1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ CÔNG NGHỆ SINH học (FULL) nghiên cứu môi trường tái sinh của một số giống ngô (zea mays l ) phục vụ chuyển gen

106 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Môi Trường Tái Sinh Của Một Số Giống Ngô (Zea Mays L) Phục Vụ Chuyển Gen
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Vũ Thanh Thanh
Trường học Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản Năm 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 15,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định được các điều kiện thích hợp để tái sinh cây từ phôi non và từ mô sẹo của 5 giống ngô... được ứng dụng nhiều thành tựu khoa học về các lĩnh vực di truyền học, chọngiống, công ng

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

học sự sống - Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên Các số liệu, kết quảtrong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những số liệu trong luận văn này

Thái Nguyên, ngày 13 tháng 09 năm

Tác giả luận văn

i

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1

2

2

4 Ý ngh ĩa khoa học 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Sơ l ư ợc về cây ngô 3

3

1.1.2 Giá trị kinh tế của cây ngô 6

1.1.3 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam 7

10

1.2.1.Nghiên cứu tái sinh ngô trên thế giới 10

1.2.2.Nghiên cứu tái sinh ngô ở Việt Nam 14

1.3.Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng và thành phần môi trường đến khả năng tạo mô sẹo và tái sinh cây ở ngô 14

1.3.1 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng 14

của thành phần môi trường 17

1.3.3 in vitro 19

Chương 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

21

3

Trang 4

2.2.Hóa chất và thiết bị 21

2.3.Phạm vi nghiên cứu 22

2.4.Địa điểm, thời gian tiến hành nghiên cứu 22

2.5.Ph ư ơng pháp nghiên cứu 22

2.5.1.Tái sinh cây trực tiếp từ phôi non 23

2.5.2.Tạo mô sẹo từ phôi và thân non 24

2.5.3.Nghiên cứu khả năng tái sinh cây từ mô sẹo 26

2.5.4 Nghiên cứu điều kiện đưa cây in vitro ra ngoài môi trường 26

2.6 Xử lý số liệu 27

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Tái sinh cây trực tiếp từ phôi non 28

3.1.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi phôi đến khả năng tái sinh cây trực tiếp từ phôi non 28

4

Trang 5

3.4 Nghiên cứu

30

non 35

non 36

2,4-D đến khả năng tạo mô sẹo từ phôi non 38

-proline đến khả năng tạo mô sẹo từ phôi non 41

3 đến khả năng tạo mô sẹo từ phôi non 44

2,4-D 48

phôi non 51

kiện đưa cây in vitro ra ngoài môi trường 54

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55

I Kết luận 55

II Đề nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

PHỤ LỤC 63

5

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tình hình sản xuất ngô ở một số khu vực trên thế giới giai đoạn

2009 - 2011 7

Bảng 1.2 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam từ 1975 - 2012 9

21

28

Bảng 3.2 cây từ phôi 32

34

LVN 25, LVL 61, LVN 66, LVN 99, 36

hưởng của 2,4-D 39

Bảng 3.6 43

Trang 8

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của AgNO3

45

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

5

885 29

từ phôi nonLVN 885 32

35

885 37của 2,4-D

Trang 11

3.8 Ảnh hưởng của AgNO3

46

11

Trang 12

2

Trang 13

MỞ ĐẦU 1.

Cây ngô (Zea mays L.) là cây lương thực giàu dinh dưỡng có vai trò

hàng nông sản xuất khẩu có giá trị Cây ngô được gieo

Theo thống kê của FAO, năm 2012 cây ngô

.Những năm gần đây, nhờ việc sử dụng phương pháp chuyển gen đã tạo

ra nhiều giống ngô mới có giá trị dinh dưỡng cao [38], [53]; có khả năng

, …

nghiên cứu cho thấy, nuôi cấy in vitro

Thực tế13

Trang 14

Mặt khác, nguồn vật

thực hiện thông qua sự tái sinh phôi hoặc mô sẹo [41] Trong đó, mô sẹo đượchình thành từ phôi non hay từ lát cắt của thân cây non

14

Trang 15

Xác định được các điều kiện thích hợp để tái sinh cây từ phôi non và từ

mô sẹo của 5 giống ngô

Trang 16

-Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Sơ lược về cây ngô

Cây ngô có tên khoa học là Zea mays L., thuộc chi Maydeae, họ Hòa thảo (Poaceae), bộ Hòa thảo (Poales

(theo “Vân Đài loại ngữ” của Lê Quý Đôn)

năm 1920, Sturtevantel đi

Trang 17

(c ) sau đây [6]:

1- Ssp amilaceae - ngô bột

Trang 19

cây đặc và khá chắc, chia nhiều lóng (dóng) to dần từ dưới lên, nằm giữacác đốt và kết thúc bằng bông cờ.

Trang 20

Lá ngô mọc từ mắt trên đốt và đối xứng xen kẽ nhau, hình dải 50 - 100

cm, rộng 5 - 10 cm Căn cứ vào vị trí và hình thái lá trên cây, lá ngô được chiathành các nhóm: lá mầm, lá thân, lá ngọn, lá bi

Hoa ngô

; hoa cái mọc sát nhau, được bao bằng lá bắc to, vòi nhụy dài,quả dĩnh, hạt xếp thành hàng, các bắp ngô là các cụm hoa cái hình bông đượcbao bọc trong một số lớp lá và được bao chặt vào thân [2], [10]

Hạt ngô gồm 5 phần chính: vỏ hạt, lớp alơron, phôi, nội nhũ và chânhạt Vỏ hạt là một màng nhẵn bao xung quanh hạt Lớp alơron nằm dưới vỏhạt và bao lấy nội nhũ

Trang 21

Phôi ngô

Trang 22

chiếm 1/3 thể tích của hạt, gồm có các phần: ngù (phần ngăn cách giữa nộinhũ và phôi), lá mầm, trụ dưới lá mầm, rễ mầm và chồi mầm [12].

1.1.2 Giá trị kinh tế của cây ngô

Ngô là một trong những cây ngũ cốc quan trọng trong nền kinh tế toàncầu, ngô đứng thứ 3 sau lúa mì và lúa gạo Nhưng ngô lại giàu dinh dưỡnghơn lúa mì và lúa gạo, góp phần nuôi sống gần 1/3 dân số trên toàn thế giới,đặc biệt các nước thuộc châu Mỹ La Tinh

được ứng dụng nhiều thành tựu khoa học về các lĩnh vực di truyền học, chọngiống, công nghệ sinh học, cơ giới hóa, điện khí hóa và tin học vào công tácnghiên cứu và sản xuất [12]

nguyên liệu cho công nghiệp. gười ta đã sản xuấtkhoảng 670 mặt hàng khác nhau của các ngành công nghiệp lương thực - thựcphẩm, công nghiệp dược và công nghiệp nhẹ

Hầu như 70% chất dinh dưỡng trong thức

ăn tổng hợp là từ ngô Cây ngô còn là thức ăn xanh và ủ chua lý tưởng cho gia

tỷ

tỷ lệ này rất cao như Mỹ 76%, Bồ Đào Nha 91%,Malaysia 91% (CIMMYT, 2001)

Trang 23

, cần khoảng 4 triệu

[57]

Trang 24

sản xuất axit acetic.

ilin, Streptomicin,

như aceton, nhựa hóa học Phôi ngô chứa 17,2 - 56,8% lipid nên có thể dùng để ép dầu [2]

1.1.3 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam

1.1.3.1 .1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới

Ngô là cây trồng có địa bàn phân bố rộng, được gieo trồng khắp trênthế giới với sản lượng hàng năm cao hơn bất kỳ cây lương thực nào Năm

1961, năng suất ngô trung bình trên thế giới chỉ đạt 20 tạ/ha thì đến năm

2011 đã l 51,84 tạ/ha, tăng gấp 1,5 lần Ngô được trồng ở hầu hết các nơitrên thế giới như Châu Mỹ, Châu Âu, Châu Úc, Châu Phi và Châu Á Do điềukiện khí hậu, thổ nhưỡng, tập quán canh tác dẫn đến diện tích, sản lượng vànăng suất ngô ở các khu vực có sự chênh lệch nhau, điều đó được thể hiện ởbảng 1.1 [54]

Bảng 1.1 Tình hình sản xuất ngô ở một số khu vực trên thế giới

giai đoạn 2009 - 2011

ợng (triệu tấn) Khu vực Diện tích (triệu ha)

Trang 25

(Nguồn FAOSTAT, 2012)

Trang 26

Qua bảng 1.1 cho thấy, châu Mỹ

Châu Mỹ chiếm 37,85% diện tích và 49,65%

tích trồng ngô thế giới nhưng năng suất thấp chỉ đạt 49,41 tạ/ha (năm 2011)

và xếp ở vị trí thứ ba Châu Âu có năng suất khá cao nhưng diện tích trồngngô rất thấp, chiếm chưa đến 10% diện tích trồng ngô thế giới, do đó sảnlượng chỉ đạt 12,28% tổng sản lượng thế giới Trong những năm gần đây,

cho sản lượng ngô của châu Âu tăng vọt thêm 26,8% chỉ trong 1 năm (2010 2011) Ngược lại, ở Châu Mỹ diện tích trồng ngô tăng nhưng năng suất và sảnlượng giảm

-Những năm gần đây áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiêntiến, đặc biệt là việc mở rộng diện tích trồng ngô lai nên năng suất và sảnlượng ngô thế giới có sự nhảy vọt, nhất là ở các nước có nền kinh tế phát

Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ sinh học tạo ra các giống ngô chuyểngen năng suất cao, khả năng chống chịu sâu bệnh cũng góp phần

sản lượng ngô thế giới

1.1.3.2 .2 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam

Ngô được đưa vào nước ta cách đây khoảng 300 năm và trở thành câylương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa, là cây

thêm tiến bộ kỹ thuật, đặc biệt là về giống, cây ngô đã có những bước tăngtrưởng đáng kể về diện tích, sản lượng và năng suất

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Trang 27

Bảng 1.2 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam từ 1975 - 2012

(triệu ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Năng suất (tạ/ha)

diện tích ngô chưa đến 300 nghìn ha, năng suất 10,51 tạ/ha

Nếu như năm 1990, năng

Năm 1975,

(3,85 triệu tấn)

Trang 28

trồng ngô lai, kết hợp áp dụ

Trang 29

lai và đang ở giai đoạn đầu đi vào công nghệ cao (công nghệ gen, nuôi cấybao phấn và noãn) [2], [12].

Bên cạnh những thuận lợi và thành tựu đã đạt được, ngành

Sản lượng ngôtrong nước không đủ phục vụ cho con người và phát triển ngành chăn nuôi.Hàng năm, Việt Nam vẫn phải nhập khẩu lượng lớn ngô để chế biến thức ăngia súc Vì vậy, việc nghiên cứu tạo giống ngô có năng suất cao, khả năngchống chịu tốt, đồng thời đáp ứng yêu cầu chất lượng là nhiệm vụ rất quantrọng và cấp thiết đối với các cơ quan nghiên cứu, chọn tạo giống

1.2.1 Nghiên cứu tái sinh ngô trên thế giới

Nuôi cấy in vitro cây ngô được bắt đầu từ rất sớm vào những năm

1930, khi Lampe và Mills nuôi cấy nội nhũ và phôi non trong môi trường có

bổ sung dịch chiết khoai tây nhưng mô chỉ sinh trưởng có giới hạn [48] Larue

gian dài phôi non và phôi ngô trưởng thành để xác định nhu cầu dinh dưỡngcho sinh trưởng và phát triển

Tái sinh cây từ phôi non hoặc bộ phận khác của những loài ngũ cốc lầnđầu tiên được miêu tả trong những năm 1960 đến 1980 [49] Phôi non được

sử dụng phôi có kích thước 1 - 1,5 mm thu được sau 2 tuần thụ phấn cấy

Năm 1975, Green và Phillips

ngô [32]

Trang 30

ai loại mô sẹo của phôi : mô sẹo loại I có đặcđiểm cứng, đặc, nhỏ, màu trắng - vàng và có thể sản sinh ra các loại mô khácgiống như phôi soma mô sẹo thường tăng trưởng chậm hoặc khónuôi cấy trong thời gian dài Mô sẹo loại II được quan sát trong 1 số loại ngô

Chúng có tỷ lệ phôi hóa cao,

, nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tái sinh cây trực tiếp từ phôi caohơn tỷ lệ tái sinh thông qua mô sẹo [20]

Giai đoạn đầu của quá trình tái sinh phôi ngô là giai đoạn phôi somatrưởng thành nảy mầm được cảm ứng bởi nồng độ sucrose cao (60 g/l) trongđiều kiện không có ánh sáng và không có chất điều hòa sinh trưởng Giai

đoạn thứ hai của quá trình tái sinh in vitro cây ngô là giai đoạn phát triển chồi

và rễ, được cảm ứng tốt khi giảm nồng độ đường sucrose [28]

Năm 1989, Vain đánh giá ảnh hưởng của ethylene trong nuôi cấy in

vitro, sử dụng AgNO3 như chất ức chế hoạt động của ethylene tỷ lệ

khi phôi non được nuôi cấy trong môi trường MS chứa AgNO3 từ 5 đến 20

trường có AgNO3 tăng cao hơn [47]

Năm 2004, Zhang nghiên cứu 15 dòng ngô Tangsipingtou thuần bằng

nuôi cấy in vitro để đánh giá ảnh hưởng của kiểu gen, môi trường, chất kích

thích sinh trưởng và phương pháp tạo mô sẹo có nguồn gốc từ phôi non và tái

khả năng tái sinh cây giảm đến một mức độ nhất định [52]

Trang 31

Shohael (2003) nghiên cứu 3 dòng ngô CML-161; CML-323;

Trang 32

- 72,0% Kết quả cho thấy môi trường đạt tỷ lệ cao nhất (72,0%) làmôi trường N6 có bổ sung L-proline 2,3 g/l, hydrolysate casein 200 mg/l và2,4-D 1,0 mg/l [42].

Năm 2004, Huang và Wei

7 dòng ngô

tương đối cao

Binott (2005) nuôi cấy phôi non từ 12 dòng ngô bố mẹ thuần chủng và

sinh cây Hạt non thu ở các giai đoạn 10, 15, 18, 21 và 24 ngày tuổi sau khithụ phấn và được khử trùng bề mặt Phôi non đem cấy trên môi trường tạo

casein 0,1 g/l, glycine 2 g/l, sucrose 30 g/l và gelrite 3 g/l nồng độ 2 mg/l

hình thành từ 80 đến 90% đối với phôi non của con lai và từ 50 đến80% đối với phôi non của dòng bố mẹ Khả năng phôi hóa được tiến hành ở 6

Năm 2011, Gorji nghiên cứu dòng ngô thuần khả năng tạo mô

khi bổ sung dicamba 2 mg/l, trong môi trường MS có bổ sung 2,4-D ở nồng

Trang 33

hơn so với môi trường N6 bổ sung 2,4-D Tỷ lệ hình thành rễ cao nhất khi đưachồi vào môi trường MS có bổ sung 2 mg/l NAA Trên môi trường MS có bổsung BAP 1 mg/l và IAA 0,5 mg/l thúc đẩy tần số hình thành chồi cao, tỷ lệtái sinh cây đạt từ 53 - 67% [31].

Nguyên liệu được sử dụng phổ biến nhất trong nuôi cấy tái sinh ngôphục vụ mục đích chuyển gen là phôi chưa trưởng thành [27], [28], [35], [50].Tuy nhiên, việc tạo phôi chưa trưởng thành là một quá trình khắt khe, cần thờigian để trồng cây, thụ phấn, tách các phôi chưa trưởng thành Cây mẹ trồngtheo mùa và mẫu cấy được thu vào một khoảng thời gian nhất định mới chokết quả tái sinh tốt [29], [31] Vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra các nguyên liệukhác dễ dàng thu nhận hơn là một trong những thách thức lớn để có thể tiếnhành chuyển gen nhanh và hiệu quả hơn [24]

Trong tái sinh ngô, các thân non chưa trưởng thành lần đầu tiên được

sử dụng bởi Songstad [46] Trên môi trường N6 trung bình bổ sung 2,4-D,

dòng mô hình như A188 và B73 Ưu điểm của việc sử dụng các thân nonchưa trưởng thành là có thể nuôi cấy trong vòng 6 - 7 tuần, không cần đợi đếngiai đoạn sinh sản, thụ phấn, thụ tinh, phôi phát triển Đây là nguyên liệu lítưởng nhất vì mẫu cấy không cần thông qua quá trình giảm phâm và thụ tinh,giảm được sự biến đổi di truyền

3 mg/l

Trang 34

-0 - 3% [44].

Trang 35

1.2.2 Nghiên cứu tái sinh ngô ở Việt Nam

ngô, đó là: “nghiên cứu môitrường nuôi cấy in vitro phục vụ chọn dòng chịu hạn và chuyển gen ở ngô

[11]

Kết quả nghiên cứu cho thấy môi trường N6 bổ sung 2,4-D 7 mg/l; casein 100

phôi 18 - 20 ngày đối với vụ hè

dòng

2dòng ngô HR8 và HR9 đạt lần lượt là 75,2% và 74,1%, tỷ lệ tái sinh cây đạt24,9% và 21,4% [14]

Nguyễn Văn Đồng (2009), tiến hành nghiên cứu khả năng tái sinh từphôi non của 45 dòng ngô Việt Nam thuộc 3 nhóm ngô tẻ, ngô nếp và ngôngọt, sử dụng dòng đối chứng là dòng ngô mô hình HR8 có khả năn

[4].

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Trang 36

1.3 Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng và thành phần môi trường đến khả năng tạo mô sẹo và tái sinh cây ở ngô

1.3.1 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Trang 37

sinh trưởng, phân chia tế bào và kiểm soát sự biệt hóa cũng như phát sinh

hình thái của thực vật Trong nuôi cấy tế bào in vitro, các chất điều hòa sinh

trưởng là thành phần quan tr

điều hòa sinh trưởng nội sinh của chúng Các chất

, loại mô, hàm lượng chất

cytokinin [15]

Auxin

Bản chất hóa học của auxin tự nhiên trong tế bào thực vật là axit indolaxetic (IAA) nó là dạng auxin đầu tiên, chủ yếu và quan trọng n

Auxin gồm có auxin tự nhiên

và auxin tổng hợp (2,4-D, IBA, NAA …) [8] Trong nuôi cấy in vitro, auxin

có tác dụng kích thích sinh trưởng kéo dài tế bào, thúc đẩy sự sinh trưởng của

Trang 38

dụng từ 0,1 - 10 mg/l Còn 2,4-D được bổ sung vào môi trường cho hiệu quảtạo mô sẹo ở nhiều loại thực vật [1], [18].

Trang 39

Vai trò của các chất điều hòa sinh trưởng trong nuôi cấy mô cây ngũcốc đã được Bhaskaran và Smith (1990) tổng kết Nhìn chung, chất điều hòasinh trưởng nhóm auxin điển hình là 2,4-D với nồng độ 1 - 3 mg/l cần thiếtcho sự hình thành mô sẹo phôi hóa từ phôi hợp tử 2,4-D là yếu tố quan trọngtrong sự khởi đầu phát triển của mô sẹo và mô sẹo có khả năng tạo phôi từphôi non ngô [20].

2,4-D là chất điều hòa sinh trưởng được sử dụng phổ biến nhất để cảmứng tạo mô sẹo từ phôi Việc bổ sung các citokynin kết hợp với 2,4-D có thểlàm tăng phản ứng của phôi trong một số loài cỏ Kiểu gen là một yếu tố cóvai trò cơ bản trong quá trình phôi cảm ứng ngô [27], [35], [36], [51]

Khi nghiên cứu tạo mô sẹo và tái sinh cây từ phôi non dòng ngô lai F1(M947 x M948) và (M950 x M951) của Das (2001) cho thấy môi trường MS

có bổ sung 2,4-D 2 mg/l là hiệu quả nhất [26] Sairam (2003) cũng đã tạođược mô sẹo từ các mẫu mô phân sinh chồi đỉnh với tần số tương đối cao(80%) khi bổ sung 2,4-D 5 mg/l vào môi trường nuôi cấy

Shohael (2003) nghiên cứu ảnh hưởng của 2,4-D đến sự tạo

2,4-D 1,5 - 2,5 mg/l và thấy các dòng ngô có nồng độ 2,4-D tối ưu khácnhau [39]

Cytokinin

Loại cytokinin đầu tiên pháthiện được là zeatin tách từ mầm ngô Ngoài ra còn có hàng loạt cytokininkhác như kinetin, dihydrozeatin, benzyladenin, chlorephenylurea…, trong đókinetin không có mặt trong tự nhiên, thu nhận bằng cách xử lý nhiệt DNA [8].Cytokinin liên quan tới sự phân bào, duy trì sự trẻ hóa các cơ quan, làm giảmhiện tượng ưu thế ngọn, kích thích sự phân hóa chồi từ mô sẹo nuôi cấy Hàm

Trang 40

lượng cytokinin cao sẽ hoạt hóa thành chồi bất định, chồi nhiều nhưng kích thước nhỏ [17] Các cytokinin thường dùng là: BAP, kinetin…

Những năm 1960, các nhà nghiên cứu thấy rằng BAP có thể kích thíchnhiều quá trình, BAP được sử dụng trong nuôi cấy mô để kéo dài chồi và phátsinh phôi với các nồng độ khác nhau tùy theo đối tượng thực vật và mục đíchnuôi cấy [8]

Cytokinin có mặt trong mọi thực vật, với hàm lượng cao nhất trong phôi

và trong quả đang phát triển H

Việc sử dụng chất điều hòa sinh trưởng nhóm cytokinin kết hợp vớiauxin trong quá trình hình thành phôi soma từ các mẫu mô sẹo của các câyngũ cốc cũng đã được nghiên cứu Theo Cho (1998), bổ sung BAP 0,1 mg/lkết hợp với 2,4-D 2 mg/l vào môi trường nuôi cấy là rất cần thiết đối với sựhình thành và duy trì mô sẹo phôi hóa [25]

1 m

21 [22]

[33].

nuôi cấy bổ sung 2,4-D 2 mg/l kết hợp với BAP 0,2 mg/l làm tăng hiệu quảtạo mô sẹo phôi hóa từ phôi non của 2 dòng ngô nội phối C8605 và 9046 [34]

của thành phần môi trường của nitrat bạc

Ngày đăng: 26/04/2021, 11:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Trần Bình, Hồ Hữu Nhị, Lê Thị Muội (1998), Công nghệ sinh học thực vật trong cải tiến giống cây trồng, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, tr. 5-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sinhhọc thực vật trong cải tiến giống cây trồng
Tác giả: Lê Trần Bình, Hồ Hữu Nhị, Lê Thị Muội
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp HàNội
Năm: 1998
2. Đường Hồng Dật (2004), Cây ngô: kỹ thuật thâm canh tăng năng suất, Nxb Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây ngô: kỹ thuật thâm canh tăng năng suất
Tác giả: Đường Hồng Dật
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2004
3. Trần Đình Đạt (2006), Công Nghệ sinh học, Công nghệ di truyền, tập 4, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công Nghệ sinh học, Công nghệ di truyền
Tác giả: Trần Đình Đạt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
4. Nguyễn Văn Đồng, Đinh Văn Trình, Phạm Thị Lý Thu, Lê Thị Thu Về, Nguyễn Văn Toàn (2009), “Nghiên cứu chuyển gen nguyên cây ở ngô”, Tạp chí Công nghệ Sinh học, 7(2), tr. 221-227 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chuyển gen nguyên cây ở ngô”,"Tạp chí Công nghệ Sinh học
Tác giả: Nguyễn Văn Đồng, Đinh Văn Trình, Phạm Thị Lý Thu, Lê Thị Thu Về, Nguyễn Văn Toàn
Năm: 2009
5. Lê Huy Hàm (2003), “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất dòng thuần ở ngô bằng kỹ thuật nuôi cấy bao phấn”, Báo cáo khoa học toàn quốc, tr. 754-760.6. (2000), , Nxb N .7. (1995),, Nxb Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất dòngthuần ở ngô bằng kỹ thuật nuôi cấy bao phấn”, "Báo cáo khoa học toànquốc
Tác giả: Lê Huy Hàm (2003), “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất dòng thuần ở ngô bằng kỹ thuật nuôi cấy bao phấn”, Báo cáo khoa học toàn quốc, tr. 754-760.6. (2000), , Nxb N .7
Nhà XB: Nxb N .7. (1995)
Năm: 1995
8. Nguyễn Như Khanh, Nguyễn Văn Đính (2011), Giáo trình các chất điều hòa sinh trưởng thực vật, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình các chất điềuhòa sinh trưởng thực vật
Tác giả: Nguyễn Như Khanh, Nguyễn Văn Đính
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2011
10. , Dương Văn Sơn, Lương Văn Hinh (2002), Giáo trình cây lương thực (dành cho cao học), Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình cây lương thực
Tác giả: Dương Văn Sơn, Lương Văn Hinh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
11. Chu Hoàng Mậu, Phạm Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Thị Tâm, Nguyễn Vũ Thanh Thanh (2007), “Nghiên cứu môi trường nuôi cấy in vitro phục vụ chọn dòng chịu hạn và chuyển gen ở ngô (Zea mays L.) địa phương miền núi”, - Nguyên, 43(3), tr. 110- 115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu môi trường nuôi cấy "in vitro "phục vụchọn dòng chịu hạn và chuyển gen ở ngô ("Zea mays "L.) địa phương miềnnúi”, - " Nguyên
Tác giả: Chu Hoàng Mậu, Phạm Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Thị Tâm, Nguyễn Vũ Thanh Thanh
Năm: 2007
13. Ngô Hữu Tình (2003), “Chọn tạo dòng ngô thuần bằng kỹ thuật nuôi cấy bao phấn”, Báo cáo khoa học toàn quốc, tr. 862-865 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn tạo dòng ngô thuần bằng kỹ thuật nuôi cấybao phấn”, "Báo cáo khoa học toàn quốc
Tác giả: Ngô Hữu Tình
Năm: 2003
14. Phạm Thị Lý Thu, Phạm Văn Thợi, Lê Huy Hàm, Đỗ Năng Vịnh (2005),“Nghiên cứu xây dựng hệ thống tái sinh sử dụng cho biến nạp gen ở ngô”, Thông tin công nghệ sinh học, 3, tr. 27-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng hệ thống tái sinh sử dụng cho biến nạp gen ởngô”, "Thông tin công nghệ sinh học
Tác giả: Phạm Thị Lý Thu, Phạm Văn Thợi, Lê Huy Hàm, Đỗ Năng Vịnh
Năm: 2005
15. Đỗ Năng Vịnh (2005), Công nghệ tế bào thực vật và ứng dụng, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ tế bào thực vật và ứng dụng
Tác giả: Đỗ Năng Vịnh
Nhà XB: NxbNông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
16. Đỗ Năng Vịnh, Ngô Xuân Bình (2008), Giáo trình công nghệ sinh học đại cương, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ sinh họcđại cương
Tác giả: Đỗ Năng Vịnh, Ngô Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2008
18. Vũ Văn Vụ (1997), Sinh lí thực vật, Nxb Giáo dục Hà Nội, tr. 134-148.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lí thực vật
Tác giả: Vũ Văn Vụ
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1997
19. Alabed, Madasamy, Talla, Goldman, Rudrabhatla (2007), “Genetic engineering of maize with the Arabidopsis DREB1A/CBF gene using split - seed explants”, Crop Science Society, 47(6), pp. 2390-2402 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Geneticengineering of maize with the Arabidopsis DREB1A/CBF gene usingsplit - seed explants”, "Crop Science Society
Tác giả: Alabed, Madasamy, Talla, Goldman, Rudrabhatla
Năm: 2007
20. Armstrong C.L., Green. C.E., (1985), “Establishment and maintenance of friable embryogenic maize callus and the involvement of L-proline”, Planta, 164(2), pp. 207-214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Establishment and maintenanceof friable embryogenic maize callus and the involvement of L-proline”,"Planta
Tác giả: Armstrong C.L., Green. C.E
Năm: 1985
21. Armstrong C.L., Green C.E., Phillips R.L. (1991), “Development and availability of germplasm with high Type II culture formation response”, Maize Genet Coop Newsl, 65, pp. 92-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development andavailability of germplasm with high Type II culture formation response”,"Maize Genet Coop Newsl
Tác giả: Armstrong C.L., Green C.E., Phillips R.L
Năm: 1991
22. Bar ., Obert B., Kovacs G. (1999), “Colchicine, an efficient genome - douling agent for maize (Zea mays L.) microspore cultured in vitro”, Plant Cell Reprod, 18, pp. 858-962 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Colchicine, an efficientgenome - douling agent for maize ("Zea mays "L.) microspore cultured invitro”, "Plant Cell Reprod
Tác giả: Bar ., Obert B., Kovacs G
Năm: 1999
23. Binott J.J., Songa J., Ininda J., Njagi E.N., Machuka J. (2005), “Plant regeneration from immature embryos of Kenyan maize inbred lines and their respective single cross hybrids though somatic embryogenesis”, Afri Crop Sci Conf Prod, 7, pp.1305-1310 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plantregeneration from immature embryos of Kenyan maize inbred lines andtheir respective single cross hybrids though somatic embryogenesis”,"Afri Crop Sci Conf Prod
Tác giả: Binott J.J., Songa J., Ininda J., Njagi E.N., Machuka J
Năm: 2005
24. Cheng M., Lowe B.A., Spencer T.M., Armstrong C.L. (2004), “Factors influencing Agrobacterium - mediated transformation of monocotyledonous species in vitro”, Cell and Developmental Biology - Plant, 40(1), pp. 31-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factorsinfluencing Agrobacterium - mediated transformation ofmonocotyledonous species "in vitro"”, "Cell and Developmental Biology -Plant
Tác giả: Cheng M., Lowe B.A., Spencer T.M., Armstrong C.L
Năm: 2004
25. Cho M.J., Jiang W., Lemaux P.G. (1998), “Transformation of recalcitrant barley cultivars through improvement of regenerability and decreased albinism”, Plant Sc 138, pp. 229-244 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transformation ofrecalcitrant barley cultivars through improvement of regenerability anddecreased albinism”, "Plant Sc
Tác giả: Cho M.J., Jiang W., Lemaux P.G
Năm: 1998

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w