Vì vậy, n u chúng ta sử dụng BT có nội dung thực t một cách hợp lí thì vừa có thể kích thích sự tò mò, hứng thú h c tập qua đó góp phần hình thành động cơ h c cho HS; giúp HS th y được v
Trang 1Đ I H CăĐĨăN NG
-
NGUY N TH L
TH CăTI NăCHOăH CăSINHăQUAăS ăD NGăBĨIăT Pă
CịăN IăDUNGăTH CăT ăTRONGăD YăH Că
LÝ LU N VÀ PPDH B MÔN V T LÍ
ĐƠăN ng ậ Nĕmă2020
Trang 2Đ I H CăĐĨăN NG
-NGUY N TH L
TH CăTI NăCHOăH CăSINHăQUAăS ăD NGăBĨIăT Pă
CịăN IăDUNGăTH CăT ăTRONGăD YăH Că
Trang 5DANH M C VI T T T STT Vi t t t Vi tăđ yăđ
Trang 6M C L C
L IăCAMăĐOAN I
L I C Mă N II
DANH M C VI T T T III
M C L C IV DANH M C B NG BI U VII DANH M C HÌNH V ,ăĐ TH VIII
M Đ U 1
1 Lí do ch năđ tài 1
2 T ng quan v v năđ nghiên c u 2
3 M c tiêu c aăđ tài 4
4 Gi thuy t khoa h c 5
5.ăĐ iăt ng và ph m vi nghiên c u 5
5.1 Đ i tượng nghiên cứu 5
5.2 Phạm vi nghiên cứu 5
6 Nhi m v nghiên c u 5
7.ăPh ngăphápănghiênăc u 6
7.1 Nghiên cứu lí luận 6
7.2 Nghiên cứu thực tiễn 6
7.3 Thực nghiệm sư phạm 6
7.4 Xử lý th ng kê toán h c 6
8.ăĐóngăgópăc aăđ tài 6
8.1 V mặt lí luận 6
8.2 V mặt thực tiễn 7
9 C u trúc lu năvĕn 7
CH NGă 1.ă C ă S LÍ LU N VÀ TH C TI N C A B Iă D NGă NĔNGă L C GI I QUY T V NăĐ CHO H C SINH TRONG D Y H C V T LÍ 8
1.1.ăNĕngăl căvƠănĕngăl c gi i quy t v năđ 8
1.1.1 Năng lực 8
1.1.1.1 Khái niệm 8
Trang 71.1.1.2 Năng lực h c sinh 8
1.1.2 Năng lực gi i quy t v n đ 9
1.2.ăNĕngăl c gi i quy t v năđ th c ti n 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.2 Các năng lực thành t của năng lực gi i quy t v n đ thực tiễn 10
1.2.3 Biện pháp bồi dưỡng năng lực gi i quy t v n đ thực tiễn của h c sinh trong dạy h c vật lí 11
1.2.4 Đánh giá năng lực gi i quy t v n đ thực tiễn 13
1.3 Bài t p có n i dung th c t 16
1.3.1 Khái niệm 16
1.3.2 Vai trò của bài tập có nội dung thực t trong bồi dưỡng năng lực gi i quy t v n đ thực tiễn cho h c sinh 16
1.3.3 Nguyên tắc khai thác và xây dựng bài tập có nội dung thực t 17
1.3.4 Các bước gi i bài tập có nội dung thực t 18
1.4 Th c tr ng d y h c v tălíătheoăh ng b iăd ngănĕngăl c gi i quy t v năđ cho h c sinh tr ng THCS hi n nay 20
1.4.1 Mục đích đi u tra 20
1.4.2 Đ i tượng đi u tra 20
1.4.3 Phương pháp đi u tra 21
1.4.4 K t qu đi u tra 21
1.5 Quy trình t ch c d y h cătheoăh ng b iăd ngănĕngăl c gi i quy t v n đ th c ti n thông qua bài t p v t lí có n i dung th c t 24
K T LU N CH NGă1 28
CH NGă 2:ă THI T K D Y H Că CH NGă ắNHI T H C”ă ậ V T LÍ 6 THEOă H NG B Iă D NGă NĔNGă L C GI I QUY T V Nă Đ TH C TI N CHO H C SINH QUA S D NG BÀI T P CÓ N I DUNG TH C T 29 2.1.ăĐặcăđi m n i dung, c uătrúcăch ngăắNhi t h c”ăậ V t lí 6 29
2.1.1 Đặc điểm nội dung của chương “Nhiệt h c” 29
2.1.2 C u trúc chương “Nhiệt h c” – Vật lí 6 29
2.2 Chu n ki n th c,ăkƿănĕngătrongăch ngăắNhi t h c”ăậ V t lí 6 30
2.3 Khai thác và xây d ng bài t p có n i dung th c t trongăch ngăắNhi t h c”ăậ V t lí 6 35
2.3.1 Bài tập có nội dung thực t phần “Sự n vì nhiệt” 35
Trang 82.3.2 Bài tập có nội dung thực t phần “Nhiệt k Thang nhiệt độ” 45
2.3.3 Bài tập có nội dung thực t phần “Sự chuyển thể” 50
2.4.ăụăt ng s d ng BT có n i dung th c t 66
2.5 Quy trình t ch c d y h c m t s ki n th căch ngăắNhi t h c”ă- V t lí 6 theoăquyătrìnhăđƣăđ xu t 66
2.5.1 Quy trình tổ chức dạy h c ki n thức “Sự n vì nhiệt của ch t rắn” 66
2.5.2 Quy trình tổ chức dạy h c ki n thức “Thực hành đo nhiệt độ” 80
2.5.3 Quy trình tổ chức dạy h c ki n thức “Sự bay hơi và sự ngưng tụ” 80
K T LU NăCH NGă2 80
CH NGă3.ăTH C NGHI MăS ăPH M 81
3.1 M căđích,ănhi m v ,ăđ iăt ng và n i dung th c nghi măs ăph m 81
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 81
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 81
3.1.3 Đ i tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm 81
3.1.3.1 Đ i tượng thực nghiệm sư phạm 81
3.1.3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 81
3.2.ăPh ngăphápăth c nghi m 82
3.2.1 Ch n mẫu thực nghiệm 82
3.2.2 Ti n trình thực nghiệm 82
3.3.ăPhơnătíchăvƠăđánhăgiáăk t qu th c nghi măs ăph m 83
3.3.1 Phân tích và đánh giá k t qu đ nh tính 83
3.3.2 Phân tích và đánh giá đ nh lượng 86
3.3.2.1 Đánh giá năng lực GQVĐTT trong nhóm HS thực nghiệm 86
3.3.2.2 Đánh giá tính hiệu qu của hoạt động dạy h c 93
K T LU NăCH NGă3 94
K T LU N VÀ KI N NGH 95
TÀI LI U THAM KH O 97
PH L C
Trang 9DANH M C B NG BI U
S hi u
b ng
1.2 Thực trạng việc sử dụng BT có nội dung thực t của giáo viên
trong DHVL tại trư ng THCS Quang Trung
21
1.3 Thực trạng việc sử dụng BT có nội dung thực t của h c sinh
trong DHVL tại trư ng THCS Quang Trung
22
2.1 Chuẩn ki n thức – kĩ năng chương “Nhiệt h c” – Vật lí 6 30
2.3 Đánh giá năng lực GQVĐTT ti t h c 1 73 2.4 Đánh giá năng lực GQVĐTT ti t h c 2 PL14 2.5 Đánh giá năng lực GQVĐTT ti t h c 3 PL32 3.1 S lượng HS trong các nhóm TN và ĐC 82 3.2 Đánh giá đ nh tính nhóm TN và ĐC 83 3.3 Đánh giá năng lực GQVĐTT của 20 HS qua ti t h c 1 86 3.4 Tổng hợp s HS đạt các mức tính theo s lượng và tính theo %
Trang 10DANH M C HÌNH V ,ăĐ TH
S hi u
hình v
Tên hình v ,ăđ th Trang
1.1 Sơ đồ quy trình tổ chức dạy h c theo hướng bồi dưỡng năng lực
2.10 Thủy ngân bay ra ngoài khi nhiệt k b vỡ 48
2.15 Các dụng cụ để ti n hành thí nghiệm ki m chứng t c độ bay hơi 60
3.1 Một s PHT thu được của HS nhóm TN 85 3.2 Biểu đồ đánh giá năng lực GQVĐTT ti t h c 1 87 3.3 Biểu đồ đánh giá năng lực GQVĐTT ti t h c 2 89 3.4 Biểu đồ đánh giá năng lực GQVĐTT ti t h c 3 91 3.5 Biểu đồ đánh giá k t qu qua bài kiểm tra của nhóm TN và
nhóm ĐC
93
Trang 11M Đ U
1 Líădoăch năđ ătƠi
Trong những năm qua giáo dục nước ta đã đạt được nhi u k t qu nổi bật như
ch t lượng giáo dục ngày càng được c i thiện, quy mô giáo dục và hệ th ng các trư ng, lớp không ngừng tăng lên; ch t lượng của đội ngũ GV được nâng cao; cơ s
vật ch t kĩ thuật được củng c và c i ti n;… Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một s nhược điểm cần ph i khắc phục Đáng lưu ý nh t là ch t lượng giáo dục có c i thiện nhưng vẫn còn th p so với yêu cầu phát triển của đ t nước trong xu th phát triển nhanh chóng và khôn lư ng của th giới hiện nay Thực trạng cho th y năng lực của
HS nói chung và năng lực vận dụng ki n thức đã h c để gi i quy t các VĐTT của đại
đa s HS hiện nay còn nhi u hạn ch Trước b i c nh đó, ngày 04/11/2013, Hội ngh
lần thứ 8 Ban Ch p hành Trung ương Đ ng khoá XI đã thông qua Ngh quy t s NQ/TW v đổi mới căn b n, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong đi u kiện kinh t th trư ng đ nh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập qu c t Quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục của Ngh quy t là:
29-“Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn
diện năng lực và phẩm ch t ngư i học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn;
giáo dục nhà trư ng kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” [1] Mu n vậy,
giáo dục cần ph i gắn việc dạy và h c với những v n đ thực t nhằm dẫn dắt ngư i
h c đi vào cuộc s ng thực tiễn, h c đi đôi với hành Để ngư i h c th y được ki n thức được trang b trư ng chính là ti n đ , là đ nh hướng cho tương lai của chính mình
Đi u này cần ph i được ti n hành t t c các môn h c, trong đó có môn Vật lí
Vật lí là một môn khoa h c thực nghiệm, đa s các ki n thức vật lí gắn k t một cách chặt chẽ với thực tiễn, trong kỹ thuật và cuộc s ng hằng ngày quanh chúng ta Các hiện tượng vật lí trong tự nhiên luôn đặt ra cho chúng ta những v n đ cần ph i
gi i quy t Vì vậy, ngư i dạy cần ph i gắn Vật lí với thực tiễn nhằm làm cho ngư i
h c hứng thú, đam mê, tò mò kích thích được tư duy để có thể gi i quy t được v n đ ;
từ đó giúp HS có thói quen vận dụng ki n thức lí thuy t trên sách v vào thực tiễn đ i
s ng Để làm được đi u đó, một trong những cách t t nh t là tăng cư ng sử dụng
những BT có nội dung thực t trong quá trình dạy h c trư ng phổ thông
Trang 12BT có nội dung thực t có vai trò r t quan tr ng trong DHVL nói chung và trong
việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS nói riêng Thực tiễn cho th y HS r t thích thú khi gắn DHVL với những v n đ trong thực tiễn Tuy nhiên, trong thực t dạy h c
hiện nay vẫn nặng theo kiểu ứng thí, nên đa s HS thư ng chú tr ng đ n những BT
phục vụ thi cử hơn những BT có nội dung thực t Vì vậy, n u chúng ta sử dụng BT có
nội dung thực t một cách hợp lí thì vừa có thể kích thích sự tò mò, hứng thú h c tập qua đó góp phần hình thành động cơ h c cho HS; giúp HS th y được vai trò và ý nghĩa
của Vật lí trong đ i s ng và kỹ thuật; đồng th i góp phần bồi dưỡng những phẩm ch t
và năng lực cần thi t cho HS, đặc biệt là năng lực GQVĐTT
Chương “Nhiệt h c” Vật lí 6 là một trong những chương có m i liên hệ r t chặt
chẽ với kỹ thuật và đ i s ng do đó có r t nhi u BT có nội dung thực t Vì vậy, trong
dạỵ h c chương này có nhi u cơ hội sử dụng BT có nội dung thực t , BT tình
hu ng,… với các mức độ khác nhau để góp phần bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS
Xu t phát từ những lí do trên, chúng tôi lựa ch n nghiên cứu đ tài: “Bồi dưỡng năng
trong dạy học chương Nhiệt học – Vật lí 6”
Hiện nay, dạy h c ti p cận năng lực đã tr thành một xu hướng toàn cầu trong giáo dục Ti p cận năng lực được áp dụng từ năm 1970 của th kỷ XX tại Mĩ Sau đó
m rộng ra các qu c gia khác như Anh, Úc,… Đ n năm 2000 thì xu hướng dạy h c theo ti p cận năng lực được phủ rộng trên khắp th giới điển hình như châu Á có Nhật
B n, Thái Lan, Hàn Qu c; châu Âu có Phần Lan, Pháp; châu Mĩ có Canada,… Tuy có những cách g i và đ nh nghĩa khác nhau đ i với mỗi qu c gia nhưng chúng đ u có chung một b n ch t là dạy h c hướng tới sự phát triển năng lực của ngư i h c
Dưới cái nhìn của tâm lý h c, tác gi Nguyễn Công Khanh cho rằng: “Năng lực
là kh năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc gi i quyết hiệu qu
v n đề đặt ra của cuộc sống” [4]
Quan điểm trong CTGDPT của Quebec – Canada cho rằng: “Năng lực là sự kết
hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình c m, giá trị,
Trang 13động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng hiệu qu một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối c nh nh t định” [15]
Theo quan niệm v năng lực của OECD (Tổ chức hợp tác và phát triển kinh t ),
năng lực là kh năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công
nhiệm vụ trong một bối c nh cụ thể [14]
Trong khuôn khổ luận văn này chúng tôi đồng tình và sử dụng quan niệm năng lực theo OECD
Bên cạnh đó, còn có một s quan niệm khác v năng lực nhưng đ u hướng đ n việc
gi i thích thuật ngữ “Năng lực” chưa đi sâu vào b n ch t của nó
Trong những năm gần đây, Việt Nam cũng đã có công trình xu t hiện trong các tạp chí, luận án và luận văn,… nghiên cứu v năng lực trong đó có năng lực GQVĐ
Một s công trình của các tác gi khác nhau như: tác gi Nguyễn Th Lan Phương (2015) với đ tài: Đánh giá năng lực gi i quyết v n đề trư ng phổ thông, trên Tạp
chí giáo dục s 112 Bài vi t đ cập đ n việc đánh giá năng lực GQVĐ trên cơ s chuẩn đánh giá năng lực Trong bài, tác gi trình bày: 1/ Khung đánh giá năng lực ngư i h c; 2/ Đánh giá năng lực GQVĐ lớp h c và nhà trư ng, bao gồm: Xác đ nh
mục đích đánh giá; Cách thức thu thập chứng cứ v năng lực GQVĐ; Gi i thích chứng
cứ v sự phát triển năng lực GQVĐ; Báo cáo sự phát triển năng lực GQVĐ của h c sinh [6] Luận án của Nguyễn Th Thủy (2018) với đ tài: Bồi dưỡng năng lực gi i
quyết v n đề của học sinh trong dạy học Lamap phần Nhiệt học – THCS Trong luận
án này, tác gi hệ th ng được phương pháp luận v dạy h c tìm tòi khám phá trong đó dạy h c theo Lamap là dạy h c dựa trên tìm tòi khám phá; Đ xu t ti n trình tổ chức dạy h c theo Lamap bậc THCS nhằm bồi dưỡng năng lực GQVĐ của HS; Xác đ nh năng lực thành t của năng lực GQVĐ trong dạy h c Lamap [12] Tác gi Nguyễn
Đức Tình với đ tài luận văn (2015): Bồi dưỡng năng lực gi i quyết v n đề của học
sinh trong dạy học chương “Dao động và sóng điện từ” Vật lí 12 trung học phổ
thông;… Trong luận văn này, tác gi đã hệ th ng được cơ s lí luận v năng lực nói chung và năng lực GQVĐ của HS trong DHVL trư ng THPT nói riêng; Đ xu t biện pháp sử dụng dạy h c GQVĐ để bồi dưỡng năng lực GQVĐ của HS; Soạn th o các ti n trình dạy h c chương “Dao động và sóng điện từ” theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐ [13]
Trang 14Ngoài ra, cũng có tác gi đã đi sâu vào năng lực GQVĐTT cho h c sinh, chẳng hạn
như: Lương Việt Thái, Phát triển năng lực gi i quyết v n đề thực tiễn của học sinh
qua dạy học khoa học Tiểu học, Viện KHGD Việt Nam [10] Phan Th Thanh Tâm
với đ tài luận văn (2016): Xây dựng và hướng dẫn hoạt động gi i bài tập trong dạy
học chương động lực học ch t điểm Vật lí 10 nhằm bồi dưỡng năng lực gi i quyết v n
đề thực tiễn Trong nghiên cứu này tác gi đã đưa ra được khái niệm, các c p độ của
năng lực GQVĐTT, một s biện pháp bồi dưỡng năng lực GQVĐTT cho HS trong dạy
h c cụ thể là: Xác lập rõ yêu cầu, nội dung phát triển năng lực GQVĐTT trong mục tiêu giáo dục và chương trình môn h c một cách tư ng minh; Xây dựng các BT tình
hu ng có nội dung thực tiễn trong các tài liệu dạy h c, có thể được sử dụng trong các hoạt động dạy h c khác nhau như nghiên cứu xây dựng ki n thức mới, củng c ki n thức, ôn tập, kiểm tra đánh giá,…; Sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy
h c nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, tăng cư ng sự tham gia hiệu qu của HS trong gi i quy t các VĐTT [8] Tuy nhiên, trong luận văn này tác gi chưa chú
tr ng vào BT có nội dung thực t
Qua tổng quan trên cho th y các đ tài chủ y u tập trung vào nghiên cứu v năng lực GQVĐ nói chung, còn năng lực GQVĐTT còn ít được nghiên cứu, nh t là việc v bồi dưỡng năng lực GQVĐTT qua bài tập có nội dung thực t trong dạy h c chương
“Nhiệt h c” – Vật lí 6 THCS
Năng lực GQVĐ là kh năng huy động ki n thức đã lĩnh hội được; kĩ năng và thái độ có sẵn của ngư i h c để phát hiện, hiểu và gi i quy t được những v n đ đặt ra trong h c tập và cuộc s ng một cách có hiệu qu
Năng lực GQVĐTT là kh năng huy động ki n thức đã lĩnh hội được; kĩ năng và thái độ có sẵn của ngư i h c để phát hiện, hiểu và gi i quy t được những v n đ cụ thể nhưng những v n đ đó ph i xu t phát từ trong thực tiễn cuộc s ng hàng ngày
BT có nội dung thực t là những BT có nội dung liên quan đ n đ i s ng thực t , các hiện tượng tự nhiên hay trong kĩ thuật, s n xu t, lao động và sinh hoạt hàng ngày
mà chúng ta thư ng gặp
3 M cătiêuăc aăđ ătƠi
- Khai thác, xây dựng hệ th ng BT có nội dung thực t chương “Nhiệt h c” – Vật
lí 6 THCS
Trang 15- Đ xu t quy trình tổ chức dạy h c theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐTT cho HS qua sử dụng BT có nội dung thực t và vận dụng vào dạy h c chương “Nhiệt
h c” – Vật lí 6
N u đ xu t được quy trình tổ chức dạy h c theo hướng phát triển năng lực GQVĐTT cho HS qua sử dụng BT có nội dung thực t và vận dụng vào dạy h c sẽ góp phần bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS, qua đó nâng cao hiệu qu DHVL trư ng THCS
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động dạy và h c chương “Nhiệt h c” – Vật lí 6 THCS theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐTT cho HS
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Chương “Nhiệt h c” – Vật lí 6
Th i gian: Tháng 1/2019 – 12/2019
Thực nghiệm sư phạm tại trư ng THCS Quang Trung tại Tiên Phước – Qu ng Nam
- Nghiên cứu cơ s lí luận và thực tiễn của dạy h c theo hướng bồi dưỡng GQVĐTT trong DHVL
- Kh o sát thực trạng việc sử dụng BT có nội dung thực t nhằm bồi dưỡng năng
lực GQVĐTT cho HS trong DHVL trư ng THCS
- Đ xu t quy trình tổ chức dạy h c theo hướng phát triển năng lực GQVĐTT qua BT có nội dung thực t trong DHVL THCS
- Nghiên cứu đặc điểm, c u trúc nội dung chương “Nhiệt h c” – Vật lí 6 THCS
- Khai thác, xây dựng hệ th ng BT có nội dung thực t chương “Nhiệt h c” – Vật
lí 6 theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐTT cho HS
- Thi t k ti n trình dạy h c một s ki n thức trong chương “Nhiệt h c” – Vật lí
6 theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐTT theo quy trình đã đ xu t
- Ti n hành thực nghiệm sư phạm và xử lí k t qu để kiểm chứng gi thuy t khoa
h c của đ tài
Trang 167 Ph ngăphápănghiênăc u
7.1 Nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu các tài liệu v chủ trương, đư ng l i, chính sách văn kiện của
Đ ng, Nhà nước các chỉ th và thông tư của Bộ giáo dục và Đào tạo
- Nghiên cứu cơ s lí luận v xu hướng đổi mới phương pháp dạy h c
- Nghiên cứu một s tài liệu v hệ th ng BT có nội dung thực t trong chương
“Nhiệt h c” – Vật lí 6
- Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa, sách BT, sách hướng dẫn gi ng dạy chương “Nhiệt h c” – Vật lí 6
7.2 Nghiên cứu thực tiễn
- Ph ng v n GV và HS để bi t được thực trạng việc sử dụng BT có nội dung thực
t trong dạy h c chương “Nhiệt h c” – Vật lí 6 nhằm bồi dưỡng năng lực GQVĐTT
- Xây dựng mẫu phi u đi u tra để có cơ s cho việc đánh giá tìm ra nguyên nhân
và biện pháp khắc phục
7.3 Thực nghiệm sư phạm
- Ti n hành thực nghiệm sư phạm theo k hoạch
- Phân tích k t qu thu được trong quá trình thực nghiệm sư phạm để kiểm tra gi thuy t khoa h c đã đ ra và đánh giá hiệu qu của đ tài
7.4 Xử lý thống kê toán học
Sử dụng phương pháp th ng kê toán h c để xử lý k t qu thực nghiệm sư phạm
và kiểm đ nh gi thuy t th ng kê v sự khác nhau trong k t qu h c tập của hai nhóm
Trang 17Ngoài phần m đầu, k t luận luận văn có c u trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ s lí luận và thực tiễn của bồi dưỡng năng lực gi i quy t v n đ cho h c sinh trong dạy h c vật lí qua sử dụng bài tập có nội dung thực t
Chương 2: Thi t k dạy h c chương “Nhiệt h c” – Vật lí 6 theo hướng bồi dưỡng năng
lực gi i quy t v n đ thực tiễn cho h c sinh qua sử dụng bài tập có nội dung thực t Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 18CH NGă1 C ăS LÍ LU N VÀ TH C TI N C A B IăD NGăNĔNGă
L C GI I QUY T V NăĐ CHO H C SINH TRONG D Y H C V T LÍ
1.1 Nĕngăl căvƠănĕngăl căgi iăquy tăv năđ
1.1.1 Năng lực
1.1.1.1 Khái niệm
Khái niệm v năng lực r t đa dạng và có nhi u cách nhi u diễn đạt khác nhau
Dưới góc nhìn của tâm lý h c, tác gi Nguyễn Công Khanh cho rằng: “Năng lực
là kh năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc gi i quyết hiệu qu
v n đề đặt ra của cuộc sống [4]
Quan điểm trong CTGDPT của Quebec – Canada cho rằng: “Năng lực là sự kết
hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình c m, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng hiệu qu một yêu cầu phức hợp của hoạt động
trong bối c nh nh t định” [15]
Theo quan niệm v năng lực của OECD (Tổ chức hợp tác và phát triển kinh t ),
năng lực là kh năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công
nhiệm vụ trong một bối c nh cụ thể [14] Trong khuôn khổ luận văn này chúng tôi
đồng tình và sử dụng quan niệm năng lực theo OECD
Bên cạnh đó, còn có một s quan niệm khác v năng lực nhưng đ u hướng đ n việc
gi i thích thuật ngữ “Năng lực” chưa đi sâu vào b n ch t của nó
Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (2018) đã đưa hệ th ng năng lực của
HS, bao gồm:
Trang 19- Năng lực chung gồm có 3 năng lực:
1.1.2 Năng lực giải quyết vấn đề
Có nhi u quan điểm liên quan đ n năng lực GQVĐ Trong đó, tác gi Phan Khắc
Nghệ (2016): “Năng lực GQVĐ là kh năng cá nhân vận dụng những hiểu biết và xúc
c m để phát hiện v n đề và tìm ra gi i pháp, tiến hành GQVĐ một cách hiệu qu , tự đánh giá, điều chỉnh quá trình GQVĐ” [5]
Tác gi Phan Th Thanh Hội và Nguyễn Th Phương (2018), cho rằng: “Năng lực
GQVĐ trong học tập là kh năng ngư i học phát hiện được v n đề, xây dựng gi
thuyết, lập kế hoạch và GQVĐ học tập” [3]
Theo OECD đ nh nghĩa: “Năng lực GQVĐ là kh năng của một cá nhân hiểu và
gi i quyết tình huống có v n đề khi mà gi i pháp gi i quyết chưa rõ ràng Nó bao hàm
sự sẵn sàng tham gia vào các tình huống tương tự để đạt được tiềm năng của mình như một công dân tích cực và xây dựng [14]
Như vậy có thể hiểu: “Năng lực GQVĐ là kh năng huy động kiến thức đã lĩnh hội
được; kĩ năng và thái độ có sẵn của ngư i học để phát hiện, hiểu và gi i quyết được những v n đề đặt ra trong học tập và cuộc sống một cách có hiệu qu ”
1.2 Nĕngăl căgi iăquy tăv năđ ăth căti n
1.2.1 Khái niệm
Theo tác gi Hà Xuân Thành (2017) khi nghiên cứu v phát triển năng lực
GQVĐTT trong dạy h c Toán h c trư ng THPT, cho rằng: “Năng lực GQVĐTT là
Trang 20năng lực tr l i những câu hỏi, GQVĐ đặt ra từ những tình huống thực tiễn trong học tập môn Toán, trong học tập những môn học khác trư ng phổ thông và trong cuộc sống” [9]
Với tác gi Phan Th Thanh Tâm (2016): “Năng lực GQVĐTT là một phần của
năng lực GQVĐ điều khác biệt duy nh t để hình thành năng lực GQVĐTT cần xu t
phát từ những bối c nh, tình huống thực tiễn x y ra trong đ i sống hàng ngày [8]
Theo chúng tôi năng lực GQVĐTT được hiểu như sau: “Năng lực GQVĐTT là
kh năng huy động kiến thức đã lĩnh hội được; kĩ năng và thái độ có sẵn của ngư i học để phát hiện, hiểu và gi i quyết được những v n đề cụ thể, nhưng những v n đề đó
ph i xu t phát từ trong thực tiễn cuộc sống hàng ngày”
1.2.2 Các năng lực thành tố của năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn
Để đánh giá được năng lực GQVĐTT của HS, chúng ta cần ph i xác đ nh rõ các thành t của năng lực Năng lực GQVĐTT gồm có 6 thành t :
- Nhận bi t, xác đ nh được VĐTT: nhận bi t và xác đ nh được v n đ nh thông tin được cung c p qua kênh chữ; hình nh, video clip, …
- Thu nhận thông tin, chuyển giao VĐTT qua mô hình vật lí: liệt kê những s
liệu, huy động ki n thức vật lí liên quan đ n v n đ ; k t n i được các ki n thức với nhau và diễn đạt được v n đ bằng ngôn ngữ trong Vật lí
- Hiểu rõ v n đ qua việc phân tích, gi i thích được VĐTT liên quan: phân tích,
gi i thích được b n ch t của các sự vật, sự việc, cơ s khoa h c của hiện tượng trong
thực tiễn
- Xây dựng phương án GQVĐTT: đ xu t và phân tích một s phương án, lựa
ch n phương án t i ưu nh t và đưa ra biện pháp kiểm chứng được phương án đã ch n
- Ti n hành GQVĐTT theo phương án đã ch n: từ phương án đã ch n ti n hành GQVĐTT có hiệu qu và kiểm chứng
- Đánh giá phương án GQVĐTT: nghiên cứu lại phương án và đánh giá được phương án GQVĐTT Từ đó có thể đi u chỉnh và vận dụng trong một b i c nh khác
có thể gặp trong thực tiễn
Trang 211.2.3 Biện pháp bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh
trong dạy học vật lí
Xác định rõ yêu cầu, nội dung bồi dưỡng năng lực gi i quyết v n đề thực tiễn
cho học sinh trong mục tiêu dạy học
Trong xác đ nh mục tiêu DHVL cần chỉ rõ sau khi h c xong nội dung ki n thức này, chương trình này HS sẽ hình thành, phát triển những mục tiêu chung v ki n thức,
kĩ năng, thái độ và mục tiêu v năng lực gì cho HS Cụ thể như:
- V ki n thức: các hiện tượng, đ nh lí, đ nh luật, thuy t và các ứng dụng của vật
lí
- V kĩ năng: vận dụng ki n thức vật lí để gi i thích được một s hiện tượng và ứng dụng trong thực t hay để mô t , gi i thích hiện tượng trong thí nghiệm qua quan sát, ti n hành, thi t k phương án thí nghiệm, rút ra k t luận và các kĩ năng khác như
dự đoán, diễn đạt bằng ngôn ngữ vật lí,…
- V thái độ: yêu thích môn Vật lí, sẵn sàng vận dụng ki n thức vật lí vào trong
cuộc s ng,…
- Mục tiêu v năng lực: phát triển và bồi dưỡng năng lực cụ thể đặc biệt là năng
lực GQVĐTT cho HS
Trên cơ s trang b ki n thức, hình thành kĩ năng, thái độ trong DHVL, HS có cơ hội
vận dụng kiên thức đã h c vào trong thực t qua đó nhằm phát triển năng lực cho HS, trong đó có năng lực GQVĐTT Chính những đi u đó sẽ giúp cho HS hình thành kĩ năng để gi i quy t được v n đ đặc biệt là VĐTT Trên cơ s hình thành kĩ năng để GQVĐTT thì chúng ta sẽ bồi dưỡng được năng lực GQVĐTT cho HS
Tăng cư ng khai thác, xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong
dạy học
Chúng ta có thể khai thác các BT trong sách giáo khoa, sách tham kh o, Internet
hoặc các tài liệu nước ngoài,… Các BT cần ph i phong phú, đa dạng và sử dụng trong nhi u giai đoạn dạy h c khác nhau như hình thành ki n thức mới, củng c , vận dụng,
ôn tập, ngoại khóa hay trong kiểm tra đánh giá và cần ph i đáp ứng yêu cầu:
Qua bài BT đó HS nhận bi t được m i liên hệ giữa ki n thức vật lí và thực tiễn, cũng như các biểu hiện của ki n thức vật lí trong thực tiễn đ i s ng và kỹ thuật Chẳng hạn như:
Trang 22+ Em hãy cho bi t tại sao một s ngôi nhà sau khi xây dựng một th i gian thì thư ng b nứt trần nhà hoặc tư ng?
+ Vì sao khi đun nước không nên đổ nước đầy m?
HS vận dụng v n hiểu bi t của mình để đưa ra phương án và gi i quy t được VĐTT chứa đựng trong BT Ví dụ như:
+ Không có tủ lạnh cũng không có đá, làm cách nào để có được một ly nước chanh mát lạnh để u ng vào mùa hè?
+ Một nhóm ngư i đi vào sa mạc, không có nước u ng H làm cách nào để không b ch t khát?
Các BT có nội dung thực t được khai thác, xây dựng cần đa dạng, nhi u loại như BT
đ nh tính, BT thí nghiệm, BT đ nh lượng, BT đóng, BT m … dưới nhi u hình thức thể
hiện khác nhau như qua video, qua hình nh,… để HS không b nhàm chán nhằm kích thích nhu cầu, hứng thú nhận thức của HS, giúp HS tho i mái, dễ ch u hơn trong quá trình h c tập
Sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong các khâu của quá trình dạy học
Các câu h i, tình hu ng, BT có nội dung thực t cần được sử dụng trong t t c các khâu của quá trình DHVL từ hình thành ki n thức mới đ n vận dụng, từ những tình hu ng ban đầu dẫn đ n ki n thức và ứng dụng ki n thức vào thực tiễn Để góp
phần bồi dưỡng năng lực GQVĐTT cho HS thì GV ph i tạo cơ hội để HS thư ng xuyên ti p xúc với tình hu ng, BT có nội dung thực t Cơ hội đó luôn luôn ph i được
thể hiện trong t t c các ti t h c cũng như trong t t c các khâu của mỗi ti t h c Việc thư ng xuyên đưa những câu h i, BT vật lí có nội dung thực t tạo đi u kiện cho HS
vận dụng Vật lí vào thực t sẽ giúp HS nhìn th y được những khía cạnh Vật lí các tình hu ng thư ng gặp trong cuộc s ng, tăng cư ng kh năng gi i quy t các v n đ trong cuộc s ng hằng ngày bằng tư duy vật lí và góp phần bồi dưỡng năng lực GQVĐTT cho HS
Tăng cư ng khai thác, sử dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm đưa
học sinh vào hoạt động gi i quyết v n đề
K t hợp các phương pháp dạy h c như dạy h c tích hợp, GQVĐ Thi t k giáo
án thành một chuỗi tình hu ng thực tiễn có v n đ , sắp x p theo trình tự hợp lí góp
Trang 23phần làm HS tham gia tích cực để GQVĐ đó Từ đó chi m lĩnh được ki n thức, nâng cao năng lực GQVĐTT của HS
K t hợp với các hình thức tổ chức dạy h c như hoạt động ngoại khóa, hoạt động thực hành làm việc theo nhóm, tham gia vào một s dự án để gi i quy t những v n đ
x y ra trong cuộc s ng hay cho HS làm việc nhà hôm sau nộp s n phẩm,… làm việc
h c môn Vật lí tr nên thú v giúp các em nắm vững ki n thức hình thành các kĩ năng GQVĐ trong h c tập cũng như trong cuộc s ng
Khuyến khích HS tự tìm tòi, khám phá và gi i quyết những v n đề thực tiễn
HS có thể tìm tòi, tự h c h i những ứng dụng của vật lí trên sách, báo, Internet,… HS chủ động ti p cận, sưu tầm làm giàu ki n thức để giúp ích trong việc
gi i quy t các tình hu ng khi h c tập các môn h c khác Hơn th nữa HS cũng có thể
tự sáng ch những s n phẩm của riêng mình
Ví dụ khi HS bi t được máy nh là một dụng cụ hứng nh và thu được nh của
vật trên phim nh cũng là một ứng dụng của Vật lí trong thực tiễn Trong quá trình tìm
hiểu, nghiên cứu HS bi t được c u tạo, quá trình để thu nh của máy nh Khi nghiên
cứu v “C u tạo của mắt” trong Sinh h c, GV yêu cầu HS tìm hiểu v c u tạo của mắt,
mắt và máy nh có điểm gì chung Từ đó HS sẽ đ nh hình được rằng mắt cũng hứng được nh Vậy c u tạo của mắt cũng sẽ có một s đặc điểm chung với c u tạo của máy
nh Dựa vào ki n thức trong SGK k t hợp với sự nghiên cứu, tìm hiểu v máy nh trước đây giúp HS bi t được điểm gi ng nhau giữa máy nh và mắt là thể thủy tinh và
vật kính đ u là th u kính hội tụ, phim và màng lưới đ u có tác dụng như màn hứng
nh
1.2.4 Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn
Có nhi u công cụ để đánh giá năng lực của HS như:
- Đánh giá theo tiêu chí (Rubric)
- Đánh giá qua hồ sơ h c tập
- Đánh giá bằng quan sát và v n đáp
- Đánh giá qua s n phẩm h c tập
- HS tự đánh giá và HS đánh giá lẫn nhau
Tuy nhiên, trong các công cụ này thì Rubric là công cụ đánh giá thư ng được sử
dụng trong đánh giá năng lực Rubric mô t đầy đủ các tiêu chí cụ thể để phân biệt các
Trang 24mức độ mà ngư i h c đạt được Rubric là công cụ đánh giá công khai của GV giúp tăng cư ng sự tin tư ng lẫn nhau giữa GV và HS; giúp HS bi t được những kỳ v ng
của GV v h c tập, nhận ra những điểm mạnh, y u trong quá trình h c tập từ đó tìm
biện pháp để ti n bộ hơn Sử dụng Rubric trong đánh giá h c tập còn là một biểu hiện
của dạy h c l y ngư i h c làm trung tâm Hơn th nữa Rubric còn cho phép chúng ta
vừa cho điểm vừa x p hạng k t qu thực hiện nhiệm vụ của ngư i h c Vì vậy chúng tôi ch n Rubric làm công cụ đánh giá năng lực GQVĐTT
B ng Rubric được thi t k nhi u mẫu khác nhau tùy thuộc vào mục đích đánh giá Dựa
trên các năng lực thành t đã đưa ra, chúng tôi đã xây dựng được b ng đánh giá Rubric (xem b ng 1.1)
B ng 1.1 Rubric – B ng đánh giá năng lực GQVĐTT
Mức 1 Nhận bi t, xác đ nh được v n đ nh trao đổi
với bạn hoặc qua sự hướng dẫn của GV
Mức 1 Chỉ mới liệt kê được một vài s liệu và huy
động được một s ki n thức vật lí liên quan
đ n v n đ
1
Mức 2 Liệt kê được những s liệu, huy động đầy đủ,
chính xác ki n thức vật lí có liên quan nhưng chưa k t n i được các ki n thức với nhau
Trang 25của các sự vật, sự việc, cơ s khoa h c của
hiện tượng trong thực tiễn
Mức 1 Chưa đ xu t được phương án hoặc đ xu t
ra phương án nhưng không kh thi
1
Mức 2 Đ xu t và phân tích được một s phương án,
lựa ch n được phương án t i ưu nh t nhưng chưa đưa ra được biện pháp kiểm chứng phương án đã ch n hoặc đưa ra biện pháp
kiểm chứng không kh thi
2
Mức 3 Đ xu t và phân tích được một s phương án,
lựa ch n phương án t i ưu nh t và đưa ra được biện pháp kiểm chứng kh thi
Mức 2 Ti n hành GQVĐTT có hiệu qu nhưng chưa
kiểm chứng được hoặc kiểm chứng không thành công
Trang 26GQVĐTT phương án GQVĐTT và đi u chỉnh được
nhưng chưa vận dụng được hoặc vận dụng chưa t t trong một b i c nh khác có thể gặp trong thực tiễn
Mức 3 Nghiên cứu lại phương án, đánh giá được
phương án GQVĐTT, đi u chỉnh được và
Theo chúng tôi BT có nội dung thực t được hiểu như sau: “BT có nội dung thực
t hay còn g i là BT thực t là những BT có nội dung liên quan đ n đ i s ng thực t , các hiện tượng tự nhiên hay trong kĩ thuật, s n xu t, lao động và sinh hoạt hàng ngày
mà chúng ta thư ng gặp
Chẳng hạn như:
Ví dụ 1 Cho nước đá vào ly chè hay ly cà phê một lúc sau ta th y phía ngoài ly có
nước Em hãy cho bi t nguyên nhân của hiện tượng đó
Ví dụ 2 Bác sĩ nha khoa thư ng khuyên bệnh nhân không nên ăn thức ăn quá nóng
hoặc quá lạnh Em hãy cho bi t dựa vào đâu mà bác sĩ đưa ra l i khuyên đó?
Ví dụ 3 Trong dân gian có câu nói “Thùng rỗng kêu to” V góc độ vật lí đi u đó được
hiểu như th nào?
1.3.2 Vai trò của bài tập có nội dung thực tế trong bồi dưỡng năng lực giải quyết
Dạy h c không chỉ đơn thuần là việc cung c p ki n thức cho HS, truy n đạt cho
HS những gì mình bi t mà dạy h c còn là c một quá trình nghiên cứu, sáng tạo, tìm tòi, h c h i để GV có được những biện pháp, cách thức hiệu qu nh t giúp HS ti p
cận, chi m lĩnh ki n thức và nâng cao kh năng vận dụng tri thức vào thực t cuộc
s ng Chính vì lẽ đó mà có thể cho rằng dạy h c là c một nghệ thuật
Vận dụng ki n thức vật lí vào thực t cuộc s ng giúp cho HS th y được m i liên
hệ giữa ki n thức vật lí với kỹ thuật và thực tiễn đ i s ng hàng ngày Từ đó giúp cho
HS hình thành động cơ, hứng thú h c tập môn Vật lí Việc tạo động cơ, hứng thú h c
Trang 27tập cho HS trong quá trình dạy h c đóng một vai trò r t quan tr ng trong quá trình
nhận thức của HS Để làm được đi u đó đòi h i ngư i thầy ph i có nghiệp vụ sư phạm
cần thi t Ngoài việc truy n đạt các ki n thức trong SGK, GV cần tạo đi u kiện cho
HS vận dụng tri thức vào thực tiễn, thông qua những BT thực t được thể hiện sinh động thông qua các hình nh, các video,…v hiện tượng vật lí có trong cuộc s ng, gần gũi với HS N u chúng ta sử dụng BT vật lí có nội dung thực t một cách phù hợp thì
sẽ khai thác t t m i quan hệ giữa Vật lí và thực tiễn, qua đó khuy n khích h c sinh tìm tòi phát hiện và gi i quy t được những v n đ của thực tiễn trong đ i s ng hàng ngày
Do đó, nó có vai trò r t quan tr ng trong việc bồi dưỡng năng lực GQVĐTT cho HS
Vai trò và ý nghĩa của BT có nội dung thực t trong DHVL được thể hiện cụ thể như sau:
- BT có nội dung thực t chú tr ng đ n việc chuyển ki n thức từ lí thuy t sang
những tình hu ng, v n đ , ứng dụng tương ứng trong thực t giúp HS củng c , khắc sâu và vận dụng được ki n thức vào thực tiễn góp phần bồi dưỡng năng lực GQVĐTT
- Là công cụ giúp GV dạy h c tích cực theo xu hướng ti p cận năng lực hiện nay
và góp phần thực hiện nhiệm vụ giáo dục “Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực
h c, kiểm tra và đánh giá k t qu h c tập của HS
1.3.3 Nguyên tắc khai thác và xây dựng bài tập có nội dung thực tế
Nguyên tắc khai thác bài tập có nội dung thực tế
Trong quá trình khái tác bài tập có nội dung thực t cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Bài tập có nội dung thực t ph i gắn với mục tiêu dạy h c mà giáo viên mu n hướng đ n
- Nội dung của bài tập ph i đ m b o tính xác thực, thông tin đưa ra ph i chính xác
Trang 28- Tình hu ng trong bài tập có nội dung thực t ph i gần gũi với đ i s ng hằng ngày của các em h c sinh
- Bài tập có nội dung thực t ph i đ m b o tính logic sư phạm
Nguyên tắc xây dựng bài tập có nội dung thực tế
Trong quá trình xây dựng BT có nội dung thực t cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Cần ph i xác đ nh rõ mục tiêu sử dụng BT có nội dung thực t : BT có nội dung
thực t này được dùng để dạy h c trong giai đoạn hình thành ki n thức mới, vận dụng,
củng c ki n thức, tự h c nhà hay đánh giá, kiểm tra HS
- Lựa ch n tình hu ng, hiện tượng thực t gần gũi trong cuộc s ng có liên quan
đ n đơn v ki n thức vật lí cần nghiên cứu
- Xây dựng mâu thuẫn từ trong tình hu ng, hiện tượng thực t đó để tạo ra tình
- Chỉnh sửa, hoàn thiện và đ xu t hình thức sử dụng BT
1.3.4 Các bước giải bài tập có nội dung thực tế
Để gi i được BT vật lí có nội dung thực t thì HS ph i có kh năng thu nhận được thông tin vật lí từ tình hu ng thực t ban đầu, chuyển đổi thông tin giữa thực t
và Vật lí, thi t lập được mô hình vật lí từ tình hu ng thực t Đó không ph i là một
việc dễ dàng n u HS không thực hiện theo một trình tự nh t đ nh Do đó GV cần ph i hướng dẫn cho HS bi t được các bước gi i BT Việc tập luyện cho HS bi t cách gi i
BT một cách có khoa h c mà vẫn đ m b o k t qu chính xác là một việc r t cần thi t
Nó không chỉ giúp HS nắm vững ki n thức, rèn luyện kĩ năng làm bài, kĩ năng suy
luận, làm việc có k hoạch mà còn rèn luyện cho HS luôn có thói quen làm việc khoa
h c Đây cũng là một phẩm ch t quan tr ng của ngư i lao động trong xã hội ngày nay
BT có nội dung thực t r t đa dạng nên cũng có nhi u phương pháp gi i Để gi i được
BT có nội dung thực t , có thể sử dụng các bước sau:
Bước 1: Đ c, tìm hi u BT có n i dung th c t đƣăcho
Trang 29Bước này bao gồm việc đ c hiểu và xác đ nh ý nghĩa ngôn ngữ của đ bài phân
biệt đâu là dữ kiện đâu là ẩn s Đ i với BT có nội dung thực t thì có r t nhi u trư ng
hợp ngôn ngữ đầu bài không ph i ngôn ngữ hay thuật ngữ thư ng dùng trong Vật lí
mà ta vẫn thư ng gặp các khái niệm, đ nh luật,… Vì vậy chúng ta ph i chuyển sang ngôn ngữ, thuật ngữ vật lí tương ứng để dễ hiểu hơn, dễ áp dụng các khái niệm, đ nh
Bước 2: Phân tích hi năt ng
Phân tích dữ kiện của đ bài có liên quan đ n những khái niệm, đ nh lí, đ nh luật,
hiện tượng nào trong Vật lí để huy động ki n thức Phân tích diễn bi n của các giai đoạn để hiểu rõ và nắm rõ toàn bộ diễn bi n trước khi gi i Mỗi giai đoạn thì có đặc điểm gì, b chi ph i b i những đặc tính nào, quy luật nào Có như vậy thì mới nắm được toàn bộ “câu chuyện” của tình hu ng, hiểu đúng b n ch t của hiện tượng tránh sự
nhầm lẫn, hiểu sai v nó hay gi i BT một cách máy móc
Bước 3: Xây d ng l p lu n và gi i BT
Xây dựng lập luận trong gi i BT đ nh tính
+ BT dự đoán hiện tượng
Đ i với BT này chúng ta ph i dựa trên dữ kiện ban đầu của đ bài xác đ nh
những đ nh luật chi ph i hiện tượng rồi dự đoán hiện tượng gì sẽ x y ra và x y ra như
th nào sau đó diễn gi i diễn bi n của hiện tượng
+ BT gi i thích hiện tượng
Đ i với BT này thì đ bài đã bi t hiện tượng và yêu cầu chúng ta ph i đi gi i thích vì sao lại có hiện tượng đó Để gi i thích được thì chúng ta ph i tìm được m i quan hệ giữa hiện tượng và một s đặc tính của sự vật hay một s đ nh luật vật lí sau
đó thực hiện suy luận, diễn gi i và k t luận Với những BT có nhi u hiện tượng x y ra, chúng ta nên phân ra rồi đi tìm m i liên hệ của từng hiện tượng ti p theo là tìm m i liên hệ giữa các hiện tượng với nhau sau đó suy luận, diễn gi i và k t luận
Xây dựng lập luận trong gi i BT đ nh lượng
Trang 30Trong bước này chúng ta đi tìm m i liên hệ giữa đại lượng đã cho và đại lượng
cần tìm Có hai phương pháp để xây dựng lập luận là phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp đ i lập nhau nhưng chúng lại bổ trợ cho nhau tổng hợp dựa trên phân tích và phân tích hướng vào tổng
hợp Tuy nhiên đ i với HS thì phương pháp phân tích dễ thực hiện, dễ hiểu hơn Theo phương pháp này từ ẩn s chúng tìm m i liên hệ giữa ẩn s với các đ i tượng (đại lượng, quy luật,…) đã xác đ nh bước 2 và diễn đạt m i liên hệ đó bằng công thức Sau đó bi n đổi công thức, tính toán theo s liệu đã cho để thu được k t qu
Bước 4: Phân tích, bi n lu n k t qu
Chúng ta ph i phân tích, biện luận k t qu ch n k t qu phù hợp với đi u kiện ban đầu, loại b những k t qu không phù hợp với thực t Bước này cũng r t quan
tr ng giúp chúng ta kiểm tra lại quá trình lập luận bước 3 có đúng hay không tránh
lập luận không đúng dẫn đ n k t qu không phù hợp với thực t N u k t qu đúng thì
k t luận n u chưa đúng thì kiểm tra lại bước 1 và 2, ti n hành lại bước 3
Chú ý: Trong 4 bước để gi i BT có nội dung thực t bắt buộc ph i có bước 1 và bước
2 để tránh sự mò mẫm, t n th i gian các bước sau bước 3 cách xây dựng lập luận
có thể khác tùy thuộc vào bài toán Trong thực t đôi khi 4 bước để gi i BT này không
có ranh giới rõ ràng như giữa bước 1 và bước 2 Đ i với một s BT có nhi u phần nh chúng ta cũng có thể tách ra nghiên cứu từng phần nh đó, vừa đ c vừa phân tích xong
phần này rồi ti p tục qua phần khác
1.4 Th cătr ngăd yăh căv tălí theoăh ngăb iăd ngănĕngăl căgi iăquy tăv năđ ă choăh căsinhă ătr ngăTHCSăhi nănay
1.4.1 Mục đích điều tra
Xây dựng mẫu phi u đi u tra, ph ng v n GV và HS để thu thập thông tin, phân tích k t qu đi u tra Từ đó đánh giá được thực trạng việc sử dụng BT có nội dung
thực t trong DHVL và tìm ra nguyên nhân, biện pháp khắc phục để góp phần bồi
dưỡng năng lực GQVĐTT trong dạy h c chương “Nhiệt h c” – Vật lí 6
1.4.2 Đối tượng điều tra
Chúng tôi ti n hành đi u tra 40 GV dạy bộ môn Vật lí và 400 HS tại các trư ng THCS thuộc huyện Tiên Phước tỉnh Qu ng Nam
Trang 311.4.3 Phương pháp điều tra
Chúng tôi sử dụng phi u đi u tra của HS và ph ng v n GV để thu thập thông tin,
ti n hành xử lí s liệu đi u tra Sau đó đánh giá thực trạng việc sử dụng BT có nội dung thực t trong DHVL tại trư ng THCS [Phụ lục 1]
1.4.4 Kết quả điều tra
Đã ti n hành đi u tra 40 GV và 400 HS tại các trư ng THCS thuộc huyện Tiên
Phước tỉnh Qu ng Nam vào tháng 2 năm 2019
B ng 1.2 Thực trạng việc sử dụng BT có nội dung thực tế của giáo viên trong DHVL
tại trư ng THCS Quang Trung
N i dung câu h i S ý ki n T l (%)
1 Thầy/Cô đánh giá như th
nào v vai trò của BT có nội
dung thực t trong dạy h c vật
2 Thầy/Cô đánh giá như th
nào v vai trò của BT có nội
dung thực t trong bồi dưỡng
5 Theo Thầy/Cô để bồi
dưỡng năng lực gi i quy t v n
A Sử dụng BT tình
hu ng
Trang 32đ thực tiễn cho h c sinh thì
cần áp dụng những biện pháp
nào sau đây?
