái để số nguyên tử Cu ở hai vế bằng nhau

Vậy phương trình hóa học là:

2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu

Ví dụ 3: Cho sơ đồ phản ứng sau:

FeaOb + HCl → FeClc + H2O

Cho biết Fe có hóa trị III, hãy xác định a, b, c và cân bằng phương trình hóa học

Hướng dẫn giải:

- Sắt có hóa trị III, vậy oxit của sắt là Fe2O3, muối sắt là FeCl3

⇒ a = 2; b = 3 và c = 3

- Cân bằng phương trình:

Sơ đồ phản ứng: Fe2O3 + HCl → FeCl3 + H2O

Vế trái có 2 nguyên tử Fe, để số nguyên tử Fe ở hai vế bằng nhau thêm 2 vào trước FeCl3

Fe2O3 + HCl → 2FeCl3 + H2O

Khi đó vế phải có 6 nguyên tử Cl, để số Cl ở hai vế bằng nhau thêm 6 vào trước HCl

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + H2O

Cuối cùng thêm 3 vào trước H2O để số nguyên tử H ở hai vế bằng nhau

Vậy phương trình hóa học là:

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

C Bài tập vận dụng

Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng: Fe + … → FeCl2 + H2 Chất còn thiếu trong sơ đồ trên là

Trang 3

A Cl2

B Cl

C HCl

D Cl2O

Đáp án

Chọn C

Vế phải có chứa Fe, Cl, H do đó chất còn thiếu ở vế trái phải chứa cả H và Cl

Vậy chất còn thiếu là HCl

Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng: FeClx + Cl2 → FeCl3 Giá trị của x là

A 1

B 2

C 3

D 4

Đáp án

Chọn B

Do sắt có 2 hóa trị là II và III nên FeClx có thể là FeCl2 hoặc FeCl3

⇒ Loại đáp án A và D

Do vế phải là FeCl3 nên vế trái không thể là FeCl3 ⇒ loại đáp án C

Câu 3: Cho phương trình hóa học: Fe3O4 + aHCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

Giá trị của a là

A 4

B 6

C 8

D 10

Đáp án

Chọn C

Vế phải có 8 nguyên tử H, để số H ở hai vế bằng nhau cần thêm 8 vào trước HCl

Vậy a = 8

Câu 4: Có sơ đồ phản ứng hóa học:

Al + AgNO3 → Al(NO3)3 + Ag Hệ số thích hợp trong phản ứng là

A 1 : 2 : 3 : 4

Trang 4

B 2 : 3 : 2 : 5

C 2 : 4 : 3 : 1

D.1 : 3 : 1 : 3

Đáp án

Đáp án D

Phương trình hóa học:

Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag

Câu 5: Cho sơ đồ phản ứng sau:

CaO + ? HNO3 → Ca(NO3)2 + ?

Hệ số trước HNO3 và chất còn thiếu trong sơ đồ phản ứng lần lượt là

A 1 và H2O

B 2 và H2O

C 2 và HNO3

D 2 và NO2

Đáp án

Đáp án B

CaO + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O

Câu 6: Cho phương trình phản ứng hoá học sau: MnO2 + 4? → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

Chất còn thiếu trong phương trình là

A Cl2

B H2O

C HCl

D Cl2O

Đáp án

Đáp án C

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

Câu 7: Cho sơ đồ phản ứng sau:

K2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + ?

Tỉ lệ số phân tử của các chất tham gia phản ứng là

A 1 : 1

B 2 : 1

Trang 5

C 1 : 2

D 1 : 3

Đáp án

Phương trình hóa học:

K2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2KCl

Tỉ lệ số phân tử K2CO3 : số phân tử CaCl2 là 1 : 1

Câu 8: Hoà tan nhôm (Al) trong dung dịch axit sunfuric (H2SO4) thu được nhôm sunfat (Al2(SO4)3) và

khí là

A H2

B O2

C CO2

D H2O

Đáp án

Đáp án A

Khí là H2

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Câu 9: Có sơ đồ phản ứng sau: Al + Fe3O4 → ? + Al2O3 Đơn chất còn thiếu trong sơ đồ và tổng hệ số

các chất sản phẩm lần lượt là

A Fe và 10

B Al và 11

C Fe và 12

D Fe và 13

Đáp án

Đáp án D

8Al + 3Fe3O4 9Fe + 4Al2O3

Tổng hệ số các chất sản phẩm là 9 + 4 = 13

Câu 10: Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau:

Zn + ? → ZnCl2 + H2

Tổng hệ số các chất tham gia phản ứng là

A 1

B 2

Trang 6

D 4

Đáp án

Đáp án C

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Tổng hệ số các chất tham gia phản ứng là: 1 + 2 = 3

Trang 7

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc

Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 26/04/2021, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w