Tây Đông và vòng cung Câu 5: Nhân tố nào là nhân tố quyết định đến sự phân hóa Tây - Đông của khí hậu nước ta: Câu 6: Địa hình miền núi đã gây trở ngại gì đối với sự phát triển kinh tế -
Trang 1- Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của khu vực địa hình.
Giải thích được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.
Số điểm 1,2; Tỉ lệ
12%
TN: 2 câu: 0,8 điểm
TN: 1câu: 0,4điểm
2 Khí hậu - Trình bày được
đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam
- Trình bày được những nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết của hai mùa.
- Giải thích được đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam.
- Nêu được những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại đối với đời sống và sản xuất ở Việt
Số điểm 1,2; Tỉ lệ
12 %
TN: 2câu; 0,8 điểm
TN: 1 câu; 0,4 điểm
3 Sông ngòi - Trình bày được
đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam.
- Biết một số hệ thống sông lớn ở nước ta.
Giải thích được đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam.
TN: 1 câu; 0,4 điểm
4 Đất - Trình bày được
đặc điểm chung
- Giải thích được đặc điểm chung của
.
Trang 2của đất Việt Nam
- Nêu được đặc tính, sự phân bố của các nhóm đất chính ở nước ta
đất Việt Nam
- Nêu giá trị kinh tế của các nhóm đất chính ở nước ta
Số điểm 1,2; Tỉ lệ
12 %
TN: 2 câu; 0,8 điểm
TN: 1 câu; 0,4 điểm
5 Sinh vật
- Trình bày được đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam
- Nêu được các kiểu hệ sinh thái rừng ở nước ta và phân bố của chúng.
- Giải thích được đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam
Số điểm 1,2; Tỉ lệ
12 %
TN: 2 câu; 0,8 điểm
Số điểm 1,0; Tỉ lệ
10 %
TL:1điểm: 10%
7 Thực
hành
Tự luận: kĩ năng vẽ biểu
đồ cột Nhận xét.
TN: 5 câu; 2,0điểm
Số điểm 10; Tỉ lệ
100 %
TN: 10 câu; 4,0 điểm
TN: 5 câu; 2,0điểm TL:4điểm: 40%
Tổng số điểm 10
Tỉ lệ 100%
Số điểm 4 – 40 % Số điểm 2 - 20% Số điểm 4 – 4,0 %
Từ ma trận trên xây dựng thành đề 4 đề kiểm tra và trộn thành 20 mã đề.
Trang 3
Thời gian làm bài: 45 phút I.TRẮC NGHIỆM: HÃY KHOANH TRÒN VÀO ĐÁP ÁN ĐÚNG: 6 ĐIỂM
Câu 1: Vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam
Phương
Câu 2: Vì sao thảm thực vật rừng ở Việt Nam rất đa dạng về kiểu hệ sinh thái:
A sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.
B khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hóa phức tạp với nhiều kiểu khí hậu.
C địa hình đồi núi chiểm ưu thế và phân hóa phức tạp.
D vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.
Câu 3: Đặc điểm các mùa ở miền Bắc Việt Nam là:
A Mùa đông mưa ấm, mùa hạ khô nóng B Mùa đông lạnh khô, mùa hạ nóng ẩm
C Mùa đông lạnh ẩm, mùa hạ khô nóng D Một năm chia thành bốn mùa rõ rệt
Câu 4: Địa hình nước ta có hướng chủ yếu:
A Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung B Tây Đông và vòng cung
Câu 5: Nhân tố nào là nhân tố quyết định đến sự phân hóa Tây - Đông của khí hậu nước ta:
Câu 6: Địa hình miền núi đã gây trở ngại gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
A Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực gây trở ngại cho giao thông.
B Thiếu đất canh tác, thiếu nước nhất là ở những vùng núi đá vôi.
C Địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn, lũ quét, lũ nguồn dễ xảy ra.
D Động đất dễ phát sinh ở những vùng đứt gãy sâu.
Câu 7: Ngày càng mở rộng và lấn át các hệ sinh thái rừng tự nhiên là:
A Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa B Hệ sinh thái rừng ngập mặn.
C Hệ sinh thái rừng nguyên sinh D Hệ sinh thái nông nghiệp.
Câu 8: Tính chất nhiệt đới của khí hậu thể hiện:
A Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt.
B Lượng mưa trung bình năm khoảng 1500-2000 mm/năm, độ ẩm không khí trung bình trên
80%.
C Nhiêt độ trung bình năm của không khí đều vượt 21oC.
D Một năm có hai mùa gió có tính chất trái ngược nhau.
Câu 9: Hồ Hòa Bình nằm trên sông nào?
Câu 10: Địa hình nước ta đa dạng, phổ biến và quan trọng nhất là:
Câu 11: Nhóm đất mùn núi cao phân bố chủ yếu ở:
A Vùng ven biển B Vùng miền núi cao
C Vùng miền núi thấp D Vùng đồng bằng.
Câu 12: Đặc điểm nào không phải của nhóm đất Feralit:
A Đất chua, nghèo mùn, nhiều sét.
B Phân bố chủ yếu ở miền đồi núi thấp.
C Thích hợp trồng cây lương thực, đặc biệt cây lúa nước.
Trang 4D Đất có màu đỏ vàng do có nhiều hợp chất sắt và nhôm.
Câu 13: Đất phù sa thích hợp canh tác:
A Khó khăn cho canh tác B Các cây công nghiệp lâu năm
Câu 14: Đặc điểm nào sau đây không đúng về sông ngòi nước ta
A Sông ngòi phân bố không đều trên khắp lãnh thổ
B Sông có nhiều giá trị: thủy lợi, khai thác thủy sản, phát triển thủy điện, du lịch.
C Một số sông đóng băng vào mùa đông
D Sông ngòi có chế độ nước phân thành mùa lũ và mùa cạn
Câu 15: Phần lớn các sông ở nước ta ngắn và dốc không phải vì:
A Đồi núi lan ra sát biển B Địa hình có hai hướng chính.
II TỰ LUẬN: 4 ĐIỂM
Câu 1:(3 điểm) Cho bảng số liệu sau đây: diện tích rừng qua các năm (đơn vị: triệu ha)
b Vẽ biểu đồ cột thể hiện tỉ lệ che phủ rừng của nước ta giai đoạn trên.
c Nhận xét tỉ lệ che phủ rừng của nước ta giai đoạn trên.
Câu 2: (1 điểm) Nếu là một nhà đầu tư em sẽ quan tâm tới những thế mạnh và khắc phục những
hạn chế nào về tự nhiên của: Miền bắc và đông bắc bắc bộ?
HẾT
-ĐÁP ÁN
I TRẮC NGHIỆM: 6 điểm II TỰ LUẬN: 4 điểm
MỖI Ý ĐÚNG 0,4 ĐIỂM Câu 1:
a Tính độ che phủ rừng: 0,75 điểm
Trang 5Câu 2: liên hệ: 1 điểm
TRƯỜNG THCS Năm học 2020-2021
KIỂM TRA CUỐI KÌ ĐIỂM, LỜI PHÊ
Môn: ĐỊA LÍ - Khối 8 Thời gian làm bài: 45 phút
Trang 6Mã Đề: MH20201A Họ và tên: ……… STT:……… Lớp:
…………
I.TRẮC NGHIỆM: em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng 6 điểm
Câu 1: Vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam
Phương
Câu 2: Vì sao thảm thực vật rừng ở Việt Nam rất đa dạng về kiểu hệ sinh thái:
A sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.
B khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hóa phức tạp với nhiều kiểu khí hậu.
C địa hình đồi núi chiểm ưu thế và phân hóa phức tạp.
D vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.
Câu 3: Đặc điểm các mùa ở miền Bắc Việt Nam là:
A Mùa đông mưa ấm, mùa hạ khô nóng B Mùa đông lạnh khô, mùa hạ nóng ẩm
C Mùa đông lạnh ẩm, mùa hạ khô nóng D Một năm chia thành bốn mùa rõ rệt
Câu 4: Địa hình nước ta có hướng chủ yếu:
A Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung B Tây Đông và vòng cung
Câu 5: Nhân tố nào là nhân tố quyết định đến sự phân hóa Tây - Đông của khí hậu nước ta:
Câu 6: Địa hình miền núi đã gây trở ngại gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
A Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực gây trở ngại cho giao thông.
B Thiếu đất canh tác, thiếu nước nhất là ở những vùng núi đá vôi.
C Địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn, lũ quét, lũ nguồn dễ xảy ra.
D Động đất dễ phát sinh ở những vùng đứt gãy sâu.
Câu 7: Ngày càng mở rộng và lấn át các hệ sinh thái rừng tự nhiên là:
A Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa B Hệ sinh thái rừng ngập mặn.
C Hệ sinh thái rừng nguyên sinh D Hệ sinh thái nông nghiệp.
Câu 8: Tính chất nhiệt đới của khí hậu thể hiện:
A Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt.
B Lượng mưa trung bình năm khoảng 1500-2000 mm/năm, độ ẩm không khí trung bình trên
80%.
C Nhiêt độ trung bình năm của không khí đều vượt 21oC.
D Một năm có hai mùa gió có tính chất trái ngược nhau.
Câu 9: Hồ Hòa Bình nằm trên sông nào?
Câu 10: Địa hình nước ta đa dạng, phổ biến và quan trọng nhất là:
Câu 11: Nhóm đất mùn núi cao phân bố chủ yếu ở:
A Vùng ven biển B Vùng miền núi cao
C Vùng miền núi thấp D Vùng đồng bằng.
Câu 12: Đặc điểm nào không phải của nhóm đất Feralit:
A Đất chua, nghèo mùn, nhiều sét.
B Phân bố chủ yếu ở miền đồi núi thấp.
C Thích hợp trồng cây lương thực, đặc biệt cây lúa nước.
D Đất có màu đỏ vàng do có nhiều hợp chất sắt và nhôm.
Câu 13: Đất phù sa thích hợp canh tác:
A Khó khăn cho canh tác B Các cây công nghiệp lâu năm
Trang 7C Một số sông đóng băng vào mùa đông
D Sông ngòi có chế độ nước phân thành mùa lũ và mùa cạn
Câu 15: Phần lớn các sông ở nước ta ngắn và dốc không phải vì:
A Đồi núi lan ra sát biển B Địa hình có hai hướng chính.
II TỰ LUẬN: 4 ĐIỂM
Câu 1:(3 điểm) Cho bảng số liệu sau đây: diện tích rừng qua các năm (đơn vị: triệu ha)
Diện tích rừng 10,9 13,9 14,4
Tỉ lệ che phủ rừng (%)
………
……… ……….
a Tính tỉ lệ che phủ rừng Biết diện tích đất tự nhiên nước ta: 33 triệu ha (làm tròn) (ghi vào bảng) b Vẽ biểu đồ cột thể hiện tỉ lệ che phủ rừng của nước ta giai đoạn trên ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
c Nhận xét tỉ lệ che phủ rừng của nước ta giai đoạn trên ………
………
Câu 2: (1 điểm) Nếu là một nhà đầu tư em sẽ quan tâm tới những thế mạnh và khắc phục những hạn chế nào về tự nhiên của: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? ………
………
………
………
………
………
………
TRƯỜNG THCS Năm học 2020-2021 KIỂM TRA CUỐI KÌ ĐIỂM, LỜI PHÊ Môn: ĐỊA LÍ - Khối 8 Thời gian làm bài: 45 phút Mã Đề: MH20202A Họ và tên: ……… STT:……… Lớp: …………
I.TRẮC NGHIỆM: em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng 6 điểm
Câu 1: Nhân tố nào là nhân tố quyết định đến sự phân hóa Tây - Đông của khí hậu nước ta:
Trang 8A Kinh độ B Vĩ độ C Gió mùa D Địa hình
Câu 2: Phần lớn các sông ở nước ta ngắn và dốc không phải vì:
A Lãnh thổ hẹp, ngang B Đồi núi lan ra sát biển.