B Sử dụng phương pháp dạy h c GQVĐ
C Sử dụng BT thực t 16 40
M t s đ xu t thêm c a GV
- Thư ng xuyên sử dụng BT thực t trong quá trình dạy h c
- Có thể sử dụng phương pháp dạy h c GQVĐ k t hợp với các phương pháp
- Có th ể tổ chức h c ngoại khóa nghiên cứu ứng dụng của vật lí trong cuộc s ng
B ng 1.3 Thực trạng việc sử dụng BT có nội dung thực tế của học sinh trong DHVL
tại trư ng THCS Quang Trung
Trang 33- V mức độ sử dụng BT vật lí có nội dung thực t chưa nhi u và chủ y u được
sử dụng vào mục vận dụng ki n thức Có 2 lí do thứ nh t là lí do khách quan vì th i gian tổ chức dạy h c không đủ để GV có thể truy n t i một cách đầy đủ ki n thức và liên hệ thực tiễn đưa những BT có nội dung thực t vào quá trình dạy h c nên mức độ
sử dụng nó chưa nhi u và được sử dụng nhi u nh t mục vận dụng vì chưa có quy trình tổ chức dạy h c hợp lí nên sợ không đủ th i gian để cho HS nghiên cứu các mục khác Thứ hai là lí do chủ quan GV chưa có đủ ki n thức, kĩ năng để liên hệ ki n thức
và thực tiễn với nhau, chưa khai thác và thi t k được BT có nội dung thực t để phục
vụ cho việc gi ng dạy
V phía HS:
- Đa s HS chưa th y được tầm quan tr ng của môn Vật lí và sự cần thi t của
việc vận dụng ki n thức đã h c trư ng để gi i quy t những VĐTT HS còn cho rằng môn Vật lí không có tác dụng gì và c m th y khô khan khi h c môn này
- So với những dạng BT khác như BT tính toán, BT trắc nghiệm,… thì phần lớn các em có hứng thú khi GV sử dụng BT có tình hu ng thực tiễn trong cuộc s ng vào
Trang 34dạy h c nhưng vì mức độ sử dụng chưa nhi u nên các em chưa có cơ hội vận dụng thư ng xuyên
Từ những nguyên nhân đó, chúng tôi đã đ xu t được một s biện pháp như:
- Đưa BT có nội dung thực t vào chương trình dạy h c, kiểm tra và các kì thi;
mật độ xu t hiện càng nhi u chứng t nó càng có vai trò quan tr ng Từ đó GV và HS
th y được sự cần thi t của việc bồi dưỡng năng lực GQVĐTT
- Cần ph i xây dựng quy trình tổ chức dạy h c theo hướng phát triển năng lực GQVĐTT thông qua BT có nội dung thực t để GV thuận lợi hơn trong việc gi ng
dạy
- GV cần sử dụng BT có nội dung thực t thư ng xuyên trong quá trình gi ng
dạy để HS có cơ hội vận dụng nhi u góp phần bồi dưỡng năng lực GQVĐTT…
1.5 Quyătrìnhăt ăch căd yăh cătheoăh ngăb iăd ngănĕngăl căgi iăquy tăv năđ ă
th căti năthông qua bƠiăt păv tălíăcóăn iădungăth căt
Chúng tôi đ xu t các bước tổ chức dạy h c theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐTT, xem hình 1.1
Nghiên cứu nội dung bài h c, chỉ ra những đơn v ki n thức có thể sử dụng BT
có nội dung thực t Xác đ nh mục tiêu của bài h c Khai thác, xây dựng BT có nội dung thực t
Thi t k ti n trình dạy h c theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐTT với BT có
nội dung thực t
Tổ chức dạy h c Đánh giá, rút kinh nghiệm
ảình 1.1 Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐTT
Trang 35 Bước 1: Nghiên c u n i dung bài h c, ch ra nh ngăđ năv ki n th c có th
thức khác nhau Đôi khi cũng có những bài h c chỉ có một đơn v ki n thức chính
Việc nghiên cứu kĩ nội dung bài h c SGK giúp GV nắm rõ được các đơn v ki n
thức, những mục nào bắt buộc ph i sử dụng BT có nội dung thực t , mục nào không
nh t thi t ph i sử dụng BT có nội dung thực t Từ đó GV mới đi khai thác, xây dựng
những BT có nội dung thực t thích hợp để sử dụng cho đơn v ki n thức đã ch n
Bước 2: Xácăđ nh m c tiêu bài h c
Để tổ chức dạy h c có hiệu qu thì việc đầu tiên GV cần ph i xác đ nh được mục tiêu bài h c Mục tiêu bài h c bao gồm mục tiêu chuẩn ki n thức và mục tiêu năng lực
mu n đạt được; là y u t không thể thi u có quan hệ chặt chẽ với các y u t khác trong quá trình dạy h c và có ý nghĩa quan tr ng để làm nên thành công của ti t h c Không có ti t h c nào hiệu qu mà lại thi u mục tiêu bài h c N u bài h c thi u mục tiêu hay việc xác đ nh mục tiêu không chính xác hoặc không rõ ràng dẫn đ n ti t h c khó mà thành công cũng gi ng như c thầy và trò đi lạc vào “rừng ki n thức” không ý
thức được mình đang đâu, khi nào mình sẽ đ n đích Đó là một chuy n đi mà c ngư i dạy và ngư i h c đ u không xác đ nh được đích đ n Mục tiêu bài h c có một
s ý nghĩa như sau:
- Mục tiêu bài h c đ nh hướng cho việc tìm tài liệu h c tập
- Mục tiêu bài h c đ nh hướng cho các bước ti p theo trong k hoạch dạy bài
h c
- Mục tiêu bài h c là cơ s để GV xây dựng câu h i, bài tập kiểm tra, hình thức
kiểm tra,… và ti n hành đánh giá được sự ti n bộ của HS
Việc xác đ nh mục tiêu bài h c cần ph i đ m b o những yêu cầu như sau:
- Ph i mô t những hành vi mà HS thực hiện được chứ không ph i hành vi được
thực hiện b i GV
- Ph i thích đáng và có thể thực hiện được không vượt quá kh năng của HS
Trang 36- Ph i diễn đạt cụ thể, dễ hiểu bằng một động từ hành động đơn nghĩa và tập trung vào k t qu
- Ph i xác đ nh bao quát đủ c 3 mục tiêu ki n thức, kĩ năng, thái độ và các năng
lực chủ y u có thể góp phần phát triển, bồi dưỡng trong bài h c
- Ph i phù hợp với từng đ i tượng, trình độ của HS và sinh viên
Bước 3: Khai thác, xây d ng BT có n i dung th c t
Căn cứ vào đơn v ki n thức đã được ch n của bài h c bước 2, GV có thể tìm
ki m, khai thác hoặc có thể tự xây dựng các BT có nội dung thực t phục vụ cho việc
gi ng dạy, bằng cách:
Sưu tầm BT có nội dung thực t từ SGK, sách tham kh o, sách BT, tài liệu,…
của môn Vật lí và của các môn h c khác chủ y u là các môn khoa h c tự nhiên
Sưu tầm BT có nội dung thực t từ Internet, các phương tiện truy n thông,…
Hiện nay có r t nhi u trang web hỗ trợ cho h c tập Chúng ta sưu tầm nhưng ph i bi t
ch n l c những BT có nội dung thực t hay, thích hợp mà sử dụng
Từ BT có nội dung thực t đã có, chúng ta tìm thêm những BT khác các lĩnh
vực khác trong cuộc s ng có liên quan đ n Vật lí GV có thể c i ti n nội dung bằng cách thay đổi một s hiện tượng, sự vật; quan hệ của các hiện tượng, sự vật; cũng có
thể là gi thuy t, k t luận;… của BT để sử dụng BT này cho phù hợp với nội dung DHVL theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐTT
Bước 4: Thi t k ti n trình d y h că theoă h ng b iă d ng nĕngă l c
Trang 37 Bước 5: T ch c d y h c
Dựa theo ti n trình dạy h c đã được thi t k GV ti n hành tổ chức dạy h c trên
lớp GV đóng vai trò là ngư i dẫn dắt HS đi tìm ki n thức, là ngư i hỗ trợ HS hướng
dẫn tìm ch n, xử lí thông tin không nên tham gia quá nhi u vào hoạt động h c tập của
HS N u HS gặp khó khăn khi GQVĐ thì GV có thể là ngư i c v n, hướng dẫn, động viên và cổ vũ tinh thần cho các em
Bước 6: Đánh giá, rút kinh nghi m
Kiểm tra đánh giá có vai trò r t quan tr ng như sau:
- Là công cụ quan tr ng giúp xác đ nh năng lực của ngư i h c, đi u chỉnh quá trình dạy và h c góp phần c i thiện, nâng cao ch t lượng đào tạo theo mục tiêu giáo
dục
- Thông qua kiểm tra đánh giá GV nắm rõ được kh năng h c tập của mỗi HS
Từ đó có biện pháp giúp đỡ HS y u, bồi dưỡng HS gi i; có cơ s thực t để đi u chỉnh
và hoàn thiện quá trình dạy h c của chính mình
- Giúp HS bi t được trình độ h c tập của mình so với mục tiêu đã đ ra Từ đó tìm ra nguyên nhân và đi u chỉnh hoạt động h c tập của mình, phát triển kĩ năng tự đánh giá
- Giúp cho phụ huynh bi t được tình hình h c tập của con mình để động viên và
có biện pháp hỗ trợ việc h c tập cho các em
GV ph i xem việc đánh giá là công cụ h c tập dựa trên mục tiêu đã đưa ra bước 1 và b ng Rubric 1.1 chứ không ph i là công cụ đo lư ng Vì vậy nội dung đánh giá cần hướng tới đầu ra, đánh giá sự ti n bộ của HS trong quá trình h c tập, đánh giá
ph i trên tinh thần góp ý, xây dựng giúp các em th y được thi u sót của mình để sửa
chữa GV cần chú ý hơn tới việc đánh giá c quá trình lĩnh hội tri thức của HS, quan tâm tới sự hứng thú, ham mu n h c tập sau mỗi ti t h c có như vậy đánh giá mới khách quan hơn Qua những lỗi mắc ph i của HS, GV cần rút kinh nghiệm để phát
hiện ra những sai sót trong quá trình dạy h c cũng như trong quy trình tổ chức dạy h c
để đi u chỉnh sao cho phù hợp với HS Khi đánh giá, GV cần ph i tuân thủ những yêu
cầu sau:
- Đánh giá ph i xu t phát từ mục tiêu dạy h c
- Đánh giá ph i mang tính khách quan, toàn diện, có hệ th ng và công khai
- Đánh giá ph i đ m b o tính thuận tiện của việc sử dụng công cụ đánh giá
- Công cụ đánh giá ph i đ m b o mức độ chính xác nh t đ nh
Trang 38K T LU NăCH NGă1
Qua nghiên cứu lí luận và kh o sát thực trạng, có thể th y việc sử dụng BT có nội dung thực t trong DHVL để bồi dưỡng năng lực GQVĐTT là r t cần thi t Ngoài ra,
trong chương này luận văn đã làm rõ được một s v n đ như sau:
Khái niệm v năng lực, năng lực GQVĐ và năng lực GQVĐTT
Đưa ra một s biện pháp bồi dưỡng năng lực GQVĐTT của h c sinh trong DHVL và b ng đánh giá năng lực GQVĐTT
Khái niệm, vai trò, nguyên tắc xây dựng, các bước gi i BT có nội dung thực t
Đ xu t được quy trình tổ chức dạy h c theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐTT thông qua BT vật lí có nội dung thực t g m có 6 bước như sau:
- Nghiên cứu nội dung bài h c, chỉ ra những đơn v ki n thức có thể sử dụng BT
có nội dung thực t
- Xác đ nh mục tiêu bài h c
- Khai thác, xây dựng BT có nội dung thực t
- Thi t k ti n trình dạy h c theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐTT với BT có
nội dung thực t
- Tổ chức dạy h c
- Kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm
Các nghiên cứu lí luận và thực trạng trên là cơ s quan tr ng để luận văn đ xu t các nội dung ti p theo trong chương 2 của luận văn này
Trang 39CH NGă2:ăTHI T K D Y H CăCH NGăắNHI T H C”ăậ V T LÍ 6
TI N CHO H C SINH QUA S D NG BÀI T P CÓ N I DUNG TH C T 2.1 Đặcăđi măn iădung,ăc uătrúcăch ngăắNhi tăh c”ăậ V tălíă6
2.1.1 Đặc điểm nội dung của chương “Nhiệt học”
Chương trình “Nhiệt h c” hiện nay được gi ng dạy hai c p h c là c p THCS
và c p THPT c p THPT, “Nhiệt h c” là một phần h c của chương trình Vật lí 10
gồm có 3 chương kéo dài từ chương V đ n chương VII c p THCS “Nhiệt h c” là
một chương h c thuộc chương trình Vật lí 6 Trong chương “Nhiệt h c” Vật lí 6 THCS, HS sẽ được nghiên cứu v đặc điểm sự n vì nhiệt của các ch t (rắn, l ng, khí)
và ứng dụng của nó; nhiệt k , nhiệt giai và thực hành đo nhiệt độ; tìm hiểu v khái
niệm và đặc điểm của sự nóng ch y, sự đông đặc, sự bay hơi, sự ngưng tụ và sự sôi
Nội dung ki n thức của chương đ cập đ n những v n đ r t gần gũi với thực
tiễn, có nhi u ứng dụng trong kĩ thuật và đ i s ng Do đó, trong chương trình Vật lí 6 chương “Nhiệt h c” là một trong những chương có khá nhi u BT có nội dung thực t
có thể khai thác sử dụng trong quá trình dạy h c Chính vì th , việc nghiên cứu chương này, sẽ góp phần giúp cho HS th y được ý nhĩa của việc h c Vật lí và vai trò
của Vật lí trong đ i s ng và kỹ thuật,… Vì vậy, trong quá trình dạy h c GV cần ph i khai thác, sử dụng nhi u BT có nội dung thực t như là một “cầu n i” giữa lí thuy t và
thực tiễn; giữa Vật lí và Kỹ thuật
2.1.2 Cấu trúc chương “Nhiệt học” – Vật lí 6
ảình 2.1 Sơ đồ c u trúc chương “Nhiệt học” – Vật lí 6
Trang 40Chương “Nhiệt h c” Vật lí 6 gồm có 13 bài:
Bài 18: Sự n vì nhiệt của ch t rắn
Bài 19: Sự n vì nhiệt của ch t l ng
Bài 20: Sự n vì nhiệt của ch t khí
Bài 21: Một s ứng dụng của sự n vì nhiệt
Bài 22: Nhiệt k Nhiệt giai
Bài 23: Thực hành đo nhiệt độ
Bài 24: Sự nóng ch y và sự đông đặc
Bài 25: Sự nóng ch y và sự đông đặc (tt)
Bài 26: Sự bay hơi và sự ngưng tụ
Bài 27: Sự bay hơi và sự ngưng tụ (tt)
Bài 28: Sự sôi
Bài 29: Sự sôi (tt)
Bài 30: Tổng k t chương II: Nhiệt h c
2.2 Chu năki năth c,ăkƿănĕngătrongăch ngăắNhi tăh c”ăậ V tălíă6
B ng 2.1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng chương “Nhiệt học” – Vật lí 6
- Nhận bi t, xác đ nh được
các ch t khác nhau n vì
nhiệt như th nào?
+ Ch t rắn khác nhau n vì nhiệt khác nhau
+ Ch t l ng khác nhau n vì nhiệt khác nhau
+ Ch t khí khác nhau n vì nhiệt gi ng nhau
- Nêu được các ví dụ v các
vật khi n vì nhiệt, n u b
ngăn c n thì gây ra lực lớn
- Nêu ít nh t được 3 ví dụ v các vật khi
n vì nhiệt, n u b ngăn c n thì gây ra lực
lớn
Kƿănĕng:
- Vận dụng ki n thức v sự - Gi i thích được ít nh t 3 hiện tượng và