Tổ chức công tác kế toán phải thu của khách hàng và kế toán tạm ứng tại Cty TNHH Hoàng Hà
Trang 1Phần 1
đặc điểm chung về tổ chức công tác kế toán của công ty
tnhh Hoàng Hà
1.1 Đặc điểm tổ chức Bộ máy kế toán của công ty TNHH Hoàng Hà
1.1.1 Hình thức tổ chức Bộ máy kế toán của công ty TNHH Hoàng Hà.
- Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh nên hình thức tổ
chức Tấn máy kế toán mà công ty áp dụng là hình thức kế toán tập trung: toàn bộcông việc kế toán đợc thực hiện tập trung tại phòng kế toán của công ty, từ khâuthu nhận, xử lý, ghi sổ chứng từ và lập báo cáo tài chính
1.1.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở công ty TNHH Hoàng Hà.
1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán ở công ty TNHH Hoàng Hà.
- Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp: thức hiện chức năng nhiệm vụ theo luật kếtoán trởng Trực tiếp xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm và giúp giám đốc công
ty nắm đợc tình hình kế hoạch tài chính Chịu trách nhiệm trớc giám đốc và trớcpháp luật về việc thực hiện đúng chế độ chính sách kế toán của Nhà nớc
- Kế toán viên: Thực hiện các công việc đợc kế toán trởng giao cho nh cácphần hành kế toán Lan tiết và chịu trách nhiệm về phần việc mà mình đảmnhận
Kế toán tr ởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiền l
ơng và
BHXH
Kế toán hàng hoá
thanh toán công nợ
Thủ quỹ
Trang 2- Thủ quỹ có trách nhiệm theo dõi các khoản thu chi tiền mặ phát sinh hàngngày và tiến hành kiểm kê quỹ thờng xuyên liên tục.
1.2 Đặc điểm tổ chức sổ kế toán ở công ty TNHH Hoàng Hà.
1.2.1 Hình thức sổ kế toán ở công ty TNHH Hoàng Hà.
- Hiện nay có 4 hình thức kế toán đó là: Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký
sổ cái, Nhật ký chứng từ Do đặc điểm sản xuất kinh doanh với quy mô khá rộng,với trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán Tấn kế toán và các phơng tiện kỹ thuậttính toán đảm bảo nên công ty TNHH Hoàng Hà đã lựa chọn hình thức ghi sổ kếtoán theo hình thức Nhật ký chung
- Công ty sử dụng những sổ kế toán nh:
+ Sổ chi tiết gồm: Sổ chi tiết các tài khoản(TK131, TK141…), Sổ quỹ tiền mặt,), Sổ quỹ tiền mặt,
Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng…), Sổ quỹ tiền mặt,
+ Sổ tổng hợp gồm: Nhật ký chung, Bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản(TK131,TK 141…), Sổ quỹ tiền mặt,), sổ cái(TK 131, TK 141),…), Sổ quỹ tiền mặt,
1.2.2 Sơ đồ hình thức sổ kế toán Nhật ký chung ở công ty TNHH Hoàng Hà.
* Sơ đồ khái quát chung cho tất cả các phần hành kế toán.
Nhật ký chung
Bảng cân đối
số phát sinh
Sổ quỹ TM
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 3Kiểm tra đối chiếu.
(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, kế toán ghi vào các Nhật kýchung, những chứng từ liên quan đến tiền mặt thì thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, sau đóchuyển cho kế toán ghi vào NKC
(2) Những chứng từ liên quan đến đối tợng cần hạch toán chi tiết thì đồng thời
đ-ợc ghi vào sổ chi tiết có liên quan
(3) Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản.(4) Căn cứ vào số liệu trên NKC ghi vào sổ cái tài khoản
(5) Đối chiếu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
(6) Sau khi đối chiếu kiểm tra thì lấy số liệu trên NKC, Sổ cái và các bảng tổnghợp chi tiết để lập báo cáo tài chính
*Sơ đồ hình thức sổ kế toán Nhật ký chung cho phần hành kế toán về phải thu của khách hàng và kế toán tạm ứng
Giải thích:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu
(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, kế toán ghi vào các NKC
Chứng từ gốc
Nhật ký chung Sổ kế toán chi tiết
TK131,141
Sổ cái TK131,141
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết TK131.141
Báo cáo tài chính
Trang 4(2) Những chứng từ liên quan đến đối tợng cần hạch toán chi tiết thì đồng thời
đợc ghi vào sổ chi tiết có liên quan
(3) Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản.(4) Căn cứ vào số liệu trên NKC ghi vào sổ cái tài khoản
(5) Đối chiếu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
(6) Sau khi đối chiếu kiểm tra thì lấy số liệu trên NKC, Sổ cái và các bảng tổnghợp chi tiết để lập báo cáo tài chính
1.3 Các chế độ và phơng pháp kế toán áp dụng tại công ty TNHH Hoàng Hà.
1.3.1 Chứng từ, tài khoản và hệ thống báo cáo tài chính áp dụng tại công ty TNHH Hoàng Hà.
*Chứng từ kế toán: Công ty TNHH Hoàng Hà áp dụng chế độ chứng từ kế toán ban
hành theo quyết định số 48/2006/QĐ/BTC ngày 14/9/2006 của Tấn trởng BTC vàcác văn bản pháp luật khác, thì hệ thống chứng từ kế toán bao gồm: Hệ thốngchứng từ kế toán thống nhất bắt buộc và hệ thống chứng từ kế toán hớng dẫn.
II- DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
BB (*) HD (*)
A- CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH NÀY
I- Lao động tiền lương
6 Phiếu xỏc nhận sản phẩm hoặc cụng việc hoàn
thành
7 Bảng thanh toỏn tiền làm thờm giờ 06-LĐTL x
8 Bảng thanh toỏn tiền thuờ ngoài 07-LĐTL x
Trang 512 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL x
II- Hàng tồn kho
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản
phẩm, hàng hoá
4 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 04-VT x
5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm,
7 Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 07-TT x
8 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) 08a-TT x
9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc,
kim khí quý, đá quý)
6 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ x
Trang 6B- CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC
2 Danh sỏch người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau,
thai sản
x
3 Hoỏ đơn Giỏ trị gia tăng 01GTKT-3LL x
4 Hoỏ đơn bỏn hàng thụng thường 02GTGT-3LL x
5 Phiếu xuất kho kiờm vận chuyển nội bộ 03 PXK-3LL x
6 Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý 04 HDL-3LL x
7 Hoỏ đơn dịch vụ cho thuờ tài chớnh 05 TTC-LL x
8 Bảng kờ thu mua hàng hoỏ mua vào khụng cú
hoỏ đơn
04/GTGT x
9
*Hệ thống tài khoản kế toán: Công ty TNHH Hoàng Hà áp dụng hệ thống tài khoản
ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ/BTC ngày 14/9/2006 của Tấn tài chính
II - DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
TT Số hiệu TK
TấN TÀI KHOẢN
GHI CHÚ Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3
1113 Vàng, bạc, kim khớ quý, đỏ quý
1122 Ngoại tệ
1123 Vàng, bạc, kim khớ quý, đỏ quý
3 121 Đầu tư tài chớnh ngắn hạn
khỏch hàng
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoỏ, dịch vụ
Trang 71332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
1591 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn
1592 Dự phòng phải thu khó đòi
1593 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
LOẠI TÀI KHOẢN 2
2213 Đầu tư vào công ty liên kết
2218 Đầu tư tài chính dài hạn khác
Trang 820 229 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
21 241 Xây dựng cơ bản dở dang
2411 Mua sắm TSCĐ
2412 Xây dựng cơ bản dở dang
2413 Sửa chữa lớn TSCĐ
22 242 Chi phí trả trước dài hạn
23 244 Ký quỹ, ký cược dài hạn
LOẠI TÀI KHOẢN 3
27 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33311 Thuế GTGT đầu ra
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 Thuế xuất, nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3336 Thuế tài nguyên
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
Trang 93412 Nợ dài hạn
3413 Trái phiếu phát hành
34131 Mệnh giá trái phiếu
34132 chiết khấu trái phiếu
34133 Phụ trội trái phiếu
3414 Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
32 351 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
LOẠI TÀI KHOẢN 4
VỐN CHỦ SỞ HỮU
34 411 Nguồn vốn kinh doanh
4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
35 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
36 418 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
38 421 Lợi nhuận chưa phân phối
4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
39 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
4311 Quỹ khen thưởng
4312 Quỹ phúc lợi
LOẠI TÀI KHOẢN 5
DOANH THU
40 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5111 Doanh thu bán hàng hoá
5112 Doanh thu bán các thành phẩm Lan tiết theo yêu
cầu quản lý
5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
5118 Doanh thu khác
41 515 Doanh thu hoạt động tài chính
42 521 Các khoản giảm trừ doanh thu
5211 Chiết khấu thương mại
5212 Hàng bán bị trả lại
5213 Giảm giá hàng bán
Trang 10LOẠI TÀI KHOẢN 6
CHi PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
6422 chi phớ quản lý doanh nghiệp
LOẠI TÀI KHOẢN 7
50 821 chi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp
LOẠI TÀI KHOẢN 9
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
51 911 Xỏc định kết quả kinh doanh
LOẠI TÀI KHOẢN 0
TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG
2 002 Vật tư, hàng hoỏ nhận giữ hộ, nhận gia cụng Lan tiết theo yờu
3 003 Hàng hoỏ nhận bỏn hộ, nhận ký gửi, ký cược cầu quản lý
TK133: Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
TK131: Phải thu của khách hàng
TK141: Tạm ứng
Trang 11TK152: Nguyên liệu, vật liệu
TK155: Thành phẩm
TK156: Hàng hoá
TK211: Tài sản cố định hữu hình
TK333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
TK334: Phải trả ngời lao động
TK338: Phải trả, phải nộp khác
TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK642: chi phí quản lý doanh nghiệp
…), Sổ quỹ tiền mặt,
*Báo cáo tài chính:
Theo chế độ kế toán hiện hành, có hai hệ thống báo cáo tài chính quy định chocác doanh nghiệp phải lập đó là: Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho loại hìnhdoanh nghiệp lớn và hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho loại hình doanh nghiệpnhỏ và vừa
Công ty TNHH Hoàng Hà phải lập báo cáo tài chính áp dụng cho loại hìnhdoanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định số 48/2006/QĐ BTC ngày 14/9/2006 nênbáo cáo tài chính mà công ty phải nộp gồm:
- Bỏo cỏo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 - DNN
- Bản Thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh: Mẫu số B 09 - DNN
1.3.2 Phơng pháp kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Hoàng Hà.
* Phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho ở công ty TNHH Hoàng Hà
- Công ty TNHH Hoàng Hà tính giá trị hàng tồn kho theo giá gốc: Giá gốc
là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải bỏ ra để mua vật liệu, từ khi mua vật liệu đó
đến khi đa vào kho
- Giá trị hàng xuất kho: Công ty TNHH Hoàng Hà tính giá vật liệu CCDCxuất kho theo phơng pháp bình quân gia quyền cuối tháng:
Giá trị thực tế Số lợng VL, Đơn giá thực tế
Trang 12của VL, CCDC = CCDC xuất x bình quân gia
xuất kho trong kỳ kho trong kỳ quyền cuối kỳ
Đơn giá thực tế Giá trị thực tế VL, CCDC + Giá trị thực tế VL,CCDC tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳbình quân gia =
quyền cuối kỳ Số lợng VL,CCDC + Số lợng VL, CCDC
tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
* Phơng pháp hàng tồn kho ở công ty TNHH Hoàng Hà.
Theo chẩn mực và quy định của chế độ kế toán hiện hành thì có hai phơng
pháp hạch toán hàng tồn kho là phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng phápkiểm kê định kỳ
Công ty TNHH Hoàng Hà hoạt động trong lĩnh vực xay dựng công trình dândụng, kinh doan vận tải , mua bán vật liệu xây dựng(sắt thép…), Sổ quỹ tiền mặt,) ; sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực Thép làm lõi que hàn nên công ty đã hạch toán hàng tồn khotheo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên thi hàng tồn kho đợc ghi chép và phản
ánh thờng xuyên, liên tục và cố hệ thống tình hình nhập – xuất – tồn các loạihàng hoá, căn cứ trên các tài khoản kế toán và sổ kế toán
Các tài khoản kế toán hàng tồn kho đợc sử dụng để phản ánh số hiện có và tìnhhình biến động tăng giảm vật t hàng hoá Vì vậy giá trị hàng hoá tồn kho trên sổ kếtoán có thể xác định đợc ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật t hàng hoá tồn kho trên
sổ kế toán Theo nguyên tắc số hàng tồn kho thực tế phải phù hợp với số tồn khotrên sổ kế toán, nếu có chênh lệch phải tìm ra nguyên nhân để xử lý kịp thời
1.3.3 Phơng pháp hạch toán thuế GTGT tại công ty.
- Theo thông t số 100/1998/TT – BTC ngày 15/7/1998 của Tấn tài chính và căn cứvào điều 4 luật số 02/1997/QH ngày 10/5/1997 luật Quốc Hội thì các doanhnghiệp, công ty nói chung có thể là đối tợng nộp thuế GTGT theo một trong hai ph-
ơng pháp: phơng pháp khấu trừ thuế hoặc phơng pháp trực tiếp
- Công ty TNHH Hoàng Hà là công ty sản xuấ kinh doanh trong nớc và xuất khẩutrực tiếp nên là đối tợng nộp thuế TGTG và công ty đã nộp thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ thuế
Trang 13- Phơng pháp khấu trừ thuế GTGT: Là số thuế đầu ra lớn hơn số thuế đầu vào thìthuề khấu trừ là thuế đầu vào, doanh nghiệp nộp phần chênh lệch Ngợc lại khi sốthuế đầu ra nhỏ hơn số thuế đầu vào thì thuế khấu trừ là thuế đầu ra, doanh nghiệpkhông phải nộp thuế GTGT mà đợc hoàn lại thuế.
1.3.4 Phơng pháp khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) tại công ty TNHH Hoàng Hà.
- Công ty TNHH Hoàng Hà áp dụng phơng pháp khấu hao TSCĐ theo quyết định
số 206 ngày 12/12/2003 của Tấn tài chính, việc trích khấu hao đợc tính theo côngthức sau:
Mức khấu Nguyên giá TSCĐ
ngày Số ngày dơng lịch trong tháng
- Hàng tháng kế toán tiến hành tính số khấu hao phải trích theo công thức sau:
Số khấu hao Số khấu hao Số khấu hao Số khấu hao
phải trích = TSCĐ có + TSCĐ tăng - TSCĐ giảm
tháng này đầu tháng trong tháng trong tháng
Trang 141.3.5 Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng tại công ty TNHH Hoàng Hà.
* Kỳ kế toán tại công ty TNHH Hoàng Hà:
Kỳ kế toán tại công ty TNHH Hoàng Hà là kỳ kế toán năm, đợc tính từ ngày 1/1
đến ngày 31/12 năm dơng lịch
* Đơn vị tiền tệ sử dụng tại công ty TNHH Hoàng Hà:
Đơn vị tiền tệ đợc sử dụng tại công ty là VNĐ
Phần 2
Tổ chức công tác kế toán phải thu của khách hàng và
kế toán tạm ứng tại công ty tnhh Hoàng Hà
2.1 Những vấn đề chung về nợ phải thu của khách hàng và tạm ứng tại công ty
TNHH Hoàng Hà.
2.1.1 Nợ phải thu của khách hàng và phân loại các khoản nợ phải thu của khách hàng ở công ty TNHH Hoàng Hà.
* Nợ phải thu của khách hàng: là khoản tiền mà doanh nghiệp phải đòi ngời mua
do ngời mua mua chịu các loại vật t hàng hoá tại công ty Đây là một loại tài sản lu
động nằm trong khâu thanh toán, khoản nợ phải thu này càng lớn thể hiện vốn củadoanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều, công ty cần có biện pháp thu hồi nợ
* Phân loại các khoản nợ phải thu của khách hàng tại công ty TNHH Hoàng Hà:
Nợ phải thu của khách hàng tại công ty có thể phân loại theo nhiều tiêu thứckhác nhau nh: Phân loại theo đối tợng khách hàng và phân loại theo thời gian thulợi
- Phân loại các khoản nợ phải thu của khách hàng theo đối tợng phải thu:
Theo cách phân loại này thì các đối tợng phải thu của công ty gồm:
+ Công ty TNHH Nam Hải+ Công ty XNK Hà Thành+ Công ty TNHH Việt Hà
Trang 15+ Công ty TNHH Kim Trờng+ Công ty cổ phần Nam Tiến+ Công ty TNHH Toàn Lợi+ Công ty Bắc Nam
+ Công ty TNHH Phú Thái
- Phân loại các khoản nợ phải thu của khách hàng theo thời gian thu lợi:
Theo cách phân loại này thì đối tợng phải thu của công ty gồm:
Nợ phải thu của khách hàng ngắn hạn
Nợ phải thu của khách hàng dài hạn
Nợ phải thu của khách hàng quá hạn + Nợ phải thu của khách hàng ngắn hạn: là khoản thu mà công ty cho khách hàng
nợ thời gian nhỏ hơn một năm Những đơn vị đợc công ty cho nợ ngắn hạn bao gồm:
2.1.2 Tạm ứng và phân loại các khoản tạm ứng ở công ty TNHH Hoàng Hà.
* Tạm ứng: Là khoản tiền mà công ty cho cán Tấn, công nhân viên của mình
nhận để thực hiện các công việc của công ty theo những yêu cầu, nhiệm vụ đợc giao nh : Tạm ứng để tiếp khách, để mua nguyên vật liệu, để Lan công tác phí…), Sổ quỹ tiền mặt,
* Phân loại các khoản tạm ứng: Các khoản tạm ứng của công ty đợc phân loại theo
nhiều tiêu thức khác nhau:
Trang 16- Phân loại các khoản tạm ứng theo đối tợng tạm ứng Các đối tợng mà công ty cho tạm ứng bao gồm:
+ Các khoản tạm ứng thơng xuyên: Là các khoản tam ứng đợc giao cho những ngờichuyên làm công tác cung ứng vật t hoặc chuyên làm công tác hành chính của công
ty Những ngời đợc tạm ứng bao gồm:
Nguyễn thị Thanh
Trần văn Minh
+ Tạm ứng không thờng xuyên: Là khoản tiền mà công ty cho những ngời khôngthờng xuyên làm các công việc nh đã kể ở trên đó là những ngời tạm ứng các khoảntiền đi công tác để thực hiện những công việc mà không thuộc nhiệm vụ chuyêntrách của họ nh:
* Tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của khách hàng:
Các khoản phải thu của khách hàng tại công ty TNHH Hoàng Hà chủ yều làcác khoản phải thu ngắn hạn, những khoản nợ phải thu này nói chung là thu dễ, các
đơn vị mà công ty cho nợ hầu hết là trả trớc thời hạn
* Tình hình thanh toán tạm ứng tại công ty TNHH Hoàng Hà:
Các khoản tiền mà công ty cho tạm ứng đều đợc sử dụng đúng mục đích Những
khoản tiền tạm ứng nhng không sử dụng hết thì công ty thu hồi lại sồ tiền thừa đó
Trang 172.2 Kế toán nợ phải thu của khách hàng và tạm ứng tại công ty TNHH Hoàng
* Hoá đơn giá trị gia tăng: Là chứng từ kế toán do doanh nghiệp phát hành khi
doanh nghiệp bán sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho ngời mua nó chỉ đợc coi làchứng từ kế toán nợ phải thu của khách hàng khi phơng thức thanh toán ghi trênhoá đơn GTGT là thanh toán theo kế hoạch hoặc thanh toán theo hợp đồng và hìnhthức thanh toán là trả tiền trớc hoặc trả tiền sau
Cụ thể hoá đơn GTGT liên quan đến nợ phải thu của khách hàng đợc công tylập trong tháng 2 nh sau:
Trang 18Hoá đơn giá trị gia tăng
Ngày 04 tháng 2 năm 2007
Liên 2 giao cho khách hàng
Mẫu số: 01 GTGT– 3LLBC/ 2006B
-Số 0002150
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hoàng Hà
Địa chỉ: Số 148 - Trần Phú – Hà Đông - Hà Tây
Số TK:431101020089
Điện thoại: 034.501096 Mã số thuế:0500399618
Họ tên ngời mua: Nguyễn Văn Huy
Tổng cộng tiền thanh toán: 84.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Tám mơi t triệu đồng chẵn
* Phiếu thu: Là một chứng từ kế toán dùng để xác định số tiền thực tế nhập quỹ
và là căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ
Trang 19- Phiếu thu của công ty đợc lập mỗi lần làm 3 liên Phiếu thu lập xong phải lu
lại cuống, một liên giao cho ngời nộp còn một liên do thủ quỹ giữ
- Cụ thể phiếu thu đợc lập ở công ty TNHH Hoàng Hà tháng 2/ 2007 nh sau:
* Giấy báo có: Là một chứng từ kế toán do ngân hàng chuyển đến cho công ty,
giấy báo có này cho biết công ty có một khoản tiền nào đó đã đợc nhập vào tiền
gửi tại công ty
Cụ thể trong tháng 2/ 2007 công ty nhận đợc giấy báo có nh sau:
Nợ TK 131
Có TK 111
Họ tên ngời nộp tiền: Nguyễn Hải Anh
Địa chỉ: Công ty TNHH Toàn Thắng
Lý do nộp tiền: Trả nợ tiền mua hàng
Số tiền: 50.000.000 (Viết bằng chữ) Năm mơi triệu đồng chẵn
Kèm theo…), Sổ quỹ tiền mặt, chứng từ gốc
Nội dung thanh toán đơn hàng số 12, Ngày 20 tháng 01 năm 2007
Số tiền chuyển ( bằng chữ ): Ba mơi triệu măn trăm nghìn đồng chẵn
Bằng số:30.500.000
Số ngày châm trả:
Số tiền phạt chậm trả (bằng chữ)…), Sổ quỹ tiền mặt,…), Sổ quỹ tiền mặt,…), Sổ quỹ tiền mặt,…), Sổ quỹ tiền mặt,…), Sổ quỹ tiền mặt,…), Sổ quỹ tiền mặt,…), Sổ quỹ tiền mặt,…), Sổ quỹ tiền mặt,.Bằng số:…), Sổ quỹ tiền mặt,…), Sổ quỹ tiền mặt,…), Sổ quỹ tiền mặt,…), Sổ quỹ tiền mặt,…), Sổ quỹ tiền mặt,
Tổng số tiền ( bằng chữ): Hai mơi triệu năm trăm nghìn đồng chẵn
Trang 202.2.1.2 Chứng từ kế toán tạm ứng tại công ty TNHH Hoàng Hà:
