CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM CROCODILE PHYSICS VÀ OPTICS MINI TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH .... Thực trạng sử d
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
═══¤۞¤═══
NGUYỄN THỊ THUÝ AN
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM CROCODILE PHYSICS VÀ OPTICS MINI TRONG DẠY HỌC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” – VẬT LÍ 11 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PPDH BỘ MÔN VẬT LÍ
Đà Nẵng – Năm 2020
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
═══¤۞¤═══
NGUYỄN THỊ THUÝ AN
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM CROCODILE PHYSICS VÀ OPTICS MINI TRONG DẠY HỌC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” – VẬT LÍ 11 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II DANH MỤC BẢNG IX DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ XII
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận 4
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5
7.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 5
8 Kết quả đạt được 5
9 Cấu trúc của luận văn 5
NỘI DUNG 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM CROCODILE PHYSICS VÀ OPTICS MINI TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH 7
1.1 Tổng quan về năng lực của học sinh 7
1.1.1 Khái niệm năng lực 7
1.1.2 Năng lực chung 8
1.1.3 Năng lực chuyên biệt 9
1.2 Năng lực tự học của học sinh 10
1.2.1 Khái niệm năng lực tự học 10
1.2.2 Biểu hiện của năng lực tự học 11
1.2.3 Các biện pháp nâng cao năng lực tự học 13
1.3 Năng lực tự học trong dạy học vật lí 15
1.3.1 Các giai đoạn dạy học phát triển năng lực tự học 16
1.3.2 Các thành tố của năng lực tự học 17
1.4 Giới thiệu phần mềm Crocodile Physics và Optics Mini 19
1.4.1 Phần mềm Crocodile Physics 19
1.4.2 Phần mềm Optics Mini 25
1.5 Biện pháp sử dụng phần mềm mô phỏng phát triển năng lực tự học của học sinh 29 1.6 Thực trạng sử dụng phần mềm mô phỏng trong dạy học vật lí phát triển năng lực tự học của học sinh 33
1.7 Quy trình tổ chức dạy học phát triển năng lực tự học của học sinh với sự hỗ trợ của phần mềm mô phỏng 37
1.7.1 Quy trình thiết kế bài dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học cho HS với sự hỗ trợ của phần mềm Crocodile Physics và Optics Mini 37
Trang 71.7.2 Tiến trình dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học cho HS với sự hỗ trợ
của phần mềm mô phỏng 39
1.8 Tiêu chí đánh giá năng lực tự học thông qua sử dụng phần mềm dạy học vật lí 40
1.8.1 Một số công cụ đánh giá 40
1.8.1.1 Thang đo năng lực 40
1.8.1.2 Các bài tập 41
1.8.2 Một số phương pháp đánh giá năng lực 41
1.8.3 Thiết kế thang đánh giá năng lực tự học của học sinh 43
1.9 Các chỉ số hành vi của năng lực tự học 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 49
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH LỚP 11 THPT VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM CROCODILE PHYSICS VÀ OPTICS MINI 51
2.1 Mục tiêu dạy học phần “Quang hình học” Vật lí 11 51
2.1.1 Cấu trúc nội dung phần “Quang hình học” Vật lí 11 51
2.1.2 Đặc điểm kiến thức phần “Quang hình học” – Vật lí 11 52
2.1.3 Một số thuận lợi và khó khăn trong việc dạy học phát triển năng lực tự học của học sinh qua dạy học phần “Quang hình học” – Vật lí 11 52
2.1.3 Phân tích cấu trúc nội dung của phần “Quang hình học” Vật lí 11 có thể phát triển năng lực tự học của học sinh 54
2.2 Thiết kế mô phỏng một số thí nghiệm phần Quang hình học với phần mềm Crocodile Physics và Optics Mini 55
2.2.1 Ý tưởng sư phạm 55
2.2.2 Các bước thiết kế thí nghiệm mô phỏng trên phần mềm Crocodile Physics và Optics Mini 56
2.2.3 Các thí nghiệm trong phần “Quang hình học” được thiết kế bằng phần mềm mô phỏng 56
2.2.4 Thiết kế các thí nghiệm theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh trong phần “Quang hình học” vật lí 11 57
2.3.5 Tổ chức dạy học phần “Quang hình học” Vật lí 11 với sự hỗ trợ của phần mềm Crocodile Physics và Optics Mini theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 95
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 97
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 97
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 97
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 97
3.2 Đối tượng, nội dung của thực nghiệm sư phạm 98
3.2.1 Đối tượng của thực nghiệm sư phạm 98
3.2.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 98
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 98
3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm 98
3.3.2 Phương pháp tiến hành 99
Trang 83.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 100
3.4.1 Đánh giá định tính 100
3.4.2 Đánh giá định lượng 102
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 115
1 Những kết quả đạt được của đề tài 116
3 Kiến nghị 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118 PHỤ LỤC PL1 PHỤ LỤC 1 PL2 PHỤ LỤC 2 PL4 PHỤ LỤC 3 PL10 PHỤ LỤC 4 PL14 PHỤ LỤC 5 PL19
Trang 111.4 Lƣợng thời gian học sinh dành cho quá trình tự học 35 1.5 Sử dụng phần mềm mô phỏng trong dạy học Vật lí 36 1.6 Các chỉ số hành vi và đánh giá chất lƣợng của năng lực tự học 44
2.1 Các TN phần “Quang hình học” đƣợc thiết kế bằng phần mềm mô
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Số hiệu
1.1 Một số hình ảnh, hoạt cảnh của phần mềm Crocodile Physics 19
1.11 Nơi chứa các thí nghiệm mô phỏng đã đƣợc tạo sẵn 24
Trang 132.1 Giao diện không gian thiết kế thí nghiệm của phần mềm CP 63
Trang 14DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
SƠ ĐỒ
Số hiệu sơ
đồ
1.4 Các bước của tiến trình dạy học theo hướng phát triển NLTH
3.1 Kết quả đánh giá NLTH của cá nhân HS qua 2 lần thực nghiệm 111
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIV của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã sửa đổi Luật Giáo dục 2019, trong đó nhấn mạnh “Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất
và năng lực của người học”, các yêu cầu về nội dung giáo dục: “phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống”, yêu cầu về phương pháp giáo dục phổ thông: “phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập; phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục” Kỳ họp cũng định hướng phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học Đặc biệt là phải tiếp cận với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ thông tin (CNTT) Mỗi giáo viên và học sinh phải biết vận dụng các phần mềm hiện đại vào trong quá trình giảng dạy
để nâng cao chất lượng học tập và phát huy được tính tích cực trong quá trình nhận thức của học sinh Do đó, giáo viên cần tích cực đổi mới phương pháp dạy học Thực hiện việc nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học nói chung và đối với môn Vật lí nói riêng nhằm tăng tính tích cực trong quá trình nhận thức của học sinh trong quá trình học là một nhiệm
vụ không hề đơn giản Một trong những định hướng đổi mới phương pháp giáo dục được thực hiện theo định hướng tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học
và ứng dụng CNTT Đặc biệt là việc sử dụng các phần mềm hiện đại của ngành CNTT trong quá trình dạy học, giúp cho quá trình truyền đạt của giáo viên dễ hiểu hơn còn học sinh lĩnh hội kiến thức sâu sắc và tích cực hơn trong quá trình nhận thức kiến thức mới
Trong thời gian qua, việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy đã trở nên phổ biến và đạt được những hiệu quả nhất định Coi sự đóng góp, hỗ trợ của công nghệ thông tin trong dạy học là cần thiết Trong nhà trường nhiều bộ môn đã sử dụng, khai thác có hiệu
Trang 16quả các bài giảng điện tử và các phần mềm hỗ trợ Quá trình giảng dạy bộ môn vật lí còn gặp nhiều khó khăn do có rất nhiều hiện tượng vật lí khó gây bất lợi trong quá trình dạy học Để khắc phục những khó khăn đó, những năm gần đây bộ môn này đã sử dụng rất nhiều thành tựu khoa học công nghệ vào giảng dạy Đây là vấn đề mang tính cấp thiết, ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình giảng dạy cũng như học tập càng ngày được quan tâm nhiều hơn nhằm nâng cao chất lượng dạy học Hiện tại, một số các phần mềm được ứng dụng trong dạy học vật lí như: Crocodile Physics, Electronics Workbench, Physics Simulations, Working Model, Solid work, Optics Mini,…
Có rất nhiều nghiên cứu đã khai thác một số phần mềm và sử dụng trong dạy học vật lí như các đề “Sử dụng phần mềm Crocodile Physics trong dạy học thí nghiệm phần
Cơ học chương trình Vật lí lớp 10 nhằm tăng tính tích cực trong quá trình nhận thức của học sinh” của học viên Phùng Thị Hương [5]… Tuy nhiên, việc sử dụng các thí nghiệm
mô phỏng trong dạy học môn vật lí ở THPT còn chưa rộng rãi do vấn đề khai thác các phần mềm thí nghiệm cũng như kết hợp vào giảng dạy còn gặp nhiều khó khăn, đa số các
đề tài chỉ áp dụng một phần mềm và thiết kế được các thí nghiệm mô phỏng trong giới hạn của phần mềm đó Mỗi phần mềm có những ưu điểm và nhược điểm riêng đối với từng phần của môn vật lí như phần mềm Optics Mini chỉ dành cho phần Quang hình học, Working Model chỉ dành cho phần Cơ học, Crocodile Physics dành cho cả phần Cơ học, Quang hình học và Điện học Do đó, trong mỗi phần của môn vật lí, ta có thể khai thác và
sử dụng kết hợp hai hay nhiều phần mềm để thiết kế các bài giảng nhằm phát huy các năng lực của học sinh
Chính vì những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “Khai thác và sử dụng phần mềm Crocodile Physics và Optics Mini trong dạy học phần “Quang hình học” – Vật
lí 11 theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh” để nghiên cứu
2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trong thời gian qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về ứng dụng của phần mềm Crocodile Physics Ví dụ như:
Trang 17+ Đề tài luận văn thạc sĩ “Sử dụng phần mềm Crocodile Physics trong dạy học thí nghiệm phần Cơ học chương trình Vật lí lớp 10 nhằm tăng tính tích cực trong quá trình nhận thức của học sinh” của học viên Phùng Thị Hương [5]
+ Đề tài luận văn thạc sĩ “ Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lí 11 cơ bản với sự hỗ trợ của website” của học viên Nguyễn Thị Bích Phượng [8]
+ Đề tài luận văn thạc sĩ “Sử dụng phần mềm mô phỏng thí nghiệm theo hướng tích cực hóa quá trình nhận thức của học sinh trong dạy học một số kiến thức Vật lí 12” của học viên Nguyễn Tiến Đính [4]
Các công trình nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở nghiên cứu cách sử dụng các phần mềm, thiết kế các thí nghiệm mô phỏng và áp dụng trong giảng dạy một cách truyền thống mà chưa phát huy được các năng lực của học sinh hoặc phát triển năng lực tự học của học sinh nhưng lại chưa có sử hỗ trợ của phần mềm thí nghiệm mô phỏng Qua thực
tế cho thấy phần mềm còn có khả năng đáp ứng đầy đủ các tín năng cần thiết của trong dạy học vật lí để phát triển năng lực cho học sinh giúp cho học sinh dễ dàng tiếp thu các định luật, tính chất vật lí mà các để tài trước đây chưa nghiên cứu
3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất được quy trình, biện pháp tổ chức dạy học phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua việc sử dụng phần mềm Crocodile Physics, Optics Mini và vận dụng được vào tổ chức dạy học phần “Quang hình học” Vật lí 11
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra ở trên, nhiệm vụ nghiên cứu cần phải thực hiện gồm:
- Khai thác các phần mềm thí nghiệm đã có
- Nghiên cứu cơ sở lí luận: tài liệu tham khảo, luận văn, luận án,… để đề xuất được quy trình, biện pháp tổ chức dạy học trong từng giai đoạn
Trang 18- Khảo sát thực trạng về việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực khi chưa
sử dụng phần mềm và khi đã sử dụng phần mềm trên
- Nghiên cứu sử dụng phần Crocodile Physics và Optics Mini trong dạy học vật lí
- Thiết kế các thí nghiệm, bài tập trong phần “Quang hình học” Vật lí 11 có sử dụng hai phần mềm trên
- Thiết kế tiến trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực tự học của học sinh trong phần “Quang hình học” Vật lí 11 có sử dụng hai phần mềm Crocodile Physics
và Optics Mini
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá năng lực tự học của học sinh trong dạy học vật
lí 11
5 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được quy trình, biện pháp tổ chức dạy học thông qua việc sử dụng phần mềm Crocodile Physics, Optics Mini và vận dụng được vào tổ chức dạy học phần
“Quang hình học” Vật lí 11 thì sẽ phát triển được năng lực tự học của học sinh và góp phần nâng cao kết quả học tập của học sinh
6 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả của việc tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh với việc sử dụng phần mềm Crocodies Physics và Optics Mini trong phần “Quang hình học” Vật lí 11
- Phạm vi nghiên cứu: phát triển năng lực tự học phần “Quang hình học” Vật lí 11
cơ bản cho học sinh trường THPT Ông Ích Khiêm, thành phố Đà Nẵng, năm học 2019 –
2020
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu chương trình, nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên và những tài liệu có liên quan để xác định kiến thức, kĩ năng, thái độ mà học sinh cần nắm vững
Trang 19- Nghiên cứu mục tiêu chung trong giáo dục, mục tiêu giáo dục của môn vật lí ở trường phổ thông hiện nay
- Nghiên cứu tài liệu liên quan đến các năng lực của học sinh đặc biệt là năng lực
tự học
- Nghiên cứu tài liệu về phần mềm Crocodile Physics và Optics Mini sử dụng trong dạy học Vật lí
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thông qua đàm thoại với giáo viên, học sinh để biết được thực trạng sử dụng phần mềm dạy học hiện đại trong bộ môn vật lí ở trường THPT
- Điều tra thông qua phiếu thăm dò ý kiến để biết được sự quan tâm đến việc góp phần phát triển năng lực của học sinh thông qua các thí nghiệm mô phỏng vật lí
9 Cấu trúc của luận văn
Cấu trúc luận văn gồm:
PHẦN 1 MỞ ĐẦU
PHẦN 2 NỘI DUNG
Trang 20Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc khai thác và sử dụng phần mềm Crocodile
Physics và Optics Mini trong dạy học vật lí hướng phát triển năng lực tự học của học sinh
Chương 2 Xây dựng và tổ chức dạy học phần “Quang hình học” theo hướng phát triển
năng lực tự học của học sinh lớp 11 THPT với sự hỗ trợ của phần mềm Crocodile Physics
Trang 21NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM CROCODILE PHYSICS VÀ OPTICS MINI TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
1.1 Tổng quan về năng lực của học sinh
1.1.1 Khái niệm năng lực
Năng lực là một phạm trù từng được bàn đến trong mọi lĩnh vực của cuộc sống xã hội
Đã có nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực Đứng về góc độ tâm lý học, năng lực trở thành đối tượng nghiên cứu chuyên sâu từ thế kỷ XIX, trong các công trình thực nghiệm của F.Ganton năng lực có những biểu hiện như tính nhạy bén, chắc chắn, sâu sắc
và dễ dàng trong quá trình lĩnh hội một hoạt động mới nào đó Người có năng lực là người đạt hiệu suất và chất lượng hoạt động cao trong các hoàn cảnh khách quan và chủ quan như nhau Năng lực gắn bó chặt chẽ với tính định hướng chung của nhân cách
Từ điển tâm lý học đưa ra khái niệm, năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định
Trong các giáo trình tâm lý học các tác giả cũng đã đưa ra khá nhiều quan niệm về năng lực Trong đó đa số đều quan niệm năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động có kết quả tốt Năng lực vừa là tiền đề vừa là kết quả của hoạt động, năng lực vừa là điều kiện cho hoạt động đạt kết quả nhưng đồng thời năng lực cũng phát triển ngay trong chính hoạt động ấy Theo quan điểm của Tâm lý học Mác xít, năng lực của con người luôn gắn liền với hoạt động của chính họ
Như vậy, khi nói đến năng lực thì không phải là một thuộc tính tâm lý duy nhất nào đó (ví dụ như khả năng tri giác, trí nhớ…) mà là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý cá
Trang 22nhân (sự tổng hợp này không phải phép cộng của các thuộc tính mà là sự thống nhất hữu
cơ, giữa các thuộc tính tâm lý này diễn ra mối quan hệ tương tác qua lại theo một hệ thống nhất định và trong đó một thuộc tính nổi lên với tư cách chủ đạo và những thuộc tính khác giữ vai trò phụ thuộc) đáp ứng được những yêu cầu hoạt động và đảm bảo hoạt động đó đạt được kết quả mong muốn
Tóm lại, năng lực có thể định nghĩa như sau: “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… năng lực của
cá nhân được đánh giá qua phương thức và khả năng hoạt động của cá nhân đó khi giải
quyết các vấn đề của cuộc sống” [13]
Như vậy, năng lực không mang tính chung chung mà khi nói đến năng lực, bao giờ người ta cũng nói về một lĩnh vực cụ thể nào đó như năng lực toán học của hoạt động học tập hay nghiên cứu toán học, năng lực hoạt động chính trị của hoạt động chính trị, năng lực dạy học của hoạt động giảng dạy… Năng lực của học sinh là một cấu trúc động, có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kỹ năng mà
cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội… thể hiện ở tính sẵn sàng hành động của các em trong môi trường học tập phổ thông và những điều kiện thực tế đang thay đổi của xã hội
Trang 23Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều ngành hoạt động khác nhau như năng lực phán xét tư duy lao động, năng lực khái quát hoá, năng lực lát tập, năng lực tưởng tưởng
Qua nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm của các nước phát triển, đối chiếu với yêu cầu và điều kiện giáo dục trong nước những năm sắp tới, các nhà khoa học giáo dục Việt Nam đã đề xuất định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của chương trình giáo dục trung học phổ thông những năm sắp tới, đồng thời phân chia năng lực thành các loại khác nhau:
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
1.1.3 Năng lực chuyên biệt
Năng lực chuyên biệt là năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở của năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động như toán học, âm nhạc, mỹ thuật, thể thao,…
Năng lực chuyên biệt vừa là mực tiêu, vừa là “đơn vị thao tác” trong các hoạt động dạy học, giáo dục góp phần hình thành và phát triển năng lực chung
Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng trong lĩnh vực nhất định của xã hội như năng lực tổ chức, năng lực âm nhạc, năng lực kinh doanh, hội hoạ, toán học Năng lực chung và năng lực chuyên môn có quan hệ qua lại hữu cơ với nhau, năng lực chung là
cơ sở của năng lực chuyên luôn, nếu chúng càng phát triển thì càng dễ thành đạt được năng lực chuyên môn Ngược lại, sự phát triển của năng lực chuyên môn trong những điều kiện nhất định lại có ảnh hưởng đối với sự phát triển của năng lực chung Trong thực
tế mọi hoạt động có kết quả và hiệu quả cao thì mỗi người đều phải cớ năng lực chung phát triển ở trình độ cần thiết và có một vài năng lực chuyên môn tương ứng với lĩnh vực công việc của mình Những năng lực cơ bản này không phải là bẩn sinh, mà nó phải được giáo dục phát triển và bồi dưỡng ở con người Năng lực của một người phối hợp trong
Trang 24mọi hoạt động là nhờ khả năng tự điều khiển, tự quản lý, tự điều chỉnh ở lỗi cá nhân được hình thành trong quá trình sống và giáo dục của mỗi người
1.2 Năng lực tự học của học sinh
1.2.1 Khái niệm năng lực tự học
Trong quá trình nghiên cứu về năng lực tự học của học sinh các tác giả như: Linda Leach, Guglielmino, Candy, Taylor, Nguyễn Cảnh Toàn, Thái Duy Tuyên, Trịnh Quốc Lập, Trần Bá Hoành… đã đưa ra các định nghĩa về khái niệm năng lực tự học Nhìn chung, các tác giả đều thống nhất rằng năng lực tự học không chỉ dừng ở mức độ chủ động thu nhận kiến thức, có thái độ và kỹ năng phù hợp mà còn nhấn mạnh vào khả năng vận dụng thực tế Năng lực tự hoc là khả năng và kỹ xảo học được của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định Năng lực tự học có được không phải dựa hoàn toàn vào chương trình giáo dục môn học mà nó được hình thành từ nhiều lĩnh vực học tập và sự phát triển tự nhiên về mặt xã hội của con người Để chứng minh người học có năng lực tự học ở mức độ nào đó, phải tạo cơ hội để họ được hoạt động nhằm giải quyết vấn đề, tình huống trong bối cảnh mang tính thực tiễn Khi đó người học vừa phải vận dụng kiến thức,
kĩ năng học được ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được
từ trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng, xã hội) để hoàn thành nhiệm vụ thì năng lực tự học của người học được bộc lộ ra ngoài Người nghiên cứu sẽ đánh giá được khả năng nhận thức, kĩ năng thực hiện và những giá trị tình cảm của người học Định nghĩa về tự học cũng được thay đổi theo thời gian tùy thuộc vào bối cảnh nghiên cứu và trọng tâm nghiên cứu của từng tác giả
Nhưng định nghĩa về tự học (self- directed learning) của Malcolm Shepherd Knowles được sử dụng nhiều hơn cả trong các nghiên cứu về giáo dục học, đó là “Tự học
là một quá trình mà người học tự thực hiện các hoạt động học tập, có thể cần hoặc không cần sự hỗ trợ của người khác, dự đoán được nhu cầu học tập của bản thân, xác định được mục tiêu học tập, phát hiện ra nguồn tài liệu, con người giúp ích được cho quá trình học tập, biết lựa chọn và thực hiện chiến lược học tập và đánh giá được kết quả thực hiện”
Trang 251.2.2 Biểu hiện của năng lực tự học
Năng lực tự học là một khái niệm trừu tượng và bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố Trong nghiên cứu khoa học, để xác định được sự thay đổi các yếu tố của năng lực tự học sau một quá trình học tập, các nhà nghiên cứu đã tập trung mô phỏng, xác định những dấu hiệu của năng lực tự học được bộc lộ ra ngoài Đều này đã được thể hiện trong một số nghiên cứu dưới đây:
Candy đã liệt kê 12 biểu hiện của người có năng lực tự học Ông chia thành 2 nhóm để xác định nhóm yếu tố nào sẽ chịu tác động mạnh từ môi trường học tập Hai nhóm đó được thể hiện rõ ở sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.1 Các biểu hiện của năng lực tự học
NĂNG LỰC TỰ HỌC
TÍNH
CÁCH
PHƯƠNG PHÁP
3 Có năng lực đánh giá, kĩ năng xử lí thông tin và giải quyết vấn đề
Trang 26Nhóm đặc biệt bên ngoài: chính là phương pháp học nó chứa đựng các kỹ năng học tập cần phải có của người học, chủ yếu được hình thành và phát triển trong quá trình học, do đó phương pháp dạy của giáo viên sẽ có tác động rất lớn đến phương pháp học
của học trò, tạo điều kiện để hình thành, phát triển và duy trì năng lực tự học
Nhóm đặc điểm bên trong (tính cách) được hình thành và phát triển chủ yếu thông qua các hoạt động sống, trải nghiệm của bản thân và bị chi phối bới yếu tố tâm lý Chính
vì điều đó mà giáo viên nên tạo môi trường để học sinh được thử nghiệm và kiểm chứng bản thân, đôi khi chỉ cần phản ứng đúng sai trong nhận thức hoặc nhận được lời động viên, khích lệ cũng tạo ra được động lực để người học phấn đấu, cố gắng tự học
Tác giả Taylor khi nghiên cứu về vấn đề tự học của học sinh trong trường phổ thông đã xác định năng lực tự học có những biểu hiện sau:
Sơ đồ 1.2 Các biểu hiện của người có năng lực tự học
KĨ NĂNG
1 Có động cơ học tập
2 Chủ động thể hiện kết quả học tập
2 có kĩ năng quản lí thời gian học tập
Trang 27Taylor đã xác nhận người tự học là người có động cơ học tập và bền bỉ, có tính độc lập, kỉ luật, tự tin và biết định hướng mục tiêu, có kỹ năng hoạt động phù hợp [13] Thông qua mô hình trên tác giả đã phân tích ra có ba yếu tố cơ bản của người tự học, đó là thái
độ, tính cách và kỹ năng Có thể nhận thấy, sự phân định đó để nhằm xác định rõ ràng những biểu hiện tư duy của bản thân và khả năng hoạt động trong thực tế chứ không đơn thuần chỉ đề cập đến khía cạnh tâm lí của người học
Năng lực tự học cũng là một khả năng, một phẩm chất “vốn có” của mỗi cá nhân Tuy nhiên nó luôn luôn biến đổi tùy thuộc vào hoạt động của cá nhân trong môi trường văn hóa – xã hội năng lực tự học là khả năng bẩm sinh của mỗi người nhưng phải được đào tạo, rèn luyện trong hoạt động thực tiễn thì nó mới bộc lộ được những ưu điểm giúp cho cá nhân phát triển, nếu không sẽ mãi là khả năng tiềm ẩn Thời gian mỗi chúng ta ngồi trên ghế nhà trường là rất ngắn ngủi so với cuộc đời vì vậy tự học và năng lực tự học của học sinh sẽ là nền tảng cơ bản đóng vai trò quyết định đến sự thành công của các em trên con đường phía trước và đó cũng chính là nền tảng để các em tự học suốt đời
1.2.3 Các biện pháp nâng cao năng lực tự học
Các nhà nghiên cứu đã nhận thấy rằng khi con người lớn dần lên, họ có một mong muốn là tăng quyền tự chủ Nên khi dạy học mà chú ý đến NLTH có thể là một cách để khai thác, rèn luyện những mong muốn tự nhiên đó, giúp người học đạt được một kinh nghiệm học tập có ý nghĩa và sẽ kéo dài đến tuổi trưởng thành giúp họ thành công trong cuộc sống GV có thể can thiệp vào hoạt động học tập của HS để nâng cao NLTH cho các
em Qua quá trình nghiên cứu từ thực tế và các nguồn tài liệu, chúng tôi đã đưa ra được một số biện pháp nâng cao năng lực tự học của học sinh, bao gồm:
1.2.3.1 Tác động vào tâm lí lứa tuổi
Nắm bắt tâm lí HS ở lứa tuổi THPT, đây là lứa tuổi đã lớn, HS cần được tôn trọng quan điểm và ý kiến của các em
- Trong quá trình HS tự học, GV cần tác động vào tâm lí lứa tuổi các em theo các cách thức sau:
Trang 28+ GV nên khoan dung, khích lệ kịp thời về sự không chắc chắn trong những kết luận của HS, câu trả lời không toàn vẹn, thậm chí ngay cả khi các em phạm sai lầm, làm như vậy sẽ duy trì sự quan tâm của HS, khuyến khích các em biết chấp nhận rủi ro, tận dụng những điểm mạnh, thay vì cứ để ý đến điểm yếu, giúp HS vượt qua thất vọng, tự ti
và cuối cùng là phá vỡ các rào cản, mạnh dạn, tự tin để đạt được mục tiêu ban đầu
+ GV nên ủng hộ người học khám phá những ý tưởng mới được nảy sinh trong các cuộc thảo luận ở lớp, trường để phát huy tính tò mò, sáng tạo của người học
+ Cho phép HS theo đuổi lợi ích cá nhân vì sự đam mê một vấn đề học tập nào đó
mà không có sự đe dọa của đánh giá chính thức để quá trình học tập trở nên có ý nghĩa, tạo điều kiện để tư duy phân tích đạt đến chiều sâu
- Biện pháp tác động vào tâm lí lứa tuổi giúp cho HS mạnh dạn bày tỏ suy ghĩ, quan điểm của bản thân, HS tự tin trong quá trình tự học
1.2.3.2 Môi trường học tập
Là nơi HS thực hiện các hoạt động học tập, thời gian và không gian không bị bó hẹp và lớp học chỉ là một trong nhiều nơi diễn ra hoạt động học tập nhưng môi trường đó phải thân thiện, an toàn, đủ nguồn tài liệu để HS tự do lựa chọn thời điểm học tập, cách học phù hợp với bản thân
- Môi trường học tập có thể do GV yêu cầu hoặc HS tự chọn sao cho HS thoải mái nhất như:
+ Tự học trên lớp: trong phòng học, …
+ Tự học ở nhà: thư viện, quán cà phê, nhà sách hoặc tại nhà, …
+ Tư học với bạn bè, học nhóm
- Môi trường học tập không chỉ tạo cho HS cảm giác thoải mái, phát huy NLTH
mà còn giúp HS tìm kiếm được kiến thức từ nhiều nguồn tài liệu khac nhau, học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm
Trang 291.2.3.3 Phương pháp dạy học của GV
Là phương pháp dạy học GV sử dụng trong từng bài học, phù hợp với nội dung của bài, phù hợp với đối tượng HS và qua bài học phát huy được NLTH của HS
- Giáo viên có thể sử dụng nhiều phương pháp dạy học tích cực như: dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án…để phát triển và rèn luyện NLTH Nhưng cần phải chú ý đến các hoạt động cụ thể sau:
+ Khuyến khích HS tham gia vào các cuộc thảo luận có chủ đề định hướng giáo dục để HS nhận ra khả năng của bản thân, rèn luyện tư duy phản biện
+ Tăng cường tổ chức hoạt động học tập theo nhóm để rèn luyện kĩ năng giao tiếp
xã hội, kĩ năng tự điều chỉnh bản thân của HS
+ GV nên xây dựng các chủ đề học tập phong phú gần với cuộc sống thực và vừa sức với người học để HS tự do lựa chọn theo thế mạnh của bản thân Trao quyền quyết định thực hiện các hoạt động học tập cho HS ngay từ ban đầu
+ GV có thể tổ chức các hoạt động học tập thông qua một bộ câu hỏi được thiết kế chu đáo và thông báo trước với HS để các em chủ động định hướng các hoạt động học tập của mình như lập kế hoạch, thu thập và xử lí số liệu, huy động các bên có liên quan…, dự đoán các kĩ năng học tập cần được triển khai
+ Xây dựng thói quen tự giám sát bằng cách khuyến khích HS suy nghĩ về những
gì đã làm và cố gắng làm để sửa đổi nếu như chưa thành công, sau đó là lưu giữ thành quả học tập một cách có chủ đích
+ GV là người giám sát, hỗ trợ các em trong các hoạt động học tập, tạo nên cầu nối
để HS có thể liên lạc kịp thời qua email, facebook, điện thoại hoặc gặp trực tiếp
- GV là người có tác động rất lớn đến sự phát triển NLTH của HS, do đó GV cần phải không ngừng theo dõi từng đối tượng HS, tìm tòi học hỏi để tiếp cận nhiều phương pháp dạy học mới
1.3 Năng lực tự học trong dạy học vật lí
Phát triển NLTH của HS trong dạy học Vật lí là dựa trên kiến thức, kỹ năng mà HS
đã được học và hình thành từ đó phát triển lên mức cao hơn Đối với HS THPT, kỹ năng
Trang 30tự học đã được hình thành từ các tiểu học, THCS như cách đọc tài liệu; ghi chép, thu thập,
xử lý và truyền đạt thông tin;… để giải quyết một vấn đề Trên cơ sở HS đã biết thì đòi hỏi người dạy phải hướng dẫn để phát triển các kỹ năng đó ở mức độ thuần thục Một số
kĩ năng cần phát triển cho HS như:
- Kỹ năng thu thập thông tin (kiến thức vật lí) từ quan sát thực tế, từ thí nghiệm: điều tra, sưu tầm tài liệu, khai thác mạng internet… Với sự bùng nổ thông tin như ngày nay, việc thu thập thông tin cần có sự chọn lọc cao thì mới mang lại hiểu quả cho việc tự học
- Kỹ năng lưu trữ, sắp xếp thông tin (kiến thức vật lí) thu thập được đóng vai trò quan trọng trọng việc liên kết các thông tin, hỗ trợ cho việc xử lý, truyền đạt cũng như vận dụng thông tin được dễ dàng hơn
- Kỹ năng xử lý thông tin như: người học thực hiện các thao tác tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp,… để từ đó xây dựng biểu đồ; vẽ đồ thị; rút ra kết luận bằng suy luận quy nạp, khái quát hóa các thông tin (kiến thức vật lí ) thu thập được
- Kỹ năng truyền đạt thông tin như: sau khi xử lý các kiến thức Vật lí thì HS trình bày dưới dạng thuyết trình, thảo luận khoa học, viết báo cáo,… việc rèn luyện tốt kỹ năng này sẽ tạo được sự tự tin cho HS
- Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá: kỹ năng này sẽ thực hiện chức năng hỗ trợ là chuẩn đoán, điều chỉnh cho những kỹ năng trước đó, từ đó sẽ giúp cho quá trình tự học của HS trở nên hiệu quả hơn
- Kỹ năng thực hành vật lí: rèn luyện cho HS khả năng sử dụng phần mềm mô phỏng Crocodile Physics và Optics Mini đơn giản, thay đổi các thông số để giải quyết các vấn đề cần nghiên cứu
1.3.1 Các giai đoạn dạy học phát triển năng lực tự học
NLTH của học sinh được phát triển qua cả một quá trình học tập Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy, trong quá trình tự học, học sinh trải qua 3 giai đoạn, được mô tả ở bảng dưới đây:
Trang 31Bảng 1.1 Các giai đoạn của quá trình phát triển năng lực tự học
1 Trước khi đến
lớp
HS tự chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp bao gồm: chuẩn bị thí nghiệm từ phần mềm mô phỏng hoặc tìm hiểu trước thí nghiệm, đọc bài trước mới, tự tìm hiểu những kiến thức mới từ các nguồn tài liệu khác nhau, đặt ra các câu hỏi đối với những kiến thức không biết, …
2 Trên lớp học
HS tự tiến hành được các thí nghiệm hoặc trình bày được thí nghiệm, trả lời được kiến thức cũ, đặt ra những câu hỏi đối với giáo viên về kiến thức mới, tích cực làm việc nhóm (nếu có), …
3 Sau khi về nhà HS tự hoàn thành các nhiệm vụ được giao về nhà, có nhu cầu tìm
hiểu kiến thức mở rộng từ các nguồn tài liệu khác nhau, …
1.3.2 Các thành tố của năng lực tự học
Năng lực tự học được thể hiện qua việc chủ thể tự xác định đúng đắn động cơ học tập, có khả năng tự quản lý việc học, có thái độ tích cực trong các hoạt động, điều chỉnh hoạt động học tập và đánh giá kết quả học tập của chính mình có thể độc lập làm việc hoặc làm việc hợp tác với người khác NLTH tồn tại và phát triển thông qua hoạt động tư học NLTH có thể phát triển được và mỗi cá nhân khác nhau có NLTH khác nhau Căn cứ vào các giai đoạn của tự học [bảng 1.1], NLTH cơ bản gồm 4 thành tố được mô tả trong bảng 1.2 dưới đây:
HS cài đặt phần mềm Crocodile Physics và Optics Mini trên máy tính, tìm hiểu các thao tác trên các phần mềm, chuẩn bị được dụng cụ cho thí nghiệm từ phần mềm và thực hiện được thí nghiệm
Trang 32từ các phần mềm
Tìm hiểu bài mới
HS đọc trước bài mới, thấy được kiến thức cũ trong bài mới, tìm hiểu kiến thức mới từ sách giáo khoa, sách tham khảo, internet,…
Đặt ra câu hỏi về kiến thức mới
Sau khi tìm hiểu từ các nguồn tài liệu khác nhau những vẫn không trả lời được kiến thức mới, HS ghi lại kiến thức cần giải đáp vào giấy để hỏi GV khi học trên lớp
Trên lớp
học
HS nhắc lại được kiến thức
cũ
Trong một số bài học mới có liên quan đến kiến thức cũ, nếu HS đã tìm hiểu ở nhà thì sẽ nhắc lại được kiến thức cũ lien quan đến bài mà GV yêu cầu trả lời
Tiến hành thí nghiệm từ phần mềm mô phỏng
HS quan sát thí nghiệm của giáo viên hoặc tiến hành thí nghiệm do GV yêu cầu, tích cực làm việc nhóm để thảo luận các yêu cầu của GV về thí nghiệm trên phần mềm, HS hứng thú với thí nghiệm được thực hiện bằng phần mềm mô phỏng Đặt ra những câu
hỏi đối với GV
về kiến thức mới
Từ những câu hỏi thắc mắc HS đã chuẩn bị ở nhà khi đọc bài mới, HS đặt ra những câu hói thắc mắc
đó với GV để được giải đáp Từ đó HS nhận được kiến thức mới cho bản thân
HS tích cực làm việc nhóm
Khi được GV giao nhiệm vụ, HS tổ chức làm việc nhóm, thực hiện các nhiệm vụ được giao HS
tự giác phân chia công việc các thành viên trong nhóm, tìm tài liệu từ các nguồn khác nhau để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra
Sau khi về
nhà
Lập kế hoạch tự học
- HS phải biết cách lập kế hoạch TH khoa học, vừa sức và khả thi: Lên danh mục các nội dung cần
Trang 33thực hiện và thứ tự thực hiện các nội dung đó để đi đến kết quả cuối cùng là hoàn thành nhiệm vụ mà
GV đã giao Ngoài ra, HS có thể lên kế hoạch học tập theo đôi bạn, theo nhóm để trao đổi kiến thức
và mở rộng phương thức học tập
- HS tổng hợp các kiến thức đã hoàn thành trước khi đến lớp
Tìm hiểu kiến thức mở rộng từ các nguồn tài liệu khác nhau
HS lựa chọn tài liệu thích hợp để giải quyết các kiến thức vật lí như: làm bài tập vận dụng, bài thực hành, thí nghiệm, thực nghiệm, báo cáo, thuyết trình,… giúp tri thức có được không dễ quên mà bền vững, thường xuyên được bổ sung, mở rộng
1.4 Giới thiệu phần mềm Crocodile Physics và Optics Mini
1.4.1 Phần mềm Crocodile Physics
1.4.1.1 Giới thiệu
Crocodile Physics là phần mềm thí nghiệm mô phỏng vật lí về phần cơ, quang, nhiệt điện được áp dụng cho các trường phổ thông Hiện tại, CP phiên bản mới nhất là 605.CP một phần mềm đang được ứng dụng rộng khắp ở các nước có nền giáo dục tiên tiến như Mỹ, Anh
Có thể đưa các hình ảnh được ghi lại sẵn từ ngoài chương trình, hay sắp xếp các dụng cụ thí nghiệm trong một hoạt cảnh giống như không gian của một phòng thí nghiệm
Hình 1.1 Một số hình ảnh, hoạt cảnh của phần mềm
Trang 341.4.1.2 Hướng dẫn cài đặt phần mềm
Hình 1.2 Biểu tượng của phần mềm
Khi vào chương trình lần đầu tiên bạn sẽ được yêu cầu nhập tên đăng kí và mã sử dụng
Contents, Part library, Properties) là phần chứa các công cụ hỗ trợ và thí nghiệm mẫu
Hình 1.3 Giao diện phần mềm Crocodile Physics
Trang 351.4.1.4 Các biểu tƣợng của file
Hình 1.4 Các biểu tượng của file
- Các biểu tƣợng làm việc của EDIT (lựa chọn nhanh)
Hình 1.5 Các biểu tượng làm việc của Edit
1.4.1.5 Các biểu tƣợng làm việc của View – scenes (cách thể hiện)
Hình 1.6 Các biểu tượng làm việc của View
Trang 37Hình 1.9 Nơi thiết kế các thí nghiệm
- Công cụ hỗ trợ
Hình 1.10 Danh sách các công cụ hỗ trợ
1.4.1.6 Tính năng nổi trội của phần mềm Crocodile Physics
- Khả năng mở rộng không gian thí nghiệm
+ Tính năng mới Crocodile Physics 605 so với các phiên bản trước đó là giao diện thiết kế và thực hiện thí nghiệm có thể chuyển ra toàn bộ màn hình
Trang 38+ Bổ sung phần “Getting Start” trong folder “Content” giúp cho người sử dụng học một số bước cơ bản nhât để có thể thiết kế và sử dụng phần mềm này
Hình 1.12 Nơi chứa các thí nghiệm mô phỏng đã được tạo sẵn
1.4.1.7 Tính hiệu quả của việc sử dụng phần mềm Crocodile Physics trong thiết kế bài giảng
- Giao diện bài giảng lạ mắt, đẹp nhưng không gây sự phân tâm chú ý
- Dụng cụ thí nghiệm đầy đủ, sinh động, trực quan, chính xác, dễ thao tác và dễ thay đổi thuộc tính của dụng cụ nên mang lại hiệu quả sư phạm cao Thực hiện được một
số thí nghiệm mà thí nghiệm thực hiện không được hoặc không hiệu quả bằng: thấy được ảnh của vật trước mắt, trong không gian cũng như tính mờ, tỏ của ảnh; hay hình thành kỹ năng thực hành Vật lí cho học sinh thông qua việc thực hiện theo các hướng dẫn thí nghiệm kèm theo ở mỗi bài thí nghiệm
Trang 39- Có hỗ trợ công cụ soạn thảo văn bản, hình ảnh tạo thuận lợi cho thiết kế bài giảng
+ Mô phỏng các thí nghiệm quang học
+ Tự động phát sinh bài toán từ các thao tác trực quan
+ Giải được hầu hết các dạng toán quang hình cơ bản
+ Lưu trữ kết quả làm việc với dung lượng nhỏ
+ Kết xuất rõ ràng, chuẩn xác, giao diện đơn giản, dễ sử dụng
+ Cho phép tuỳ ý tạo ra các mô hình, bài toán theo lý thuyết quang hình
1.4.2.2 Hướng dẫn cài đặt phần mềm
- Vào ổ đĩa chứa phần mềm chương trình, chọn biểu tượng như trong hình minh
họa dưới đây:
- Kích đôi chuột trái vào biểu tượng trong hình, và chương trình sẽ hiện cho chúng
ta một cửa sổ cài đặt chương trình Sau đó, cứ liên tục kích vào next, cho đến khi xuất hiện finish thì chúng ta đã cài đặt được phần mềm có biểu tượng sau:
Trang 40Để chọn dụng cụ quang học làm thí nghiệm, ta kích chuột vào dụng cụ rồi đưa đến màn hình, sau đó kích chuột lần nữa để thả dụng cụ đó vào
Hình 1.14 Thanh chứa các dụng cụ quang học
+ Chọn giải quyết – bài toán hoặc lời giải thì giao diện màn hình hiện ra như sau:
+ Khi chọn các bài toán và các lời giải chúng ta có thể copy và dán vào bản word
và sử dụng chúng cho các mục đích khác theo từng yêu cầu
- Thanh công cụ: Trên thanh công cụ chứa các thao tác thực hiện thí nghiệm, lưu và tạo
tập tin mới, thay đổi các đặc tính của dụng cụ hoặc môi trường thực hiện thí nghiệm, tạo
bài toán và giải quyết bài toán,…
Hình 1.15 Thanh công cụ