Các sóng mang này chiếm các khoảng trống thứ tự tần số Hình 1.1 Bi ểu diễn tín hiệu OFDM trực giao 1.4 Các ưu và nhược điểm độ dài chuỗi bảo vệ lớn hơn trễ truyền dẫn lớn nhất của kênh
Trang 1NGUYỄN KIM CHÂU
HàN ội - Năm 2014
Trang 2-
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN QUỐC TRUNG
HàN ội - Năm 2014
Trang 3Ch ương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT OFDM
1.1 L ịch sử phát triển
hình thành và phát triển nhiều công trình khoa học về kỹ thuật này đã được thực
hiện ở khắp nơi trên thế giới Đặc biệt là các công trình của Weistein và Ebert,
đổi IDFT và phép điều chế bằng phép biến đổi DFT Phát minh này cùng với sự
cho các hệ thống phát thanh số DAB và DRM, truyền hình số mặt đất DVB-T,
Trang 41.2 S ự ứng dụng của kỹ thuật OFDM
VNPT
Đặc biệt kỹ thuật OFDM hiện nay còn đề xuất làm phương pháp điều chế sử
1.3 Khái ni ệm OFDM
hệ thống 4G
đường truyền Hệ thống OFDM truyền dữ liệu bằng cách sử dụng một số lượng lớn
Trang 5các sóng mang băng hẹp Các sóng mang này chiếm các khoảng trống thứ tự tần số
Hình 1.1 Bi ểu diễn tín hiệu OFDM trực giao
1.4 Các ưu và nhược điểm
độ dài chuỗi bảo vệ lớn hơn trễ truyền dẫn lớn nhất của kênh
Hệ thống có cấu trúc bộ thu đơn giản
K ỹ thuật điều chế OFDM có một vài nhược điểm cơ bản sau
Trang 6Đường bao biên độ của tín hiệu phát không bằng phẳng Điều này gây ra méo
đi một phần hiệu suất đường truyền, do bản thân chuỗi bảo vệ không mang thông tin có ích
thời gian (time offset) do sai số đồng bộ [4]
1.5 Các h ướng phát triển trong tương lai
thống thông tin di động thứ 4 (4G) Trong hệ thống thông tin di động thứ 4, kỹ thuật
technique) nhằm nâng cao dung lượng kênh vô tuyến và kết hợp với công nghệ
điều chế OFDM bằng phép biến đổi Wavelet nhằm cải thiện sự nhạy cảm của hệ
Trang 7Ch ương 2: ĐẶC TÍNH KÊNH TRUYỀN VÔ TUYẾN DI ĐỘNG
2.1 Gi ới thiệu
lớn, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng truyền dẫn và dung lượng kênh truyền
khoảng cách
đến MS
Pha đinh đa đườn g: Pha đinh đa đường làm thay đổi cường độ tín hiệu, là
nguyên nhân gây ra nhiễu giao thoa liên ký tự ISI
nhiễu nền, nhiễu nhiệt trong các hệ thống thu phát thông tin
Pha đinh bao gồm: "pha đinh phạm vi rộng" và "pha đinh phạm vi hẹp" [22] Pha đinh phạm vi rộng được biểu thị bằng tổn hao do truyền sóng khoảng cách xa Pha đinh phạm vi hẹp mô tả sự thăng giáng nhanh sóng vô tuyến theo biên độ, pha
và trễ đa đường trong khoảng thời gian ngắn hay trên cự ly di chuyển ngắn
nhau tại các thời điểm khác nhau, đặc tính này gọi là tính chọn lọc thời gian Trong
chọn lọc tần số
Trang 8Từ trên ta thấy tương ứng với mỗi đặc tính kênh truyền, ta có pha đinh chọn
lọc không gian, pha đinh chọn lọc thời gian và pha đinh chọn lọc tần số [22,28]
2.2 Mi ền không gian
thu là một hàm phụ thuộc vào khoảng cách và các thông số khác Tổn hao do
PL∝ d-n
PT(2.1) Trong đó n là mũ tổn hao (n=2 cho không gian tự do, n< 2 cho các môi trường trong nhà, n > 2 cho các vùng thành phố ngoài trời), d là khoảng cách từ máy thu đến máy phát
mọi khoảng cách d, tổn hao đường truyền PL(d) tại một vị trí nhất định là quá trình
vào khoảng cách) Nếu xét cả sự thay đổi theo vị trí, có thể biểu diễn tổn hao đường truyền PL(d) tại khoảng cách d như sau [22]
= +
d
d lg n 10 d PL X
d PL dB d
dB) với lệch chuẩn σ (cũng đo bằng dB), d0 là khoảng cách tham chuẩn giữa máy phát và máy thu, n là mũ tổn hao đường truyền
Kết quả của ảnh hưởng ngẫu nhiên này được thể hiện tính chọn lọc không
Trang 9này hiện đang được đưa vào áp dụng và nghiên cứu đã nâng cao chất lượng kênh truyền dẫn
2.3 Mi ền tần số
Điều chế tần số do hiệu ứng Doppler gây ra, khi có sự chuển động tương đối
động tương đối giữa BTS và MS, các thành phần sóng đa đường bị dịch tần số
Doppler 𝐵𝐵𝐷𝐷 được biểu diễn như sau [22,29]
𝐵𝐵𝐷𝐷 =𝑣𝑣𝜆𝜆cos(𝜃𝜃) = 𝑣𝑣𝑐𝑐𝑓𝑓𝑐𝑐cos(𝜃𝜃) PT(2.3)
động của MS và phương sóng tới, c là tốc độ ánh sáng và 𝑓𝑓𝑐𝑐 là tần số sóng mang Từ
khác nhau sẽ làm tăng độ rộng băng tần tín hiệu Khi 𝑣𝑣 và hoặc 𝜃𝜃 thay đổi dịch Doppler thay đổi dẫn đến trải Doppler
đó băng thông nhất quán là một thông số thông kê của dải tần số trên một kênh pha đinh "phẳng" Kênh pha đinh phẳng là kênh trong đó tất cả các thành phần phổ được
nhất quán tỷ lệ nghịch với trải trễ
đều chịu ảnh hưởng của pha đinh Đối với pha đinh chọn lọc tần số tín hiệu qua
của kênh Pha đinh chọn lọc tần số gây méo tín hiệu
Trang 102.4 Mi ền thời gian
ứng xung kim thay đổi theo thời gian Mô hình kênh truyền thống sử dụng mô hình đáp ứng xung kim, đây là một mô hình trong miền thời gian
Nếu gọi x(t) là tín hiệu phát, y(t) là tín hiệu thu và ℎ(𝑡𝑡, 𝜏𝜏) là đáp ứng xung kim
của tín hiệu phát với đáp ứng xung kim của kênh như sau [22],[29]
Ảnh hưởng của kênh truyền vô tuyến đa đường được hiểu là một tín hiệu được
phản xạ khác nhau có độ dài khác nhau do ảnh hưởng của vật cản trên đường
được khống đúng, thu sai, gây nhiễu ICI
hay phân tán thời gian
Hình 2.1 Mô ph ỏng kênh trong miền thời gian
0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35 0.4 -60
-50 -40 -30 -20 -10 0
10 Bien do cua kenh, tinh theo dB-The channel amplitude in dB
t
Trang 112.4.1 Tr ễ trội trung bình quân phương
Thông số thời gian quan trọng của phân tán thời gian là trải trễ trung bình
Trong đó 𝑃𝑃(𝜏𝜏𝑘𝑘) là công suất trung bình đa đường tại thời điểm 𝜏𝜏𝑘𝑘
2.4.2 Th ời gian nhất quán
độ của tín hiệu thu, ký hiệu là TC Các ký hiệu khác nhau truyền qua kênh trong
khác nhau
2.5 Quan h ệ giữa các thông số trong các miền khác nhau
2.5.1 B ăng thông nhất quán và trải trễ trung bình quân phương
Nếu ký hiệu băng thông nhất quán là BC và trải trễ trung bình quân phương là
hệ với trải trễ trung bình quân phương qua biểu thức [22,29]
𝐵𝐵𝐶𝐶 ≈ 50𝜎𝜎1
𝜏𝜏 PT(2.8) Khi thiết kế ta chỉ cần xét một thông số
2.5.2 Th ời gian nhất quán và trải Doppler
kênh trong miền thời gian Trải Doppler và thời gian nhất quán là hai thông số tỷ lệ nghịch với nhau được mô tả bởi phương trình sau [22]
Trang 12𝑇𝑇𝐶𝐶 ≈𝐵𝐵1
𝐷𝐷 PT(2.9) Khi thiết kế hệ thống chỉ cần xét một trong hai thông số nói trên là đủ
2.6 Các lo ại pha đinh phạm vi hẹp
xác định loại pha đinh phạm vi hẹp dựa trên hai đặc tính [22,29]
Bảng 2.1 liệt kê các loại pha đinh phạm vi hẹp
Trong đó: BS là ký hiệu cho độ rộng băng tần tín hiệu, BC ký hiệu cho băng thông nhất quán, BD ký hiệu cho trải Doppler, T ký hiệu cho chu kỳ ký hiệu và
𝜎𝜎𝜏𝜏 trải trễ trung bình quân phương
hiệu phát, tín hiệu thu sẽ bị pha đinh phẳng Khi này chu kỳ tín hiệu lớn hơn nhiều
rộng băng tần tín hiệu phát, tín hiệu thu được sẽ bị pha đinh chọn lọc tần số, khi này chu kỳ tín hiệu nhỏ hơn trải trễ đa đường kênh Khi đó tín hiệu thu bị méo dạng dẫn đến nhiễu giao thoa giữa các ký hiệu (ISI) Trong thực tế ta mong muốn một kênh
thông nhất quán nên chỉ có thể thiết kế chu kỳ ký hiệu và độ rộng băng tần tín hiệu đạt được kênh pha đinh phẳng Trong thiết kế cần phải tính toán đến yếu tố này
B ảng 2.1 Các loại pha đinh phạm vi hẹp
Cơ sở phân loại Lo ại Pha đinh Điều kiện
Trang 13hiệu, nghĩa là nếu thời gian nhất quán kênh nhỏ hơn chu kỳ ký hiệu của tín hiệu phát, kênh sẽ gây ra pha đinh nhanh đối với tín hiệu thu Điều này sẽ gây ra méo tín
băng gốc phát, kênh sẽ gây ra pha đinh chậm đối với tín hiệu thu
tín hiệu Vì vậy khi cho trước trải Doppler ta cần chọn độ rộng băng thông tín hiệu
2.6.1 Phân b ố pha đinh Rayleigh
Rayleigh được biểu diễn như sau [22]
𝑝𝑝(𝑟𝑟) = �𝜎𝜎𝑟𝑟2𝑒𝑒−2𝜎𝜎2𝑟𝑟2 ; 0 ≤ 𝑟𝑟 ≤ ∞
0 ; 𝑟𝑟 < 0 PT(2.10) Trong đó r: Điện áp đường bao tín hiệu thu, 𝜎𝜎 là giá trị trung bình quân
phương của tín hiệu thu của từng thành phần Gauss
Giá trị trung bình 𝑟𝑟𝑡𝑡𝑡𝑡 của phân bố Rayleigh trở thành
Trang 14Hàm mật độ xác xuất đa biến (PDF) của phân bố Gauss được biểu diễn [30]
Trong đó x là vectơ ngẫu nhiên N chiều có phân bố Gauss, mx là vectơ giá trị
biến giá trị thực sẽ có dạng:
𝑝𝑝𝑥𝑥(𝑥𝑥) = √2𝜋𝜋𝜎𝜎1 𝑒𝑒𝑥𝑥𝑝𝑝 �−(𝑥𝑥−𝑚𝑚𝑥𝑥 ) 2
2𝜎𝜎 2 � PT(2.14)
Hình 2.3 Phân b ố xác suất Gauss
2.6.2 Phân b ố Pha đinh Rice
xếp chồng lên tín hiệu vượt trội này [30]
𝑝𝑝(𝑟𝑟) = �𝜎𝜎𝑟𝑟2𝑒𝑒−�𝑟𝑟2+𝐴𝐴2�2𝜎𝜎2 𝐼𝐼0�𝐴𝐴𝑟𝑟𝜎𝜎2� ; 𝐴𝐴≥0,𝑟𝑟≥0
0; 𝑟𝑟 < 0 PT(2.15) Trong đó A là biên độ đỉnh của tín hiệu trội và I0(.) là hàm Bessel cải tiến loại
một bậc không được xác định như sau: 𝐼𝐼0(𝑦𝑦) = 2𝜋𝜋1 ∫ 𝑒𝑒−𝜋𝜋𝜋𝜋 𝑦𝑦𝑐𝑐𝑦𝑦𝑦𝑦 (𝑡𝑡)𝑑𝑑𝑡𝑡
Trang 15Phân bố Rice thường được mô tả bằng thừa số K như sau:
cùng kênh chỉ có đường trực tiếp
Hình 2.4 Phân b ố xác suất Rice với các giá trị K khác nhau, 𝜎𝜎2 = 1,
2.7 Mô hình kênh trong mi ền thời gian và miền tần số
2.7.1 Mô hình kênh trong mi ền thời gian
ℎ(𝜏𝜏, 𝑡𝑡) = ∑ 𝑝𝑝𝑖𝑖 𝑖𝑖(𝑡𝑡)𝑒𝑒𝑗𝑗 𝜃𝜃𝑖𝑖(𝑡𝑡)𝛿𝛿�𝜏𝜏 − 𝜏𝜏𝑖𝑖(𝑡𝑡)� PT(2.17) Trong đó 𝑝𝑝𝑖𝑖(𝑡𝑡), 𝜃𝜃𝑖𝑖(𝑡𝑡), 𝜏𝜏𝑖𝑖(𝑡𝑡) biểu thị cho biên độ, pha và trễ vượt trội đối với xung thứ nhất (đường truyền i); 𝜏𝜏 biểu thị cho trễ vượt trội, sự phụ thuộc t cho thấy thay đổi theo thời gian của chính cấu trúc xung kim và 𝛿𝛿( ) biểu thị cho hàm Delta Dirac
sau [22,28]
Công suất thu (chuẩn hóa) là tổng của các tia:
Trang 16𝑝𝑝0 = ∑ 𝑝𝑝𝑖𝑖 𝑖𝑖2 PT(2.19)
tán xạ, được định nghĩa như sau:
𝐾𝐾 = 𝜌𝜌𝑖𝑖,𝑚𝑚𝑚𝑚𝑥𝑥
𝜌𝜌0−𝜌𝜌𝑖𝑖,𝑚𝑚𝑚𝑚𝑥𝑥 , 𝑇𝑇𝑟𝑟𝑦𝑦𝑛𝑛𝑛𝑛 đó 𝜌𝜌𝑖𝑖,𝑚𝑚𝑚𝑚𝑥𝑥 = 𝑚𝑚𝑚𝑚𝑥𝑥{𝜌𝜌𝑖𝑖} PT(2.20) Trong trường hợp khi có tia đi thẳng, tia vượt trội là tia đầu tiên và là tia đi
Vậy biên độ, pha và trễ trội của tất cả các xung thu tạo lên mô hình kênh miền
quan) và có phân bố đều trong khoảng [−𝜋𝜋; 𝜋𝜋]
thống kê và quá trình tạo đường truyền này là quá trình dừng nghĩa rộng so với biến
định theo PT(2.10)) và PDF biên độ của tất cả các đường truyền gồm cả LOS sẽ tuân theo phân bố Rice (theo phương trình 2.15) [30]
Hình 2.5 Mô hình lý l ịch trễ công suất trung bình
Trang 17Hình 2.5 cho thấy mô hình của lý lịch trễ công suất trung bình PDP cho một
tính theo dB Có thể biểu diễn PDP này theo dB như sau [30]
10𝑙𝑙𝑛𝑛(𝜌𝜌���������� = �2(𝜏𝜏)) 10𝑙𝑙𝑛𝑛�𝜌𝜌
��������, 𝜏𝜏 = 0 (𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿)10𝑙𝑙𝑛𝑛�𝜌𝜌�������� − ∆2(0) 𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿, 0 < 𝜏𝜏 < 𝜏𝜏𝑙𝑙(Đ𝑦𝑦ạ𝑛𝑛 𝑚𝑚ứ𝑐𝑐 𝑘𝑘ℎô𝑛𝑛𝑛𝑛 đổ𝑖𝑖)10𝑙𝑙𝑛𝑛�𝜌𝜌��������� − 𝑍𝑍(𝜏𝜏 − 𝜏𝜏2(𝜏𝜏𝑙𝑙) 𝑙𝑙), 𝜏𝜏 ≥ 𝜏𝜏𝑙𝑙 (Đ𝑦𝑦ạ𝑛𝑛 𝑛𝑛𝑖𝑖ả𝑚𝑚 𝑇𝑇𝑇𝑇)
Trong đó 𝜌𝜌(0) biểu diễn cho tín hiệu đi thẳng, 𝜌𝜌(𝜏𝜏) biểu diễn biên độ của tín
hiệu truyền đến máy thu tại thời điểm trễ trễ 𝜏𝜏, ∆𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿 hiệu số giữa công suất tín hiệu
đi thẳng với công suất không đổi và Z là độ dốc của phần giảm tuyến tính
2.7.2 Mô hình kênh trong mi ền tần số
trong miền tần số được biểu diễn như sau:
Đặt 𝜙𝜙ℎ(𝜏𝜏) = 𝐸𝐸[|ℎ2(𝜏𝜏)|] công suất tại trễ 𝜏𝜏 là ∅ℎ(𝜏𝜏) PT(2.24)
dạng của PDP trung bình (Power Delay Profile: Lý lịch trễ công suất), vì thế có thể
∅ℎ(𝜏𝜏) = �
0, 𝜏𝜏 < 0𝜌𝜌(0)𝛿𝛿(𝜏𝜏), 𝜏𝜏 = 0
Π, 0 < 𝜏𝜏 ≤ 𝜏𝜏𝑙𝑙
Trang 18Trong đó 𝜌𝜌(0) = |ℎ(0)|2 biểu thị công suất thành phần sóng đi thẳng (LOS),
Π biểu thị thành phần không đổi của mật độ phổ công suất, 𝛾𝛾 biểu thị mũ giảm và được xác định như sau 𝛾𝛾 = 10𝑍𝑍 𝑙𝑙𝑛𝑛10, Z đo bằng dB/ns biểu thị cho độ dốc phần giảm tuyến tính của PDF
tỷ số giữa công suất thu và công suất phát như sau:
𝑁𝑁𝑁𝑁𝑃𝑃 = 𝑃𝑃𝑁𝑁
Trong đó 𝑃𝑃𝑁𝑁 ký hiệu cho công suất thu và 𝑃𝑃𝑇𝑇 ký hiệu cho công suất phát
Từ 𝜙𝜙ℎ(𝜏𝜏) theo PT(2.24) có thể rút ra các biểu thức liên quan đến NRP, thừa số
K và trải trễ trung bình quân phương 𝜎𝜎𝜏𝜏 như sau [30]
phạm vi hẹp
như băng thông nhất quán, thời gian nhất quán, trải Doppler, trải trễ trung bình quân
thời gian và mối quan hệ giữa các thông số
Trang 19B ảng 2.2 Các đặc tính kênh trong ba miền: Không gian, tần số và thời gian
Mi ền không gian Mi ền tần số Mi ền thời gian Thông s ố d;
Thăng giáng ngẫu nhiên
BD;
c B
τ
≈ σ
1 50
c D
T B
≈ 1
στ
Nhược
điểm
M ục đích Lợi dụng đa đường Pha đinh phẳng
(T≥στ)
Pha đinh chậm (BS>>BD)
lớn hơn 90%; T: chu kỳ ký hiệu; στ: trải trễ trung bình quân phương; TC: thời gian
nhất quán của kênh; BS: độ rộng băng tín hiệu phát
phân tập thời gian) trong miền thời gian vì trải Doppler tỷ lệ nghịch với thời gian
của kênh tỷ lệ nghịch với trải trễ trung bình quân phương Vì thế trải trễ trung bình
đinh chọn lọc tần số vào pha đinh phẳng bằng cách sử sụng chu kỳ ký hiệu dài hơn
trải trễ trung bình quân phương
Trang 20Ch ương 3: LÝ THUYẾT VỀ KÊNH TRUYỀN VÔ TUYẾN
3.1 T ừ điều chế đơn sóng mang đến điều chế trực giao OFDM
3.1.1 Ph ương pháp điều chế đơn sóng mang
Hình 3.1 Bi ểu diễn tín hiệu trong miền thời gian
Với mẫu tín hiệu có chu kỳ là T thì tín hiệu sẽ chiếm băng thông là 1𝑇𝑇
Trong phương pháp điều chế đơn sóng mang, dòng tín hiệu được truyền đi
tần và mỗi tín hiệu có độ dài là
Trong đó 𝑇𝑇𝐿𝐿𝐶𝐶 là độ dài của một mẫu tín hiệu với đơn vị là giây (s) còn B là bề
rộng băng tần của hệ thống với đơn vị là Hz
Ảnh hưởng của nhiễu liên tín hiệu ISI gây ra bởi hiệu ứng phân tập đa đường đối với tín hiệu thu là rất lớn Điều này được giải thích do độ dài của 1 mẫu tín hiệu
𝑇𝑇𝐿𝐿𝐶𝐶 là rất nhỏ so với trường hợp điều chế đa sóng mang Do vậy ảnh hưởng của trễ truyền dẫn có thể gây nên nhiễu liên tín hiệu ISI ở nhiều mẫu tín hiệu thu Ảnh
hưởng của sự phụ thuộc của kênh theo tần số đối với chất lượng hệ thống rất lớn
tạp
Trang 21Phương pháp điều chế đơn sóng mang hiện nay vẫn được sử dụng chủ yếu
nhược điểm nêu trên
3.1.2 Ph ương pháp điều chế đa sóng mang FDM
Phương pháp điều chế đa sóng mang được hiểu là toàn bộ băng tần của hệ
con là khác nhau [4]
Hình 3.2 M ật độ phổ năng lượng của hệ thống đa sóng mang [4]
Hình 3.3 M ật độ phổ của tín hiệu đa sóng mang
Trang 22Phương pháp điều chế đa sóng mang còn được biết đến như phương pháp
được chia làm 𝑁𝑁𝐶𝐶 = 2𝐿𝐿 + 1 kênh song song hay còn gọi là kênh phụ với bề rộng là:
𝑓𝑓𝑦𝑦 =𝑁𝑁𝐵𝐵
𝐶𝐶 PT(3.2)
lần so với độ dài mẫu tín hiệu trong điều chế đơn sóng mang
𝑇𝑇𝑦𝑦𝑀𝑀𝐶𝐶 =𝑓𝑓1
trong điều chế đa sóng mang cũng giảm đi NC lần so với điều chế đơn sóng mang
𝑁𝑁𝑀𝑀𝐶𝐶 =𝜏𝜏𝑚𝑚𝑚𝑚𝑥𝑥
Trong đó 𝜏𝜏𝑚𝑚𝑚𝑚𝑥𝑥 là trễ truyền dẫn lớn nhất của kênh
Do vậy ảnh hưởng của nhiễu liên tín hiệu ISI gây ra bởi trễ truyền dẫn sẽ giảm
Ảnh hưởng của nhiễu liên tín hiệu ISI (Inter-symbol Interference) giảm
Ảnh hưởng của sự phụ thuộc kênh vào tần số giảm do kênh được chia làm nhiều phần (Băng thông giảm, suy ra B < BC do đó kênh ít phụ thuộc vào tần số)
Độ phức tạp của bộ cân bằng kênh và lọc nhiễu cho hệ thống cũng giảm
Tuy nhiên ph ương pháp này còn một số nhược điểm cơ bản sau:
tín hiệu tăng, suy ra T > TC do đó kênh phụ thuộc thời gian) Dẫn đến sự biến đổi về
thời gian của kênh vô tuyến có thể xảy ra trong một mẫu tín hiệu
được cách nhau một khoảng nhất định thì điều này làm giảm hiệu quả sử dụng phổ
Để vừa tận dụng hết băng tần và có được các ưu điểm của điều chế đa sóng mang
Trang 233.1.3 Ph ương pháp điều chế đa sóng mang trực giao OFDM
a) FDM b) OFDM
thể làm vậy với vòi hình b) Vì vậy tuy cả hai làm những công việc khác nhau
trên nhiều chuyến xe khác nhau Cả hai đều mang chính xác một lượng dữ liệu
hỏng
Trang 24Hình 3.4 Bi ểu diễn tín hiệu OFDM trong miền tần số
chia dải tần công tác thành các băng tần con khác nhau cho điều chế, đặc biệt là tần
dữ liệu do fading
Trang 25Ví d ụ: Hệ thống truyền hình số DVB-T có bề rộng băng tần băng tần B = 7.61
MHz khi đó bề rộng mẫu tín hiệu là
đồi núi có trễ đường truyền là 𝜏𝜏𝑚𝑚𝑚𝑚𝑥𝑥 = 224𝜇𝜇𝑦𝑦 Khi đó
Tỷ số trễ đường truyền so với độ dài mẫu tín hiệu là:
𝑁𝑁𝐿𝐿𝐶𝐶 =𝜏𝜏𝑚𝑚𝑚𝑚𝑥𝑥
⇒ 𝑛𝑛ℎ𝑖𝑖ễ𝑠𝑠 𝐼𝐼𝐿𝐿𝐼𝐼 ả𝑛𝑛ℎ ℎưở𝑛𝑛𝑛𝑛 đế𝑛𝑛 1710 𝑚𝑚ẫ𝑠𝑠 𝑡𝑡í𝑛𝑛 ℎ𝑖𝑖ệ𝑠𝑠
hiệu là:
𝑁𝑁𝑀𝑀𝐶𝐶 =𝑁𝑁𝑁𝑁𝐿𝐿𝐶𝐶
𝐶𝐶 =17102048 = 0.83
3.2 Ph ương pháp điều chế OFDM
3.2.1 Khái ni ệm về sự trực giao của hai tín hiệu
Về mặt toán học xét tập hợp các tín hiệu 𝜓𝜓 với 𝜓𝜓𝑝𝑝 là phần tử thứ p của tập, điều kiện để các tín hiệu trong tập 𝜓𝜓 trực giao đôi một với nhau là:
∫ 𝜓𝜓𝑡𝑡𝑚𝑚 𝑝𝑝(𝑡𝑡)𝜓𝜓𝑞𝑞∗(𝑡𝑡)𝑑𝑑𝑡𝑡 = �𝑘𝑘, 𝑝𝑝 = 𝑞𝑞0 𝑝𝑝 ≠ 𝑞𝑞 PT(3.5)
Trong đó 𝜓𝜓𝑞𝑞∗(𝑡𝑡) là liên hợp phức của 𝜓𝜓𝑞𝑞(𝑡𝑡) Khoảng thời gian từ a đến b là chu kỳ của tín hiệu, k là một hằng số
thỏa mãn điều kiện sau:
1
𝑇𝑇∫𝑡𝑡𝑦𝑦 +𝑇𝑇𝑦𝑦𝑖𝑖(𝑡𝑡) 𝑦𝑦𝑗𝑗∗(𝑡𝑡)𝑑𝑑𝑡𝑡 = �1, 𝑖𝑖 = 𝑗𝑗0, 𝑖𝑖 ≠ 𝑗𝑗
Trong đó:
Trang 26𝑦𝑦𝑘𝑘(𝑡𝑡) = �𝑒𝑒𝑗𝑗2𝜋𝜋𝑘𝑘∆𝑓𝑓𝑡𝑡0, 𝑐𝑐ò𝑛𝑛 𝑙𝑙ạ𝑖𝑖, 𝑘𝑘 = 1,2, … , 𝑁𝑁 PT(3.7)
∆𝑓𝑓 =𝑇𝑇1 là khoảng cách tần số giữa hai sóng mang con, T là thời gian ký hiệu,
N là số các sóng mang con và N.∆𝑓𝑓 là băng thông truyền dẫn và 𝑡𝑡𝑦𝑦 là dịch thời gian
Minh h ọa
các sóng mang con trực giao
bởi Hình 3.5 Trong đó (3.5.1a), (3.5.2a), (3.5.3a) và (3.5.4a) thể hiện các sóng
của 4 sóng mang con trong miền thời gian và miền tần số
Hình 3.5 Mô ph ỏng dạng sóng của một tín hiệu OFDM trong miền thời gian và tần
s ố
Trang 27đỉnh suy giảm chậm khi biên độ của tần số cách xa trung tâm Tính trực giao được
Hình 3.6 Mô ph ỏng dạng phổ của tín hiệu OFDM băng tần cơ sở 5 sóng mang,
hi ệu quả phổ tần của OFDM so với FDM
Đáp ứng tổng hợp 5 sóng mang con của một tín hiệu OFDM được minh họa ở đường nét đen đậm hình 3.7
Hình 3.7 Ph ổ tổng hợp của tín hiệu OFDM trong băng tần cơ sở
3.2.2 B ộ điều chế OFDM
lên một cách đáng kể
Trang 28Hình 3.8 Ph ổ của một sóng mang OFDM con và của tín hiệu OFDM
được dịch vào một kênh con thứ p thông qua phép nhân với hàm mũ 𝑒𝑒𝑗𝑗𝑝𝑝 𝑗𝑗𝑦𝑦𝑡𝑡, trong
đó 𝑗𝑗𝑦𝑦 = 2𝜋𝜋𝑓𝑓𝑦𝑦 = 2𝜋𝜋𝑇𝑇1
Ở phương trình trên ta thấy hai sóng mang phụ p và q trực giao với nhau do
Hình 3.9 B ộ điều chế OFDM [4]
Trang 29Các b ước thực hiện điều chế tín hiệu OFDM
Chuyển đổi dòng bit nối tiếp thành dòng bít song song
Chuyển đổi dòng bit thành tín hiệu phức
Nhân với hàm phức 𝑒𝑒𝑗𝑗𝑛𝑛 𝑗𝑗𝑦𝑦𝑡𝑡
3.2.2.1 Chuy ển đổi nối tiếp song song
Hình 3.10 Kh ối biến đổi serial to parallel rồi điều chế số
Ta xét ví dụ cụ thể sau:
Hình 3.11 Dòng bít đã được điều biên sử dụng 4 sóng mang
Những bít đầu tiên là: 1 1 -1 -1 1 1 1 -1 1 -1 -1 -1 -1 1 -1 -1 -1 1 …
Trang 30Biến đổi các bit từ nối tiếp sang song song
thể truyền đạt thông tin phải bằng 2 lần tốc độ truyền tin Trong trường hợp này, tốc
độ truyền thông tin sẽ là 1/4 hay 4 sóng mang sẽ mang một symbol/1 giây Như vậy
ta chọn 1 Hz cho thuận lợi cho quá trình khảo sát Nếu chúng ta chọn tần số bắt đầu
là 1/2 thì các hài tiếp theo sẽ là 1, 3/2 và 2
Sóng mang 1- chúng ta cần truyền 1, 1, 1, -1, -1, -1 Chúng ta sẽ đặt lên tần số sóng mang là 1 Hz
Hình 3.12 Sóng mang 1 và nh ững bit đã được điều biên
mang 1 Hz Xét cột C2: 1, 1, -1, 1, 1, -1 và điều biến chúng
Trang 31Hình 3.13 Sóng mang 2 và nh ững bit đã được điều chế
Hình 3.14 Sóng mang ph ụ 3 và sóng mang phụ 4 và những bít đã được điều chế
Bây giờ ta sẽ điều biên tất cả các bít sử dụng 4 tần số sóng mang từ 1 Hz đến 4
Hz
Hình 3.15 Tín hi ệu sau điều chế bằng các kỹ thuật (BPSK, PSK, QSK, QAM…) trở
thành tín hi ệu phức
Trang 323.2.2.2 Th ực hiện bộ điều chế bằng thuật toán IFFT
Hình 3.16 Kh ối điều chế tín hiệu OFDM
serial-to-parallel converter) thành các dòng bít trên mỗi luồng song song là �𝑚𝑚𝑖𝑖,𝑛𝑛�,
tốc độ dữ liệu trên mỗi luồng sẽ giảm đi 𝑁𝑁𝐹𝐹𝐹𝐹𝑇𝑇 lần Dòng bít trên mỗi luồng song song �𝑚𝑚𝑖𝑖,𝑛𝑛� lại được điều chế thành các mẫu tín hiệu phức đa mức �𝑑𝑑𝑘𝑘,𝑛𝑛� qua bộ điều chế số Trong đó:
n - là chỉ số sóng mang phụ
i là chỉ số khe thời gian tương ứng với NC bít song song sau khi qua bộ biến đổi nối tiếp/ song song
điều chế ở băng tần cơ sở thường được sử dụng là M-QAM, QPSK, …
Các mẫu tín hiệu phát �𝑑𝑑𝑘𝑘,𝑛𝑛� lại được nhân với xung cơ sở g(t) mục đích làm
tương ứng thông qua phép nhân với hàm phức 𝑒𝑒𝑗𝑗𝑛𝑛 𝑗𝑗𝑦𝑦𝑡𝑡 Phép nhân này làm các tín
hiệu trên các sóng mang phụ trực giao với nhau
được biểu diễn như sau:
∞
Trang 33PT(3.10)
Ở đây tín hiệu 𝑚𝑚′(𝑡𝑡) và 𝑚𝑚𝑘𝑘′(𝑡𝑡) với chỉ số k (chỉ số mẫu tín hiệu) chạy tới vô
cùng
với tần số lấy mẫu:
𝑡𝑡𝑚𝑚 = 1𝐵𝐵=𝑁𝑁 1
𝐹𝐹𝐹𝐹𝑇𝑇 𝑓𝑓𝑦𝑦 = 𝑇𝑇𝑦𝑦
𝑁𝑁𝐹𝐹𝐹𝐹𝑇𝑇 PT(3.11)
Trong đó B là toàn bộ băng tần của hệ thống Tại thời điểm lấy mẫu 𝑡𝑡 = 𝑘𝑘𝑇𝑇𝑦𝑦 +
𝑙𝑙𝑡𝑡𝑚𝑚, 𝑦𝑦′(𝑡𝑡 − 𝑘𝑘𝑇𝑇) = 𝑦𝑦0 do vậy PT (3.9) được viết lại là:
𝑚𝑚𝑘𝑘′(𝑘𝑘𝑇𝑇𝑦𝑦 + 𝑙𝑙𝑡𝑡𝑚𝑚) = 𝑦𝑦0 � 𝑑𝑑𝑘𝑘,𝑛𝑛𝑒𝑒𝑗𝑗𝑛𝑛 𝑗𝑗𝑦𝑦(𝑘𝑘𝑇𝑇 𝑦𝑦 +𝑙𝑙𝑡𝑡𝑚𝑚)
+𝐿𝐿 𝑛𝑛=−𝐿𝐿 = 𝑦𝑦0 � 𝑑𝑑𝑘𝑘,𝑛𝑛𝑒𝑒𝑗𝑗𝑛𝑛 𝑗𝑗𝑦𝑦𝑘𝑘𝑇𝑇𝑦𝑦𝑒𝑒𝑗𝑗𝑛𝑛 𝑗𝑗𝑦𝑦𝑙𝑙𝑡𝑡𝑚𝑚
+𝐿𝐿 𝑛𝑛=−𝐿𝐿
𝑃𝑃𝑇𝑇(3.14)
Đặc biệt trong trường hợp 𝑁𝑁𝑐𝑐 = 𝑁𝑁𝐹𝐹𝐹𝐹𝑇𝑇 là bội số của 2, phép biến đổi IDFT được thay
thế bằng biến đổi nhanh IFFT
Tóm lại
hiệu từ băng tần gốc ra băng tần xác định
Trang 34Phép biến đổi OFDM ở phương trình trên trùng với phép biến đổi IDFT vì vậy
sẽ chuyển tín hiệu từ miền tần số về miền thời gian
3.2.2.3 Kh ối bảo vệ trong hệ thống OFDM
Hình 3.17 Kh ối bảo vệ
Do các vật cản trên đường truyền, tín hiệu tới máy thu sẽ bị nhiễu bởi các tín
thoa ký hiệu ISI mà còn có nhiễu giao thoa xuyên kênh ICI Việc chia băng tần
thoa 2 symbol cạnh nhau là không thể tránh khỏi
Để khắc phục ISI giữa 2 symbol cạnh nhau người ta thêm vào đầu mỗi symbol
một khoảng thời gian bảo vệ Tg Do tất cả các sóng mang tuần hoàn chu kỳ Tu nên
hưởng tới symbol hiện tại
T
Sao chép
Hình 3.18 Mô t ả khái niệm về chuỗi bảo vệ
Trong đó GI: là khoảng bảo vệ với chiều dài Tg; TS chiều dài tín hiệu; T chiều
Trang 35Chuỗi bảo vệ kênh (Guard band) là một chuỗi tín hiệu có độ dài TG ở phía sau
chống lại nhiễu xuyên tín hiệu gây ra bởi hiệu ứng phân tập đa đường [4]
Nguyên t ắc này được giải thích như sau:
Giả thiết máy phát phát đi một khoảng tín hiệu hình sin có chiều dài TS Sau khi chèn chuỗi bảo vệ tín hiệu này có chu kỳ là 𝑇𝑇 = 𝑇𝑇𝐿𝐿 + 𝑇𝑇𝐺𝐺 Do hiệu ứng phân tập
đa đường tín hiệu này sẽ đến máy thu qua nhiều tuyến đường truyền với trễ truyền
tuyến truyền dẫn không có trễ, tuyến còn lại so với tuyến đầu tiên là 𝜏𝜏𝑚𝑚𝑚𝑚𝑥𝑥 Ở tuyến đầu tiên ta nhận thấy mẫu tín hiệu thứ (k-1) không chồng lẫn lên mẫu tín hiệu thứ k Điều này là do ta giả sử tuyến đầu tiên không có trễ truyền dẫn
Ở tuyến thứ hai, mẫu tín hiệu thứ (k-1) bị dịch sang mẫu tín hiệu thứ k một khoảng là 𝜏𝜏𝑚𝑚𝑚𝑚𝑥𝑥 do trễ truyền dẫn Tương tự như vậy mẫu tín hiệu thứ k bị dịch sang tín hiệu thứ (k+1) một khoảng cũng là 𝜏𝜏𝑚𝑚𝑚𝑚𝑥𝑥 Tín hiệu thu được ở máy thu sẽ là tổng
Trong trường hợp 𝑇𝑇𝐺𝐺 ≥ 𝜏𝜏𝑚𝑚𝑚𝑚𝑥𝑥 thì phần bị chồng lấn tín hiệu gây nhiễu ISI chỉ
Điều kiện để hệ thống OFDM không bị ảnh hưởng bởi nhiễu ISI là
vậy đơn giản hóa cấu trúc bộ đánh giá kênh, bộ cân bằng tín hiệu ở phía thu
hệ thống giảm một lượng là:
𝜂𝜂 = 𝑇𝑇𝑦𝑦
Trang 36Hiệu ứng ISI trên tín hiệu OFDM có thể loại bỏ hoàn toàn bằng cách chèn
lớn hơn giá trị trễ cực đại của đường truyền Tuy nhiên nếu ta sử dụng khoảng trống
khoảng bảo vệ để đảm bảo rằng các thành phần đa đường của ký tự luôn có số
khoảng bảo vệ còn được gọi là cyclic prefic (tiền tố lặp)
Chống lại hoàn toàn nhiễu ISI, ICI
Thí d ụ: Hệ thống truyền hình số mặt đất DVB-T có bề rộng băng tần là B = 7.61
MHz, với trễ truyền dẫn lớn nhất là 224 𝜇𝜇𝑦𝑦 Độ dài 𝑁𝑁𝐹𝐹𝐹𝐹𝑇𝑇 = 2048, Tính hiệu suất
tín hiệu phải dùng cho việc truyền dẫn chuỗi bảo vệ
Để tín hiệu thu không bị ảnh hưởng của nhiễu ISI thì độ dài chuỗi bảo vệ phải
lớn hơn trễ truyền dẫn của kênh tức là 𝑇𝑇𝐺𝐺 ≥ 𝜏𝜏𝑚𝑚𝑚𝑚𝑥𝑥 khi đó phổ của tín hiệu lớn nhất
Với 𝑇𝑇𝑦𝑦 = 𝑁𝑁𝐹𝐹𝐹𝐹𝑇𝑇 × 𝑡𝑡𝑚𝑚; 𝑡𝑡𝑚𝑚 = 1 𝐵𝐵�
truyền dẫn chuỗi bảo vệ
Trang 373.2.3 K ỹ thuật giải điều chế OFDM
3.2.3.1 Khái ni ệm về kênh truyền dẫn phân tập đa đường
đáp ứng xung ℎ(𝜏𝜏, 𝑡𝑡) và hàm truyền đạt 𝐻𝐻(𝑗𝑗𝑗𝑗, 𝑡𝑡) Đối với đáp ứng xung ℎ(𝜏𝜏, 𝑡𝑡), biết
𝜏𝜏 là trễ truyền dẫn của kênh Trễ truyền dẫn là khoảng thời gian cần thiết để tín hiệu
khối
Hình 3.19 Mô hình truy ền tín hiệu qua kênh vô tuyến
Ở miền thời gian tín hiệu thu là tích chập của tín hiệu phát và đáp ứng xung
của kênh
𝑠𝑠(𝑡𝑡) = 𝑚𝑚(𝑡𝑡) ∗ ℎ(𝜏𝜏, 𝑡𝑡) = ∫𝜏𝜏𝑚𝑚𝑚𝑚𝑥𝑥 ℎ(𝜏𝜏, 𝑡𝑡)𝑚𝑚(𝑡𝑡 − 𝜏𝜏)𝑑𝑑𝜏𝜏
Trang 383.2.3.2 Nguyên lý gi ải điều chế OFDM
Hình 3.20 S ơ đồ nguyên lý giải điều chế OFDM [4]
S ơ đồ cấu trúc bộ giải điều chế OFDM được giải thích như sau:
Với tín hiệu phát 𝑚𝑚′(𝑡𝑡) xét theo PT (3.10)
u(t) được biểu diễn như sau:
năng đã thực hiện ở bộ điều chế
Nhân với các hàm số phức 𝑒𝑒𝑗𝑗𝑛𝑛 𝑗𝑗𝑛𝑛𝑡𝑡 (dịch băng tần của tín hiệu về băng tần
gốc)
Giải điều chế ở các sóng mang phụ
Chuyển đổi dòng bit song song thành dòng bit nối tiếp
Tách kho ảng bảo vệ
Sau khi tách chuỗi bảo vệ khỏi luồng tín hiệu u(t), luồng tín hiệu nhận được sẽ
là:
Trang 39𝑠𝑠′(𝑘𝑘𝑇𝑇𝑦𝑦 + 𝑡𝑡) = 𝑠𝑠(𝑘𝑘𝑇𝑇 + 𝑡𝑡); 0 ≤ 𝑡𝑡 ≤ 𝑇𝑇𝑦𝑦 ∀𝑘𝑘 PT(3.20) Tùy theo độ dài của chuỗi bảo vệ so với trễ truyền dẫn lớn nhất của kênh, cũng
ta có kết quả khác nhau sau giải điều chế
Tín hi ệu sau giải điều chế
năng sau:
𝑘𝑘𝑇𝑇𝑦𝑦 PT(3.21) Trong đó 𝑑𝑑̂𝑘𝑘,𝑙𝑙 là tín hiệu ra của bộ tích phân nằm ở dạng sóng mang phụ thứ l
Ta có thể biểu diễn PT (3.18) theo cách khác như sau:
0
+𝐿𝐿 𝑛𝑛=−𝐿𝐿
Trang 40Cuối cùng tín hiệu sau giải điều chế trên mỗi sóng mang được biểu diễn bởi
biểu thức dưới dạng sau:
dài của một mẫu tín hiệu 𝑇𝑇𝑦𝑦 , có nghĩa là biến thời gian t trong hàm truyền đạt của kênh được loại bỏ trong phép lấy tích phân, khi đó thành phần có ích 𝑑𝑑𝑘𝑘,𝑙𝑙𝑈𝑈 được viết
bằng 0 Do vậy thành phần can nhiễu liên kênh sẽ bị triệt tiêu trong trường hợp kênh truyền không thay đổi thời gian trong một chu kỳ tín hiệu 𝑇𝑇𝑦𝑦
3.2.3.3 Th ực hiện bộ giải điều chế thông qua phép biến đổi nhanh FFT
Hình 3.21 S ơ đồ khối bộ giải điều chế OFDM [4]