- Goïi hoïc sinh ñoïc yeâu caàu vaø noäi dung - 1 hoïc sinh ñoïc thaønh tieáng - Goïi hoïc sinh traû lôøi vaø nhaän xeùt - Vò ngöõ trong caâu treân do ñoäng töø. vaø caùc töø keøm the[r]
Trang 1Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009
TẬP ĐỌC:
RÊT NHIỊU MỈT TR¨NGI- MỤC TIÊU :
- Đọc đúng các từ khó hoặc lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện sự bất lực của các vị quan, sự buồn bực của nhà vua
- Đọc diễn cảm toàn bài, phân biệt lời của các nhân vật
- Hiểu nội dung bài : Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt răng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc sách giáo khoa/163 (phóng to nêu có điều kiện)
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyên đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/ KiĨm tra bµi cị:
- Gọi 4 học sinh đọc phân vai truyện : Trong quán
ăn “Ba cá bống”(người dẫn
truyện,Ba-ra-ba,Bu-ra-ti-nô, Cáo A-li-xa) Sau đó trả lời câu hỏi : Em thích
hình ảnh, chi tiết nào trong truyện ?
4 học sinh thực hiện yêu cầu (Nhí,Thủ,Th¾ng,Liªm )
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Nhận xét về giọng đọc, câu trả lời và cho điểm
2/ Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ và hỏi : Bức tranh vẽ cảnh gì? - Tranh vẽ cảnh vua và các vị cận
thần đang lo lắng, suy nghĩ, bàn bạcmột điều gì đó (H¶i)
- Việc gì xảy ra đã khiến cả vua và các vị đại thần
đều lo lắng đến vậy ? Câu chuyện Rất nhiều mặt
trăng sẽ giúp các em hiểu điều đó
- Lắng nghe
3 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo cặp - Luyện đọc theo cặp
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn truyện
(3lượt) Giáo viên sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng học sinh (nếu có )
- HS đọc tiếp nối theo trình tự
Đoạn 1: Ở vương quốc nọ… đến nhà
vua
Đoạn 2: Nhà vua buồn lắm… bằng
vàng rồi
Đoạn 3 : Chú hề tức tốc đến tung
tăng khắp vườn
- Giáo viên đọc mẫu Chú ý cách đọc : - Theo dõi
- Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi ở đoạn đầu Lời chú hề : vui, điềm đạm Lời nàng công chúa : hồn nhiên, ngây thơ Đoạn kết bài đọc với giọng vui , nhanh hơn
- Nhấn giọng ở những từ ngữ : xinh xinh, bất kì, khong thể thực hiện, rất xa, hàng nghìn lần, cho biết, bằng chừng nào, móng tay, gần khuất, treo ở đâu
Trang 2b Tìm hiểu bài
- Chuyện gì đã xảy ra với cô công chúa ? - Các nhóm tiếp nối nhau trả lời
- Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ?
- Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm gì?
- Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà
vua như thế nào ? về đòi hỏi của công chúa ?
- Tại sao học cho rằng đó là đòi hỏi không thể
thực hiện được ?
- Nội dung chính của đoạn 1 là gì ? - Công chúa muốn có mặt trăng; triều
đình không biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa (H»ng)
- Nhà vua đã than phiền với ai ?
- Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại
thần và các nhà khoa học ? - Các nhóm tiếp nối nhau trả lời
- Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của công
chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của
người lớn ?
- mặt trăng treo ngang ngọn cây; được làm bằng vàng; chỉ to hơn móng tay
- Chú hề đã làm gì để có được “mặt trăng” cho
công chúa ? - 1 HS đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm, trao đổi và tiếp nối nhau trả lời (Qu©n)
- Thái độ của công chúa như thế nào khi nhận
được món quà đó ?
- Câu chuyện nhiều mặt trăng cho em biết điều gì? - Câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩ
của trẻ em rất khác suy nghĩ của ngườilớn (Hoµng)
- Ghi nội dung chính của bài - 1 HS nhắc lại nội dung chính
c Đọc diễn cảm
- Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm
- Tổ chức cho học sinh thi đọc phân vai đoạn văn - 3 học sinh thi đọc (Cêng, KiƯt, Kim
TuÊn)
- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng học sinh
- Thế là chú hề đến gặp cô chủ nhỏ của mình Chú hứa sẽ mang mặt trăng về cho cô/ nhưng cô phải cho biết/ mặt trăng to chừng nào Công chúa bảo :
- Chỉ to hơn móng tay ta, vì khi ta đặt ngón tay lên trước mặt trăng/ thì móng tay che gần khuất mặt trăng
Chú hề lại hỏi :
- Công chúa có biết mặt trăng treo ở đâu không ?
Công chúa đáp :
- Ta thấy đôi khi nó đi ngang qua ngọn cây trước cửa sổ
Chú hề gẳng hỏi thêm :
- Vậy theo công chúa, mặt trăng làm bằng gì ?
Tất nhiên là bằng vàng rồi
Nối tiếp:
- Hỏi : Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà đọc lại truyện
Trang 3KHOA HỌC:
ÔN TẬP HỌC KÌ I (t1) I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh củng cố và hệ thống các kiến thức về :
- Tháp dinh dưỡng cân đối
- Một số tính chất của nước và không khí, thành phần chính của không khí
- Vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên
- Vài trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
- Học sinh có khả năng : Vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường nước, không khí
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tháp dinh dưỡng chưa hoàn thiện (6nhóm)
- Sưu tầm tranh ảnh hoặc đồ chơi về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao độngsản xuất
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/ KiĨm tra bµi cị:
- Hãy mô tả hiện tượng và kết quả của thí nghiệm 1
- Hãy mô tả hiện tượng và kết quả của thí nghiệm 2
- 3 HS lên thực hiện 3 câu hỏi
- Không khí gồm những thành phần nào ?
- Nhận xét, ghi điểm
2/Ôn Tập
a Trò chơi : Ai nhanh, ai đúng - Nhóm 6 em
- Chia nhóm, phát hình vẽ : “Tháp Dinh
Dưỡng”chưa hoàn chỉnh
- Các nhóm thi đua hoàn thiện :
“Tháp dinh dưỡng”
- Các nhóm trình bày, sản phẩm trướclớp
- Nhận xét, bổ sung
b Ôn tập về phần tính chất
- Làm phiếu học tập : Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
a Không khí và nước có những tính chất giống nhau
A - Không màu, không mùi, không vị B – Không có hình dạng nhất định
C – Không thể bị nén
b Các thành phần chính của không khí là :
A – Ni-tơ và Các-bô-níc B – Ôxi và hơi nước C – Ni-tơ và ô-xi
c Thành phần của không khí quan trọng nhất đối với con người là :
A – Ô-xi B - Hơi nước C – Ni-tơ
c Quan sát – Trả lời
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh b/69, nói về
vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Nhận xét, tuyên dương
- Làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm lên nêu vòngtuần hoàn trên sơ đồ lớn
- Theo dõi, nhận xét
Nối tiếp:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà sưu tầm 1 số tranh, ảnh về sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động SX
Trang 4ĐẠO ĐỨC:
YÊU LAO ĐỘNG (tt)
I- MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết được giá trị của lao động
- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân
Biết phê phán những biểu hiện chay lười lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nội dung bài : “Làm việc thật là vui” – Sách Tiếng việt – Lớp 2
- Nội dung một số câu truyện về tấm gương lao động của Bác Hồ, của các anh hùng lao động và một số câu ca dao tục ngữ ca ngợi lao động
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
a/ Kể chuyện các tấm gương yêu lao động
- Yêu cầu HS kể về các tấm gương lao động của
Bác Hồ, các anh hùng lao động hoặc của các bạn
trong lớp
- Học sinh kể, nêu các gương
- Theo em, Những nhân vật trong các chuyện đó
có yêu lao động không ?
- Học sinh dưới lớp lắng nghe
- Trả lời
- Vậy những biểu hiện yêu lao động là gì ?
- Giáo viên ghi nhanh các ý kiến của học sinh
- Những biểu hiện yêu lao động :+ Vượt mọi khó khăn, chấp nhận thử thách để làm tốt công việc của mình …+ Tự làm lấy công việc của mình + Làm việc từ đầu đến cuối …
- Nhận xét các câu trả lời của học sinh - HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
Kết luận: Yêu lao động là tự làm lấy công việc,
theo đuổi công việc từ đầu đến cuối … Đó là
những biểu hiện rất đáng trân trọng và học tập
-Yêu cầu lấy ví dụ về biểu hiện không yêu lao
động ?
- Ỷ lại, không tham gia vào lao động
- Không tham gia lao động từ đầu đến cuối
- Hay nản chí, không khắc phục khó khăn trong
lao động
- 3, 4 học sinh trả lời :
b/ Trò Chơi :“Hãy Nghe Và Đoán”
- Giáo viên phổ biến nội quy chơi :
- Cả lớp chia làm 2 đội, mỗi đội có 5 người Sau mỗi lượt chơi có thể thay người
- Trong thời gian 5 – 7 phút, lần lượt 2 đội đưa ra ý nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ mà đã chuẩn bị trước ở nhà để đội kia đoán đó là câu ca dao, tục ngữ nào
- Mỗi đội trong 1lượt chơi được 30 giây suy nghĩ
- Mỗi câu trả lời đúng, đội đó sẽ ghi được 5 điểm
- Đội chiến thắng sẽ là đội ghi được nhiều số điểm hơn
5 học sinh trong lớp đại diện làm Ban giám khảo để chấm điểm và nhận xét các đội
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi thử
Trang 5Ví dụ :
- Đội 1 đọc : Đây là câu tục ngữ khen ngợi những người chăm chỉ lao động sẽ được nhiều người yêu mến ; còn những kẻ lười biếng, lười lao động sẽ không được ai mời hay quan tâm
- Đội 2 : Đoán được đó là câu tục ngữ :
Làm biếng chẳng ai thiết
- Siêng việc ai cũng mời
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi thật
- Giáo viên cùng Ban giám khảo nhận xét về
nội dung, ý nghĩa của các câu ca dao, tục
ngữ mà hai đội đưa ra
- Học sinh chơi theo hướng dẫn
- Giáo viên khen ngợi đội thắng cuộc
- Một số câu ca dao, tục ngữ :
1 Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
2 Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
c/ Liên Hệ Bản Thân
- Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh hãy viết, vẽ
hoặc kể một công việc (hoặc nghề nghiệp)
trong tương lai mà em yêu thích trong thời
gian 3 phút
- Học sinh thực hiện
- Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh trình bày
những vấn đề sau :
- Đó là công việc hay nghề nghiệp ?
- Lý do em yêu thích công việc hay nghề
nghiệp đó ?
- Để thực hiện mơ ước của mình, ngay từ bây
giờ em cần phải làm những công việc gì ?
- Học sinh trình bày
- Lắng nghe, nhận xét
- Giáo viên nhận xét
- Kết luận: Mỗi bạn trong lớp mình đều có
những ước mơ về những công việc của mình
Bằng tình yêu lao động, cô tin rằng các em
ai cũng thực hiện được ước mơ của mình
- Giáo viên yêu cầu đọc ghi nhớ - 1, 2 học sinh đọc ghi nhớ trong sách
giáo khoa
TOÁNLuyƯn tËp I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh :
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có ba chữ số
- Giải bài toán có lời văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa, vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/KiĨm tra bµi cị
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng
78956 : 456 ; 21047 : 321
- Kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác
- 2 học sinh lên bảng làm bài (BïiTräng,Th¾m)
- Học sinh dưới lớp theo dõi để nhậnxét
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2/ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học - Học sinh nghe giới thiệu bài
3/ Hướng dẫn luyện tập – thực hành
Bài 1 :
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - 1 học sinh trả lời (Nhí)
- Yêu cầu học sinh tự đặt tính rồi tính - 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện
2 con tính Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, chấm sửa bài
- HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhauđổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh
Bài 2 :
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc : cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt và giải bài toán - 1 học sinh lên bảng, học sinh cả lớp
làm vào vở bài tập (H¶i)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
18000 : 240 = 75 (g)
Đáp số : 75g Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc : cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu học sinh tự làm bài -1 HS lên bảng, lớp làm vào vở bài tập
Chu vi : … m ?
Bài Giải
Chiều rộng của sân vận động là :
7140 : 105 = 68 (m)Chu vi của sân vận động là :(105 + 68) x 2 = 346(m)
- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn Mùa đông trên nẻo cao
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc át/ác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu ghi nội dung BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/KiĨm tra bµi cị: Gọi 1 học sinh lên bảng đọc cho 3
học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở nháp Các
từ khó mà học sinh sai ở bài trước
- Học sinh thực hiện yêu cầu (Sù,Linh, B»ng)
- Nhận xét về chữ viết của học sinh
2/Giới thiệu bài
- Tiết chính tả hôm nay, các em nghe – viết đoạn
văn Mùa đông trên rẻo cao và làm bài tập chính tả
phân biệt l/n hoặc ất/ác
- Lắng nghe
3/Hướng dẫn viết chính tả
a Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi học sinh đọc đoạn văn - 1 học sinh đọc thành tiếng (Anh)
- Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã về với
rẻo cao ? - Mây theo các sườn núi trườn xuống,mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi,
nước suối cạn dần, những chiếc lá vàngcuối cùng đã lìa cành (L¬ng TuÊn)
b Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết - Các từ ngữ : rẻo cao, sườn núi, trườnxuống, chít bạc quanh co, nhẵn nhụi,
sạch sẽ, khua lao xao
c Nghe – viết chính tả - HS viết chính tả
d Soát lỗi và chấm bài - HS đổi vở soát lỗi, báo lỗi
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Giáo viên có thể lựa chọn phần a) hoặc b) hoặc BT
do giáo viên sưu tầm để chữa lỗi cho học sinh địa
phương
Bài 2
a) Gọi học sinh đọc yêu cầu - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong
sách giáo khoa (Liªm)
- Yêu cầu học sinh tự làm bài - Dùng bút chì viết vào vở nháp
- Gọi học sinh đọc bài và bổ sung - Đọc bài, nhận xét, bổ sung
giấc ngủ – đất trời – vất vả
Bài 3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc thành tiếng (Thủ)
- Tổ chức thi làm bài, giáo viên chia lớp thành 2
nhóm Yêu cầu học sinh lần lượt lên bảng dùng
bút màu gạch chân vào từ đúng (mỗi học sinh chỉ
chọn 1 từ)
- Thi làm bài
Trang 8- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc, làm
đúng/nhanh
- Chữa bài vào vở
Giấc mộng – làm người – xuất hiện – nửa mặt – lấc láo – cất tiếng – lên tiếng – nhắc chàng – đất – lảo đảo – thật dài – nắm tay
LUYỆN TỪ VÀ CÂU C©u kĨ : “AI LÀM GÌ ?”
I- MỤC TIÊU : :
- Hiểu được cấu tạo cơ bản cảu câu kể Ai làm gì ?
- Tìm được bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
- Sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể ai làm gì ? Khi nói hoặc viết văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đoạn văn BT1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
- Giấy khổ to và bút dạ
- BT1 phần Luyện tập viết vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ KiĨm tra bµi cị:
- Yêu cầu 3 học sinh lên bảng viết câu kể tự chọn
- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi:Thế nào là câu kể? - 2 học sinh đứng tại chỗ trả lời
- Nhận xét câu trả lời của học sinh và cho điểm - Nhận xét câu kể của bạn
2/ Giới thiệu bài
- Viết lên bảng câu văn : Chúng em đang học bài - Đọc câu văn
- Câu văn trên là câu kể Nhưng trong câu kể có
nhiều ý nghĩa Vậy câu này có nghĩa như thế nào ?
Các em cùng học bài hôm nay
- Lắng nghe
3/Dạy bài mới
a/ Nhận xét
Bài 1.2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung 1 HS đọc BT1, 1 HS đọc BT2
- Viết bảng câu : Người lớn đánh trâu ra cày - 1 học sinh đọc câu văn (Anh)
- Trong câu văn trên, từ chỉ hoạt động : đánh trâu
ra cày, từ chỉ người hoạt động là người lớn - Lắng nghe
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu cầu hoạt
động trong nhóm Nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng
- Học sinh ngồi 2 bàn trên dưới thảoluận, làm bài
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét, hoàn thành phiếu
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Trang 9- Câu : Trên nương, mỗi người một việc cũng là câu
kể nhưng không có từ chỉ hoạt động, vị ngữ của
câu là cụm danh từ
- Lắng nghe
- Gọi học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc thành tiếng
* Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì ? - Là câu : Người lớn làm gì ?
- Muốn hỏi:Từ ngữ chỉ người hoạt động ta hỏi thế
nào?
- Tiếp nối nhau trả lời
- Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể (HS đặt 2
câu: 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động, 1 câu hỏi
cho từ ngữ chỉ hoạt động )
- 2 học sinh thực hiện, 1 học sinh đọccâu kể, 1 học sinh đọc câu hỏi
- Nhận xét học sinh đặt câu và kết luận câu
- Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai làm gì ?
Câu kể Ai làm gì ? thường có 2 bộ phận Bộ phận
trả lời cho câu hỏi Ai (Cái gì ? Con gì ? ) Gọi là
chủ ngữ Bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì ? Gọi
- Gọi học sinh đọc câu kể theo kiểu Ai làm gì ? - Tự do đặt câu
Luyện tập – thực hành
Bài 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung - 1 học sinh đọc thành tiếng
- Yêu cầu học sinh tự làm bài -1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch
chân dưới những câu kể Ai làm gì ?
- Học sinh dưới lớp gạch bằng chì vào sách giáo khoa
- Gọi học sinh chữa bài - 1 HS chữa bài của bạn trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài
Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc thành tiếng
- Yêu cầu học sinh tự làm bài - 3 HS làm bảng lớp Cả lớp làm vào
vở
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài
Câu 1 : Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi có để quét nhà, quét sân
Trang 10- Yêu cầu học sinh tự làm bài Giáo viên hướng
dẫn các em gặp khó khăn - HS tự làm vào bài vào vở - 2 HS ngồi cùng bàn đổi vở cho nhau
để chữa bài
- Gọi học sinh trình bày Giáo viên sửa lỗi dùng
từ, đặt câu và cho điểm học sinh viết tốt
- 3, 5 học sinh trình bày
Nối tiếp:
- Hỏi : Câu kể Ai làm gì ? có những bộ phận nào ? Cho ví dụ ?
- Nhận xét tiết học
Dặn học sinh về nhà viết lại BT3 và chuẩn bị bài sau
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh củng cố về :
- Kĩ năng thực hiện các phép tính nhân, chia với số có nhiều chữ số
- Tìm các thành phần chưa biết của phép nhân, phép chia
Giải bài toán có lời văn và về biểu đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa, vở bài tập, giấy nháp, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/ KiĨm tra bµi cị:
Làm tính : 21047 : 321 ; 90045 ; 596
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm học sinh
- 2 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp
theo dõi và nhận xét (KiƯt,Linh)
2/ Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu bài học - Học sinh lắng nghe
3/ Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : Điền số thích hợp vào ô trống
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc to, cả lớp mở sách giáo
khoa đọc thầm
- Quan sát theo yêu cầu nêu nhận xét
-Yêu cầu học sinh quan sát nội dung bài tập,
xác định số cần điền là số nào của phép tính
nhân ?
- Là thưa số hoặc tích chưa biết trongphép nhân, là số bị chia, hoặc số chia,hoặc thương chưa biết trong phép chia
-Yêu cầu học sinh làm bài - 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp
làmvào vở bài tập (Hoµng,Qu©n)
-Yêu cầu học sinh cả lớp nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- Học sinh nhận xét, đổi chéo vở chấmbài
-Giáo viên chữa bài và cho điểm học sinh - 1, 2 HS nêu, cả lớp nhận xét, bổ sung
-Yêu cầu HS nêu cách tìm tích số chưa biết
Bài 2 : Đặt tính rồi tính
- Gọi học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc to
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự đặt tính rồi
tính
- 3 HS lên bảng làm Cả lớp vào vở bàitập, kết hợp theo cặp (Sù,Th¾m,Nhí)
- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp nhận xét
bài làm của bạn trên bảng
Bài 3 : Giải toán
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài - HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
Trang 11- Yêu cầu học sinh phân tích đề, nhận dạng
loại bài và tìm cách giải
- Yêu cầu học sinh tự làm bài - Thảo luận, phân tích theo cặp
- 2 học sinh lên bảng trình bày tóm tắt vàgiải bài, cả lớp giải vào vở
Bài Giải
Số bộ đồ dùng sở giáo dục – đào tạo nhận về alf :
40 x 468 = 18720 (bộ)Số bộ đồ dùng mỗi trường nhận được alf :
18720 : 156 = 120 (bộ )
Đáp số : 120 bộ
- Cho nhận xét, sửa bài - Nhận xét bài trên bảng, chấm bài trong
vở, nêu cách làm khác
- Giáo viên chữa bài và cho điểm học sinh
Bài 4 : Quan sát và đọc biểu đồ
- Yêu cầu học sinh quan sát biểu đồ/91 sách
giáo khoa
- Học sinh cả lớp cùng quan sát
