Không có bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc giấy tờ khác theo quy định cho từng loại phương tiện (quy đinh tại điểm h Khoản 2, điểm h Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/0[r]
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VÀ CÔNG ĐOÀN TCĐHH.I Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-Số: /TCĐHH.I-CĐTCĐHH.I Hải phòng, ngày 06 tháng 07 năm 2009
HƯỚNG DẪN THAM GIA CUỘC THI TÌM HIỂU CÁC LUẬT VỀ GIAO THÔNG
- Căn cứ Công văn hướng dẫn số 334/HD–TLĐ, ngày 13/3/2009 của Tổng
Liên đoàn lao động Việt Nam về việc sơ kết 5 năm (2003 – 2008) thực hiện Nghị quyết liên tịch số 01/2003/NQLT/TLĐ–UBATGTQG của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam và Ủy ban An toàn giao thông quốc gia về công tác phối hợp tuyên truyền vận động công nhân viên chức lao động (CNVCLĐ) cả nước tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông (ATGT) và thi tìm hiểu Luật về giao thông;
- Thực hiện Chỉ thị liên tịch số: 1235/CTLT/CHHVN-CĐCHHVN, ngày 19/6/2009 của Cục Hàng hải Việt Nam và Công đoàn Cục Hàng hải Việt Nam phát động cuộc thi tìm hiểu các Luật về giao thông trong CNVCLĐ Cục Hàng hải Việt Nam năm 2009
Trường Cao đẳng Hàng hải 1 và Công đoàn trường Cao đẳng Hàng hải 1 thống nhất hướng dẫn các đơn vị triển khai cuộc thi như sau:
I Mục đích, ý nghĩa
1 Làm cho cán bộ, đoàn viên, CNVCLĐ hiểu rõ hơn về Luật giao thông đặc biệt là luật giao thông đường bộ năm 2008 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2009, từ đó gương mẫu thực hiện và tuyên truyền vận động mọi người thực hiện các biện pháp đảm bảo trật tự ATGT góp phần kiềm chế và đẩy lùi tai nạn giao thông;
2 Thông qua cuộc thi tìm, phát hiện, biểu dương những tập thể và cá nhân
có thành tích xuất sắc nhằm bồi dưỡng, nhân rộng điển hình tiêu biểu trở thành báo cáo viên, tuyên truyền viên giỏi về ATGT
II Đối tượng tham gia hội thi
- Cán bộ, đoàn viên, CNVCLĐ đang công tác tại Trường
III Nội dung và hình thức hội thi
1 Nội dung thi:
Trả lời câu hỏi và liên hệ thực tế, đề xuất; có 02 bộ đề thi, thí sinh tự chọn làm 01 trong 02 bộ đề; mỗi đề thi có 06 câu hỏi (02 câu về Luật giao thông đường bộ, 01 câu về Luật đường sắt, 01 câu về Bộ Luật Hàng hải, 01 câu
về Luật Hàng không, 01 câu về Luật Đường thủy nội địa) Thí sinh nghiên cứu tài liệu có liên quan để trả lời các câu hỏi theo hai phần như sau:
Trang 2a Phần trả lời các câu hỏi về Luật giao thông đường bộ, Đường sắt, Đường thủy nội địa, Hàng hải, Hàng không theo đề thi
b Phần liên hệ thực tế khoảng 1500 từ phù hợp với nội dung câu hỏi của
đề thi và những đề xuất, đóng góp ý kiến, giải pháp về ATGT, nếp sống văn hóa trong giao thông…
2 Hình thức tổ chức thi:
- Mỗi người chỉ được gửi tham gia 01 bài dự thi, bài viết tay hoặc đánh máy
vi tính (không chấm bài photocopy);
- Bài dự thi phải ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị đang công tác;
