Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh , nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm [r]
Trang 1DẠNG BÀI TẬP TÍNH SỐ MOL KHI BIẾT SỐ NGUYÊN TỬ, PHÂN
TỬ
A Lý thuyết & Phương pháp giải
Một số lý thuyết cần nắm vững:
Khái niệm: mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó
- Con số 6.1023 được gọi là số Avogađro và được kí hiệu là N
Lưu ý: Phân biệt ý nghĩa của 2 cách viết sau:
+ 1 mol H => chỉ 1 mol nguyên tử Hiđro
+ 1 mol H2 => chỉ 1 mol phân tử Hiđro
Ví dụ:
Một mol nguyên tử nhôm là một lượng nhôm có chứa N nguyên tử Al
Một mol phân tử nước là một lượng nước có chứa N phân tử H2O
Công thức:
- Công thức tính số mol khi biết số nguyên tử, phân tử: n = A/N (mol)
- Công thức tính số nguyên tử, phân tử khi biết số mol: A = n.N (nguyên tử hoặc phân tử)
Trong đó:
+ A: số nguyên tử hoặc phân tử
+ N: số Avogađro = 6.1023
+ n: số mol (mol)
B Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Hãy cho biết số nguyên tử Al hoặc phân tử H2 có trong mỗi lượng chất sau:
a 1,5 mol nguyên tử Al
b 0,5 mol phân tử H2
Hướng dẫn giải:
a Số nguyên tử Al có trong 1,5 mol nguyên tử Al là:
A = n.N = 1,5.6.1023 = 9.1023 (nguyên tử Al)
b Số phân tử H2 có trong 0,5 mol phân tử H2 là:
A = n.N = 0,5.6.1023 = 3.1023 (phân tử H2)
Ví dụ 2: Tính số mol nguyên tử Fe hoặc số mol phân tử H2O có trong:
a 1,8.1023 nguyên tử Fe;
Trang 2Hướng dẫn giải:
a Số mol nguyên tử có trong 1,8.1023 nguyên tử Fe là:
n = A/N = (1,8.1023)/(6.1023) = 0,3 mol
b Số mol phân tử có trong 24.1023 phân tử H2O là:
n = A/N = (24.1023)/(6.1023) = 4 mol
Ví dụ 3: Tính số mol phân tử có trong những lượng chất sau:
a 0,18.1023 phân tử C12H12O11
b 1,44.1023 phân tử H2SO4
Hướng dẫn giải:
a Số mol phân tử có trong 0,18.1023 phân tử C12H12O11 là:
n = A/N = (0,18.1023)/(6.1023) = 0,03 mol;
b Số mol phân tử có trong 1,44.1023 phân tử H2SO4 là:
n = A/N = (1,44.1023)/(6.1023) = 0,24 mol
C Bài tập vận dụng
Câu 1: Số Avogađro có giá trị là:
A 6.10-23
B 6.10-24
C 6.1023
D 6.1024
Hiển thị đáp án
Đáp án C
Số Avogađro có giá trị bằng: 6.1023
Câu 2: 1,5.1023 phân tử CO2 tương ứng với số mol là:
A 0,2 mol
B 0,3 mol
C 0,25 mol
D 0,35 mol
Hiển thị đáp án
Đáp án C
Số mol phân tử CO2 tương ứng với 1,5.1023 phân tử CO2 là:
Trang 3n = A/N = (1,5.1023)/(6.1023) = 0,25 mol
Câu 3: 9.1023 nguyên tử oxi tương ứng với số mol là:
A 1 mol
B 5 mol
C 1,2 mol
D 1,5 mol
Đáp án
Đáp án D
Số mol nguyên tử Oxi tương ứng với 9.1023 nguyên tử oxi là
n = A/N = (9.1023)/(6.1023) = 1,5 mol
Câu 4: Tính số mol của 3.1023 phân tử nước?
A 0,2 mol
B 0,3 mol
C 0,4 mol
D 0,5 mol
Đáp án
Đáp án D
Số mol của 3.1023 phân tử nước là:
Câu 5: Trong 2 mol nước chứa số phân tử là:
A 6.1023
B 12.1023
C 18.1023
D 24.1023
Đáp án
Đáp án B
1 mol nước chứa 6.1023 phân tử nước
=> 2 mol phân tử H2O chứa: 2.6.1023 = 12.1023 phân tử
Trang 4A 6.1023 nguyên tử
B 0,6.1023 nguyên tử
C 0,3.1023 nguyên tử
D 3.1023 nguyên tử
Đáp án
Đáp án A
Số phân tử O2 có trong 0,5 mol khí oxi là:
A = n.N = 0,5.6.1023 = 3.1023 (phân tử)
→ Số nguyên tử oxi có trong 0,5 mol khí là 2.3.1023 = 6.1023 nguyên tử
Câu 7: Trong 1,5 mol CO2 có bao nhiêu phân tử CO2?
A 6.1023
B 9.1023
C 12.1023
D 18.1023
Đáp án
Đáp án B
Số phân tử CO2 có trong 1,5 mol CO2 là:
A = n.N = 1,5.6.1023 = 9.1023 phân tử
Câu 8: Trong 0,25 mol nguyên tử sắt có chứa bao nhiêu nguyên tử sắt?
A 56 nguyên tử
B 3.1023 nguyên tử
C 12 nguyên tử
D 1,5.1023 nguyên tử
Đáp án
Đáp án D
Số nguyên tử sắt có trong 0,25 mol nguyên tử sắt là:
A = n.N = 0,25.6.1023 = 1,5.1023 nguyên tử
Câu 9: Trong 0,05 mol nguyên tử nhôm có chứa bao nhiêu nguyên tử nhôm?
A 6.1023 nguyên tử
B 3.1023 nguyên tử
C 0,3.1023 nguyên tử
Trang 5D 1,5.1023 nguyên tử
Đáp án
Đáp án C
Số nguyên tử nhôm có trong 0,05 mol nguyên tử nhôm là:
A = n.N = 0,05.6.1023 = 0,3.1023 nguyên tử
Câu 10: Tính số mol nguyên tử có trong 15.1023 nguyên tử sắt?
A 2 mol
B 2,5 mol
C 1,2 mol
D 1,5mol
Đáp án
Đáp án B
Số mol nguyên tử có trong 15.1023 nguyên tử sắt là:
Trang 6Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí