Muối không còn hidro trong phân tử Câu 4: phản ứng trao đổi ion trong dd chỉ có thể xảy ra khi có ít nhất một hiện tượng nào: AB. tạo chất kết tủa B.[r]
Trang 1Bài tập chương 1 -hóa 11 Câu 1: Cho 10,6 gam Na2CO3 vào 12 gam dung dịch H2SO4 98% sẽ thu được bao nhiêu gam dung dịch? Nếu cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
A 18,2 và 14,2 B 18,3 và 16,16 C 22,6 và 16,16 D 7,1 và 9,1
Câu 2: Trộn lẫn 100 ml dd KOH 0,2M với 100 ml dd HCl 0,1 M được dd X pH của dd
X là:
A 2 B 12 C 1,3 D 12,7
Câu 3: Đổ 10 ml dd KOH vào 15 ml dd H2SO4 0,5 M, dd vẫn dư axit Thêm 3ml dd NaOH 1M vào thì dd trung hoà Nồng độ mol/l của dd KOH là:
A 1,2 M B 0,6 M C 0,75 M D 0,9 M
Câu 4 Cho a mol NaOH vào dd chứa 0,05mol AlCl3 thu được 0,04 mol kết tủa
Al(OH)3 Giá trị của a là:
A 0,12mol hoặc 0,16 mol B 0,12mol
C.0,16mol hoặc 0,2 mol D 0,04 mol và 0,12mol
Câu 5 Sục 2,24 lít CO2 (đkc) vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, cho vài giọt
phenolphtalein vào dung dịch sau phản ứng , màu của dung dịch thu được là:
A màu đỏ B màu xanh C màu tím D không màu
Câu 6 Trộn lẫn Vml dung dịch NaOH 0,01M với Vml dung dịch HCl 0,03M được dung dịch Y Dung dịch Y có pH là :
A 4 B 3 C 2 D 1
Câu 7 Trộn 100ml dd (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M ) với 400ml dd ( gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M ) thu được dd X Giá trị pH của dd X :
A 7 B 2 C 1 D 6
Câu 8 Cho phản ứng sau :
Fe(NO 3)3 + A B + KNO3 Vậy A, B lần lượt là:
A KCl, FeCl3 B K2SO4, Fe2(SO4)3
C KOH, Fe(OH)3 D KBr, FeBr3
Câu 9 Cho 200 ml dd H2SO4 0,01 M tác dụng với 200 ml dd NaOH C (M) thu được dd
có PH = 12 Giá trị của C là:
A 0,01 M B 0,02M C 0,03 M D 0,04 M.
Câu 10 Trộn 250 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,08M và H2SO4 0,01 M với 250 ml dung dịch NaOH aM thu được 500 ml dung dịch có PH = 12 Giá trị a là:
A 0,13M B 0,12M C 0,14M D 0.10M.
Câu 11 Độ điện li ( của CH3COOH trong dd 0,01M là 4,25% Nồng độ ion H+ trong dung dịch này là bao nhiêu
A.0,425M B.0,0425M C.0,85M D.0,000425M
Câu 12: Có các dung dịch muối Al(NO3)3, (NH4)2SO4, NaNO3, NH4NO3, MgCl2, FeCl2 đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn Nếu chỉ dùng một hoá chất làm thuốc thử để phân biệt các muối trên thì chọn chất nào sau đây:
A Dung dịch Ba(OH)2 B Dung dịch BaCl2
C.Dung dịch NaOH D Dung dịch Ba(NO3)2
Câu 13: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là
A có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan B chỉ có kết tủa keo trắng.
C có kết tủa keo trắng và có khí bay lên D không có kết tủa, có khí bay lên.
Câu 14: Cho mẩu Na vào dung dịch các chất ( riêng biệt) sau : Ca(HCO3)2(1),
Trang 2CuSO4(2), KNO3 (3), HCl(4) Sau khi các phản ứng xảy ra xong , ta thấy các dung dịch
có xuất hiện kết tủa là
Bài 2: Phân loại các chất điện li
I Nội dung kiến thức
1 Độ điện li
- Các chất khác nhau có khả năng phân li khác nhau
- Biểu thức của độ điện li (α)
α = n/n’ = C/C’ = x/x’
Trong đó:
+ n là số phân tử phân li ra ion
+ n’ số phân tử ban đầu
+ C là nồng độ chất bị phân li thành ion
+ C’ là nồng độ chất ban đầu
+ x là số mol chất phân li ra ion
+ x’ là số mol chất ban đầu
- Giá trị của α: 0< α <=1
2 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
a) Chất điện li mạnh
- Định nghĩa: Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước các phân tử hoà tan đều phân li ra ion
- Cụ thể:
+ Axit mạnh: HNO3, H2SO4, HClO4, HClO3, HCl, HBr, HI, HMnO4
+ Bazơ mạnh (đó là 4 bazơ kiềm): NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2
+ Hầu hết các muối tan
- Phương trình điện li:
Na2SO4 -> 2Na+ + SO4(2-)
- Đặc điểm:
+ Chất điện li mạnh có α =1
+ Dùng mũi tên 1 chiều (->) để chỉ sự điện li
+ Trong dd chất điện li mạnh chỉ chứa các ion
+ Từ nồng độ (hoặc số mol) chất ban đầu, ta xác định được nồng độ (hoặc số mol) các ion trong dd
Ví dụ 1: Tính nồng độ các ion trong dd Na2CO3 2M
Trả lời:
Trang 3Na2CO3 -> 2Na+ + CO3(2-)
2M 4M 2M
Vậy trong dd: [Na+] = 4M; [CO3(2-)] = 2M
Ví dụ 2: Tính nồng độ, số mol ion H+ trong 1lit dd A chứa đồng thời 2 axit (HCl 1M và H2SO4 2M)
Trả lời:
HCl -> H+ +
Cl-1M 1M
H2SO4 -> 2H+ + SO4(2-)
2M 4M
Vậy [H+] = 1 + 4 = 5M => n(H+) = 5mol
b) Chất điện li yếu
- Định nghĩa: Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần phân li ra ion, phần còn lại tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch
- Cụ thể:
+ Axit yếu và trung bình: H2CO3, H2SO3, HCOOH,CH3COOH, HCN, H2S, HClO, HNO2, H3PO4
+ Bazơ yếu : tất cả các bazơ còn lại trừ 4 bazơ mạnh VD Mg(OH)2, Zn(OH)2, Cu(OH)2,…
- Phương trình điện li:
CH3COOH <=> CH3COO- + H+
HNO2 <=> H+ + NO2(-)
- Đặc điểm:
+ Chất điện li mạnh có α <1
+ Dùng 2 mũi tên ngược chiều nhau ( <=>) để chỉ sự điện li
+ Trong dd chất điện li mạnh có chứa các ion và phân tử trung hòa (ví dụ trong dd
CH3COOH có chứa CH3COO-, H+, CH3COOH)
+ Từ nồng độ (hoặc số mol) chất ban đầu, ta không xác định được nồng độ (hoặc số mol) các ion trong dd Mà phải có α ta mới tính được thông qua công thức C = C’* α
* Cân bằng điện li
- Sự điện li của chất điện li yếu là quá trình thuận nghịch nên quá trình điện li của chất điện li yếu mang đầy đủ các đặc trưng của quá trình thuận nghịch Đó là:
+ Là 1 cân bằng động
+ Trạng thái cân bằng được đặc trưng bởi hằng số cân bằng
+ Chuyển dịch cân bằng tuân theo nguyên lí Lơ-sa-tơ-li-e (cuối lớp 10)
- Khi pha loãng dd độ điên li luôn tăng
II Câu hỏi
1 So sánh chất điện li mạnh và chất điện li yếu (về định nghĩa và đặc điểm)
2 Cho biết giá trị của độ điện li α thay đổi như thế nào khi pha loãng dd chất điện li mạnh và
dd chất điện li yếu
3 Viết pt điện li cúa các chất sau:
Trang 4a) HNO3, H2SO4, HClO4, HClO3, HCl, HBr, HI
b) NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2
c) K2CO3, KCl, K2SO4, BaCl2, FeSO4, Fe2(SO4)2, MgSO4, Cu(NO3)2
d) HCOOH, CH3COOH, HNO2, HClO
Câu 1:hidroxit nào có tính chất lưỡng tính:
A Zn(OH)2 B.Pb(OH)2 C Al(OH)3 d.tất cả phương án trên
Câu 2: Muối axit là:
A Muối có khả năng phản ứng với bazơ và axit C Muối vẩn còn hidro trong phản ứng
B Muối tạo bở bazơ yếu và axit mạnh D Muối vẩn còn hidro có khả năng phân li ra H+ Câu 3: muối trung tính là:
A Muối mà có dd pH = 7 C Muối không còn hidro có khả năng thay thế bằng kim
B Muối có khả năng phản ứng với bazơ và axit loại D Muối không còn hidro trong phân tử Câu 4: phản ứng trao đổi ion trong dd chỉ có thể xảy ra khi có ít nhất một hiện tượng nào:
A tạo chất kết tủa B tạo thành chất khí
C tạo thành chất điện li yếu D cả 3 đáp án trên
Câu 5: trong các chất sau chất nào là chất ít điện li: A.H2O B HCl C NaOH D NaCl
Câu 6 nước đóng vai trò gì trong quá phân li các chất trong nước;
A.môi trương điện li B dung môi phân cực C dung môi không phân cực D.tạo liên kết hidro vớí các chất tan
Câu 7:chon những chất điên li mạnh trong dảy chất sau:
aNaCl, b Ba(OH)2, c HnO3, d AgCl, e Cu(OH)2, f HCl
A a b c f B a d b f C b c d f D a b c
Câu 8;chon định nghĩa dung dịch theo Bron-xtet
A Axit là chất bão hòa được mọi kim loại C Axit là chất tác dụng được với mọi bazơ
B Axit là chất cho proton D Axit là chất điện li mạnh
Câu 9: chon câu đung nhất khi nói về Zn(OH)2:
A.chất lưỡng tính B Hidrooxit lưỡng tính C Bazơ lưỡng tính D Hidro trung hòa
Câu 10: dãy chất nào sau đây tác dung được với HCl, vừa tác dụng với NaOH?
A Pb(OH)2 ZnO Fe2O3 B Al(OH)3 Al2O3 Na2CO3
C Na2SO4 HNO3 Al2O3 D Na2HPO4 ZnO Zn(OH)2
CÂU 36:
a) Lấy 400ml dung dịch hỗn hợp hai axit HCl và HBr hòa tan một lượng quặng dolomit thu được V lit khí ở đktc Cho toàn bộ khí qua dung dịch Ca(OH)2 thu được 20g kết tủa, lọc
bỏ kết tủa, đun sôi dung dịch nước lọc thì thu được 10g kết tủa nữa Tính pH dung dịch axit ban đầu và khối lượng dolomit 25% tạp chất
b) Cho V/2 lit khí ở trên vào 34,2g dung dịch Ba(OH)2 5% Tính C% dung dịch thu được
Trang 5CÂU 37: Hòa tan Fe trong dung dịch HNO3 loãng, lạnh thu được dung dịch A và hỗn hợp đẳng mol B gồm hai khí, dB/hidro=11,5 Thêm NaOH vào dung dịch sau phản ứng chỉ thu được một kết tủa trắng ánh lục hóa nâu đỏ trong không khí Viết phương trình phản ứng dưới dạng phân tử và ion rút gọn
CÂU 38: Từ FeS2, Ca3(PO4)2, K2CO3, không khí, than , xúc tác và điều kiện có đủ, điều chế: supephotphat đơn, supephotphat kép, ure, kali nitrat, amophot, sắt
CÂU 39: Mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra khi:
a) Cho Fe dư vào dung dịch HNO3 đặc
b) Cho Cu vào dung dịch HNO3 thu được dung dịch B
c) Cho Fe vào dung dịch B chỉ thu được dung dịch C Cho ddKOH từ từ vào dung dịch C
CÂU 40: Hãy chọn bốn dung dịch mỗi dung dịch chứa hai ion trong số các ion sau (không
trùng lặp): SO42 – , NO3– , CO32 – , Cl-, K+, Ba2+, Mg2+, Pb2+
CÂU 41: Nhận biết các lọ mất nhãn sau:
a) Chỉ dùng một thuốc thử : (NH4)2SO4, K2SO4, NaCl, NH4Cl
b) Chỉ dùng quì tím : NaOH, H2SO4, Na2SO4, Ba(OH)2, NaCl
c) CO2, SO2, SO3, N2, CO
CÂU 42: Trộn dung dịch có pH=5 với dung dịch có pH=8 theo tỉ lệ nào thì thu được dung
dịch có pH=6
CÂU 43: Viết phương trình phản ứng nhiệt phân: CaCO3, NH4Cl, Na2SO4, KCl, NaHCO3, Ca(NO3)2, Hg(NO3)2
CÂU 45: Để trung hòa 100ml dung dịch (HNO3 + H2SO4) cần 40ml dung dịch KOH 0,5M Nếu lấy một lit dung dịch axit trên đem trung hòa bằng NaOH rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 15,32g muối khan
a) Tính pH dung dịch axit và nồng độ mỗi axit trong dung dịch
b) Để trung hòa 50ml dung dịch axit cần bao nhiêu ml dung dịch gồm NaOH 1M và Ba(OH)2 2M ?
CÂU 46: Dẫn 600g hỗn hợp N2 và H2 có tỉ lệ 1:1 về thể tích qua bột Pt nung nóng, có 30% hidro bị phản ứng
a) Xác định phần trăm hỗn hợp khí sau phản ứng
b) Lấy toàn bộ lượng NH3 thu được đi điều chế HNO3, tính thể tích dung dịch HNO3 50% (D=1,42g/ml) thu được Biết hiệu suất quá trình là 80%
Trang 6CÂU 47: Hòa tan hết muối sunfit của kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được
dung dịch A Thêm Na2CO3.10H2O cho đến khi thu được kết tủa cực đại, nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được 30,6g chất rắn và 4,48 lit CO2 ở đktc
a) Xác định kim loại
b) Tính thể tích dung dịch HCl 20% (D=1,2g/ml) và lượng Na2CO3.10H2O đã dùng
CÂU 48: Thêm dung dịch HCl 0,5M vào 100ml dung dịch hai muối Na2CO3 , NaHCO3 đến khi hết sủi bọt khí thu được 3,36 lit khí ở đktc Cô cạn 50ml dung dịch hai muối trên thu được 14,4g Na2CO3.10H2O
a) Tính nồng độ mol mỗi muối trong dung dịch
b) Tính thể tích dung dịch HCl biết đã dùng dư 10%
c) Thêm phenolphtalein vào dung dịch muối thì có hiện tượng gì?
CÂU 49: Hòa tan 40,25g ZnSO4 vào nước thu được 400ml dung dịch A Tính thể tích dung dịch NaOH 5M tối thiểu cần cho vào 200ml dung dịch A để thu được kết tủa lớn nhất, nhỏ nhất
CÂU 50: Cho 2,24 lit NH3 ở đktc qua 16g CuO đun nóng thu được chất rắn X Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 đặc Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính số mol sản phẩm thu được?
CÂU 51: Nung 24,2g muối nitrat đến khối lượng không đổi thu được 8g oxit kim loại Xác
định công thức muối
CÂU 52: Chỉ dùng thêm một hóa chất nhận biết các chất mất nhãn sau:
Na2SO4, CaCO3, FeS, BaSO4, ZnS, HgI2, PbI2, CuSO4,Fe(OH)3
CÂU 53:
a) Chỉ dùng một hóa chất hãy phân biệt Fe2O3, Fe3O4
b) So sánh pH của các dung dịch có cùng nồng độ : NH3, NaOH, Ba(OH)2 Giải thích
c) Cho hai dung dịch H2SO4 có pH=2 và pH=1 Thêm 100ml dung dịch KOH 0,1M vào 100ml mỗi dung dịch trên Tính nồng độ mol/lit mỗi dung dịch thu được
CÂU 54: Cho 18,5g hỗn hợp Z gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 200ml dung dịch HNO3 loãng nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lit NO duy nhất ở đktc, dung dịch Z1
và còn lại 1,46g kim loại
a) Tính nồng độ mol/lit của dung dịch HNO3
b) Tính khối lượng muối trong dung dịch Z1
CÂU 55: Cho phương trình:
Trang 7M2Ox + HNO3 → M(NO3)3 + NO + H2O
a) Hãy cân bằng phương trình theo phương pháp thăng bằng e
b) Với giá trị nào của x phản ứng trên là phản ứng oxi hóa khử
CÂU 56: Tính pH của dung dịch axit yếu HX 0,01M có pKa = 6
CÂU 57: Cho 13,5 g bột nhôm phản ứng hết với 300 ml dung dịch HNO3 8M thu được dung dịch X và khí NO Thêm 200ml dung dịch KOH 22,4% (D = 1.2 g/ml) vào dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam kết tủa
CÂU 58:a) Viết công thức cấu tạo của H3PO4 và H3PO3và phương trình điện li của hai axit này
b) Trộn hai axit trên theo tỉ lệ 1:1 về khối lượng thu được 18 g hỗn hợp Tính khối lượng
dung dịch NaOH 20% cần trung hòa hỗn hợp trên
CÂU 59:Khử m g quặng photphorit 96% tinh chất bằng C ở nhiệt độ cao với hiệu suất 80%
Lượng photpho thu được điều chế được 1kg dung dịch H3PO4 19,6% Tính m
CÂU 60: Từ quặng apatit hãy viết các phương trình điều chế P; PH3; Zn3P2; P2O5
CÂU 61: Nêu các qui luật biến thiên tính chất của các đơn chất cũng như hợp chất trong phân
nhóm chính Minh họa bằng các nhóm IVA; VA
CÂU 62: So sánh kim cương và than chì.
CÂU 63: Nêu thành phần và phản ứng của thuốc nổ đen, thuốc ở đầu que diêm.
CÂU 64:Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào 500 ml dung dịch chứa đồng thời Na2CO3 và KHCO3 khi có khí bắt đầu thoát ra thì dùng hết 0,5 lit; khi vừa hết bọt khí thì dùng hết 1,2 lit Tính CM của mỗi muối trong dung dịch ban đầu
CÂU 65: Tại sao SiH4 kém bền hơn CH4? Nêu ứng dụng của các muối silicat
CÂU 66: Cho 100ml dung dịch A chứa Na2CO3 1M và K2CO3 1,5M phản ứng vừa đủ với 200
ml dung dịch B chứa MCl2 và NCl2 thu được 23,4 g kết tủa Xác định M, N biết chúng là kim loại IIA thuộc 2 chu kì kế tiếp
CÂU 67: Để 10,08 g Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được m gam 4 chất rắn, hòa
tan hết lượng chất rắn này trong dung dịch HNO3 thu được 2,24 lit NO ở đktc Tính m
CÂU 68: Cho 5,5 g hỗn hợp MgO và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được chất rắn B, hòa tan B trong HCl dư thu được dung dịch C, thêm KOH dư vào dung dịch C thu được kết tủa D, nung D đến khối lượng không đổi thì thấy khối lượng chất này giảm 0,18 g Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
CÂU 69: Viết phương trình oxi hóa FeSO4 bằng KMnO4; K2Cr2O7 trong môi trường H2SO4 (Dưới dạng phân tử và ion rút gọn.)
Trang 8CÂU 70: Lập công thức tính độ điện li, nồng độ H+, pH của dung dịch axit yếu HA có nồng
độ C mol/lit và hằng số cân bằng phân li là Ka
CÂU 71: Hòa tan hỗn hợp 3 kim loại kiềm trong nước thu được 500 ml dung dịch A và 17,92
lit khí ở 273oC; 2at Tính pH dung dịch thu được
CÂU 72: Cho m g Na vào 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A Cho từ từ
Fe2(SO4)3 vào dung dịch A thu được kết tủa B, nung B trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3,2 g chất rắn Tính m
CÂU 73: Lấy 10 ml dung dịch NH4Cl 0,1M rồi thêm vài giọt phenolphtalein, thêm tiếp 10ml dung dịch NaOH 0,1M vào, khuấy đều, đun sôi Mô tả và giải thích hiện tượng
CÂU 74: Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi:
a) Thêm từ từ ddCa(OH)2 vào ddH3PO4 sau đó lại thêm từ từ dung dịch HCl vào
b) Cho HCl vào ddNa2SiO3, lọc kết tủa và nung, ngâm chất rắn thu được trong ddHF
CÂU 75:
a) Trộn 10 lit NO với 50 lit không khí (20% O2) Tính thể tích khí thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
b) Đun 150 lit hỗn hợp H2 và N2 (tỉ lệ 3:1 về thể tích) thu được 140 lit hỗn hợp Tính hiệu suất
1 Bảo toàn điện tích: Trong dung dịch chất điện ly: Tổng số mol điện tích âm (-) = tổng
số mol điện tích dương (+)
Vd: trong 1 dd co 0.1 mol Fe 2+ và 0.2 mol Al 3+; x mol Cl- và 0.3 mol SO4 2-x= 2*0.1+3*0.2-2*0.3=0.2 (mol)
2 a)Độ điện li= số mol tham gia phân li/ số mol ban đầu= nồng độ tham gia phân li/
nồng độ ban đầu
(nồng độ tham gia phân li=nồng độ ban đầu - nồng độ sau)
b) K=a*anpha^2 (a là nồng độ ban đầu)
3 Một số chất điện li:
- Muối tan: NaCl, MgCl, KNO3,
có kim loại kiềm hoặc NH4+
có gốc NO3-, HCO3-,
- bazo: kiềm
- axit: mạnh
Chất điện li là hợp chất hóa học, có liên kết ion hoặc cộng hóa trị có cực
4 axit - bazo - muối (theo brontes):
- Axit gồm: +HCl, H2SO4,
+ oxit axit
Trang 9+ muối có chứa cation của bazo yếu: AlCl3, AgNO3, và chứa H+:NaHSO4
- bazo gồm:
+NaOH, Ca(OH)2,
+oxit bazo
+ Muối có chứa anion của axit yếu: Na2CO3, KNO2,
+ NH3
- lưỡng tính(vừa có tính axit vừa có tính bazo):
+Al(OH)3, Zn(OH)2,
+muối có cation của bazo yếu và anion của axit yếu:CuCO3, NaHCO3
- Trung tính(có cation của bazo mạnh và anion của axit mạnh)
NaSO4, KNO3,
HÓA HỌC 11 BÀI 3: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI (tiết 2)
HÓA HỌC 11 BÀI 3: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI (tiết 2)
2 Khái niệm về axit và bazơ theo Bron-Stet
a) Định nghĩa
- Proton trong dd là ion H+
- ĐN:Axit là những chất nhường proton (H+) Bazơ là những chất nhận proton (H+)
- VD1: CH3COOH + H2O <=> CH3COO - + H3O+
Axit bazơ bazơ axit
NH3 + H2O <=> NH4+ +
OH-Bazơ axit axit bazơ
- VD2: Xét ion
HCO3-HCO3- + H2O <=> H3O+ + CO3(2-) (HCO3-HCO3- là axit)
HCO3- + H2O <=> OH- + H2CO3 (HCO3- là bazơ)
Vậy HCO3- là ion lưỡng tính
- Kết luận:
+ Phân tử nước có thể đóng vai trò axit hay bazơ trong các phản ứng H2O là hợp chất lưỡng tính
+ Theo thuyết Bronsted, axit và bazơ có thể là phân tử hoặc ion
b) Phân loại chi tiết axit, bazơ theo Bronsted
- Axit: Có 3 dạng
+ Axit phân tử: HNO3, H3PO4, H2SO4,
+ Axit cation: NH4+, Al3+, Cu2+,
+ Axit anion:
HSO4 Bazơ: Có 3 dạng
+ Bazơ phân tử: NaOH, Cu(OH)2, Fe(OH)3,
+ Bazơ cation: Al(OH)2+,
+ Bazơ anion: OH-, CO3(2-), CH3COO-,
Trang 10- Chất lưỡng tính:
+ Các hidroxit lưỡng tính: Zn(OH)2, Al(OH)3,
+ Anion của axit yếu nhiều nấc:HCO3-, H2PO4-, HPO4(2-),
+ Muối mà trong phân tử có cation là axit và anion là bazơ: (NH4)2CO3, (NH4)2S,
* Chú ý: Cation của kim loại mạnh và anion của gốc axit mạnh là các ion trung tính.
c)So sánh thuyết Bronsted và thuyết Areniut để thấy được ưu và nhược điểm của mỗi thuyết:
Axit Bazơ Chất lưỡng tính Dung môi
Areniut Tan trong nước phân li ra ion H+
Tan trong nước phân li ra ion
OH-Tan trong nước phân li ra
Bronstet Có khả năng nhường H+ Có khả năng nhậnH+
Vừa có khả năng nhường H+, vừa có khả năng nhận H+
Bất kì
- Nhược điểm của Areniut: Theo thuyết Areniut, trong phân tử axit phải có hiđro và trong nước nó sẽ phân li ra ion H+; trong phân tử bazơ phải có nhóm OH và trong nước chúng phân
li ra ion OH-
Do đó, thuyết Areniut chỉ đúng trong dung môi là nước, ngoài ra có một số chất không chứa nhóm OH nhưng là bazơ mà Areniut không giải thích được
- Ưu điểm của Bronsted: thuyết Bronsted tổng quát hơn, nó áp dụng đúng cho bất kì dung môi nào có khả năng nhường và nhận proton, cả khi vắng mặt dung môi
Ví dụ: NH3 + HCl<=> NH4Cl
Bazơ axit
- Tuy nhiên, ở đây chúng ta chỉ xét tính chất axit- bazơ trong dung môi nước, nên cả hai thuyết đều cho kết quả giống nhau
3 Hằng số phân li axit và hằng số phân li bazơ
a) Hằng số phân li axit
- Một cách khái quát: HA <=> H+ + A- , Ka
- Ở trạng thái cần bằng, ta có thể áp dụng biểu thức hằng số cân bằng:
[H+]cb x [A-]cb
Ka = KC =
- [HA]cb
- Hoặc, ta có thể viết: HA + H2O <=> A- + H3O+, Ka
[H3O+]cb x [A-]cb
Ka = KC =
- [HA]cb
- Nhận xét:
+ Hằng số phân li axit chỉ phụ thuộc vào bản chất axit và nhiệt độ
+ Giá trị Ka của axit càng nhỏ thì lực axit càng yếu
+ Trong biểu thức của Ka không có nồng độ của nước
b) Hằng số phân li bazơ