C Địa hình nhiều đồi núi D Địa hình có hai hướng chính.
Câu 3: Tính chất nhiệt đới của khí hậu thể hiện:
A Lượng mưa trung bình năm khoảng 1500-2000 mm/năm, độ ẩm không khí trung bình trên 80%.
B Nhiêt độ trung bình năm của không khí đều vượt 21oC.
C Một năm có hai mùa gió có tính chất trái ngược nhau.
D Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt.
Câu 4: Đất phù sa thích hợp canh tác:
A Các cây công nghiệp lâu năm B Trồng rừng
C Lúa, hoa màu, cây ăn quả D Khó khăn cho canh tác.
Câu 5: Vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam
Câu 6: Nhóm đất mùn núi cao phân bố chủ yếu ở:
A Vùng ven biển B Vùng miền núi thấp C Vùng đồng bằng D Vùng miền
núi cao
Câu 7: Địa hình nước ta có hướng chủ yếu:
A Tây Đông và vòng cung B Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung
C Vòng cung và Bắc Nam D Tây Bắc - Đông Nam.
Câu 8: Đặc điểm nào sau đây không đúng về sông ngòi nước ta
A Một số sông đóng băng vào mùa đông
B Sông có nhiều giá trị: thủy lợi, khai thác thủy sản, phát triển thủy điện, du lịch.
C Sông ngòi phân bố không đều trên khắp lãnh thổ
D Sông ngòi có chế độ nước phân thành mùa lũ và mùa cạn
Câu 9: Ngày càng mở rộng và lấn át các hệ sinh thái rừng tự nhiên là:
A Hệ sinh thái nông nghiệp B Hệ sinh thái rừng nguyên sinh.
C Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa D Hệ sinh thái rừng ngập mặn.
Câu 10: Hồ Hòa Bình nằm trên sông nào?
Câu 11: Đặc điểm nào không phải của nhóm đất Feralit:
A Thích hợp trồng cây lương thực, đặc biệt cây lúa nước.
B Phân bố chủ yếu ở miền đồi núi thấp.
C Đất có màu đỏ vàng do có nhiều hợp chất sắt và nhôm.
D Đất chua, nghèo mùn, nhiều sét.
Câu 12: Đặc điểm các mùa ở miền Bắc Việt Nam là:
A Một năm chia thành bốn mùa rõ rệt B Mùa đông lạnh ẩm, mùa hạ khô nóng
C Mùa đông lạnh khô, mùa hạ nóng ẩm D Mùa đông mưa ấm, mùa hạ khô nóng
Câu 13: Địa hình miền núi đã gây trở ngại gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
A Thiếu đất canh tác, thiếu nước nhất là ở những vùng núi đá vôi.
B Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực gây trở ngại cho giao thông.
C Động đất dễ phát sinh ở những vùng đứt gãy sâu.
D Địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn, lũ quét, lũ nguồn dễ xảy ra.
Câu 14: Địa hình nước ta đa dạng, phổ biến và quan trọng nhất là:
Câu 15: Vì sao thảm thực vật rừng ở Việt Nam rất đa dạng về kiểu hệ sinh thái:
A sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.
B vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.
C khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hóa phức tạp với nhiều kiểu khí hậu.
D địa hình đồi núi chiểm ưu thế và phân hóa phức tạp.
II TỰ LUẬN: 4 ĐIỂM
Trang 9Tỉ lệ che phủ rừng (%)
………
……… ……….
a Tính tỉ lệ che phủ rừng Biết diện tích đất tự nhiên nước ta: 33 triệu ha (làm tròn) (ghi vào bảng) b Vẽ biểu đồ cột thể hiện tỉ lệ che phủ rừng của nước ta giai đoạn trên ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
c Nhận xét tỉ lệ che phủ rừng của nước ta giai đoạn trên ………
………
Câu 2: (1 điểm) Nếu là một nhà đầu tư em sẽ quan tâm tới những thế mạnh và khắc phục những hạn chế nào về tự nhiên của: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TRƯỜNG THCS Năm học 2020-2021 KIỂM TRA CUỐI KÌ ĐIỂM, LỜI PHÊ Môn: ĐỊA LÍ - Khối 8 Thời gian làm bài: 45 phút Mã Đề: MH20203A Họ và tên: ……… STT:……… Lớp: …………
I.TRẮC NGHIỆM: em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng 6 điểm
Câu 1: Phần lớn các sông ở nước ta ngắn và dốc không phải vì:
A Địa hình có hai hướng chính B Địa hình nhiều đồi núi.
C Lãnh thổ hẹp, ngang D Đồi núi lan ra sát biển.
Câu 2: Đất phù sa thích hợp canh tác:
C Lúa, hoa màu, cây ăn quả D Khó khăn cho canh tác.
Trang 10Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không đúng về sông ngòi nước ta
A Sông có nhiều giá trị: thủy lợi, khai thác thủy sản, phát triển thủy điện, du lịch.
B Sông ngòi phân bố không đều trên khắp lãnh thổ
C Một số sông đóng băng vào mùa đông
D Sông ngòi có chế độ nước phân thành mùa lũ và mùa cạn
Câu 4: Vì sao thảm thực vật rừng ở Việt Nam rất đa dạng về kiểu hệ sinh thái:
A khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hóa phức tạp với nhiều kiểu khí hậu.
B địa hình đồi núi chiểm ưu thế và phân hóa phức tạp.
C sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.
D vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.
Câu 5: Nhóm đất mùn núi cao phân bố chủ yếu ở:
A Vùng ven biển B Vùng đồng bằng C Vùng miền núi thấp D Vùng miền
núi cao
Câu 6: Đặc điểm nào không phải của nhóm đất Feralit:
A Đất có màu đỏ vàng do có nhiều hợp chất sắt và nhôm.
B Thích hợp trồng cây lương thực, đặc biệt cây lúa nước.
C Đất chua, nghèo mùn, nhiều sét.
D Phân bố chủ yếu ở miền đồi núi thấp.
Câu 7: Nhân tố nào là nhân tố quyết định đến sự phân hóa Tây - Đông của khí hậu nước ta:
Câu 8: Địa hình nước ta đa dạng, phổ biến và quan trọng nhất là:
Câu 9: Đặc điểm các mùa ở miền Bắc Việt Nam là:
A Mùa đông mưa ấm, mùa hạ khô nóng B Mùa đông lạnh ẩm, mùa hạ khô nóng
C Một năm chia thành bốn mùa rõ rệt D Mùa đông lạnh khô, mùa hạ nóng ẩm
Câu 10: Hồ Hòa Bình nằm trên sông nào?
Câu 11: Vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam
Câu 12: Ngày càng mở rộng và lấn át các hệ sinh thái rừng tự nhiên là:
A Hệ sinh thái rừng nguyên sinh B Hệ sinh thái rừng ngập mặn.
C Hệ sinh thái nông nghiệp D Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa.
Câu 13: Địa hình miền núi đã gây trở ngại gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
A Thiếu đất canh tác, thiếu nước nhất là ở những vùng núi đá vôi.
B Địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn, lũ quét, lũ nguồn dễ xảy ra.
C Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực gây trở ngại cho giao thông.
D Động đất dễ phát sinh ở những vùng đứt gãy sâu.
Câu 14: Địa hình nước ta có hướng chủ yếu:
C Tây Đông và vòng cung D Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung
Câu 15: Tính chất nhiệt đới của khí hậu thể hiện:
A Một năm có hai mùa gió có tính chất trái ngược nhau.
B Nhiêt độ trung bình năm của không khí đều vượt 21oC.
C Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt.
D Lượng mưa trung bình năm khoảng 1500-2000 mm/năm, độ ẩm không khí trung bình trên 80%.
II TỰ LUẬN: 4 ĐIỂM
Câu 1:(3 điểm) Cho bảng số liệu sau đây: diện tích rừng qua các năm (đơn vị: triệu ha)
Diện tích rừng 10,9 13,9 14,4
Tỉ lệ che phủ rừng (%)
Trang 11b Vẽ biểu đồ cột thể hiện tỉ lệ che phủ rừng của nước ta giai đoạn trên.
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
c Nhận xét tỉ lệ che phủ rừng của nước ta giai đoạn trên ………
………
Câu 2: (1 điểm) Nếu là một nhà đầu tư em sẽ quan tâm tới những thế mạnh và khắc phục những hạn chế nào về tự nhiên của: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TRƯỜNG THCS Năm học 2020-2021 KIỂM TRA CUỐI KÌ ĐIỂM, LỜI PHÊ Môn: ĐỊA LÍ - Khối 8 Thời gian làm bài: 45 phút Mã Đề: MH20204A Họ và tên: ……… STT:……… Lớp: …………
I.TRẮC NGHIỆM: em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng 6 điểm
Câu 1: Đặc điểm các mùa ở miền Bắc Việt Nam là:
A Mùa đông mưa ấm, mùa hạ khô nóng B Mùa đông lạnh khô, mùa hạ nóng ẩm
C Một năm chia thành bốn mùa rõ rệt D Mùa đông lạnh ẩm, mùa hạ khô nóng
Câu 2: Vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam
Câu 3: Ngày càng mở rộng và lấn át các hệ sinh thái rừng tự nhiên là:
A Hệ sinh thái rừng ngập mặn B Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa.
C Hệ sinh thái nông nghiệp D Hệ sinh thái rừng nguyên sinh.
Câu 4: Nhóm đất mùn núi cao phân bố chủ yếu ở:
A Vùng đồng bằng B Vùng ven biển C Vùng miền núi thấp D Vùng miền
núi cao
Câu 5: Hồ Hòa Bình nằm trên sông nào?
Trang 12Câu 6: Tính chất nhiệt đới của khí hậu thể hiện:
A Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt.
B Lượng mưa trung bình năm khoảng 1500-2000 mm/năm, độ ẩm không khí trung bình trên 80%.
C Nhiêt độ trung bình năm của không khí đều vượt 21oC.
D Một năm có hai mùa gió có tính chất trái ngược nhau.
Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không đúng về sông ngòi nước ta
A Sông có nhiều giá trị: thủy lợi, khai thác thủy sản, phát triển thủy điện, du lịch.
B Sông ngòi phân bố không đều trên khắp lãnh thổ
C Sông ngòi có chế độ nước phân thành mùa lũ và mùa cạn
D Một số sông đóng băng vào mùa đông
Câu 8: Địa hình nước ta có hướng chủ yếu:
A Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung B Vòng cung và Bắc Nam.
C Tây Đông và vòng cung D Tây Bắc - Đông Nam.
Câu 9: Địa hình miền núi đã gây trở ngại gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
A Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực gây trở ngại cho giao thông.
B Địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn, lũ quét, lũ nguồn dễ xảy ra.
C Động đất dễ phát sinh ở những vùng đứt gãy sâu.
D Thiếu đất canh tác, thiếu nước nhất là ở những vùng núi đá vôi.
Câu 10: Vì sao thảm thực vật rừng ở Việt Nam rất đa dạng về kiểu hệ sinh thái:
A khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hóa phức tạp với nhiều kiểu khí hậu.
B vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.
C địa hình đồi núi chiểm ưu thế và phân hóa phức tạp.
D sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.
Câu 11: Đất phù sa thích hợp canh tác:
A Lúa, hoa màu, cây ăn quả B Trồng rừng
C Khó khăn cho canh tác D Các cây công nghiệp lâu năm
Câu 12: Nhân tố nào là nhân tố quyết định đến sự phân hóa Tây - Đông của khí hậu nước ta:
Câu 13: Phần lớn các sông ở nước ta ngắn và dốc không phải vì:
A Lãnh thổ hẹp, ngang B Địa hình có hai hướng chính.
C Đồi núi lan ra sát biển D Địa hình nhiều đồi núi.
Câu 14: Đặc điểm nào không phải của nhóm đất Feralit:
A Phân bố chủ yếu ở miền đồi núi thấp.
B Đất chua, nghèo mùn, nhiều sét.
C Thích hợp trồng cây lương thực, đặc biệt cây lúa nước.
D Đất có màu đỏ vàng do có nhiều hợp chất sắt và nhôm.
Câu 15: Địa hình nước ta đa dạng, phổ biến và quan trọng nhất là:
A Cao nguyên B Đồng bằng C Sơn nguyên D Đồi núi.
II TỰ LUẬN: 4 ĐIỂM
Câu 1:(3 điểm) Cho bảng số liệu sau đây: diện tích rừng qua các năm (đơn vị: triệu ha)
Trang 13………
………
………
………
………
c Nhận xét tỉ lệ che phủ rừng của nước ta giai đoạn trên ………
………
Câu 2: (1 điểm) Nếu là một nhà đầu tư em sẽ quan tâm tới những thế mạnh và khắc phục những hạn chế nào về tự nhiên của: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TRƯỜNG THCS Năm học 2020-2021 KIỂM TRA CUỐI KÌ ĐIỂM, LỜI PHÊ Môn: ĐỊA LÍ - Khối 8 Thời gian làm bài: 45 phút Mã Đề: MH20205A Họ và tên: ……… STT:……… Lớp: …………
I.TRẮC NGHIỆM: em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng 6 điểm
Câu 1: Phần lớn các sông ở nước ta ngắn và dốc không phải vì:
A Đồi núi lan ra sát biển B Lãnh thổ hẹp, ngang.
C Địa hình có hai hướng chính D Địa hình nhiều đồi núi.
Câu 2: Vì sao thảm thực vật rừng ở Việt Nam rất đa dạng về kiểu hệ sinh thái:
A vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.
B khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hóa phức tạp với nhiều kiểu khí hậu.
C sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.
D địa hình đồi núi chiểm ưu thế và phân hóa phức tạp.
Câu 3: Đặc điểm nào không phải của nhóm đất Feralit:
A Phân bố chủ yếu ở miền đồi núi thấp.
B Thích hợp trồng cây lương thực, đặc biệt cây lúa nước.
C Đất chua, nghèo mùn, nhiều sét.
D Đất có màu đỏ vàng do có nhiều hợp chất sắt và nhôm.
Câu 4: Đặc điểm các mùa ở miền Bắc Việt Nam là:
A Mùa đông mưa ấm, mùa hạ khô nóng B Một năm chia thành bốn mùa rõ rệt
C Mùa đông lạnh ẩm, mùa hạ khô nóng D Mùa đông lạnh khô, mùa hạ nóng ẩm
Câu 5: Địa hình nước ta đa dạng, phổ biến và quan trọng nhất là:
Trang 14A Đồng bằng B Cao nguyên C Đồi núi D Sơn nguyên.
Câu 6: Vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam
Câu 7: Đất phù sa thích hợp canh tác:
A Lúa, hoa màu, cây ăn quả B Khó khăn cho canh tác.
Câu 8: Nhân tố nào là nhân tố quyết định đến sự phân hóa Tây - Đông của khí hậu nước ta:
Câu 9: Địa hình nước ta có hướng chủ yếu:
A Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung B Tây Đông và vòng cung
C Vòng cung và Bắc Nam D Tây Bắc - Đông Nam.
Câu 10: Hồ Hòa Bình nằm trên sông nào?
Câu 11: Tính chất nhiệt đới của khí hậu thể hiện:
A Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt.
B Một năm có hai mùa gió có tính chất trái ngược nhau.
C Lượng mưa trung bình năm khoảng 1500-2000 mm/năm, độ ẩm không khí trung bình trên 80%.
D Nhiêt độ trung bình năm của không khí đều vượt 21oC.
Câu 12: Nhóm đất mùn núi cao phân bố chủ yếu ở:
A Vùng ven biển B Vùng đồng bằng C Vùng miền núi thấp D Vùng miền
núi cao
Câu 13: Đặc điểm nào sau đây không đúng về sông ngòi nước ta
A Sông có nhiều giá trị: thủy lợi, khai thác thủy sản, phát triển thủy điện, du lịch.
B Một số sông đóng băng vào mùa đông
C Sông ngòi có chế độ nước phân thành mùa lũ và mùa cạn
D Sông ngòi phân bố không đều trên khắp lãnh thổ
Câu 14: Ngày càng mở rộng và lấn át các hệ sinh thái rừng tự nhiên là:
A Hệ sinh thái nông nghiệp B Hệ sinh thái rừng nguyên sinh.
C Hệ sinh thái rừng ngập mặn D Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa.
Câu 15: Địa hình miền núi đã gây trở ngại gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
A Thiếu đất canh tác, thiếu nước nhất là ở những vùng núi đá vôi.
B Địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn, lũ quét, lũ nguồn dễ xảy ra.
C Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực gây trở ngại cho giao thông.
D Động đất dễ phát sinh ở những vùng đứt gãy sâu.
II TỰ LUẬN: 4 ĐIỂM
Câu 1:(3 điểm) Cho bảng số liệu sau đây: diện tích rừng qua các năm (đơn vị: triệu ha)
Diện tích rừng 10,9 13,9 14,4
Tỉ lệ che phủ rừng (%)
………
……… ……….
a Tính tỉ lệ che phủ rừng Biết diện tích đất tự nhiên nước ta: 33 triệu ha (làm tròn) (ghi vào bảng) b Vẽ biểu đồ cột thể hiện tỉ lệ che phủ rừng của nước ta giai đoạn trên ………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 15c Nhận xét tỉ lệ che phủ rừng của nước ta giai đoạn trên ………
………
Câu 2: (1 điểm) Nếu là một nhà đầu tư em sẽ quan tâm tới những thế mạnh và khắc phục những hạn chế nào về tự nhiên của: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? ………
………
………
………
………
………
………
TRƯỜNG THCS Năm học 2020-2021 KIỂM TRA CUỐI KÌ ĐIỂM, LỜI PHÊ Môn: ĐỊA LÍ - Khối 8 Thời gian làm bài: 45 phút Mã Đề: MH20201B Họ và tên: ……… STT:……… Lớp: …………
I.TRẮC NGHIỆM: em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng 6 điểm
Câu 1: Nước ta có nhiều sông suối, phần lớn là:
A Sông bắt nguồn từ trong nước B Thuộc loại trung bình, mạng lưới sông dày
đặc.
C Sông nhỏ, ngắn, dốc D Sông dài, nhiều phù sa bồi đắp.
Câu 2: Đâu không phải là cách phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng:
C Bơm nước từ đồng ruộng ngập úng ra sông D Nạo vét lòng sông.
Câu 3: Ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam là dãy núi:
A Trường Sơn Nam B Bạch Mã C Trường Sơn Bắc D Hoàng Liên
Sơn
Câu 4: Đặc điểm thời tiết vào mùa đông của miền khí hậu phía Bắc:
A Đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm B Nóng, khô, ít mưa
C Nóng ẩm, mưa nhiều D Đầu mùa lạnh ẩm, cuối mùa lạnh khô
Câu 5: Đỉnh núi cao nhất ở Việt Nam là:
Phan-xi-păng.
Câu 6: Nước ta có mấy nhóm đất chính:
Câu 7: Vùng đất bãi triều, cửa sông, ven biển thuận lợi cho sự phát triển hệ sinh thái:
Câu 8: Rừng trồng cây lấy gỗ, cây công nghiệp thuộc loại:
A Hệ sinh thái rừng ngập mặn B Hệ sinh thái rừng nguyên sinh.
C Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa D Hệ sinh thái nông nghiệp.
Câu 9: Tính thất thường của khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến sinh hoạt và sản xuất của người dân:
Trang 16A Công tác dự báo thời tiết và xác định thời vụ khó khăn
B Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
C Đa dạng cơ cấu cây trồng.
D Trong nông nghiệp có thể trồng các cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
Câu 10: Mùa lũ của sông ngòi Trung Bộ vào khoảng thời gian:
Câu 11: Tại sao giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi gặp nhiều khó khăn?
Câu 12: Đâu không phải là đặc điểm của địa hình đồi núi của nước ta:
A Địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
B Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 10% diện tích lãnh thổ.
C Giàu tài nguyên khoáng sản, du lịch.
D Địa hình có hai hướng chính.
Câu 13: Yếu tố quyết định đến thành phần khoáng vật, cơ giới của đất là:
Câu 14: Nguyên nhân khiến nguồn lợi hải sản ven bờ nước ta đang bị giảm sút mạnh không phải do:
A Dùng phương tiện có tính hủy diệt B Ô nhiễm môi trường ven biển.
C Chú trọng khai thác xa bờ D Khai thác gần bờ quá mức cho phép.
Câu 15: Loại cây công nghiệp như cao su, chè, cà phê thích hợp với loại đất nào?
II TỰ LUẬN: 4 ĐIỂM
Câu 1:(3 điểm) Cho bảng số liệu sau đây: diện tích rừng qua các năm (đơn vị: triệu ha)
Diện tích rừng 10,9 13,9 14,4
Tỉ lệ che phủ rừng (%)
………
……… ……….
a Tính tỉ lệ che phủ rừng Biết diện tích đất tự nhiên nước ta: 33 triệu ha (làm tròn) (ghi vào bảng) b Vẽ biểu đồ cột thể hiện diện tích rừng của nước ta giai đoạn trên ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
c Nhận xét diện tích rừng của nước ta giai đoạn trên ………
………
Câu 2: (1 điểm) Nếu là một nhà đầu tư em sẽ quan tâm tới những thế mạnh và khắc phục những
hạn chế nào về tự nhiên của: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Trang 17………
………
………
………
………
………
………
………
………
TRƯỜNG THCS Năm học 2020-2021 KIỂM TRA CUỐI KÌ ĐIỂM, LỜI PHÊ Môn: ĐỊA LÍ - Khối 8 Thời gian làm bài: 45 phút Mã Đề: MH20202B Họ và tên: ……… STT:……… Lớp: …………
I.TRẮC NGHIỆM: em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng 6 điểm
Câu 1: Nguyên nhân khiến nguồn lợi hải sản ven bờ nước ta đang bị giảm sút mạnh không phải do:
A Khai thác gần bờ quá mức cho phép B Dùng phương tiện có tính hủy diệt.
C Ô nhiễm môi trường ven biển D Chú trọng khai thác xa bờ.
Câu 2: Nước ta có mấy nhóm đất chính:
Câu 3: Nước ta có nhiều sông suối, phần lớn là:
A Sông bắt nguồn từ trong nước B Sông nhỏ, ngắn, dốc.
C Thuộc loại trung bình, mạng lưới sông dày đặc D Sông dài, nhiều phù sa bồi đắp.
Câu 4: Đâu không phải là cách phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng:
A Bơm nước từ đồng ruộng ngập úng ra sông B Nạo vét lòng sông.
C Làm nhà nổi trong mùa lũ D Đắp đê ngăn lũ.
Câu 5: Tính thất thường của khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến sinh hoạt và sản xuất của người dân:
A Trong nông nghiệp có thể trồng các cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
B Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
C Công tác dự báo thời tiết và xác định thời vụ khó khăn
D Đa dạng cơ cấu cây trồng.
Câu 6: Loại cây công nghiệp như cao su, chè, cà phê thích hợp với loại đất nào?
Câu 7: Yếu tố quyết định đến thành phần khoáng vật, cơ giới của đất là:
Câu 8: Vùng đất bãi triều, cửa sông, ven biển thuận lợi cho sự phát triển hệ sinh thái:
Câu 9: Ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam là dãy núi:
A Trường Sơn Bắc B Bạch Mã C Hoàng Liên Sơn D Trường Sơn
Nam.
Câu 10: Đặc điểm thời tiết vào mùa đông của miền khí hậu phía Bắc:
A Đầu mùa lạnh ẩm, cuối mùa lạnh khô B Nóng ẩm, mưa nhiều
C Nóng, khô, ít mưa D Đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm
Câu 11: Rừng trồng cây lấy gỗ, cây công nghiệp thuộc loại:
Trang 18A Hệ sinh thái rừng nguyên sinh B Hệ sinh thái rừng ngập mặn.
C Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa D Hệ sinh thái nông nghiệp.
Câu 12: Tại sao giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi gặp nhiều khó khăn?
Câu 13: Mùa lũ của sông ngòi Trung Bộ vào khoảng thời gian:
Câu 14: Đâu không phải là đặc điểm của địa hình đồi núi của nước ta:
A Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 10% diện tích lãnh thổ.
B Địa hình có hai hướng chính.
C Địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
D Giàu tài nguyên khoáng sản, du lịch.
Câu 15: Đỉnh núi cao nhất ở Việt Nam là:
II TỰ LUẬN: 4 ĐIỂM
Câu 1:(3 điểm) Cho bảng số liệu sau đây: diện tích rừng qua các năm (đơn vị: triệu ha)
Diện tích rừng 10,9 13,9 14,4
Tỉ lệ che phủ rừng (%)
………
……… ……….
a Tính tỉ lệ che phủ rừng Biết diện tích đất tự nhiên nước ta: 33 triệu ha (làm tròn) (ghi vào bảng) b Vẽ biểu đồ cột thể hiện diện tích rừng của nước ta giai đoạn trên ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
c Nhận xét diện tích rừng của nước ta giai đoạn trên ………
………
Câu 2: (1 điểm) Nếu là một nhà đầu tư em sẽ quan tâm tới những thế mạnh và khắc phục những hạn chế nào về tự nhiên của: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ? ………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 19………
………
………
………
TRƯỜNG THCS Năm học 2020-2021 KIỂM TRA CUỐI KÌ ĐIỂM, LỜI PHÊ Môn: ĐỊA LÍ - Khối 8 Thời gian làm bài: 45 phút Mã Đề: MH20203B Họ và tên: ……… STT:……… Lớp: …………
I.TRẮC NGHIỆM: em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng 6 điểm
Câu 1: Yếu tố quyết định đến thành phần khoáng vật, cơ giới của đất là:
Câu 2: Nước ta có mấy nhóm đất chính:
Câu 3: Nước ta có nhiều sông suối, phần lớn là:
A Thuộc loại trung bình, mạng lưới sông dày đặc B Sông nhỏ, ngắn, dốc.
C Sông dài, nhiều phù sa bồi đắp D Sông bắt nguồn từ trong nước
Câu 4: Mùa lũ của sông ngòi Trung Bộ vào khoảng thời gian:
Câu 5: Vùng đất bãi triều, cửa sông, ven biển thuận lợi cho sự phát triển hệ sinh thái:
A Rừng kín thường xanh B Rừng thưa rụng lá.
Câu 6: Tính thất thường của khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến sinh hoạt và sản xuất của người
dân:
A Trong nông nghiệp có thể trồng các cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
B Đa dạng cơ cấu cây trồng.
C Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
D Công tác dự báo thời tiết và xác định thời vụ khó khăn
Câu 7: Đâu không phải là cách phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng:
A Đắp đê ngăn lũ B Bơm nước từ đồng ruộng ngập úng ra
sông.
C Làm nhà nổi trong mùa lũ D Nạo vét lòng sông.
Câu 8: Đặc điểm thời tiết vào mùa đông của miền khí hậu phía Bắc:
C Đầu mùa lạnh ẩm, cuối mùa lạnh khô D Đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm
Câu 9: Đâu không phải là đặc điểm của địa hình đồi núi của nước ta:
A Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 10% diện tích lãnh thổ.
B Giàu tài nguyên khoáng sản, du lịch.
C Địa hình có hai hướng chính.
D Địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
Câu 10: Đỉnh núi cao nhất ở Việt Nam là:
Câu 11: Loại cây công nghiệp như cao su, chè, cà phê thích hợp với loại đất nào?
Câu 12: Nguyên nhân khiến nguồn lợi hải sản ven bờ nước ta đang bị giảm sút mạnh không phải do:
A Chú trọng khai thác xa bờ B Khai thác gần bờ quá mức cho phép.
C Dùng phương tiện có tính hủy diệt D Ô nhiễm môi trường ven biển.
Trang 20Câu 13: Ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam là dãy núi:
A Hoàng Liên Sơn B Trường Sơn Nam C Trường Sơn Bắc D Bạch Mã
Câu 14: Tại sao giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi gặp nhiều khó khăn?
Câu 15: Rừng trồng cây lấy gỗ, cây công nghiệp thuộc loại:
A Hệ sinh thái rừng nguyên sinh B Hệ sinh thái rừng ngập mặn.
C Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa D Hệ sinh thái nông nghiệp.
II TỰ LUẬN: 4 ĐIỂM
Câu 1:(3 điểm) Cho bảng số liệu sau đây: diện tích rừng qua các năm (đơn vị: triệu ha)
Diện tích rừng 10,9 13,9 14,4
Tỉ lệ che phủ rừng (%)
………
……… ……….
a Tính tỉ lệ che phủ rừng Biết diện tích đất tự nhiên nước ta: 33 triệu ha (làm tròn) (ghi vào bảng) b Vẽ biểu đồ cột thể hiện diện tích rừng của nước ta giai đoạn trên ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
c Nhận xét diện tích rừng của nước ta giai đoạn trên ………
………
Câu 2: (1 điểm) Nếu là một nhà đầu tư em sẽ quan tâm tới những thế mạnh và khắc phục những hạn chế nào về tự nhiên của: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 21Thời gian làm bài: 45 phút
Mã Đề: MH20204B Họ và tên: ……… STT:……… Lớp:
…………
I.TRẮC NGHIỆM: em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng 6 điểm
Câu 1: Yếu tố quyết định đến thành phần khoáng vật, cơ giới của đất là:
Câu 2: Nước ta có mấy nhóm đất chính:
Câu 3: Nước ta có nhiều sông suối, phần lớn là:
A Thuộc loại trung bình, mạng lưới sông dày đặc B Sông nhỏ, ngắn, dốc.
C Sông dài, nhiều phù sa bồi đắp D Sông bắt nguồn từ trong nước
Câu 4: Mùa lũ của sông ngòi Trung Bộ vào khoảng thời gian:
Câu 5: Vùng đất bãi triều, cửa sông, ven biển thuận lợi cho sự phát triển hệ sinh thái:
A Rừng kín thường xanh B Rừng thưa rụng lá.
Câu 6: Tính thất thường của khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến sinh hoạt và sản xuất của người dân:
A Trong nông nghiệp có thể trồng các cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
B Đa dạng cơ cấu cây trồng.
C Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
D Công tác dự báo thời tiết và xác định thời vụ khó khăn
Câu 7: Đâu không phải là cách phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng:
A Đắp đê ngăn lũ B Bơm nước từ đồng ruộng ngập úng ra
sông.
C Làm nhà nổi trong mùa lũ D Nạo vét lòng sông.
Câu 8: Đặc điểm thời tiết vào mùa đông của miền khí hậu phía Bắc:
C Đầu mùa lạnh ẩm, cuối mùa lạnh khô D Đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm
Câu 9: Đâu không phải là đặc điểm của địa hình đồi núi của nước ta:
A Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 10% diện tích lãnh thổ.
B Giàu tài nguyên khoáng sản, du lịch.
C Địa hình có hai hướng chính.
D Địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
Câu 10: Đỉnh núi cao nhất ở Việt Nam là:
Câu 11: Loại cây công nghiệp như cao su, chè, cà phê thích hợp với loại đất nào?
Câu 12: Nguyên nhân khiến nguồn lợi hải sản ven bờ nước ta đang bị giảm sút mạnh không phải do:
A Chú trọng khai thác xa bờ B Khai thác gần bờ quá mức cho phép.
C Dùng phương tiện có tính hủy diệt D Ô nhiễm môi trường ven biển.
Câu 13: Ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam là dãy núi:
A Hoàng Liên Sơn B Trường Sơn Nam C Trường Sơn Bắc D Bạch Mã
Câu 14: Tại sao giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi gặp nhiều khó khăn?
Câu 15: Rừng trồng cây lấy gỗ, cây công nghiệp thuộc loại:
A Hệ sinh thái rừng nguyên sinh B Hệ sinh thái rừng ngập mặn.
C Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa D Hệ sinh thái nông nghiệp.
Trang 22II TỰ LUẬN: 4 ĐIỂM
Câu 1:(3 điểm) Cho bảng số liệu sau đây: diện tích rừng qua các năm (đơn vị: triệu ha)
Câu 2: (1 điểm) Nếu là một nhà đầu tư em sẽ quan tâm tới những thế mạnh và khắc phục những
hạn chế nào về tự nhiên của: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
TRƯỜNG THCS Năm học 2020-2021 KIỂM TRA CUỐI KÌ ĐIỂM, LỜI PHÊ
Môn: ĐỊA LÍ - Khối 8 Thời gian làm bài: 45 phút
Trang 23I.TRẮC NGHIỆM: em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng 6 điểm
Câu 1: Vùng đất bãi triều, cửa sông, ven biển thuận lợi cho sự phát triển hệ sinh thái:
Câu 2: Loại cây công nghiệp như cao su, chè, cà phê thích hợp với loại đất nào?
Câu 3: Đâu không phải là cách phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng:
A Bơm nước từ đồng ruộng ngập úng ra sông B Nạo vét lòng sông.
C Làm nhà nổi trong mùa lũ D Đắp đê ngăn lũ.
Câu 4: Nước ta có mấy nhóm đất chính:
Câu 5: Nguyên nhân khiến nguồn lợi hải sản ven bờ nước ta đang bị giảm sút mạnh không phải do:
A Khai thác gần bờ quá mức cho phép B Ô nhiễm môi trường ven biển.
C Dùng phương tiện có tính hủy diệt D Chú trọng khai thác xa bờ.
Câu 6: Mùa lũ của sông ngòi Trung Bộ vào khoảng thời gian:
Câu 7: Tính thất thường của khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến sinh hoạt và sản xuất của người dân:
A Trong nông nghiệp có thể trồng các cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
B Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
C Đa dạng cơ cấu cây trồng.
D Công tác dự báo thời tiết và xác định thời vụ khó khăn
Câu 8: Yếu tố quyết định đến thành phần khoáng vật, cơ giới của đất là:
Câu 9: Nước ta có nhiều sông suối, phần lớn là:
A Sông nhỏ, ngắn, dốc B Thuộc loại trung bình, mạng lưới sông dày
đặc.
C Sông bắt nguồn từ trong nước D Sông dài, nhiều phù sa bồi đắp.
Câu 10: Ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam là dãy núi:
A Hoàng Liên Sơn B Bạch Mã C Trường Sơn Bắc D Trường Sơn
Nam.
Câu 11: Tại sao giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi gặp nhiều khó khăn?
Câu 12: Rừng trồng cây lấy gỗ, cây công nghiệp thuộc loại:
A Hệ sinh thái nông nghiệp B Hệ sinh thái rừng ngập mặn.
C Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa D Hệ sinh thái rừng nguyên sinh.
Câu 13: Đặc điểm thời tiết vào mùa đông của miền khí hậu phía Bắc:
A Nóng ẩm, mưa nhiều B Đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm
C Đầu mùa lạnh ẩm, cuối mùa lạnh khô D Nóng, khô, ít mưa
Câu 14: Đâu không phải là đặc điểm của địa hình đồi núi của nước ta:
A Địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
B Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 10% diện tích lãnh thổ.
C Giàu tài nguyên khoáng sản, du lịch.
D Địa hình có hai hướng chính.
Câu 15: Đỉnh núi cao nhất ở Việt Nam là:
Phan-xi-păng.
II TỰ LUẬN: 4 ĐIỂM
Câu 1:(3 điểm) Cho bảng số liệu sau đây: diện tích rừng qua các năm (đơn vị: triệu ha)
Trang 24Câu 2: (1 điểm) Nếu là một nhà đầu tư em sẽ quan tâm tới những thế mạnh và khắc phục những
hạn chế nào về tự nhiên của: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?