- Công đoàn phối hợp với Lãnh đạo Nhà trường thành lập Ban tổ chức, Ban giám khảo nhận bài và chấm thi, tuyển chọn 10 bài xuất sắc gửi về Công đoàn Cục Hàng hải Việt Nam để dự thi Công đoàn các Bộ phận thành lập Ban chấm thi của Bộ phận Công đoàn mình và lựa chọn những bài thi có điểm cao nhất gửi về Công đoàn Trường Căn cứ số lượng đoàn viên của các Tổ công đoàn, Ban tổ chức cuộc thi của Trường CĐHH I quy định: số bài thi các đơn vị phải gửi về Công đoàn Trường cụ thể như sau: đơn vị có dưới 10 đoàn viên gửi 01 bài; từ 10 đến 20 đoàn viên gửi 02 bài; từ 20 đoàn viên trở lên gửi 03 bài Các bài dự thi do Hai công đoàn Bộ phận lựa chọn gửi về đ/c Nguyễn Văn Tùng -thường trực Ban tổ chức thi của Trường trước ngày 25/8/2009;
- Các Ban giám khảo không trực tiếp chấm điểm vào bài dự thi mà chỉ gửi bài
dự thi theo phiếu điểm đồng thời báo cáo tổng hợp kết quả cuộc thi của đơn vị mình về Ban tổ chức thi của Trường;
IV Quy chế chấm điểm, thang điểm 100 điểm
1 Mỗi đề thi gồm 2 phần: (Có câu hỏi của hai Bộ đề kèm theo)
Phần 1: gồm 6 câu hỏi về Luật giao thông, điểm tối đa là 90 điểm, trả lời đúng mỗi câu hỏi được 10 điểm, có phân tích logic, chặt chẽ và minh họa sinh động 5 điểm (15 điểm x 6 câu = 90 điểm)
Phần 2: Liên hệ thực tế, đề xuất các giải pháp tốt, trang trí sạch đẹp, bố cục bài thi hợp lý: 10 điểm
2 Từng thành viên Ban giám khảo làm việc độc lập, cho điểm các nội dung
dự thi theo quy chế của Ban giám khảo gồm: Đảm bảo nội dung chính xác, bài viết có lập luận phân tích; giám khảo không cho điểm hoặc sửa chữa bài thi của thí sinh; cho điểm từng bài thi theo mẫu của Ban giám khảo quy định;
3 Các bài thi của thí sinh là điểm trung bình của các thành viên Ban giám khảo Điểm chênh lệch các thành viên Ban giám khảo là ± 3 điểm so với điểm trung bình, nếu qua sai số ± 3 điểm, Trưởng Ban giám khảo cho phúc tra hoặc không tính điểm chênh lệch đó vào điểm trung bình của thí sinh;
4 Điểm tổng hợp của các đơn vị là tổng cộng điểm bình quân của các thí sinh dự thi
V Thời gian tổ chức hội thi
Trang 31.Các Công đoàn Bộ phận kết thúc chấm bài dự thi trước ngày 25/8/2009 và gửi các bài dự thi có số điểm cao nhất theo số lượng quy định và báo cáo tổng hợp cuộc thi về Ban tổ chức cuộc thi Trường CĐHH I;
2 Ban chấm thi Trường CĐHH I, tổ chức chấm bài dự thi của các Bộ phận, lựa chọn 10 bài có kết quả xuất sắc và báo cáo tổng hợp cuộc thi lên Ban tổ chức cuộc thi Cục Hàng hải Việt Nam vào 30/8/2009
VI Khen thưởng
1 Cơ cấu giải thưởng của Cục Hàng hải Việt Nam
a Giải tập thể gồm:
- 01 giải nhất: Bằng khen của Công đoàn Giao thông vận tải Việt Nam kèm theo tiền thưởng 3.000.000 đồng;
- 01 giải nhì: Giấy khen của Công đoàn Cục Hàng hải Việt Nam kèm theo tiền thưởng 2.000.000 đồng;
- 01 giải ba: Giấy khen của Công đoàn Cục Hàng hải Việt Nam kèm theo tiền thưởng 1.000.000 đồng;
- 5 giải khuyến khích kèm theo tiền thưởng 500.000 đồng/giải
b Giải cá nhân gồm:
- 01 giải nhất: Bằng khen của Công đoàn Giao thông vận tải Việt Nam kèm theo tiền thưởng 2.000.000 đồng;
- 02 giải nhì: Giấy khen của Công đoàn Cục Hàng hải Việt Nam kèm theo tiền thưởng 1.000.000 đồng;
- 03 giải ba: Giấy khen của Công đoàn Cục Hàng hải Việt Nam kèm theo tiền thưởng 500.000 đồng;
- 10 giải khuyến khích kèm theo tiền thưởng 300.000 đồng/giải
2 Cơ cấu giải thưởng của Trường CĐHH I
a Giải tập thể gồm:
- 01 giải nhất: 1.500.000 đồng/giải;
- 01 giải nhì: 1.000.000 đồng/giải;
- 01 giải ba: 500.000 đồng/giải
b Giải cá nhân gồm:
- 01 giải nhất: 1.000.000 đồng/giải;
- 01 giải nhì: 500.000 đồng/giải;
- 01 giải ba: 300.000 đồng/giải;
- 03 giải khuyến khích : 200.000 đồng/giải
VII Hướng dẫn chung
1 Căn cứ kế hoạch, quy chế, câu hỏi thi, BCH các công đoàn Bộ phận phối hợp với Ban tổ chức hội thi của Trường chủ động triển khai thực hiện;
2 Để Hội thi đạt hiệu quả cao, BCH công đoàn các cấp phối hợp với Tổ trưởng các Tổ công đoàn bằng các tài liệu có liên quan đẩy mạnh tuyên truyền
Trang 4phổ biến sâu rộng và vận động CNVCLĐ tích cực tham gia tìm hiểu các Luật
về giao thông, giáo dục ý thức tuân thủ pháp luật khi tham gia giao thông;
Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, đề nghị liên hệ trực tiếp với Đ/c Nguyễn Văn Tùng thường trực Ban tổ chức Hội thi của Trường để được giải đáp./
TM BCH CĐ TRƯỜNG TRƯỜNG CĐHH.I
CHỦ TỊCH HIỆU TRƯỞNG
( Đã ký) ( Đã ký)
Hoàng Minh Bình Phan Văn Tại
Nơi nhận:
- BCH công đoàn các Bộ phận;
- Các tổ Công đoàn trực thuộc;
- Bí thư Đảng ủy (để b/c);
- Hiệu trưởng (để Phối hợp chỉ đạo)
- Các ủy viên BCH CĐ trường (để th/hiện)
- Lưu: v.thư, CĐ
Trang 5BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN CUỘC THI TÌM HIỂU CÁC LUẬT VỀ GIAO THÔNG
Bộ đề thi số 1
A Phần thứ nhất: Trả lời 6 câu hỏi
Câu 1: Hãy nêu những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt.
Trả lời:
1 Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt;
2 Lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt;
3 Tự ý mở đường ngang, xây dựng cầu vượt, hầm chui, cống hoặc các công trình khác qua đường sắt;
4 Tự ý di chuyển hoặc làm sai lệch các công trình, thiết bị báo hiệu, biển báo hiệu cố định trên đường sắt;
5 Treo, phơi, đặt vật làm che lấp hoặc làm sai lạc tín hiệu giao thông đường sắt;
6 Ngăn cản việc chạy tàu, tùy tiện báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt;
7 Vượt rào, chắn đường ngang, vượt qua đường ngang khi đèn đỏ đã bật sáng, vượt rào ngăn giữa đường sắt với khu vực xung quanh;
8 Để vật chướng ngại, đổ chất độc hại, chất phế thải lên đường sắt; chất dễ cháy, chất dễ nổ trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang
an toàn giao thông đường sắt;
9 Chăn thả súc vật, họp chợ trên đường sắt, trong phạm vi bảo vệ công trình hành lang an toàn giao thông đường sắt;
10.Đi, đứng, nằm, ngồi trên nóc toa xe, đầu máy, bậc lên xuống toa xe; đu bám, đứng, ngồi hai bên thành toa xe, đầu máy, nơi nối giữa các toa xe, đầu máy; mở cửa lên, xuống tàu, đưa đầu, tay, chân và các vật khác ra ngoài thành toa xe khi tàu đang chạy, trừ nhân viên đường sắt, công an đang thi hành nhiệm vụ;
11.Đi, đứng, nằm, ngồi trên đường sắt, trừ nhân viên đường sắt đang tuần đường hoặc đang sửa chữa, bảo trì đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt;
12.Ném đất, đá hoặc các vật khác lên tàu hoặc từ trên tàu xuống;
Trang 613.Mang hàng cấm lưu thông, động vật có dịch bệnh, mang trái phép các chất phóng xạ, chất dễ cháy, chất dễ nổ, động vật hoang dã vào ga, lên tàu
14.Vận chuyển hàng cấm lưu thông, động vật có dịch bệnh; vận chuyển trái phép động vật hoang dã;
15.Làm, sử dụng vé giả; bán vé trái quy định nhằm mục đích thu lợi bất chính;
16.Đưa phương tiện, thiết bị không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc phương tiện , thiết bị không có giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận đăng kiểm vào hoạt động trên đường sắt;
17.Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định;
18.Nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trong khi làm nhiệm vụ
có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililit máu hoặc 40 miligam/1 lít khí thở;
19.Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, gây phiền hà; thực hiện hoặc dung túng hành vi vi phạm pháp luật trong khi thi hành nhiệm vụ;
20.Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật về đường sắt;
(Điều 12 chương 1 Luật Đường sắt ngày27/12/2005)
Câu 2: Hãy nêu những quy định về việc mang chất lỏng theo người và hành lý xách tay lên tàu bay; Hành khách đi tàu bay phải xuất trình loại giấy tờ gì?
Trả lời:
Quy định về việc mang chất lỏng theo người và hành lý xách tay lên tàu bay:
1 Trừ chất lỏng (các loại nước, (liquids), các chất đặc sánh (gels), dung dịch xịt (aerosols)) là thuốc chữa bệnh, sữa, thức ăn cho trẻ sơ sinh, mua tại cửa hàng miễn thuế nằm trong khu cách ly của sân bay và trên tàu bay, mỗi hành khách chỉ được mang không quá một lít chất lỏng theo người và hành lý xách tay;
2 Dung tích của mỗi chai, lọ, bình chứa chất lỏng mang theo người và hành
lý xách tay không quá 100 ml và phải được đóng kín hoàn toàn Các chai,
lọ, bình chất lỏng phải để gọn trong một túi nhựa trong suốt; mỗi hành khách chỉ được phép mang một túi nhựa;
3 Thuốc chữa bệnh phải kèm theo đơn thuốc trong đó phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người kê đơn thuốc, trong đơn phải có họ và tên người sử
Trang 7dụng thuốc phù hợp với họ và tên trên vé hành khách Sữa, thức ăn dành cho trẻ sơ sinh phải có trẻ sơ sinh đi cùng;
4 Chất lỏng hành khách mua tại cửa hàng miễn thuế trong khu cách ly, trên chuyến bay được phép mang theo người và hành lý xách tay với điều kiện phải đựng trong túi nhựa trong suốt của người bán có niêm phong của nơi bán; bên trong có chứng từ ghi rõ nơi bán, ngày bán để ở vị trí đọc được một cách dễ dàng mà không cần mở túi
(Quyết định số 06/2007/QĐ-BGTVT ngày 5/2/2007 của Bộ trưởng Bộ GTVT
ban hành Chương trình an ninh hàng không dân dụng VN.)
Hành khách đi tàu bay phải xuất trình loại giấy tờ sau:
1 Hành khách khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay quốc tế phải xuất trình hộ chiếu, giấy thông hành hoặc giấy tờ khác có giá trị xuất, nhập cảnh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là hộ chiếu); trường hợp trẻ em không có hộ chiếu riêng thì họ tên, ngày tháng năm sinh và ảnh của trẻ em được ghi và dán vào hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật, bao gồm: cha đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi hoặc người giám hộ;
2 Hành khách từ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình:
a> Đối với hành khách mang quốc tịch nước ngoài: hộ chiếu;
b> Đối với hành khách mang quốc tịch Việt Nam phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: hộ chiếu; Giấy chứng minh nhân dân; Giấy chứng minh, chứng nhận của các lực lượng vũ trang; Thẻ đại biểu Quốc hội; Thẻ đảng viên; Thẻ nhà báo; Giấy phép lái xe ôtô, môtô; Thẻ kiểm soát
an ninh hàng không; Thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam; Giấy chứng nhận nhân thân có xác nhận của Công an phường, xã nơi cư trú;
3 Hành khách dưới 14 tuổi khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình các loại giấy tờ sau:
a> Giấy khai sinh, trường hợp dưới 1 tháng tuổi chưa có giấy khai sinh thì
có giấy chứng sinh;
b> Giấy xác nhận của tổ chức xã hội đối với trẻ em do tổ chức xã hội đang nuôi dưỡng, chỉ có giá trị sử dụng trong thời gian 6 tháng kể từ ngày xác nhận;
c> Hành khách dưới 14 tuổi đi tàu bay một mình trên các chuyên bay nội địa, ngoài giấy tờ quy định tại các điểm a và điểm b khoản 3 Điều này, phải có giấy cam kết của người đại diện theo pháp luật;
Trang 84 Hành khách là phạm nhân, bị can, người đang bị di lý, dẫn độ, trục xuất khi làm thủ tục đi tàu bay, ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, phải có quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
5 Giấy tờ của hành khách sử dụng khi đi tàu bay quy định tại khoản 1,2,3
và 4 Điều này phải đảm bảo các điều kiện sau:
a> Còn giá trị sử dụng;
b> Có ảnh đóng dấu giáp lai, trừ giấy khai sinh, giấy chứng sinh của trẻ em, thẻ kiểm soát an ninh, thẻ nhận dạng của các hãng hàng không;
6 Tại các điểm bán vé hành khách và làm thủ tục hàng không phải niêm yết công khai quy định về các loại giấy tờ của hành khách sử dụng khi đi tàu bay
(Quyết định số 06/2007/QĐ-BGTVT ngày 5/2/2007 của Bộ trưởng Bộ GTVT
ban hành Chương trình an ninh hàng không dân dụng VN.)
Câu 3: Hãy nêu các hành vi vi phạm quy định về an toàn, an ninh, trật
tự, vệ sinh đối với tàu thuyền có mức phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm?
Trả lời:
Các hành vi vi phạm sau đây sẽ bị phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm:
a> Điều động tàu ra, vào cảng biển hoặc cập, rời cầu cảng mà thuyền trưởng không có mặt ở buồng lái;
b> Đóng đăng, đáy hoặc đặt các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy sản trong luồng cảng biển;
c> Đóng đăng, đáy hoặc đặt các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy sản trong vùng nước cảng biển khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải hoặc đặt không đúng vị trí hoặc thời gian đã ghi trong giấy phép;
d> Tiến hành các hoạt động mò, lặn hoặc các công việc ngầm dưới nước tại vùng nước cảng biển khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải hoặc tiến hành các công việc đó không có các báo hiệu cảnh báo theo quy định; đ>Tổ chức thi đấu thể thao hoặc các hoạt động tập trung nhiều phương tiện trong vùng nước cảng biển khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải;
e> Sử dụng tàu thuyền thể thao, du lịch hoạt động trong vùng nước cảng biển khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải;
g> Sử dụng phương tiện, thiết bị chuyên dùng để khảo sát, nạo vét luồng, thả báo hiệu hàng hải và tiến hành các hoạt động khác trong vùng nước cảng biển khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải;
h> Không sử dụng hoặc sử dụng không phù hợp các báo hiêu theo quy định;
Trang 9i> Tàu chạy không đúng vùng được phép hoạt động theo quy định;
k> Không thông báo cho Cảng vụ hàng hải về sự cố, tai nạn hàng hải do tàu mình gây ra
(Khoản 4, Điều 15 – Nghị định số 62/2006/NĐ-CP ngày 21/6/2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải).
Câu 4: Hãy nêu và phân tích các hành vi vi phạm quy định về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.
Trả lời:
Các hành vi vi phạm quy định về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy nội địa bao gồm:
1 Số đăng ký của phương tiện bị mờ hoặc bị che khuất (quy định tại điểm a
Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa) là hành vi để bùn, đất, vật khác che khuất
số đăng ký của phương tiện hoặc để số đăng ký của phương tiện bị tróc sơn, bạc mầu, mất chữ, mất số mà không thể đọc được đầy đủ ký hiệu chữ, số đăng ký của phương tiện;
2 Kẻ, gắn số đăng ký của phương tiện không đúng quy định (quy định tại
điểm b Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa) là hành vi kẻ, gắn ký hiệu chữ, số của
số đăng ký phương tiện không đúng vị trí, kiểu chữ, kiểu số hoặc kích thước, mầu sắc theo quy định của cơ quan có thẩm quyền đăng ký
phương tiện;
3 Kẻ, gắn số đăng ký giả (quy định tài điểm đ Khoản 2 Điều 13 Nghị định
số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa) là hành vi kẻ, gắn số đăng ký cho phương tiện không được cơ quan có thẩm quyền đăng ký cấp;
4 Sử dụng giấy chứng nhận đăng ký phương tiện hoặc Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giả (quy định tại
điểm b Khoản 5 Điều 13 Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa) là hành vi sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện khác hoặc không do cơ quan có thẩm quyền đăng
ký, đăng kiểm cấp;
Trang 105 Không sơn hoặc sơn không đúng quy định vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện (quy định tại điểm e Khoản 2 Điều 13 Nghị định số
09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa) là hành vi không sơn hoặc sơn vạch dấu mớn nước an toàn trên phương tiện không đúng hình dáng, kích thước, mầu sắc, vị trí theo quy định của cơ quan đăng kiểm hoặc để vạch dấu mớn nước an toàn bị mờ không thể xác định được vạch sơn;
6 Không có bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc giấy tờ khác theo quy định cho từng loại phương tiện (quy đinh tại điểm h Khoản 2, điểm h Khoản 3
Điều 13 Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính phủ
về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa) là hành vi của người điều khiển phương tiện thủy nội địa không có thêm loại giấy được cấp riêng cho loại phương tiện đó, như
Sổ chứng nhận thể tích chiếm nước, Sổ kiểm tra thiết bị nâng hàng, giấy vận chuyển vũ khí, chất độc, chất nổ… hoặc phương tiện vận chuyển hành khách, phương tiện vận chuyển chất dễ cháy, dễ nổ mà không có Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc có nhưng không còn hiệu lực;
7 Tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện không đúng tiêu chuẩn quy định (quy định tại điểm c Khoản 5 Điều 13 Nghị
định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa) là hành vi sau khi đăng kiểm, phương tiện không giữ được tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định, như để nước
rò rỉ vào phương tiện, phương tiện bị nứt, rạn, thủng, vỡ, không ăn lái, hệ thống neo không có hiệu lực…
8 Giả mạo hồ sơ để được đăng ký, đăng kiểm phương tiện (quy định tại
điểm d Khoản 5 Điều 13 Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa) là hành vi sử dụng hồ sơ, giấy tờ của phương tiện khác hoặc sử dụng hồ sơ, tài liệu chưa được cơ quan đăng kiểm phê duyệt, giấy tờ không do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận, để được đăng ký, đăng kiểm phương tiện
9 Mượn, thuê, cho mượn, cho thuê trang thiết bị của phương tiện để đăng kiểm (điểm d Khoản 5 Điều 13 Nghị định số 09/2005/NĐ-CP /01/2005
của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa), hành vi này được áp dụng để xử phạt đối với cả người cho mượn, cho thuê và người mượn, người thuê trang thiết bị