Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh , nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm [r]
Trang 1DẠNG BÀI TẬP XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC VÀ GỌI TÊN
BAZƠ
I Lý thuyết & phương pháp giải
Một số kiến thức cần nắm vững về bazơ:
1 Khái niệm
- Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (–OH)
- Ví dụ: NaOH, Ca(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3,
2 Công thức hóa học
- Thành phần phân tử: Có một nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm –OH
Công thức chung: M(OH) n
Trong đó: M: là nguyên tử kim loại
n: là số nhóm hiđroxit (n có giá trị bằng hóa trị của kim loại)
3 Tên gọi
Tên bazơ: Tên kim loại + hoá trị (nếu kim loại có nhiều hoá trị) + hiđroxit
Ví dụ:
NaOH: Natri hiđroxit
Fe(OH)3: Sắt (III) hiđroxit
4 Phân loại
Dựa vào độ tan trong nước, bazơ được chia làm 2 loại:
* Bazơ tan trong nước: NaOH, KOH, LiOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2
* Bazơ không tan trong nước: Cu(OH)2, Mg(OH)2,
II Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Cho các sơ đồ phản ứng sau:
Na2O + H2O → NaOH
K2O + H2O → KOH
a) Lập Phương trình hóa học của phản ứng có sơ đồ trên
b) Gọi tên các sản phẩm tạo thành
Lời giải
a) Phương trình hóa học:
Na2O + H2O → 2NaOH
Trang 2K2O + H2O → 2KOH
b) Tên gọi của các sản phẩm là:
NaOH: Natri hiđroxit
KOH: Kali hiđroxit
Ví dụ 2: Đọc tên của những chất có công thức hóa học sau: Mg(OH)2, Fe(OH)3, Cu(OH)2
Lời giải
Tên bazơ = Tên kim loại + hoá trị (nếu kim loại có nhiều hoá trị) + hiđroxit
Mg(OH)2: Magie hiđroxit
Fe(OH)3: Sắt (III) hiđroxit (vì Fe là kim loại có nhiều hóa trị)
Cu(OH)2: Đồng (II) hiđroxit (vì Cu là kim loại có nhiều hóa trị)
Ví dụ 3: Viết công thức hóa học của bazơ tương ứng với các oxit sau đây:
Na2O, FeO, BaO, MgO, Al2O3
Lời giải
III Bài tập vận dụng
Câu 1: Al2O3 có bazơ tương ứng là:
A Al(OH)2
B Al2(OH)3
C AlOH
D Al(OH)3
Hướng dẫn giải
Đáp án D
Al2O3 có bazơ tương ứng là Al(OH)3
Câu 2: Tên gọi của NaOH là:
Trang 3A Natri oxit
B Natri hiđroxit
C Natri (II) hiđroxit
D Natri hiđrua
Hướng dẫn giải
Đáp án B
Tên bazơ = Tên kim loại + hoá trị (nếu kim loại có nhiều hoá trị) + hiđroxit
Na là kim loại có một hóa trị ⇒ tên gọi của NaOH là: Natri hiđroxit
Câu 3: Tên gọi của Al(OH)3 là:
A Nhôm (III) hiđroxit
B Nhôm hiđroxit
C Nhôm (III) oxit
D Nhôm oxit
Hướng dẫn giải
Đáp án B
Tên bazơ = Tên kim loại + hoá trị (nếu kim loại có nhiều hoá trị) + hiđroxit
Al là kim loại có một hóa trị ⇒ Al(OH)3: nhôm hiđroxit
Câu 4: Thành phần phân tử của bazơ gồm:
A một nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm –OH
B một nguyên tử kim loại và nhiều nhóm –OH
C một hay nhiều nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm –OH
D một hay nhiều nguyên tử kim loại và nhiều nhóm –OH
Hướng dẫn giải
Đáp án A
Thành phần phân tử của bazơ gồm một nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm –OH
Câu 5: Cho CaO tác dụng với nước thu được Ca(OH)2 Tên gọi của Ca(OH)2 là:
A Canxi (II) hiđroxit
B Canxi hiđroxit
C Canxi (II) oxit
D Canxi oxit
Trang 4Hướng dẫn giải
Đáp án B
Tên bazơ = Tên kim loại + hoá trị (nếu kim loại có nhiều hoá trị) + hiđroxit
Vì Ca là kim loại có một hóa trị ⇒ Ca(OH)2: Canxi hiđroxit
Câu 6: Hợp chất nào sau đây là bazơ?
A Đồng (II) nitrat
B Kali clorua
C Sắt (II) sunfat
D Canxi hiđroxit
Hướng dẫn giải
Đáp án D
Tên bazơ = Tên kim loại + hoá trị (nếu kim loại có nhiều hoá trị) + hiđroxit
→ bazơ là: Canxi hiđroxit
Câu 7: Tên gọi của Fe(OH)3 là:
A Sắt (III) hiđroxit
B Sắt hiđroxit
C Sắt (III) oxit
D Sắt oxit
Hướng dẫn giải
Đáp án A
Vì Fe là kim loại có nhiều hóa trị ⇒ Fe(OH)3: Sắt (III) hiđroxit
Câu 8: Tên gọi của Ba(OH)2 là:
A Bari hiđroxit
B Bari đihidroxit
C Bari hidrat
D Bari oxit
Hướng dẫn giải
Đáp án A
Tên bazơ: Tên KL (kèm theo hoá trị nếu KL có nhiều hoá trị) + hiđroxit
Tên gọi của Ba(OH)2 là: Bari hiđroxit
Trang 5Câu 9: FeO có bazơ tương ứng là:
A Fe(OH)2
B Fe2(OH)3
C FeOH
D Fe(OH)3
Hướng dẫn giải
Đáp án A
FeO có bazơ tương ứng là: Fe(OH)2
Câu 10: Trong các chất sau: KCl, AgCl, Ca(OH)2, CuSO4, Ba(OH)2, KHCO3 Số chất thuộc hợp chất
bazơ là
A 2
B 3
C 4
D 1
Hướng dẫn giải
Đáp án A
Các chất thuộc hợp chất bazơ là: Ca(OH)2, Ba(OH)2
Trang 6Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức
Tấn
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh
Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí