Mục tiêu đề tài: tìm hiểu phương pháp hạch toán kế toán về việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp, đưa ra những nhận định và biện pháp để doanh nghiệp xem xét và vận dụng nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
LỜI MỞ ĐẦU
Giáo viên HD : Phạm Thị Thanh Thủy
Sinh Viên TT : Lê Thị Thanh Tuyền
Niên khóa : 2008 - 2011
Trang 2Thông tin kế toán là nguồn thông tin quan trọng, cần thiết và hữu ích cho nhiều đối tượngkhác nhau bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp Thông qua thông tin kế toán người
ta sẽ nắm bắt, phân tích , đánh giá, kiểm soát và ra được những quyết định về quá trình kinhdoanh, quá trình đầu tư,…… gắn liền với các mục tiêu đã được xác định
Đề thông tin kế toán có được chất lượng phù hợp với mục tiêu và yêu cầu quản lý của nhiềuđối tượng khác nhau thì quá trình thu thập, xử lý tồng hợp và cung cấp thông tin cần phảithường xuyên, kịp thời và chính xác Chính vì vậy, bộ phận kế toán có tầm quan trọng rất lớntrong công tác này
Và thông qua các công việc trong bộ phận kế toán tại một doanh nghiệp là Công Ty TNHHKim Trung, một công ty xây dựng hy vọng sẽ phần nào đem lại một cái nhìn tổng quát vềcông tác tại bộ phận kế toán của một Doanh Nghiệp xây dựng cũng như tầm quan trọng củaviệc sử dụng phần mềm kế toán trong công việc của của bộ phận kế toán
Đề tài tốt nghiệp này tạo điều kiện cho em ngoài cái nhìn thực tế đồng thời có những cơ sở lýluận để hiểu sau hơn về công tác kế toán, nhìn tổng quát và đầy đủ về cả lý luận lẫn thựchành
Do thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết.Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để bản báo cáo nàyđược hoàn thiện hơn
LỜI CẢM ƠN
Trang 3Để hoàn thành được quyển báo cáo thực tập ngày hôm nay em xin chân thành biết ơn vàgửi lời cảm ơn của mình đến quý Thầy Cô trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng, quý Thầy
Cô khoa Tài Chính Kế Toán đã tận tâm dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt banăm học qua Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Phạm Thị Thanh Thủy đã nhiệttình hướng dẫn trong suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành tốt báo cáo thực tập tốtnghiệp này
Em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc Công Ty TNHH Kim Trungđặc biệt các Anh Chị phòng kế toán – tài vụ Đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợicho em trong suốt thời gian em thực tập tại Công ty để em hoàn thành báo cáo thực tập tốtnghiệp này
Một lần nửa em xin chân thành cảm ơn và xin gửi lời chúc sức khỏe và thành công đếnquý Thầy Cô trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng Thành Phố Hồ Chí Minh và toàn thể cán
bộ công nhân viên của Công Ty TNHH Kim Trung
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Trang 4
NHẬN XÉT (Của cơ quan thực tập)
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm…. Cơ quan thực tập
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Trang 5NHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn)
-
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm…. Giảng viên hướng dẫn BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Trang 6
NHẬN XÉT
(Của giảng viên phản biện)
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm
Giảng viên phản biện
MUÏC LUÏC * LỜI MỞ ĐẦU 2
* LỜI CẢM ƠN 3
* NHẬN XÉT 4
Trang 7CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI : 9
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU : 9
3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU : 9
4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 10
5 KÉT CẤU CHUYÊN ĐỀ : 10
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KIM TRUNG 1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 11
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 12
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty 13
CHƯƠNG III :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH I Đặc điểm của hoạt động xây dựng cơ bản 21
II Kế toán xác định kết quả kinh doanh 21
1 Doanh thu bán hàng 21
2 Doanh thu hoạt động tài chính 27
3 Giá vốn hàng bán 30
4 Chi phí hoạt động tài chính 32
5 Chi phí bán hàng 34
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 35
7 Thu nhập khác 38
8 Chi phí khác 39
9 Xác định kết quả kinh doanh 41
10.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 42
CHƯƠNG IV: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 1 Hoạt động chung của bộ phận kế toán trong công ty 45
