1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài thuyết trình nhóm: Mặt đường cấp phối đá dăm nước

61 58 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mặt đường cấp phối đá dăm nước
Tác giả Hoàng Khắc Tuấn, Trần Tuấn Khanh, Nguyễn Hồng Sang, Nguyễn Thị Thu Hoài, Nguyễn Thành Vinh, Hoàng Thanh Tùng, Trương Thành Nguyên
Trường học Cao đẳng Xây dựng
Chuyên ngành Xây dựng
Thể loại Thuyết trình
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 5,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thuyết trình nhóm: Mặt đường cấp phối đá dăm nước được thực hiện nhằm giúp các bạn hiểu và nắm vững các nội dung về khái niệm đá dăm nước, loại tầng mặt cấp thấp, cấp thiết kế đường, cấu tạo mặt đường, ưu nhược điểm của mặt đường cấp phối đá dăm nước,... Để nắm vững nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Trang 1

THUYẾT TRÌNH MẶT ĐƯỜNG ĐÁ DĂM NƯỚC

Trang 2

GIỚI THIỆU

NGUYÊN LÝ

CẤU TẠO

ƯU ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM

Trang 4

TCVN 7572-13:2006

TCVN 7572-17:2006

TCVN 8864:2011

Trang 5

GIỚI THIỆU

Trang 6

GIỚI THIỆU

Trang 7

KHÁI NIỆM VỀ ĐÁ DĂM NƯỚC : LÀ LOẠI MẶT ĐƯỜNG DÙNG LOẠI ĐÁ CÓ CƯỜNG ĐỘ CAO, CÙNG LOẠI, KÍCH CỠ ĐỒNG ĐỀU, SẮC CẠNH, RÃI THEO NGUYÊN LÝ ĐÁ CHÈN ĐÁ.

LOẠI TẦNG MẶT CẤP THẤP B1

CẤP THIẾT KẾ ĐƯỜNG :IV, V, VI

SỐ XE TIÊU CHUẨN TÍCH LŨY TRONG THỜI HẠN TÍNH TOÁN: <0,1.10^6 ( XE TIÊU

Trang 8

LÀ LOẠI MẶT ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ

YÊU CẦU TÍNH TOÁN: THỎA MẢN ĐIỀU KIỆN ĐỘ VÕNG ĐÀN HỒI

MẬT ĐỘ GIAO THÔNG KHÔNG LỚN N<300/NG.ĐÊM

GIỚI THIỆU

Trang 9

NGUYÊN LÝ HÌNH THÀNH CƯỜNG ĐỘ

CỐT LIỆU LÀ ĐÁ DĂM KÍCH CỞ ĐỒNG ĐỀU, RÃI THÀNH TỪNG LỚP VÀ LU LÈN CHẶT, TRONG QUÁ TRÌNH LU LÈN CÓ CHÈN CÁC HÒN ĐÁ NHỎ

NHỜ CHÈN MÓC VÀ MA SÁT MÀ HÌNH THÀNH CƯỜNG ĐỘ

BỘT ĐÁ TRONG QUÁ TRÌNH LU LÈN ĐÓNG VAI TRÒ KẾT DÍNH BỀ MẶT VÀ VẬT LIỆU KẾT DÍNH KHÁC

SỬ DỤNG NƯỚC TƯỚI KHI LU LÈN ĐỂ TẠO KẾT DÍNH

Trang 10

CẤU TẠO MẶT ĐƯỜNG

CHIỀU DÀY TỐI THIỂU 10 (15)

ĐỘ DỐC NGANG 3-4% CÓ THỂ BỐ TRÍ RÃNH XƯƠNG CÁ HỖ

TRỢ THOÁT NƯỚC

Trang 11

ƯU ĐIỂM

CƯỜNG ĐỘ CAO:

Edh=250-300 Mpa

TẬN DỤNG VẬT LIỆU ĐỊA PHƯƠNG

THI CÔNG DỄ DÀNG

THIẾT BỊ THI CÔNG KHÔNG PHỨC TẠP

ÍT BỊ ẢNH HƯỞNG CỦA ẨM ƯỚC

Trang 13

NHƯỢC ĐIỂM

Trang 14

NHƯỢC ĐIỂM

TỐN CÔNG LU

KHÔNG CHỊU ĐƯỢC TÁC ĐỘNG CỦA TẢI

TRỌNG ĐỘNG

YÊU CẦU ĐÁ CÓ CƯỜNG ĐỘ CAO

YÊU CẦU VỀ KÍCH THƯỚC CHẶT CHẼ

HÌNH DÁNG ĐÁ PHẢI ĐỒNG ĐỀU

Trang 15

YÊU CẦU VẬT LIỆU

CỐT LIỆU THÔ

VẬT LIỆU CHÈN VẬT LIỆU KẾT DÍNH

NƯỚC

Trang 16

CỐT LIỆU THÔ VẬT LIỆU CHÈN

YÊU CẦU VẬT LIỆU

Trang 17

CỐT LIỆU THÔ

Cốt liệu thô dùng trong lớp đá dăm nước phải được xay (nghiền) từ đá tảng, đá núi Không được dùng đá xay từ đá mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét Không được dùng đá xay từ cuội, sỏi sông suối

Yêu cầu về cường độ: Đá dùng làm mặt đường đá dăm nước phải có cường độ cao, để tránh bị vỡ khi lu lèn

Có thể dùng các loại đá mắc ma, biến chất, trầm tích có cường độ từ 60-120MPa

Trang 18

Yêu cầu về hình dạng: hòn đá phải hình khối, đồng đều, sần sùi, sắc cạnh để đảm bảo khả năng chèn móc tốt nhất giữa các viên đá với nhau tạo lực ma sát lớn.

Yêu cầu kích cỡ đá : đá 4x6; 5x7; 6x8;

Các chỉ tiêu cơ lý của cốt liệu thô xay từ các loại đá gốc nói trên phải thỏa mãn các quy định ở Bảng sau:

Trang 20

TCVN 7572-10:2006

Quy định phương pháp xác định cường định cường độ chịu nén và hệ số hóa mềm của đá gốc làm cốt liệu

Trang 21

TCVN 7572-12:2006

Trang 22

TCVN 7572-13:2006

Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn

Trang 23

PHÂN LOẠI THEO KÍCH CỠ VÀ PHẠM VI SỬ DỤNG

Trang 24

MỘT SỐ LƯU Ý VỀ CỐT LIỆU THÔ

Nếu thiết kế với chiều dày lớn hơn thì phải chia thành 2 hoặc nhiều lớp có độ dày như nhau để thi công.kích cỡ hạt lớn nhất không vượt quá 0,8h

Nếu áo đường chỉ có 1 Lớp thì chỉ được dùng đá dăm tiêu chuẩn

Nếu có 2 lớp trở lên thì lớp dưới có thể dùng đá dăm kích cỡ mở rộng

Đá dùng làm mặt đường phải sạch không lẫn cây cỏ, rác, lá cây

Trang 26

MỘT SỐ LƯU Ý VỀ VẬT LIỆU CHÈN

Vật liệu chèn loại A được sử dụng kết hợp với cốt liệu thô loại 1, vật liệu chèn loại B được sử dụng kết hợp với cốt liệu thô loại 3

Cốt liệu thô loại 2 có thể dùng kết hợp với vật liệu chèn loại A hoặc loại B

Vật liệu chèn chỉ dùng cho lớp trên mặt

Khối lượng vật liệu chèn tính ngoài khối lượng đá dăm phải rải khối lượng này chiếm khoảng 15-20% khối lượng đá dăm phải rải

Trang 28

VẬT LIỆU DÍNH KẾT

Bộ khoáng được sử dụng như vật liệu bịt khe hở, có thành phần gồm các hạt mịn lọt 100% qua sàng 0,425 mm

có chỉ số dẻo từ 4 đến 8.

Không cần thiết dùng vật liệu dính kết nếu vật liệu chèn được xay từ cuội, sỏi.

Trong trường hợp dùng đá dăm nước làm lớp mặt đường và vật liệu chèn có chỉ số dẻo nhỏ hơn 4, nên sử dụng một khối lượng nhỏ bột khoáng cho lớp trên cùng

Khối lượng vật liệu chèn được giảm tương ứng với khối lượng bột khoáng sử dụng

Trang 29

Nước sử dụng để thi công lớp

đá dăm nước phải là nước sạch, không lẫn bụi bẩn, bùn

rác, cây cỏ

Tổng lượng nước dùng để tưới vào đá dăm trong quá trình thi công thường từ 8 đến 10 L/m2 tùy thuộc vào độ ẩm của đá và điều kiện thời tiết ẩm ướt hay

hanh khô

Trang 30

ĐỊNH MỨC VẬT LIỆU

Định mức cốt liệu thô loại 1 và vật liệu chèn dùng để thi công lớp móng dưới bằng đá dăm nước dày 15 cm diện tích 10 m2

Trang 31

ĐỊNH MỨC VẬT LIỆU

Định mức cốt liệu thô loại 2 và vật liệu chèn dùng để thi công lớp móng dưới/ móng trên/ lớp mặt đường bằng

đá dăm nước dày 12 cm diện tích 10 m2

Trang 32

ĐỊNH MỨC VẬT LIỆU

Định mức cốt liệu thô loại 3 và vật liệu chèn dùng để thi công lớp móng dưới/ móng trên/ lớp mặt đường bằng đá dăm nước dày 10 cm diện tích 10 m2

Trang 33

THI CÔNG

Chuẩn bị lòng đường

Chuẩn bị máy móc, thiết bị thi công

Vận chuyển vật liệu San rải vật liệu

lu lèn vật liệu

Kiểm tra, giám sát và nghiệm thu

Trang 34

CHUẨN BỊ LÒNG ĐƯỜNG

Chuẩn bị lòng đường: Nền đường, lớp móng dưới, lớp móng trên trước khi thi công lớp đá dăm nước phải vững chắc và

đã được nghiệm thu

Lòng đường phải bằng phẳng, không có những chỗ lồi lõm gây đọng nước sau này.

Hai thành lòng đường phải vững chắc sử dụng đá vỉa hoặc bêtông

Bề mặt phải được làm vệ sinh sạch sẽ, không có đất bẩn và các tạp chất.

Những vị trí khuyết tật đều phải được sửa chữa và lu lèn đảm bảo yêu cầu về cường độ.

Khi rải đá dăm nước trên đường cũ phải sử lý bề mặt.

Trang 35

CHUẨN BỊ LÒNG ĐƯỜNG

Trang 36

CHUẨN BỊ LÒNG ĐƯỜNG

Không nên rải đá dăm nước lên trên bề mặt đường nhựa.

Trong trường hợp bắt buộc thì cần phải xem xét cày xới tạo nhám mặt đường nhựa tại vị trí sẽ rải lớp đá dăm nước

Khu vực có lượng mưa lớn và khả năng thoát nước mặt kém, cần xẻ rãnh thoát nước.

Bố trí rãnh ngang rộng 30cm sâu bằng chiều sâu lòng đường,độ dốc ra ngoài 5%

Rãnh ngang bố trí so le nhau 2 bên đường và cách nhau khoảng 15m một rãnh.sau khi thi công xong các rãnh ngang này phải được lấp cẩn thận.

Trang 37

CHUẨN BỊ LÒNG ĐƯỜNG

Trang 38

CHUẨN BỊ MÁY MÓC ,THIẾT BỊ THI CÔNG

Thi công

cơ giới

Xe quét chải mặt đường

Xe phun tưới nước

Thiết bị tưới nước cầm tay

Máy rải đá hoặc thiết bị rải đá lắp vào ô tô

Ky ra đá, bàn trang, chổi quét

Trang 39

MỘT SỐ MÁY MỐC VÀ THIẾT BỊ

Xe quét chải mặt đường

Xe phun tưới nước

Trang 40

Thiết bị rải đáMáy rải đá

Trang 41

Xe lu

Trang 42

Ba-rie chắn đường và biển báo

Trang 43

THI CÔNG THỦ CÔNG

Áp dụng : các công trình nhỏ, nơi vùng sâu, vùng xa chưa có thiết bị , có thể dùng các thiết bị thủ công, thủ công cải tiến, nửa cơ giới

Trang 44

VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU

Ô TÔ TỰ ĐỔ HOẶC MÁY RẢI ĐÁ CHUYÊN DỤNG

Trang 45

VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU

MÁY SAN KẾT HỢP VỚI ĐỔ TỪNG ĐỐNG

Trang 46

MỘT SỐ LƯU Ý KHI VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU

khoảng cách đổ đống hợp lý để tránh tốn công san gạt sau này

Khối lượng đá cần thiết cho một đoạn thi công

Khoảng cách giữa các đống đá dăm

Trang 47

MỘT SỐ LƯU Ý KHI VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU

Trang 48

SAN RÃI VẬT LIỆU

Rải đá dăm có thể tiến hành cơ giới hoặc thủ công Sử dụng máy san hoặc máy rải đá chuyên dụng

Yêu cầu: Công tác ra đá và san đá phải đảm bảo đúng chiều dày, đúng hình dạng mui luyện

Lưu ý: Khi rải đá xong phải tiến hành lu sớm, không nên để lâu tránh bị mưa hoặc xe cộ chạy qua lại làm

đá bị tròn cạnh Phải chừa lại 5-10% lượng đá dăm rải để bù phụ trong quá trình thi công, điều chỉnh cho mặt đường bằng phẳng

Trang 49

LU LÈN VẬT LIỆU

Giai đoạn 1: Giai đoạn lèn xếp

Mục đích: Lèn ép tạm ổn định, giảm bớt độ rỗng, đá ở trước bánh lu ít xê dịch, gợn sóng

Sử dụng lu : lu nhẹ từ 5T-6T tốc độ lu không quá 1,5km/h, số lượt lu 7 lần/ điểm với đá cấp 3; 8-15 lần/ 1 điểm với đá cấp 1 và 2

Tưới nước phân thành 2 giai đoạn Giai đoạn 3-4 lượt đầu lu không cần tưới nước giai đoạn sau lu có tưới nước 3-4l/m2

Trang 50

Chú ý: theo dõi thường xuyên tình trạng mặt đá, kịp thời bù phụ đá, đảm bảo đạt được độ mui luyện theo yêu cầu.

Trình tự lu: lu song song với tim đường, lu từ mép đường xong tiến hành di chuyển dần từ mép vào tim

đường các vệt lu sau đè lên vệt lu trước một nửa bánh lu sau Vị trí có siêu cao thì lu từ mép thấp của mặt đường dân lên mép cao

Dấu hiệu ngừng giai đoạn 1: không còn hiện tượng đá lượn sóng trước bánh xe lu hoặc khi xe lu đi qua không

để lại vết hằn rõ rệt

Trang 51

LU LÈN VẬT LIỆU

Trang 52

V:LU LÈN VẬT LIỆU

Giai đoạn 2: Lèn chặt

Mục đích: là làm cho cốt liệu thô được chèn chặt với nhau, tiếp tục làm giảm khe hở giữa các viên đá

dùng lu bánh sắt từ 10 T đến 12 T để lu lèn, 2 km/h trong ba bốn lượt lu đầu sau tăng lên nhưng không quá

3 km/h và không được để xảy ra vỡ đá

Lượng nước tưới trong giai đoạn này khoảng 3 đến 4 L/m2

Dấu hiệu ngừng giai đoạn 2: Việc lu lèn được tiếp tục cho đến khi không còn vệt bánh xe khi lu đi qua, đá không di động và không có hiện tượng lượn sóng

Trang 53

Công tác rải đá chèn bắt đầu trong giai đoạn này, đà 2x4, 1x2.

Không tưới nước trong quá trình lu vật liệu chèn

Vật liệu chèn không được đổ đống, phải đổ từng lớp mỏng thủ công bằng ky ra đá, xe rải đá, xe rải vật liệu di chuyển trên bề mặt phải

là bánh lốp ( nhằm tránh ảnh hưởng và làm xáo trộn cốt liệu thô ).

Sử dụng chổi hoặc máy quét để lùa vật liệu chèn vào các khe hở cùng với lu cốt liệu thô cho tới khi không lùa được vào khe hở dc nữa

Lưu ý: nếu kéo dài thời gian dư lu lèn thì sẽ làm đá vỡ vụn , tròn cạnh giảm hiệu ứng lèn móc vào nhau, đá vụn nhiều sẽ làm hỏng toàn bộ lớp đá phải bóc đi làm lại Không sử dụng vật liệu chèn ẩm ướt để thi công.

Trang 55

LU LÈN VẬT LIỆU

Trang 60

Kiểm tra, giám sát trong khi thi công

Ngày đăng: 26/04/2021, 13:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm