1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

baøi daïy tuaàn 12 töø 2 11 ñeán 6 112009 thöù hai ngaøy 2 thaùng 11 naêm 2008 đạo đức bài 6 kính già yêu trẻ tiết 1 mục tiêu sau bài học học sinh biết vì sao phải kính trọng lễ phép với ngư

33 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 331 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Caùc em ñaõ naém ñöôïc caáu taïo 3 phaàn cuûa baøi vaên taû ngöôøi vaø luyeän taäp laäp daøn yù cho baøi vaên taû ngöôøi trong gia ñình .Tieát hoïc hoâm nay giuùp caùc em hieåu: phaûi bi[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2008

ĐẠO ĐỨC: BÀI 6 KÍNH GIÀ YÊU TRẺ (TIẾT 1 )

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu nội dung truyện Sau đêm mưa (SGK)

Mục tiêu: học sinh cần phải giúp đỡ người già, em nhỏ và ý nghĩa của việc giúp

đỡ người già, em nhỏ

Cách tiến hành:

GV đọc truyện sau đêm mưa (SGK)

GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi:

-Các bạn làm gì khi gặp bà cụ và em nhỏ?

-Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?

-Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn

Tơn trọng người già, em nhỏ là biểu hiện

của tình cảm tốt đẹp giữa con người với con

người, là biểu hiện của người văn minh, lịch

-Các bạn đã làm 1 việc tốt Giúp đỡngười giàvà em nhỏ …

2HS đọc phần ghi nhớ

HOẠT ĐỘNG 2: làm bài tập 1 SGK

Mục tiêu: Học sinh nhận biết được các hành vi thể hiện kính già yêu trẻ.

Cách tiến hành:

GV giao nhiệm vụ cho HS

GV mời HS trình bày ý kiến

Trang 2

Hành vi d chưa thể hiến sự quan tâm, yêu

thương, chăm sĩc em nhỏ

HOẠT ĐỘNG 3: Tự liên hệ

Mục tiêu: Học sinh tự nhận thức về bản thân và cĩ ý thức kính già yêu trẻ.

Cách tiến hành:

GV cho HS tự kể về các hành vi kính già, yêu trẻ

Cả lớp thảo luận và nhận xét hành vi của bạn

GV kết luận: Ghi nhớ (SGK)

HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Tìm hiểu các phong tục tập quán thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ.của địaphương, của dân tộc ta

Học sinh đọc ghi nhớ (SGK)

GV nhận xét lớp học

Tập đọc : MÙA THẢO QUẢ

Theo Ma Văn Kháng I.- Mục tiêu:

1) Đọc lưu loát và đọc diễn cảm toàn bộ bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tảhình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả

2) Hiểu nội dung:Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả

3) Hs khac giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vậtsinh động

II.- Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn các câu, đoạn văn cần luyện đọc

III.- Các hoạt động dạy – học:

1) Kiểm tra bài cũ:

GV : Em hãy đọc 8 dòng thơ đầu bài

Tiếng vọng.

H: Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn

cảnh đáng thương như thế nào ?

H: Vì sao tác giả băn khoăn, day dứt

vì cái chết của chim sẻ?

GV nhận xét và ghi điểm

- HS đọc + trả lời câu hỏi

- Chim sẻ nhỏ chết trong cơn bão lúc gầnsáng, không có chỗ trú vì đã đập cửa mộtngôi nhà nhưng không ai mở Xác chếtlạnh ngắt, bị mèo tha đi ăn thịt Chim chếtđể lại trong tổ những quả trứng không baogiờ nở

- HS 2 đọc và trả lời-Vì trong đêm mưa bão, tác giả nghe cánhchim đập cửa Nằm trong chăn ấm, tác giảkhông muốn dậy mở cửa cho chim sẻ trúmưa Vì thế, chim sẻ đã chết một cách đaulòng

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Mỗi miền, mỗi

vùng nước ta đều có nhiều loại trái

- HS lắng nghe

Trang 3

cây quý hiếm Miền Nam có sầu

riêng, măng cụt ngon nổi tiếng Hôm

nay cô cùng các em đến thăm những

cánh rừng thảo quả bạt ngàn ở tỉnh

Lào Cai Rừng thảo quả đẹp như thế

nào? Hương thơm của thảo quả đặc

biệt ra sao? Để biết được điều đó

chúng ta tìm hiểu qua bài Mùa thảo

quả

b) Luyện đọc

HĐ1: Gọi 1 HS đọc cả bài

HĐ2: Cho HS đọc nối tiếp

GV chia đoạn : 3 đoạn

*Đoạn 1: Từ đầu … nếp khăn

*Đoạn 2: Thảo quả … không gian

*Đoạn 3: Còn lại

- Luyện đọc những từ ngữ khó : lướt

thướt , Chin San , Đản Khao, khép

HĐ 3: Hướng dẫn HS đọc toàn bài

HĐ 4 : GV đọc diễn cảm toàn bài

H: Cách dùng từ đặt câu ở đoạn 1 có

gì đáng chú ý ?

Đoạn 2 : Cho HS đọc thành tiếng +

đọc thầm

H: Chi tiết nào trong bài cho thấy

câu thảo quả phát triển rất nhanh ?

- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong sgk

- HS đọc nối tiếp đoạn (2lần)-Đọc từ khó

- 1 HS đọc chú giải-Đọc theo cặp

- 3 HS giải nghĩa từ

- HS lắng nghe

- 1em đọc cả bài

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ Mùithơm đó rải theo triền núi: bay vào nhữngthôn xóm, hương thơm ủ trong từng nếp áo,nếp khăn của người đi rừng

-Từ hương và từ thơm được lặp lại có tác

dụng nhấn mạnh hương thơm đậm, ngọtlựng, nồng nàn rất đặc sắc, lan toả rấtrộng, rất mạnh, rất xa của thảo quả Câu 2dài có nhiều dấu phẩy; các câu 3, 4, 5 lạirất ngắn… nhấn mạnh làn gió đã đưa hươngthơm thảo quả bay đi khắp nơi, làm cả đấttrời tràn ngập mùi hương

- Qua một năm, hạt thảo quả gieo nămtrước đã lớn cao tới bụng người

- Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm

2 nhánh mới Thoáng cái, thảo quả sầm uấttừng khóm râm lan toả, vươn ngọn, xoè lá,

Trang 4

Đoạn 3:

- Cho HS đọc đoạn còn lại

-H: Hoa thảo quả nảy ra ở đâu ?

-H: Khi thảo quả chín rừng có những

nét đẹp gì ?

d) Đọc diễn cảm:

- GV đọc diễn cảm toàn bài một lần

- Cho HS đọc

- GV đưa bảng phụ đã chép đoạn 1

lên và hướng dẫn HS luyện đọc

- Cho HS thi đọc

- GV nhận xét và khen thưởng những

HS đọc hay

lấn chiếm không gian

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ.-Dưới tầng đáy rừng, đột ngột bỗng rựclên những chùm thảo quả đỏ chon chót…nhấp nháy vui mắt

- 3HS đọc diễn cảm cả bài

- HS luyện đọc đoạn1

- 3 HS thi đoạn 1

- Lớp nhận xét

3) Củng cố :

H: Hãy nói cảm nghĩ của em sau khi

học xong bài Mùa thảo quả? Nêu

nội dung của bài ?

- Đất nước ta có nhiều cây trái quý hiếm

* Thấy được vẻ đẹp ,hương thơm đặc biệt,sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờcủa thảo quả Cảm nhận được nghệ thuậtmiêu tả đặc sắc của tác giả

4) Nhận xét, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện

đọc diễn cảm

-Về nhà đọc trước bài Hành trình

của bầy ong

-Toán : NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10,100,1000…

I– Mục tiêu :

Giúp HS :

- Nắm được quy tắc, biết nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,…

-Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân

II- Đồ dùng dạy học :

1 – GV : SGK,bảng phụ viết sẵn bài tập 1a,b

2 – HS : VBT

IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :

1– Ổn định lớp :

2– Kiểm tra bài cũ :

- Nêu qui tắc nhân 1 số TP với 1 số TN - HS nêu

Trang 5

- Nhận xét, sửa chữa

+ Gọi 1 Hs lên bảng thực hiện phép nhân,

đồng thời cho cả lớp nhân trên vở nháp

+ Cho HS so sánh thừa số thứ nhất (27,867

với tích 278,670) nêu sự giống nhau khác

Bài 1: - GV đưa bảng phụ viết lần lượt các

phép tính lên bảng

- Cho HS làm bài vào vở, sau đó đổi vở

Ktra chéo cho nhau (Gọi HS nêu miệng

Kquả )

- Gọi các HS khác nhận xét

Bài 2 : Viết các số đo sau dưới dạng số đo

có đơn vị là cm

- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào

+ HS nhắc lại

+ HS thực hiện rồi rút ra Qtắc nhân

1 số TP với 100

Muốn nhân 1 số TP với 10, 100,

1000 …ta chỉ việc chuyển dấu phẩycủa số đó lần lượt sang bên phải1,2,3 …chữ số

+ Hs nhắc lại

a) 1,4 x 10 = 14 ; b) 9,63 x 10 =96,3

2,1 x 100 = 210 ; 25,08 x 100 =

2508 7,2 x 1000 = 7200 ; 5,32 x 1000 =5320

- HS nhận xét

- HS làm bài 10,4dm =104 cm 0,856 m = 8,56 cm

12,6m = 1260 cm ;

x

Trang 6

Baứi 3 : Cho HS ủoùc ủeà.

- Hửụựng daón Hs :

+ Tớnh xem 10 lớt daàu hoaỷ caõn naởng bao

nhieõu kg

+ Bieỏt can roóng naởng 1,3 kg, tửứ ủoự tớnh

ủửụùc can daàu hoaỷ ủoự naởng bao nhieõu kg

4– Cuỷng coỏ :

-Neõu Quy taộc nhaõn 1 soỏ TP vụựi

10,100,1000,…?

5– Nhaọn xeựt – daởn doứ :

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Veà nhaứ laứm baứi taọp : vbt

- Chuaồn bũ baứi sau :Luyeọn taọp

8 + 1,3 = 9,3(kg) ẹS: 9,3 kg

Một số sỏch chuyện, bài bỏo cú nội dung bảo vệ mụi trường

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra bài cũ:

HS kể lại 1- 2 đoạn hoặc toàn bộ cõu chuyện Người đi săn và con nai ; núi điều em hiểu

được qua cõu chuyện GV nhận xột

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài

Trong tiết kể chuyện tuần trước, cỏc em đó được nghe kể cõu chuyện Người đi săn và con

nai Hụm nay, cỏc em sẽ thi kể những cõu chuyệnđó nghe, đó đọc cú nội dung bảo vệ mụi

trường

2.Hướng dẫn HS kể chuyện.

a) Hướng dẫn HS hiểu yờu cầu của đề bài

-HS đọc yờu cầu đề bài GV gạch chõn những từ ngữ cần chỳ ý ( đã nghe, đã đọc, bảo vệ

mụi trường)

-2HS tiếp nối nhau đọc cỏc Gợi ý 1, 2, 3 Một HS đọc đoạn văn trong bài tập 1 (Tiết LTVC,

trang 115) để nắm được cỏc yếu tố tạo thành mụi trường

-Gv kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho tiết kể chuyện Yờu cầu một số HS giới thiệu tờncõu chuyện cỏc em chọn kể Đú là chuyện gỡ? Em đọc truyện ấy trong sỏch, bỏo nào? Hoặc emnghe truyện ấy ở đõu?

-Một số hs nói tên chuyện mình sẽ kể và giới thiệu truyện , báo mang theo

-HS gạch đầu dũng trờn giấy nhỏp dàn ý sơ lược của cõu chuyện

b)HS thực hành kể chuỵện, trao đổi về ý nghĩa cõu chuyện.

-HS kể chuyện theo nhóm, trao đổi về chi tiết,ý nghĩa cõu chuyện

Trang 7

-HS thi kể chuyện trước lớp và trao đổi với các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện GVghi lên bảng tên HS tham gia thi kể và tên câu chuyện của mỗi em.

Cả lớp và GV nhận xét theo tiêu chí:

+ Nội dung câu chuyện cĩ hay cĩ mới khơng ?