2 Kế toán doanh thu bán hàng 46
3 Kế toán doanh thu tài chính 47
4 Kế toán giá vốn hàng bán 49
Trang 85 Kế toán chi phí tài chính 51
6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 52
7 Kế toán chi phí khác 54
8 Kế toán chi phí thuế TNDN 56
9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 57
10 Lập báo cáo tài chính 58
11 Lập báo cáo thuế GTGT 61
12 Lập báo cáo thuế TNDN 64
CHƯƠNG V : NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN 1 Nhận xét 65
2 Kiến nghị 67
3 Kết Luận 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 01: CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 74
PHỤ LỤC 02: SỔ SÁCH KẾ TOÁN 75
CHÖÔNG I
GIỚI THIỆU KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Trang 9Việc theo dõi chứng từ, hạch toán doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh là vấn
đề rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệptrong cơ chế thị trường là làm thế nào để doanh nghiệp hoạt động và đầu tư có hiệu quả nhất,khả năng sinh lời cao, và có thể tồn tại trên thị trường và được thị trường chấp nhận đảm bảothu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra
Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch doanh thu chi phí một cách hợp lý, để biết được doanhnghiệp làm ăn có lãi không (là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp), thì phải nhờ đến kếtoán xác định kết quả kinh doanh Xác định kết quả kinh doanh là quá trình nhận thức vàđánh giá toàn bộ tiến trình và kết quả hoạt động kinh doanh, qua đó ta thấy rõ nguyên nhâncùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, phát hiện và khai thác những tiềm tàng của doanhnghiệp để kịp thời khắc phục để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, đồng thời có những biệnpháp để quản lý
Thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh
doanh nói riêng, em đã chọn đề tài báo cáo tốt nghiệp của mình là “Kế toán xác định kết quả kinh doanh”
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU :
- Tìm hiểu phương pháp hạch toán kế toán về việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp
Từ đó , đưa ra những nhận định và biện pháp để doanh nghiệp xem xét và vận dụng nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán
3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU :
- Đối tượng nghiên cứu :
+ Kế toán xác định doanh thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
+ Kế toán tập hợp chi phí có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty + Kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian : đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Kim Trung
+ Về thời gian : đề tài được thực hiện từ ngày 27/03/2011 đến ngày 15/06/2011
+ Đề tài nghiên cứu dựa trên các số liệu thu thập được của công ty quý 1 năm 2010
4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính, sổ sách kế toán do công ty cung cấp
Trang 10- Tham khảo các đề tài nghiên cứu và các loại sách có liên quan đến kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phân tích, tổng hợp các số liệu đã thu thập được để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
5 KÉT CẤU CHUYÊN ĐỀ :
Đề tài tốt nghiệp gồm 5 chương :
- Chương I : Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
- Chương II : Giới thiệu tổng quan về Cty TNHH Kim Trung
- Chương III : Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Chương IV : Thực trạng tại Cty TNHH Kim Trung
- Chương V : Kết luận, kiến nghị và kết luận
CHÖÔNG II
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KIM TRUNG
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN
1.1.1 Lịch sử hình thành
oGiới thiệu công ty:
Tên công ty: CÔNG TY TNHH KIM TRUNG.
Trang 11Địa chỉ trụ sở chính: 203/21 Lạc Long Quân, P.03, Q.11, TPHCM.
Điện thoại: 08.3 8777073 Fax: 08.3 8777152.
Email: kimtrung.n37@gmail.com
oVốn điều lệ công ty : 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng)
oTrong đó: hiện kim 15.000.000.000 đồng.(Mười lăm tỷ đồng)
1.1.2 Quá trình phát triển
o Công ty TNHH Kim Trung ra đời vào ngày 14/11/2001 Do Sở Kế Hoạch Đầu Tư
Thành Phố Hồ Chí Minh cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số : 4102007300
oNgành nghề kinh doanh chính:
- Xây dựng công trình dân dụng, đường, nhà xưởng, Nhà văn hóa, Ủy ban nhân dân oKể từ khi thành lập cho đến nay Công ty đã thực hiện được nhiều công trình đáng kể
để lại uy tín và niềm tin trong lòng khách hàng.
oNhững năm đầu thành lập công ty chủ yếu xây dựng nhà phố, biệt thự, nhà xưởng và
bờ kè …
oNhững năm gần đây Công ty được sự tín nhiệm và đã đấu thầu nhiều công trình cóquy mô tương đối lớn ở các tỉnh : Bình Dương, Bình Phước, Long An Với các hạngmục :
- Bình Dương, Bình Phước : Xây dựng hệ thống thoát nước, Xây dựng bờ kè kênh,Nhà Xưởng Nhà Kho Ram Dốc Vykino …
- Long An : Xây dựng Láng Bê Tông Chợ Hòa Khánh Tây, Sần Đường Vỉa Hè GiaiĐoạn 1, Giai Đoạn 2, Đường Huỳnh Công Thân, Đường ĐT 208 Đức Hòa Đông,Đường Mỹ Hạnh Bắc, Xây dựng Ủy Ban Nhân Dân Đức Hòa Thượng, Trung TâmVăn Hóa Xã Mỹ Lệ, Trường THCS An Ninh, Trường THCS Cần Đước và một sốCông trình lớn khác …
1.2 CƠ CẤU – TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Trang 12Nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban như sau:
Giám đốc:
Là người quyết định lãnh đạo các phòng ban chức năng Điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty theo chế độ một thủ trưởng, điều hành hoạt động công việc chungcủa toàn công ty, đồng thời chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh và nghĩa vụcủa nhà nước Giám đốc còn có chức năng thực hiện việc quản lý, đảm bảo toàn bộ công tácnhân sự và hành chính của công ty cũng như tuyển dụng, cho thôi việc, … quản lý và đào tạocán bộ Bên cạnh Giám đốc còn có các bộ phận tham mưu cố vấn cho Giám đốc về vấn đềkinh doanh và tình hình hoạt động của công ty, đồng thời giúp Giám đốc đề ra các phương ánkinh doanh
Phó giám đốc:
Phụ trách các lĩnh vực do Giám đốc phân công, Giám đốc ủy quyền cho phó Giám đốckhi vắng mặt, người được ủy quyền chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám đốc và pháp luật,nhưng Giám đốc vẫn chịu trách nhiệm chính
Phòng tài chính – kế toán:
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ giúp Giám Đốc quản lý toàn bộ công tác tài chính
kế toán tại công ty Tổ chức công tác kế toán của công ty một cách đầy đủ, kịp thời và chính
xác đúng với chế độ chính sách hiện hành của Nhà Nước Hướng dẫn, giám sát, lập sổ sách
kế toán, hạch toán, ghi chép tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, phản ánh tìnhhình sản xuất kinh doanh, đánh giá chất lượng thực hiện lưu chuyển, kế hoạch thu chi trên cơ
sở chấp hành chính sách nhà nước, theo dõi hiệu quả kinh tế trong mọi hoạt động kinh doanhcủa công ty Kiểm tra thường xuyên tài chính và mọi hoạt động kinh doanh của công ty Báocáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm Cuối quý hoặc cuối mỗi năm lậpbảng cân đối kế toán, phân tích kết quả kinh doanh của công ty từ đó tìm phương hướng khắcphục
Phòng kinh doanh
Quản lý hoạt động kinh doanh của toàn công ty, đề ra kế hoạch cũng như doanh số cần đạtđược trong tương lai Thu thập số liệu thông tin các công trình, dự án đấu thầu, nắm bắt thờiđiểm các nơi các công trinh sắp đấu thầu nhanh chống tham gia gối thầu
Trang 13Hỗ trợ bộ phận kế toán công nợ trong việc thu hồi công nợ khách hàng.
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.
1.3.1 Cơ cấu bộ phận kế toán
Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán như sau:
+ Kế toán trưởng hay phụ trách kế toán: Điều hành chung bộ phận kế toán toàn doanh
nghiệp, nhiều đơn vị , vị trí này kiêm luôn kế toán tổng hợp, kế toán tiền lương, kế toán TSCĐ, kế toán thuế… Đối với doanh nghiệp siêu nhỏ thì thực hiện tất cả công việc của kếtoán
+ Kế toán vật tư và các khoản nợ phải trả: Có nhiệm vụ thực hiện kế toán vật tư, hàng
hoá, công cụ dụng cụ, công nợ phải trả
+ Kế toán bán hàng và các khoản nợ phải thu: Kế toán doanh thu, thu nhập khác, công nợ
phải thu
+ Kế toán chi phí: Bao gồm kế toán tập hợp chi phí ( sản xuất, bán hàng, quản lý doanh
nghiệp, chi phí khác), tính giá thành sản phẩm
Kế toán trưởng hay phụtrách kế toán
nợ phảithu
Kế toánchi phí Kế toántiền
mặt…
Trang 14+ Kế toán tiền mặt:: Phụ trách toàn bộ công việc thu chi trong toàn doanh nghiệp.
- Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu trong tổ chứccông tác kế toán ở doanh nghiệp, bởi suy cho cùng thì chất lượng của công tác kế toán phụthuộc trực tiếp vào trình độ, khả năng thành thạo, đạo đức nghề nghiệp và sự phân công,phân nhiệm hợp lý của các nhân viên trong bộ máy kế toán
- Nói chung, để tổ chức bộ máy kế toán cần căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp, trình độnghề nghiệp và yêu cầu quản lý, đặc điểm về tổ chức sản xuất, quản lý và điều kiện về cơ sởvật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử lý, cung cấp thông tin
1.3.2 Chính sách và hình thức kế toán công ty áp dụng
1.3.2.1 Chính sách kế toán áp dụng
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam
Công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Hàng tồn kho được đánh giá theo phương pháp kê khai thường xuyên
Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 15/2006
1.3.2.2 Các loại sổ kế toán:
+ Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung gồm có các loại sổ kế toán chủ yếu sau đây:
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Sổ nhật ký đặc biệt và các sổ kế toán chi tiết (sổ phụ)
Sổ nhật ký chung (còn gọi là nhật ký tổng quát) là sổ kế toán căn bản dùng để ghi chépcác nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản của các nghiệp
vụ đó, làm căn cứ để ghi vào sổ Cái
Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ phát sinhcủa từng tài khoản tổng hợp Số liệu của Sổ Cái cuối tháng được dùng để ghi vào bảng cânđối phát sinh từ đó ghi vào bảng cân đối kế toán và các báo biếu kế toán khác
Sổ nhật ký đặc biệt được sử dụng trong trường hợp nghiệp vụ phát sinh nhiều, nếu tậptrung ghi cả vào nhật ký chung thì có nhiều trở ngại, cho nên phải mở các sổ nhật ký đặc biệt
để ghi chép riêng cho từng loại nghiệp vụ chủ yếu Nhật ký đặc biệt gồm 4 loại sau: bán hàngchịu, mua hàng chịu, thu tiền mặt và chi tiền mặt Khi dùng nhật ký đặc biệt thì chứng từ gốctrước hết được ghi vào sổ nhật ký đặc biệt, sau đó, hàng ngày hoặc định kỳ tổng hợp số liệucủa nhật ký đặc biệt ghi một lần vào sổ Cái
Trang 15Các sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép một cách chi tiết các đối tượng kế toán cầnphải theo dõi chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu tổng hợp, phân tích vàkiểm tra của đơn vị mà sổ kế toán tổng hợp không thể đáp ứng được Các sổ, thẻ kế toán chitiết dùng trong hình thức số kế toán Nhật Ký – Số Cái.
1.3.2.3 Trình tự ghi sổ
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp
vụ phát sinh vào sổ Nhật Ký Chung, sau đó căn cứ số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào
sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đếncác đối tượng cần theo dõi chi tiết thì chứng từ gốc, sau khi được dùng làm căn cứ để ghi vào
sổ Nhật Ký chung sẽ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Trường hợp đơn vị có mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từđược dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ nhật ký đặc biệt cóliên quan Định kỳ hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổnhật ký đặc biệt, lấy số liệu ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ sốtrùng lắp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật Ký đặc biệt( nếu có) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ sổ cái, lập bảng cân đối số dư và sốphát sinh
Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiếtđược dùng để lập báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối số dư và
số phát sinh phải bằng tổng tiền đã ghi trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
Trang 16Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC TRÊN MÁY VI TÍNH
Chứng từ gốc
Số Nhật ký
đặc biệt
Sổ Nhật kýchung
Báo cáo tàichính
Trang 17Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
-Báo cáo tài chính
- Báo cáo quản trị
Phần mềm
kế toán
Máy vi tính
Trang 181 2 3 4 5 6 7 8
Số trang trước chuyển sang Cộng chuyển sang trang sau
Ngày… tháng……năm……
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, học tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
Số phát sinh
CÓ NỢ
Số trang trước chuyển sang Cộng chuyển sang trang sau
Ngày… tháng……năm……
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, học tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
Số phát sinh
CÓ NỢ
Trang 19Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, học tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
vật liệu
Trang 201 2 3 4 5 6 7 8
Số trang trước chuyển sang Cộng chuyển sang trang sau
Ngày… tháng……năm……
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, học tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
Hàng hoá
Chứng từ
Số Ngày
tháng
Phải thu khách hàng (Ghi Nợ)
CHÖÔNG III
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
I Đặc điểm của hoạt động xây dựng cơ bản
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thoả thuận với chủ đầu tư,
do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện để sản xuất phải di chuyển
Trang 21theo địa điểm đặt sản phẩm.
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sửdụng thời gian thường kéo dài
II Kế toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh
1 Kế toán doanh thu
1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Doanh thu thuần)
1.1.1Khái niệm :
nghiệp thu được trong kì kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường cuả doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
1.1.2Tài khoản sử dụng :
TK 5111 – Doanh thu hàng bán
Điều kiện ghi nhận: doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn 5 điều kiện sau:
gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
tế từ giao dịch bán hàng
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
hoặc thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế
của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp
cho khách hàng và đã xác định là tiêu thụ trong
kỳ kế toán
Trị giá khoản chiết khấu thương mại kết
chuyển vào cuối kỳ
Trị giá khoản giảm giá hàng bán kết chuyển
vào cuối kỳ
Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm
và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
đã thực hiện trong kỳ kế toán
Trang 22 Trị giá khoản hàng bán bị trả lại kết chuyển
vào cuối kỳ
Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giátrị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấuthương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽthu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi xuấthiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa
sẽ thu được trong tương lai
hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanhthu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụnhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thuđược xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnhcác khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm
Quy trình bán hàng
Bán hàng thu tiền ngay
Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 131 : Giá trị hàng bán chưa thu tiền
Có TK 5111 : Doanh thu bán hàng
Trang 241.2 Kế toán các khoản giảm trừ
1.2.1Chiết khấu thương mại
Khái niệm:
giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sảnphẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghitrên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng
Đặc điểm:
hàng mua hàng với khối lượng lớn
Tài khoản sử dụng 521:
Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
Số tiền chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng
Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mạisang tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuầncủa kỳ hạch toán
cuối kỳ
Điều kiện ghi nhận:
mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thươngmại của doanh nghiệp đã quy định
- Cách hạch toán :
Nợ TK 521 : Khoản chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 : Ghi giảm thuế GTGT
Có TK 111, 112 : Số tiền chiết khấu
Có TK 131 : Ghi giảm nợ phải thu khách hàng
- Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho người mua sangtài khoản doanh thu
Nợ TK 511 : K/C cuối kỳ
Trang 25Có TK 521 : K/C cuối kỳ
1.2.2 Giảm giá hàng bán
Khái niệm:
người mua trên giá đã thoả thuận do hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, thời hạntrong hợp đồng kinh tế hoặc ưu đãi khách hàng mua sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệpvới số lượng lớn
Đặc điểm:
chất, sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc lạc hậu bị thiếu
Tài khoản sử dụng 532:
Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp
thuận cho khách hàng được hưởng
Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàngbán sang tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thuthuần của kỳ hạch toán
cuối kỳ
Điều kiện ghi nhận:
chấp thuận giảm giá ngoài hoá đơn, tức là sau khi phát hành hoá đơn bán hàng Không phảnánh vào tài khoản này số giảm giá đã được ghi trên hoá đơn bán hàng và được trừ vào tổngtrị giá bán hàng ghi trên hoá đơn
Cách hạch toán :
Nợ TK 532 : Giá trị giảm giá hàng bán
Nợ TK 3331: Ghi giảm thuế GTGT
Có TK 111, 112 : Số tiền giảm giá trả lại cho KH
Có TK 131 : Ghi giảm nợ phải thu khách hàng
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán đã phát sinh trong kỳ sang tk
511 để xác định doanh thu thuần
Nợ TK 511 : K/C cuối kỳ
Trang 26Có TK 532 : K/C cuối kỳ
1.2.3Kế toán hàng bán bị trả lại
Khái niệm:
nghiệp xác định đã tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kếttrong hợp đồng kinh tế như: hàng bán phẩm chất, sai quy cách, chủng loại:
+ Doanh thu hàng bị trả lại = Số lượng hàng bị trả lại x Đơn giá đã ghi trên hóa đơn + Giátrị hàng hóa bị trả lại được căn cứ vào đơn giá ghi trên hóa đơn bán hàng
Đặc điểm:
hàng trả lại và từ chối thanh toán
Tài khoản sử dụng 531:
Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả lại cho
người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của
khách hàng
Kết chuyển toàn bộ hàng bán bị trả lại sangtài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của
kỳ hạch toán
cuối kỳ
Điều kiện ghi nhận:
mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại đính kèm hoá đơn(nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại một phần hàng) Và đính kèm theochứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên
Cách hạch toán :
Nợ TK 531 : Giảm giá trị hàng bán trả lại
Nợ TK 3331 : Ghi giảm thuế GTGT
Có TK 111, 112 : Số tiền trả lại cho KH
Có TK 131 : Ghi giảm nợ phải thu khách hàng
Trang 27Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán đã phát sinh trong kỳ sang tk
511 để xác định doanh thu thuần
kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính
và hoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữubao gồm các khoản góp vốn của cổ đông hay chủ sở hữu
- Đặc điểm: doanh thu hoạt động tài chính gồm:
Kết chuyển cuối kỳ
TK 641
Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu
Chi phí liên quan
TK 111,112,131 TK 521,532,531 TK 511
TK 33311
Trang 28 Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi nhân hàng, lãi bán hàngtrả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do muahàng hoá, dịch vụ, …
mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác, …
hoạt động tài chính khác
Điều kiện ghi nhận:
2.2 Tài khoản sử dụng 515 (Sơ đồ)
Tài khoản 515 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần sang tài khoản 911 - “Xác
định kết quả kinh doanh”
Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia
Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vàocông ty liên doanh, công ty liên kết
Chiết khấu thanh toán được hưởng
Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giaodịch hoạt động kinh doanh trong kỳ
Lãi tỷ giá hoái đối phát sinh khi bánngoại tệ
Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuốinăm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ của hoạt động kinh doanh
Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỳ giá hốiđoái của hoạt động đầu tư XDCB (giaiđoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tưvào doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính khác phátsinh trong kỳ
Trang 29Nợ TK 331 : Chiết khấu thanh toán khách hàng được hưởng
Nợ TK 121 : Lãi trái phiểu
Có TK 515 : doanh thu hoạt động tài chínhCuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu tài chính để xác định kết quả kinh doanh :
phẩm ,hàng hoá mà doanh nghiệp đã cung cấp cho khách hàng đã chắc chắn là tiêu thụ đượctức là đã được khách hàng thanh toán hoặc đã chấp nhận sẽ thanh toán
Thu lãi tiền gửi, vay, lãi cổ phiếu, trái phiếu
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
Lãi trái phiếu, tín phiếu
K/C lãi TG hối đoái do đánh giá lại số dư NTCK
TK 413
Trang 30 Đối với các sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp gởi nhờkhách hàng bán hộ hoặc các công trình lao vụ dịch vụ cung cấp mà chưa được khách hàngchấp nhận tiêu thụ thì chưa đưa vào tài khoản này.
Đặc điểm:
kinh doanh bất động sản đầu tư, như:
Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa
Chi phí phát sinh liên quan đến cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, chi phínhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư …
3.2 Phương pháp tính:
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Theo
phương pháp này khi tính trị giá hàng xuất ra thì ưu tiên lấy giá của lần nhập đầu tiên làm cơ
sở xuất trước Trong trường hợp có hàng tồn kho đầu kỳ thì lấy giá của hàng tồn kho xuấttrước, sau đó lần lượt lấy giá của các lần nhập tiếp theo để xuất ra
Phương pháp nhập, sau xuất trước (LIFO): Theo phương
pháp này khi tính giá hàng xuất ra thì ưu tiên lấy giá của lần nhập sau cùng để làm cơ sở xuấttrước
Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp
này giá xuất kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụngcụ
Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp
này khi tính giá xuất kho ta nhập vào giá nào thì xuất bằng giá đó hoặc khi xuất bán lô hàngnào thì tính giá cho lô hàng đó
3.3 Tài khoản sử dụng 632:
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá,
dịch vụ đã cung cấp theo yêu cầu theo từng
hoá đơn
Khoản điều chịnh giảm chi phí về giávốn
Kết chuyển giá vốn thành phẩm, hànghoá, dịch vụ vào bên nợ 911 - “Xác định
Trang 31kết quả kinh doanh”.
Có TK 622 : Chi phí nhân công sàn xuất
Có TK 627 :Chi phí sản xuất chung
Có TK 631 : Chi phí máy thi côngKết chuyển chi phí xuất dùng vào giá vốn
Nợ TK 632 : K/C chi phí
Có TK 154 : K/C chi phíCuối kỳ kế toán kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh :
Trang 324.Chi phí hoạt động tài chính
4.1Khái niệm:
hoạt động về vốn ở hoạt động trực tiếp sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: Chi phítham gia liên doanh (ngoài số vốn góp) Chi phí liên quan đến vay vốn Chi phí chuyểnnhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán… Chi phí liên quan đếnmua bán ngoại tệ Khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, Chi phíliên quan đế cho thuê tài sản cố định, kinh doanh bất động sản
Đặc điểm:
4.2Tài khoản sử dụng 635:
Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”
Các khoản chi phí phát sinh trong kỳ Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và
Trị giá vốn hàng bán trả lại
TK 154
Trị giá hàng xuất bán trong kỳ
Hàng gửi đi đã bán trong kỳ
Chi phí thực hiện trong kỳ
Cuối kỳ K/C giá vốn
Trang 33 Các khoản lỗ do thanh lý các khoản
Có TK 111, 112 : Lãi tiền vay
Có TK 131 : Chiết khấu thanh toán cho khách hàngCuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh :
TK 111,112,331
Đánh giá lại tiền tệ gốc CK
Lập dự phòng giảm giá đầu tư
Chiết khấu thanh toán cho
Trang 34 Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quátrình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Bao gồm: chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việcđóng gói sản phẩm, nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ phụ tùng thay thế dùngcho việc sửa chữa bảo dưỡng tài sản cố định của bộ phận khách hàng, …
sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá
và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanh
nghiệp
Kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàngsang tài khoản 911 - “Xác định kết quảkinh doanh”
kỳ
Điều kiện ghi nhận:
như: chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, dịch vụmua ngoài và chi phí bằng tiền khác Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý củatừng ngành, từng doanh nghiệp mà tài khoản này được mở thêm một số chi phí
Cách hạch toán :
Nợ TK 641 : CP bán hàng phát sinh
Có TK 111, 112 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
Có TK 152, 153 : Chi phí vật liệu, công cụ
Có TK 214, 1421 : Chi phí khấu hao, phân bổ trả trước
Có TK 334, 338 : Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh :
Trang 35TK 153,142,242
Chi phí về nhân viên bán hàng
Chi phí vật liệu bao bì
Chi phí công cụ dụng cụ, phân bổ
Trang 36 Chi phí quản lý quản lý doanh nghiệp là những chi phícho việc quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và phục vụ chung cho việc quản lý kháckhác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các khoản chi phí sau đây: chi phínhân viên quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí dự phòng (dự phòng giảm giá hàng tồnkho, dự phòng phải thu khó đòi) Chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện nước, điện thoại, sữachữa tài sản cố định …), chi phí bằng tiền khác: chi phí tiếp khách, hội nghị, đào tạo cánbộ…
- Đặc điểm:
doanh nghiệp phát sing trong kỳ
6.2Tài khoản sử dụng 642:
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Phản ánh chi phí quản lý chung của
doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Kết chuyển toàn bộ chi phí quản lýdoanh nghiệp sang tài khoản 911 - “Xácđịnh kết quả kinh doanh”
có số dư cuối kỳ
Điều kiện ghi nhận:
theo quy định
sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
dài, trong kỳ không có hoặc có ít sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ, cuối kỳ hạch toán, kế toán kếtchuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng vào bên nợ TK 142 – “Chi phí trả trước”
Cách hạch toán :
Trang 37Nợ TK 642 : CP quản lý doanh nghiệp
Có TK 111, 112 : Chi phí bằng tiền khác
Có TK 152, 153 : Chi phí vật liệu bao bì
Có TK 214, 1421 :Chi phí Khấu hao TSCD …
Có TK 334, 338 : Chi lương nhân viên quản lýCuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911 : K/C cuối kỳ
Có TK 642 : K/C cuối kỳ