- Hỏi : Biểu đồ cho biết điều gì ? - Học sinh trả lời
- Biểu đồ cho biết số sách bán được trong
4 tuần
- Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được của
từng tuần - lượt 1, 2 học sinh dựa vào biểu đồ nêu lần
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các câu hỏi
của sách giáo khoa và làm bài - 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh
Nhắc lại cách đọc, tác dụng và hiểu biểu đồ
LỊCH SỬ:
ÔN TẬP I/MỤC TIÊU :
Giúp học sinh ôn tập, hệ thống các kiến thức lịch sử
- Bốn giai đoạn : Buổi đầu độc lập, nước Đại Việt thời Lý, nước Đại Việt thời Trần
- Các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các sự kiện đó bằng ngôn ngữ của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập cho từng học sinh, các tranh ảnh từ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Trang 12- Hệ thống hoá kiến thức từ đầu năm đến nay về :
- Diện mạo của nước Văn Lang, nước Âu Lạc (thời gian ra đời, phạm vi lãnh thổ, sinh hoạt kinh tế, sinh hoạt văn hoá, phong tục tập quán )
- Một số sự kiện lịch sử tiêu biểu với các nhân vật lịch sử tương ứng từ thời Hùng Vương đến thế kỉ XIII (Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, chiến thắng Bạch Đằng, Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên của quân dân nhà Trần ở thế
kỉ XIII)
II/ Thực Hành
1 Giáo viên phát phiếu học học tập - HS nhận phiếu, làm phiếu 1.Em hãy ghi tên các giai đoạn lịch sử đã được học từ bài 1 – bài 17
2 Hoàn thành bảng thống kê sau :
a Các triều đại Việt Nam từ thời hùng vương đến thế kỉ XIII
Nhà tiền Lê Nhà Lý Nhà Trần
b Các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến cuối thời Trần
Đinh Bộ Lĩnh dẹp loại 12 quân Kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
Kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai Nhà Trần thành lập
Kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên
3/ Học sinh báo cáo kết quả làm phiếu
4/ Thi kể về các sự kiện, nhân vật lịch sử đã học
- Giáo viên giới thiệu chủ đề cuộc thi - HS thi kể các sự kiện lịch sử, các
nhân vật lịch sử mà mình đã chọn
- Giáo viên tổng kết cuộc thi, tuyên dương các học
sinh kể tốt
Trang 13Thứ tư ngày 9 tháng 12 năm 2008
TẬP ĐỌC : RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (tt)
I- MỤC TIÊU :
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung, nhân vật
- Hiểu nội dung bài : Trẻ em rất ngộ ngĩnh, đáng yêu Các em nghĩ về đồ chơi như về các vậtcó thật trong cuộc sống Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới xung quanhrất khác người lớn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 168/sách giáo khoa
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn, câu văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1`/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên bảng tiếp nối đọc từng đoạn
truyện và trả lời câu hỏi nội dung bài - Học sinh thực hiện yêucầu(B»ng, H¶i, Linh)
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Nhận xét cách đọc, câu trả lời và cho điểm từng HS
2/ Giới thiệu bài
- Hỏi : Tranh minh hoạ cảnh gì ? - Học sinh quan sát và trả lời
- Nét vui nhộn, ngộ nghĩnh trong suy nghĩ của cô công
chúa nhỏ đã giúp chú hề thông minh làm cô khỏi bệnh
Cô công chúa suy nghĩa như thế nào về mọi vật xung
quanh ? Câu trả lời nằm trong bài học hôm nay
- Lắng nghe
3/Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi học sinh đọc tiếp nối từng đoạn truyện (3 lượt
học sinh đọc) Giáo viên sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng học sinh (nếu có) Chú ý các câu sau :
- Học sinh đọc theo trình tự
Đoạn 1 : Nhà vua rất mừng đều bó tay
Đoạn 2 : Mặt trăng dây chuyền ở cổ
Đoạn 3 : Làm sao mặt trăng đến khỏi phòng
- Gọi học sinh đọc toàn bài - 2 học sinh đọc toàn bài
- Yêu cầu học sinh đọc theo cặp
- Giáo viên đọc mẫu
- Đọc theo cặp
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi :
* Nhà vua lo lắng về điều gì ? - 1 HS đọc thành tiếng, trao đổi,lần lượt trả lời câu hỏi(Th¾m)