Để hạch toán tạm ứng kế toán dùng các chứng từ nh: Giấy đề nghị tạm ứng,Phiếu chin tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Phiếu thu tạm ứng…), Sổ quỹ tiền mặt,
* Giấy đề nghị tạm ứng: là chứng từ do ngời tam ứng lập sau khi đã đợc phê duyệt
nó trở thành mệnh lệnh yêu cầu kế toán phải lập phiếu Lan tạm ứng
Cụ thể giấy đề nghị tạm ứng đợc lập ở công ty trong tháng 2/ 2007 nh sau:
Công ty TNHH Hoàng Hà
Đ/C: 148-Trần Phú-Hà Đông– Hà Tây
Mẫu số 03 TT Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Của BTC ngày 14/9/2006
Giấy đề nghị tạm ứng
Ngày 06 tháng 02 năm 2007
Số:21Kính gửi: Giám đốc công ty TNHH Hoàng Hà
Tên tôi là: Nguyễn Thị Thanh
(Ký, họ tên)
Ngời đề nghị tạm ứng
(Ký, họ tên)
Trang 21* Phiếu chi tạm ứng: Là chứng từ kế toán liên quan đến tạm ứng và thanh toán tạm
Nợ TK 141
Có TK 111
Họ tên ngời nhận tiền: Nguyễn Thị Thanh
Tấn phận: Cung ứng vật t
Lý do chi: Tamg ứng mua thép lá
Số tiền: 30.000.000 (Viết bằng chữ) Ba mơi triệu đồng chẵn
Trang 22* Giấy thanh toán tạm ứng: là chứng từ kế toán dùng để liệt kê các khoản tiền đã
nhận tạm ứng, và các khoản tiền đã chi của ngời tạm ứng, nó là căn cứ để thanhtoán số tiền tạm ứng và ghi sổ kế toán
Giấy thanh toán tạm ứng do ngời nhận tạm ứng lập và phải ghi: Ngày…), Sổ quỹ tiền mặt,tháng…), Sổ quỹ tiền mặt, năm…), Sổ quỹ tiền mặt, lập giấy; tên ngời thanh toán; và tự mình liệt kê các số tiền đãnhận tạm ứng, số tiền đã chi, số chênh lệch Sau đó chuyển cho kế toán trởng xemxét lại sau đó ký vào giấy đồng thời chuyển cho thủ trởng ký duyệt
Giấy thanh toán tạm ứng là căn cứ để lập phiếu chi, nếu số tạm ứng ít hơn sốthực chi hay lập phiếu thu tạm ứng lớn hơn số thực chi
Cụ thể giấy thanh toán tạm ứng đợc lập ở công ty trong tháng 02/2007 nh sau:
Trang 23
Giấy thanh toán tạm ứng
Xin đợc thanh toán số tiền tạm ứng theo bảng dới đây:
I Số tiền tạm ứng
1 Số tiền tạm ứng đợt trớc chi không hết
2 Số tiền tạm ứng trong tháng
- Phiếu chi số 105 ngày 06 tháng 02 năm 2007
II Số tiền đã chi
1 Tiền mua hàng( thep lá)
30.000.00030.000.00028.600.00027.170.0001.430.0001.400.0001.400.000
Trang 24* phiếu thu tạm ứng: Là chứng từ kế toán liên quan đến việc thanh toán tạm ứng.
Cụ thể phiếu thu tạm ứng đợc lập ở công ty trong tháng 02/2007 nh sau:
2.2.2 Tài khoản kế toán công ty TNHH Hoàng Hà sử dụng để hạch toán các khoản nợ phải thu của khách hàng và tạm ứng tại công ty TNHH Hoàng Hà.
* Tài khoản kế toán mà công ty sử dụng để hạch toán các khoản nợ phải thu của khách hàng:
Nợ TK 111
Có TK 141
Họ tên ngời nộp tiền: Nguyễn Thị Thanh
Tấn phận: cung ứng vật t
Lý do nộp tiền: Tạm ứng mua thép lá thừa
Số tiền: 1.400.000 (Viết bằng chữ) Một triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn
Kèm theo…), Sổ quỹ tiền mặt, chứng từ gốc