Đề tài này được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu về tình hình nhân giống vú sữa ở địa phương từ đó có những khuyến cáo thích hợp, đồng thời xác định loại hóa chất và nồng độ phù hợp cho việc ra rễ của cành vú sữa chiết. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NHÂN GIỐNG VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ CÁC CHẤT KÍCH RA RỄ ĐẾN SỰ
RA RỄ CỦA CÀNH VÚ SỮA CHIẾT TẠI HUYỆN
CHÂU THÀNH – TIỀN GIANG
Trang 3Phần 1
MỞ ĐẦU
Trang 41.1 Đặt vấn đề
• Cây vú sữa có tên khoa học là Chrysophyllum cainito (tên
tiếng Anh: Star apple, tiếng Pháp: Cainitier) thuộc họ hồng xiêm (Sapotaceae)
• Thị trường tiêu thụ rất mạnh.
• Nhân giống bằng hạt.
• Tạo được nguồn cây giống
• Đề tài “Điều tra tình hình nhân giống và nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ các chất kích thích ra rễ đến
sự ra rễ của cành vú sữa chiết tại huyện Châu Thành – Tiền Giang’’ được tiến hành.
*
Trang 51.2 Mục tiêu
• Tìm hiểu về tình hình nhân giống vú sữa ở địa
phương từ đó có những khuyến cáo thích hợp
• Xác định loại hóa chất và nồng độ phù hợp cho việc
ra rễ của cành vú sữa chiết
Trang 61.3 Yêu cầu
• Điều tra ngẫu nhiên 30 hộ (bằng các phiếu điều tra soạnsẵn), ghi nhận kỹ thuật nhân giống của mỗi hộ Làm cơ sởcho nội dung 2
• Theo dõi sự ra rễ của cành vú sữa chiết theo thời gian, tỉ
lệ ra rễ của cành chiết
*
Trang 7Phần 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 82.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
• Đề tài được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2011
tại huyện Châu Thành –Tiền Giang Trong đó:
+ Điều tra được thực hiện tại 3 xã Long Hưng, Bàng Long,Vĩnh Kim
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ các chất kích thích ra
rễ đến sự ra rễ của cành vú sữa chiết được thực hiện tại
hộ ông Nguyễn Văn Cường, xã Long Hưng
*
Trang 92.2 Đối tượng điều tra và vật liệu thí nghiệm
• 30 hộ nông dân có hoạt động nhân giống vú sữa của 3
xã Long Hưng, Bàng Long, Vĩnh Kim
• Vườn vú sữa Lò Rèn 5 năm tuổi được trồng với khoảng
cách 8 m x 8 m
Trang 102.2 Đối tượng điều tra và vật liệu thí nghiệm
•Hóa chất NAA ở dạng dung dịch, được được cung cấp bởi
bộ môn Sinh Lý Thực Vật trường Đại Học Nông Lâm thànhphố Hồ Chí Minh
•Hợp chất kích thích ra rễ ENDO ROOTS SOLUBLE củacông ty TNHH TM & DV Nam Giang
•Dụng cụ thí nghiệm: Cốc, cọ, dao, xơ dừa, nilong trong, dâybuộc, thẻ đeo, thước, máy ảnh, sổ ghi chép
*
Trang 112.3 Phương pháp nghiên cứu
• Liên hệ với địa phương và tiến hành điều tra
• Điều tra hộ nông dân theo bảng câu hỏi đã soạn sẵn về:diện tích, khoảng cách trồng, giống trồng, mục đích sản xuất,nguồn giống, biện pháp nhân giống
Trang 132.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Sau khi chiết 10 tuần tiến hành theo dõi thí nghiệm Cưa ngẫu nhiên 2 cành/NT/LLL để theo dõi các chỉ tiêu sau (định
kì theo dõi 2 tuần/lần)
• Tỉ lệ cành ra rễ (%) = số cành ra rễ/tổng số cành quan sátx100
• Số lượng rễ TB trên cành = tổng số rễ đếm được trên tất
cả các cành quan sát/tổng số cành quan sát
• Chiều dài rễ TB = tổng chiều dài rễ đo được/số rễ đã đo
Trang 142.5 Xử lý số liệu
• Số liệu điều tra được xử lý bằng phần mềm Excel
• Số liệu thí nghiệm được xử lý bằng phần mềm Excel,
MSTATC, sử dụng ANOVA - 1
*
Trang 15Phần 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 18Bảng 3.3: Biện pháp nhân giống
Biện pháp nhân giống Số hộ Tỉ lệ %
Trang 19Giống và thời điểm nhân giống
Hưng, Bàng Long, Vĩnh Kim thuộc huyện Châu Thànhgiống vú sữa được người nông dân ở địa phương trồng phổbiến là giống vú sữa Lò Rèn (100%)
Trang 20Bảng 3.4: Nguồn giống và mục đích sản xuất
Nguồn giống Tỉ lệ
%
Mục đích sản xuất Tỉ lệ %
Tự để giống 46,7 Trồng trong vườn nhà 53,3
Mua ở cơ sở sản xuất 0,0 Bán tại địa phương 46,7
Trang 22Bảng 3.6: Chiều dài vết khoanh
Trang 25Thời gian cắt cành chiết và dấu hiệu cắt cành
tiêu chuẩn để cắt đem giâm hoặc trồng là từ 3 đến 4tháng sau bó bầu và dấu hiệu để cắt cành chiết là rễchuyển sang màu vàng và chui ra khỏi bầu
Trang 27Bảng 3.10:Ảnh hưởng của các hóa chất đến tỉ lệ ra rễ của
cành vú sữa chiết
Nghiệm thức 10 tuần sau
bó bầu(t)
10 tuần sau bó bầu(đ)
12 tuần sau
bó bầu
14 tuần sau bó bầu(t)
14 tuần sau
bó bầu(đ)
ĐC 50,0 45,0 b 50 50,0 45,0 NAA 750 ppm 0,0 20,7 c 50 50,0 45,0 NAA 1.500 ppm 50,0 45,0 b 50 75,0 59,4 ENDO 1.000 ppm 87,5 63,2a 50 87,5 63,2 ENDO 2.000 ppm 50,0 45,0 b 75 62,5 55,6
Ftính 31,0** 3,0 ns 2,55 ns
Trang 28Bảng 3.11: Ảnh hưởng của các hóa chất đến số rễ của cành vú
Ghi chú:**: khác biệt có ý nghĩa ở mức 0,01 Các kí tự theo sau giá trị trung
bình trong cùng một cột khác nhau có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê.
Trang 29Bảng 3.12: Ảnh hưởng của các hóa chất đến chiều dài rễ của
cành vú sữa chiết
Nghiệm thức 10 tuần sau bó bầu 12 tuần sau bó bầu 14 tuần sau bó bầu
ĐC 8,5 b 17,4 bc 22,5 bc
NAA 750 ppm 0,0 c 10,5 c 11,4 c
NAA 1.500 ppm 13,4 b 26,1ab 39,2a
ENDO 1.000 ppm 25,2a 26,5ab 26,9ab
ENDO 2.000 ppm 23,5a 33,3a 36,3a
Ftính 34,6 ** 13,7 ** 12,6 **
Trang 30Hình 3.1: Cành vú sữa chiết 10 tuần sau bó bầu
Trang 31NT1 NT2 NT3 NT4 NT5
Trang 32Hình 3.3: Cành vú sữa chiết 14 tuần sau bó bầu
Trang 33Phần 4
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Trang 345.1 Kết luận
•Tại huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang giống vú sữa đượctrồng phổ biến là giống vú sữa Lò Rèn và để nhân giốngngười dân sử dụng biện pháp chiết cành nhưng không sử dụnghóa chất dẫn đến tỉ lệ thành công của phương pháp chiết thấp.Người dân nhân giống chủ yếu là để trồng trong vườn nhà và
kế đến là bán ở địa phương
*
Trang 355.1 Kết luận (tt)
•Sau bó bầu 14 tuần tỉ lệ cành ra rễ giữa các nghiệm thức
không có khác biệt Số rễ dao động từ 1,4 đến 5,4 rễ,
nghiệm thức ENDO 1.000 ppm cho số rễ cao nhất 5,4 rễ
Về chiều dài rễ thì dao động từ 11,4 mm đến 39,2 mm và
nghiệm thức đạt chiều dài rễ cao nhất là NAA 1.500 ppm
Trang 364.2 Đề nghị
• Khuyến khích người nông dân sử dụng hợp chất chất kíchthích ra rễ ENDO ROOTS SOLUBLE với nồng độ 1.000 ppmtrong chiết cành vú sữa
• Tiến hành thí nghiệm để theo dõi tác dụng của NAA vàENDO ROOTS SOLUBLE trên các cây ăn quả khác đồng thờiphối hợp với các chất điều hoà sinh trưởng khác
*
Trang 37Cảm ơn thầy cô và các bạn đã chú ý theo dõi