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể

- GV vµ cả lớp bình chọn bạn cĩ chuyện hay nhất; bạn kể chuyện hay nhất, tự nhiên hấpdẫn nhất

3.Củng cố dặn dị

GV nhận xét tiết học Nãi vỊ ý nghÜa gi¸o dơc cđa c¸c c©u chuyƯn

Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân

Dặn HS chuẩn bị bài của tuần sau

-Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009

THỂ DỤC BÀI 23 I/ Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện 5 động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình, toàn thân của bàithể dục phát triển chung

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

II/ Nội dung và phương pháp lên lớp :

1/ Phần mở đầu :

-GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ,yêu cầu bài học

-HS giậm chân tại chỗ vỗ tay ,hát

- Xoay các khớp cổ tay, chân, khớp gối, hông GV quan sát nhắc nhở cho học sinhkhởi động đúng động tác

-Chơi trò chơi: Đoàn kết

2/ Phần cơ bản:

-Tròchơi: “Ai nhanh và khéo hơn ”

- GV nêu tên trò chơi, HS nhắc lại cách chơi Chơi thở 1-2 lần, sau đó chơi chínhthức 2 lần Sau mỗi lần GV công bố người thắng cuộc

-Ôn 5 động tác thể dục đã học GV điều khiển – chia tổ tập luyện

-Thi đua giữa các tổ

3/ Phần kết thúc :

GV cho hs thả lỏng

-Nhận xét đánh giá

- Bài tập về nhà: thuộc và tập đúng 5 động tác đã học

Toán : LUYỆN TẬP

I– Mục tiêu :

HS biết: :

Trang 8

- Nhân nhẩm số thập phân với 10, 100, 1000, …

-Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm

-Giải bài toán có ba bước tính

II- Đồ dùng dạy học :

1 – GV : Bảng phụ viết sẵn bài tập 1a

2 – HS : VBT

IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :

1– Ổn định lớp :

2– Kiểm tra bài cũ :

- Nêu Qtắc nhân 1 số TP với 10, 100,

1000,…

- 1 HS lên bảng chữa bài 1c

- Nhận xét, sửa chữa

3 – Bài mới :

a– Giới thiệu bài :

b– Hoạt động :

Bài 1 : a) Tính nhẩm

- Cho HS làm vào vở, sau đó đổi vở

kiểm tra, chữa chéo cho nhau

- GV đưa bảng phụ gọi 1 HS đọc Kquả

từng trường hợp

- Cho HS khác nhận xét, GV Kluận

b) Số 8,05 phải nhân với số nào để được

tích là 80,5; 805 ; 8050 ; 80500?

+ Hướng dẫn HS nhận xét : Từ số 8,05 ta

dịch chuyển dấu phẩy thế nào để được

80,5 ?

+ Vậy số 8,05 nhân với số nào để được

80,5 ?

+ Kluận : 8,05 x 10 = 80,5

Bài 2 : Đặt tính rồi tính

- Gọi 4 HS lên bảng,cả lớp làm vào vở

- Nhận xét, sửa chữa

- Nêu cách nhân 1 số TP với 1 số tròn

chục, tròn trăm…?

Bài 3: Cho HS đọc đề

- Muốn biết người đó đi được tất cả bao

- HS nêu

- HS lên bảng chữa

- HS nghe

- HS làm bài 1,48 x 10 = 14,8 5,12 x 100 = 51215,5 x 10 = 155 0,9 x 100 = 90 2,571 x 1000 = 2571 0,1 x 1000 = 100

+ Ta chuyển dấu phẩy số 8,05 sangbên phải 1 chữ số

+ Vậy số 8,05 phải nhân với 10 đểđược 80,5

- Làm tương tự các bài còn lại

- Hs làm bài : a) 7,69 b)12,6 c) 12,82 d) 82,14

50 800 40 600

384,50 10080,0 512,80 49284,00

- Muốn nhân 1 số TP với 1 số trònchục, tròn trăm… ta chỉ lấy số TP đónhân với số chục, số trăm… rồi thêmvào bên phải tích một, hai … chữ số 0

- Hs đọc đề

- Ta tính quãng đường xe đạp đi trong

Trang 9

nhieđu km ta phại laøm gì ?

- Gói 1 HS leđn bạng trình baøy ,cạ lôùp

laøm vaøo vôû

- Gv chaâm 1 soâ baøi

- Nhaôn xeùt, söûa chöõa

Baøi 4 : Höôùng daên HS laăn löôït thöû caùc

tröôøng hôïp baĩt ñaău töø x = 0 ñeân khi

Kquạ pheùp nhađn lôùn hôn 7 thì döøng lái

- Nhaôn xeùt ,söûa chöõa

4– Cụng coâ :

- Neđu Qtaĩc nhađn 1 soâ TP vôùi 10, 100,

1000, ?

- Neđu caùch nhađn 1 soâ TP vôùi 1 soâ troøn

chúc, troøn traím, … ?

5– Nhaôn xeùt – daịn doø :

- Nhaôn xeùt tieât hóc

- Chuaơn bò baøi sau : Nhađn moôt soâ thaôp

phađn vôùi moôt soâ thaôp

3 giôø ñaău vaø Qñöôøng xe ñáp ñi trong

4 giôø sau

- Hs laøm baøi Giại

Ba giôø ñi ñöôïc soâ ki-lođ meùt laø :

3 x 10,8 = 32,4 ( km ) Boân giôø ñi ñöôïc sođ ki- lođ- meùt :9,52 x 4 = 38,08( km )

Ngöôøi ñoù ñaõ ñi taât ca laø : 32,4 + 38,08 = 70,48 (km)

-CHÍNH TẢ: NGHE VIẾT MÙA THẢO QUẢ

I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Nghe, viết đúng, trình bày đúng hình thöùc baøi vaín xuođi

Lăm được băi tập 2a,b

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bút dạ bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

HS viết bảng con lỗi viết sai ở bài trước

B.dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài mới: GV nêu mục đích yêu cầu của bài

học

2 Hướng dẫn học sinh viết chính tả:

Trang 10

GV đọc đoạn bài chính tả một lần HS theo dõi.

H: Tìm câu miêu tả cảnh rừng khi mùa thảo quả chín? Nhờđâu mà rừng lại có vẻ đẹp như vậy?

HS phát hiện từ khó dễ viết sai HS đọc từ khó: rây bụi,chon chót

GV đọc từ khó cho HS viết bảng con

3 Viết chính tả:

GV đọc toàn bài GV đọc từng câu ngắn, cụm từ cho HSviết

GV đọc lại toàn bài chính tả HS soát bài, tự phát hiệnlỗi sai và sửa lỗi

HS đổi vở chấm chéo, soát lỗi

GV chọn chấm 5- 7 bài GV nhận xét rút kinh nghiệm

4 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập.

GV hướng dẫn HS làm bài 2a Một số em làm bảng phụ.Cả lớp làm vào vở

Bài tập 3 HS đọc yêu cầu

GV yêu cầu HS làm bài 3a

H: trong các từ sau dây từ nào có thể kết hợp với tất cả

các từ đơn ở mỗi dòng: cây, con, cái, quyển.

5 củng cố dặn dò:

GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt.Dặn HS ghi nhớ các từ ngữ đã luyện viết ở lớp để khôngviết sai chính tả Về nhà làm bài 3 SGK vào vở bài tập

II/ Ñoă duøng dáy hóc

-Bạng phú (hoaịc 3 tôø phieâu) vieât noôi dung BT ñeơ HS laøm baøi

II- Caùc hoát ñoông dáy – hóc:

1) Kieơm tra baøi cuõ :

-Kieơm tra 2 hs

- Quan heô töø laø gì ?

Gói 2 em laøm lái 2 baøi 3 tieât tröôùc

-GV nhaôn xeùt + cho ñieơm

-1em trạ lôøi -HS2laøm baøi 3

2) Baøi môùi:

a) Giôùi thieôu baøi:

Trong tieât Môû roông voân töø hođm nay, caùc

- HS laĩng nghe

Trang 11

em sẽ luyện tập kĩ năng giải nghĩa một số từ

nói về môi trường Sau đó, ta sẽ tạo các từ

phức bằng cách ghép một tiếng gốc Hán với

tiếng thích hợp.

b) Luyện tập:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập1

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập1

- GV giao việc :

- Ý a : phân biệt nghĩa của các cụm từ

- Ý b: nối từ ứng với nghĩa đã cho

- Cho HS làm bài + trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2

Gv phát giấy khổ to cho HS 2 nhóm

* Gợi ý: Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng để tạo

thành từ phức Sau đó ghi lại nghĩa của từ

phức đó

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-HS trao đổi nhóm 2-Đại diện nhóm trình bày

- Khu dân cư: Khu vực dành chonhân dân ăn ở, sinh hoạt

- Khu sản xuất: Khu vực làm việccủa nhà máy xí nghiệp

- Khu bảo tồn thiên nhiên: Khu vựctrong đó các loài vật, con vật vàcảnh quan thiên nhiên được bảovệ, giữ gìn lâu dài

-Lớp nhận xét

b/ HS tự làm bài -1 em lên bảnglàm cả lớp làm vào vở

+ Sinh vật: tên gọi chung các vậtsống, bao gồm động vật, thực vậtvà vi sinh vật, có sinh ra, lớn lênvà chết

+Sinh thái: Quan hệ giữa sinh vậtvới môi trường xung quanh

+Hình thái: Hình thức biểu hiện rabên ngoài của sự vật, có quan sátđược

- HS đọc yêu cầu bài tập 2

-Thảo luận nhóm 4

-Đại diện nhóm trả lời, các nhómkhác theo dõi và bổ sung

-Bảo đảm: làm cho chắc chắnthực hiện được, giữ gìn được -Bảo quản: giữ gìn cho khỏi hưhỏng hoặc hao hụt

Bảo hiểm: Giữ gìn đề phòng tainạn

Bảo tàng: Nơi cất giữ tài liệu,

Trang 12

-Haừy ủaởt caõu vụựi moọt trong caực tửứ ủoự

Hẹ3: Hửụựng daón HS laứm BT3

-Cho HS ủoùc yeõu caàu baứi taọp

-GV gụùi yự :Tỡm tửứ ủoàng nhúa vụựi tửứ baỷo veọ

sao cho nghúa cuỷa caõu khoõng thay ủoồi

-GV nhaọn xeựt

3/ Cuỷng coỏ –daởn doứ

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Chuaồn bũ baứi luyeọn taọp veà quan heọ tửứ

hieọn vaọt coự yự nghúa lũch sửỷ Baỷo toaứn: Giửừ cho nguyeõn veùn,khoõng ủeồ maỏt maựt

Baỷo toàn: Giửừ laùi khoõng ủeồ chomaỏt

Baỷo trụù : ủụừ ủaàu vaứ giuựp ủụừ

Baỷo veọ: choỏng laùi moùi sửù xaõmphaùm ủeồ giửừ cho nguyeõn veùn

- HS ủoùc caõu mỡnh ủaởt

1 em ủoùc baứi taọp – caỷ lụựp ủoùcthaàm

+ Chuựng em giửừ gỡn moõi trửụứngsaùch ủeùp

+ Chuựng em gỡn giửừ moõi trửụứngsaùch ủeùp

Nhaõùn xeựt

-Khoa hoùc Bài 23 sắt , gang , thép

i/mục tiêu : Sau bài học HS có khả năng:

- Nhaọn bieỏt moọt soỏ tớnh chaỏt cuỷa saột, gang, theựp

- Neõu ủửụùc moọt soỏ ửựng duùng trong saỷn xuaỏt vaứ ủụứi soỏng cuỷa saột, theựp, gang

- Qua saựt, nhaọn bieỏt moọt soỏ ủoà duứng laứm tửứ gang, theựp

II Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ : 2 em trả lời câu hỏi:

Nêu đặc điểm, công dụng của tre Kể tên một số đồ dung làm bằng tre

Nêu đặc điểm, công dụng của mây, song Kể tên một số đồ dùng làm bằng mây, song

B Bài mới

Hoạt động 1 : Thực hành xử lí thông tin

-GV yêu cầu HS đọc các thông tin trong sgk và trả lời các câu hỏi :

+ Trong tự nhiên, sắt có ở đâu ?

+ Gang thép đều có thành phần nào chung ?

+ Gang và thép khác nhau ở điểm nào ?

-HS thảo luận nhóm 2 để trả lời câu hỏi

-Một số nhóm trình bày, nhóm khác góp ý

-GV kết luận :

+ Trong tự nhiên, sắt có trong các thiên thạch và trong các quặng sắt

+ Sự giống nhau giữa gang và thép: chúng đều là hợp kim của sắt và các-bon

+ Sự khác nhau giữa gang và thép:

-Trong thành phần của gang có nhiều các-bon hơn thép Gang rất cứng, giònkhông thể uốn hay kéo thành sợi

Trang 13

- Trong thành phần của thép có ít các-bon hơn gang, ngoài ra còn có thêm một

số chất khác Thép có tính chất cứng, bền, dẻo,…Có loại thép bị gỉ trong không khíCó loại thép bị gỉ trong không khí

ẩm nhng cũng có loại thép không bị gỉ

Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 48, 49 sgk theo nhóm 5 và nói xem gang hoặcthép đợc sử dụng để làm gì

-HS làm việc nhóm 5

-Đại diện một số nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt ý đúng:

+ Thép đợc sử dụng : H1: đờng ray tàu hoả H2: Lan can nhà ở

H3: Cầu (cầu Long Biên bắc qua sông Hồng)

H5: Dao, kéo, dây thép H6: Các dụng cụ đợc dùng để mở ốc vít

+ Gang đợc sử dụng : H4: Nồi

- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm từ gang hoặc thép khác mà bạnbiết

-Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng gang, thép có trong nhà bạn

-Một số HS trả lời

GV kết luận :(nh mục bạn cần biết sgk)

Nói thêm :Cần phải cẩn thận khi sử dụng những đồ dùng bằng gang trong gia đình vì

chúng giòn và dễ vỡ Một số đồ dùng bằng thép nh cày, cuốc, dao, kéo,…Có loại thép bị gỉ trong không khídễ bị gỉ, vìvậy khi sử dụng xong phải rửa sach và cất nơi khô ráo

Củng cố : 2 HS nhắc lại mục bạn cần biết sgk

Dặn HS chuẩn bị bài sau

-Thửự tử ngaứy 4 thaựng 11 naờm 2009

Toaựn : NHAÂN MOÄT SOÁ THHAÄP PHAÂN VễÙI MOÄT SOÁ THAÄP PHAÂN

I– Muùc tieõu :

Giuựp HS :

- Bieỏt nhaõn moọt soỏ thaọp phaõn vụựi moọt soỏ thaọp phaõn

- Naộm ủửùục pheựp nhaõn hai soỏ thaọp phaõn tớnh chaỏt giao hoaựn

II- ẹoà duứng daùy hoùc :

1 – GV : Baỷng phuù keỷ saỹn baỷng baứi taọp 2a

2 – HS: VBT

IIICaực hoaùt ủoọng daùy hoùc chuỷ yeỏu :

1– OÅn ủũnh lụựp :

2– Kieồm tra baứi cuừ :

- Neõu caựch nhaõn 1 soỏ TP vụựi 1 soỏ troứn

chuùc, troứn traờm :

- Nhaọn xeựt,sửỷa chửừa

+ Muoỏn bieỏt Dtớch maỷnh vửụứn ủoự baống

bao nhieõu m2 ta laứm nhử theỏ naứo ?

- HS neõu

- HS nghe

+ Muoỏn tỡm D.tớch maỷnh vửụứn ủoự ta laỏychieàu daứi nhaõn vụựi chieàu roọng

Trang 14

+ Nêu phép tính

+ Để thực hiện phép nhân 1 số TP với 1

số TP ta làm thế nào ?

+ Gợi ý HS đổi đơn vị đo để phép tính

giải bài toán trở thành phép nhân 2 số

TN rồi chuyển Kquả để tìm được Kquả

của phép nhân 6,4 x 48

+ Cho Hs đối chiếu Kquả của phép nhân

64 x 48 = 3072 (dm2 ) với Kquả của phép

nhân 6,4 x 4,8 = 30,72 (m2) rồi nêu cách

thực hiện phép nhân 6,4 x 4,8

+ Cho HS rút ra nhận xét cách nhân 1 số

TP với 1 số TP

- GV nêu Vdụ 2 : 4,75 x 1,3 = ?

+ Yêu cầu HS vận dụng nhận xét trên để

thực hiện phép nhân

- Nêu Q.tắc nhân 1 số TP với 1 số TP

+ Gọi vài HS nhắc lại Qtắc

*HĐ 2 : Thực hành :

Bài 1 : Đặt tính rồi tính

- Gọi 4 Hs lên bảng cả lớp làm vào vở

- Nhận xét, sửa chữa

6,4 x 4,8 = ? (m2 ) + Ta đưa phép tính trở thành phép nhân 2số TN

6,4 m = 64 dm 64 4,8 m = 48 dm 48

ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra 2 chữ số kểtừ phải sang trái

+ HS nêu nhận xét 4,75

1,3 1425

475 6,175

Quy tăùc : SGK

- HS nêu như SGK + vài HS nhắc lại

- HS làm bài vào bảng con 2em lên bảnglàm ởbảng lớp

a) 25,8 b) 16,25 1,5 6,7

1290 11375

258 9750 38,70 108,875

- HS tính rồi điền vào bảng

- Phép nhân các số TP có T/c giao hoán:Khi đổi chổ 2 thừa số của 1 tích thì tíchkhông thay đổ

x

x x

x

x x

Trang 15

Bài 2 : a) Tính rồi so sánh giá trị của a x

b và b x a

- GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS tính

giá trị của a x b và b x a rồi so sánh 2 giá

trị trong cùng 1 hàng

- Cho HS rút ra nhận xét

- GV ghi bảng T/c giao hoán rồi cho HS

nhắc lại

b) Viết ngay Kquả tính

- Gọi vài HS nêu miệng

Bài 3 : Cho HS đọc đề toán

- Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

- Nhận xét, sửa chữa

4– Củng cố :

- Nêu Qtắc nhân 1 số TP với 1 số TP ?

5– Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập

- Vài HS nhắc lại

4,34 x 3,6 =15,624 ; 9,04 x 16 = 144,64 3,6 x 4,34 = 15,624 ; 16 x 9,04 = 144,64

- HS làm : Chu vi vườn cây hình chữ nhật : (15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m) Diện tích vườn cây hình chữ nhật là : 15,62 x 8,4 = 131,208(m2 )

I.- Mục tiêu:

1) Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát

2) Hiểu nội dung trong bài những phẩm chất đáng quý của bầy ong cần cù làmviệc để góp ích cho đời

Học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài

II.- Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ cần luyện đọc

III.- Các hoạt động dạy – học:

1) Kiểm tra bài cũ :

H: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách

nào ?

H: Những chi tiết nào cho thấy cây thảo

quả phát triển rất nhanh

- GV nhận xét ghi điểm

-Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ

“Mùi thơm đó rải theo triền núi; bayvào những thôn xóm ; làn gió thơm …người đi rừng“

-Qua một năm bỏ mặc, “hạt thảoquả gieo năm trước đã lớn cao tớibụng người …lẫn chiếm không

Trang 16

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Ong là loài vật nổi tiếng

chuyên cần Ong hút nhuỵ hoa làm mật cho

đời, giúp ích cho đời Nhiều tác giả đã viết

những vần thơ rất hay để ca ngợi công việc

lao động hữu ích của loài ong Để thấy

được tình cảm của tác giả đối với loài ong

như thế nào? Tiết học hôm nay sẽ rõ qua

bài “ Hành trình của bầy ong “

b) Luyện đọc:

HĐ1: Gọi 1 HS khá ( giỏi ) đọc cả bài

HĐ2: Cho HS đọc khổ thơ nối tiếp

- Luyện đọc từ ngữ khó đọc : hành

trình ,đẫm , sóng tràn , rong ruổi…

- HĐ3: Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa

H:Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu

của bài thơ nói lên hành trình vô tận của

bầy ong ?

Khổ2: Cho HS đọc thành tiếng + đọc thầm

H: Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào ?

H: Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt ?

Khổ 3: Cho HS đọc khổ thơ 3

H: Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu

cũng tìm ra ngọt ngào” là thế nào?

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe

-HS đọc nối nhau từng khổ thơ-HS đọc từ ngữ khó

-1HS đọc chú giải

- Đọc theo cặp

- HS lắng nghe-1HS đọc to , lớp đọc thầm

-Chi tiết “đôi cánh đẫm nắng trời“và “không gian là nẻo đường xa” ,chỉ sự vô tận về không gian

- Chi tiết “ bầy ong bay đến trọnđời“, thời gian vô tận - chỉ sự vô tậnvề thời gian

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm Ongrong ruổi trăm miền: nơi thăm thẳmrừng sâu, nơi bờ biển sóng tràn, nơiquần đảo khơi xa…

Nơi rừng sâu: có bập bùng hoachuối, trắng màu hoa ban

-Nơi biển xa: có hàng cây chắn bãodịu dàng mùa hoa

-Nơi quần đảo: có loài hoa nở như làkhông tên

-1HS đọc to, lớp đọc thầm

- Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ, giỏigiang, cũng tìm được hoa làm mật,đem lại hương vị ngọt ngào cho đời

Ngày đăng: 26/04/2021, 12:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w