1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Dạng bài tập xác định công thức hóa học hợp chất khi biết thành phần môn Hóa học 8

7 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 369,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh , nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm [r]

Trang 1

DẠNG BÀI TẬP XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA HỢP

CHẤT KHI BIẾT THÀNH PHẦN NGUYÊN TỐ

I Lý thuyết & phương pháp giải

Xác định công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố

Gọi công thức tổng quát của hợp chất là AxBy

Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất

mA = %mA.MAxBy/100 (gam) ; mB = %mB.MAxBy/100 (gam)

Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất

nA = mA/mB (mol); nB = mB/MB (mol)

Bước 3: Lập công thức hóa học của hợp chất

Lưu ý: Nếu đề bài không cho dữ kiện tính khối lượng mol, thực hiện như sau:

x : y = %mA/MA:%mB/MB (đưa về tỉ lệ giữa các số nguyên tối giản)

Công thức tìm được là công thức đơn giản nhất

II Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Một hơp chất có thành phần các nguyên tố là 40% Cu; 20% S và 40% O Hãy xác định công

thức hoá học của hợp chất (biết khối lượng mol của hợp chất là 160 g/mol)

Hướng dẫn giải:

- Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:

mCu = 4.160/100 = 64 gam ; mS =20.160/100 = 32 gam

mO = 40.160/100 = 64 gam

- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:

nCu = 64/64 = 1 mol ; nS =32/32 = 1 mol ; nO =64/16 = 4 mol

Suy ra trong 1 phân tử hợp chất có : 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O

Vậy công thức hoá học của hợp chất là: CuSO4

Ví dụ 2: : Một hợp chất khí A có thành phần về khối lượng của các nguyên tố là 40% S và 60% O Hãy

xác định công thức hóa học của hợp chất khí A biết A có tỉ khối so với khí H2 là 40?

Hướng dẫn giải:

Gọi công thức hóa học cần tìm của A là SxOy

A có tỉ khối so với khí H2 là 40: MSxOy = 40 MH2 = 40 2 = 80 g/mol

- Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:

mS = 40.80/100 = 32 gam ; mO =60.8/100 = 48 gam

- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một mol hợp chất là:

Trang 2

nS = 32/32 = 1 mol ; nO =48/16 = 3 mol

Suy ra trong 1 phân tử hợp chất có 1 nguyên tử S và 3 nguyên tử O

Vậy công thức hoá học của hợp chất là: SO3

Ví dụ 3: Hợp chất A chứa Ca, C và O Biết thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố Ca, C,

O lần lượt là: 40%, 12%, 48% Lập công thức hóa học của A biết khối lượng mol của hợp chất là: 100

g/mol

Hướng dẫn giải:

- Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:

mCa = 40.100/100 = 40 gam ; mC = 12.100/100 = 12 gam

mO =48.100/100 = 48 gam

- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một mol hợp chất là:

nCa = 40/40 = 1 mol ; nC = 12/12 = 1 mol ; nO = 48/16 = 3 mol

Vậy trong 1 phân tử hợp chất có 1 nguyên tử Ca, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O

Vậy công thức hoá học của hợp chất là: CaCO3

III Bài tập vận dụng

Câu 1: Cho hợp chất C2H5OH Số mol nguyên tử H có trong 1 mol hợp chất là:

A 1 mol

B 5 mol

C 3 mol

D 6 mol

Đáp án

Đáp án D

Trong hợp chất C2H5OH chứa 6 nguyên tử H nên trong 1 mol phân tử hợp chất có chứa 6 mol nguyên tử

H

Câu 2: Hợp chất A có khối lượng mol là 94 g/mol, có thành phần các nguyên tố là: 82,98% K; còn lại là

oxi Công thức hoá học của hợp chất A là

A KO2

B KO

C K2O

D KOH

Đáp án

Đáp án C

Trang 3

mK = 82,98.94/100 = 78 gam ; mO = 94 – 78 = 16 gam

Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:

nK = 78/39 = 2 mol ; nO = 16/16 = 1 mol

Vậy công thức hoá học của hợp chất là K2O

Câu 3: A là hợp chất CxHy có tỉ khối hơi đối với H2 là 15, biết cacbon chiếm 80% khối lượng phân tử

Công thức phân tử của CxHy là:

A CH4

B C3H6

C C2H6

D C2H2

Đáp án

Đáp án C

A tỉ khối hơi đối với H2 là 15: MA = dA/H2 MH2 = 15 2 = 30 g/mol

Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:

mc =80.30/100 = 24 gam ; mH = 30 – 24 = 6 gam

Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:

nC = 24/12 = 2 mol ; nH = 6/1 = 6 mol

Vậy công thức hoá học của hợp chất là C2H6

Câu 4: Biết hợp chất A có tỉ khối so với khí hiđro là 22 Xác định công thức của hợp chất, biết chỉ có duy

nhất 1 nguyên tử Oxi

A NO

B CO

C N2O

D CO2

Đáp án

Đáp án C

dA/H2 = 22 → MA = dA/H2.MH2 = 22.2 = 44 g/mol

A có 1 nguyên tử O → Loại đáp án D

Loại A do MNO = 14 + 16 = 30 g/mol

Loại B do MCO = 12 + 16 = 28 g/mol

Chọn C do MN2O= 14.2 + 16 = 44 g/mol

Trang 4

Câu 5: Tìm công thức hóa học biết chất A có 80% nguyên tử Cu và 20% nguyên tử Oxi, biết khối lượng

mol của A là 80 g/mol

A CuO2

B CuO

C Cu2O

D Cu2O2

Đáp án

Đáp án B

Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:

mCu = = 64 gam ; mO = 80 – 64 = 16 gam

Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:

nCu = = 1 mol ; nO = = 1 mol

Suy ra trong 1 phân tử hợp chất có 1 nguyên tử Cu và 1 nguyên tử O

Vậy công thức hoá học của hợp chất là CuO

Câu 6: Một hợp chất khí có thành phần phần trăm theo khối lượng là: 82,35%N và 17,65% H Hãy cho

biết công thức hóa học của hợp chất, biết tỉ khối của A so với khí hiđro là 8,5?

A N3H

B NH3

C NH2

D N2H

Đáp án

Đáp án B

Tỉ khối của A so với khí hiđro là 8,5: MA = dA/H2.MH2 = 8,5.2 = 17 g/mol

Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:

Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:

nN = = 1 mol ; nH = = 3 mol

Suy ra trong 1 phân tử hợp chất có 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H

Trang 5

Câu 7: Một hợp chất gồm 2 nguyên tố kết hợp với nhau theo tỉ lệ khối lượng là 3 phần magie với 4 phần

lưu huỳnh Tìm công thức hóa học đơn giản của hợp chất đó?

A MgS

B Mg2S

C MgS2

D Mg2S2

Đáp án

Đáp án A

Số mol Mg kết hợp với lưu huỳnh: nMg = = 0,125 mol

Số mol S kết hợp với magie: nS = = 0,125 mol

Vậy 0,125 mol nguyên tử Mg kết hợp với 0,125 mol nguyên tử S

→ 1 mol nguyên tử Mg kết hợp với 1 mol nguyên tử S

Nên công thức hóa học đơn giản của hợp chất là MgS

Câu 8: Phân tích một khối lượng hợp chất M, người ta nhận thấy thành phần khối lượng của nó có 50%

là lưu huỳnh và 50% là oxi Công thức đơn giản của hợp chất M là:

A SO2

B SO3

C SO4

D S2O3

Đáp án

Đáp án A

Gọi công thức của oxit là SxOy

Vậy công thức đơn giản của hợp chất M là: SO2

Câu 9: Cho một oxit biết oxit đó chứa 20% oxi về khối lượng và nguyên tố chưa biết trong oxit có hoá trị

II Oxit có công thức hoá học là:

A MgO

B ZnO

C CuO

D FeO

Trang 6

Đáp án

Đáp án C

Gọi công thức của oxit là RO (vì theo bài ra nguyên tố R có hóa trị II)

=> 20.(16+MR) = 16.100

=> MR = 64 g/mol; R là Cu

Câu 10: Hợp chất A có khối lượng mol là 58,5 g/mol Thành phần phần trăm theo khối lượng của các

nguyên tố trong A là: 60,68% Cl, còn lại là Na Công thức hóa học của hợp chất là:

A NaCl

B NaCl2

C Na2Cl

D Na2Cl2

Đáp án

Đáp án A

Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:

Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:

nCl = = 1 mol ; nNa = = 1 mol

Vậy công thức hoá học của hợp chất là NaCl

Trang 7

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc

Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 26/04/2021, 16:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w