Tất cả nhữngăđiềuănàyăđưă làm cho h c sinh hầuănh ăchỉ nắm bắt kiến th c mà yếu về kỹ nĕngăthực hành, không biết vận dụng kiến th căđể giải thích các hiệnăt ợng xảy ra trong cuộc sống, t
Trang 1TR NGăĐ IăH CăS ăPH M
NGUY NăTHĨNHăNH N
KONPLỌNG,ăT NHăKONăTUM
LU NăVĔNăTH CăSƾ
QU NăLÍ GIỄOăD C
ĐĨăNẴNG,ăNĔMă2020
Trang 2TR NGăĐ IăH CăS ăPH M
NGUY NăTHĨNHăNH N
Trang 3L IăCAMăĐOAN
Tôiăcamăđoanăđâyălàăcôngătrìnhănghiênăc uăc aăriêngătôi
Cácăsốăliệu,ăkếtăquảănêuătrongăluậnăvĕnălàătrungăthựcăvàăch aătừngăđ ợcăaiăcôngăbốătrongăbấtăkỳăcôngătrìnhănghiênăc uănàoăkhác
Tác giả
Nguyễn Thành Nhẫn
Trang 6M C L C
M Đ U 1
1 Tính cấp thiết c aăđề tài 1
2 Mục tiêu nghiên c u 2
3.ăĐốiăt ợng và ph m vi nghiên c u 2
4 Giả thuyết khoa h c 2
5 Nhiệm vụ nghiên c u 3
6.ăPh ơngăphápănghiênăc u 3
7 Cấu trúc luậnăvĕn 3
CH NGă1.ăC ăS LÝ LU N V QU NăLụăĐ I M IăPH NGăPHỄPăD Y H C MÔN TOÁN TR NG THCS 4
1.1 Tổng quan vấnăđề nghiên c u 4
1.1.1 Các nghiên c uătrongăn ớc 4
1.1.2 Các nghiên c uăngoàiăn ớc 5
1.2 Các khái niệm chính c aăđề tài 7
1.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục 7
1.2.2 Khái niệmăph ơngăphápăd y h c 11
1.2.3.ăĐổi mớiăph ơngăphápăd y h c 12
1.2.4 Quảnălýăđổi mớiăph ơngăphápăd y h c 13
1.3 Những yêu cầuăđối với PPDH môn toán tr ng THCS trongăgiaiăđo n hiện nay 14
1.3.1 Nhữngăđ nhăh ớngăđổi mới PPDH tr ngăTHCSătrongăgiaiăđo n hiện nay14 1.3.2 Nhữngăđ nhăh ớngăđổi mới PPDH môn toán tr ngăTHCSătrongăgiaiăđo n hiện nay 15
1.4 Quảnălýăđổi mới môn toán tr ng THCS 17
1.4.1 Tiếp cận quản lý sự thayăđổi 17
1.4.2 Nội dung quảnălýăđổi mới PPDH môn toán tr ng THCS theo tiếp cận quản lý sự thayăđổi 20
1.5 Những yếu tố ảnhăh ngăđến quảnălýăđổi mới PPDH môn toán tr ng THCS ……… …… ……… 24
1.5.1 Các yếu tố ch quan 24
1.5.2 Các yếu tố khách quan 25
Tiểu kếtăch ơngă1 28
CH NGă2.ăTH C TR NG QU NăLụăĐ I M IăPH NGăPHỄPăD Y H C MÔN TOÁN CỄCăTR NG THCS HUY N KON PLÔNG, T NH KON TUM29 2.1 Khái quát về quá trình khảo sát 29
2.1.1 Mụcăđíchăkhảo sát 29
2.1.2 Nội dung khảo sát 29
Trang 72.1.3 Cách th c khảo sát 29
2.1.4.ăĐốiăt ợng khảo sát 30
2.1.5 Th i gian khảoăsát,ăđ a bàn khảo sát 30
2.2 Khái quát về tình hình kinh tế-xã hội và Giáo dục&Đàoăt o c a huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum… 31
2.2.1 V tríăđ aălí,ăđiều kiện kinh tế - xã hội c a huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum 31 2.2.2 Tình hình Giáo dụcăvàăđàoăt o c a huyện Kon Plông 33
2.2.3 Tình hình Giáo dục cấp THCS c a huyện Kon Plông 36
2.3 Thực tr ngăđổi mớiăph ơngăphápăd y h c môn toán cácătr ng THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum 38
2.3.1 Thực tr ng nhận th c c aăđộiăngũăcánăbộ quảnălýăvàăgiáoăviênăcácătr ng THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum về mụcăđíchăc aăđổi mới PPDH môn toán theo h ớng tiếp cận quản lý sự thayăđổi 38
2.3.2 Thực tr ng về cách vận dụngăph ơngăphápăd y h c c a giáo viên giảng d y môn Toán tr ng THCS 39
2.3.3 Thực tr ng kiểmătra,ăđánhăgiáăkết quả mônăToánătheoăđ nhăh ớng tiếp cận nĕngălực HS 40
1.3.4 Thực tr ng ho tăđộng h c tập môn Toán, và ho tăđộng tự h c môn Toán c a HS… 41
2.4 Thực tr ng quảnă lýă đổi mớiă ph ơngă phápă d y h c môn toán cácă tr ng THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum 43
2.4.1 Thực tr ng quản lý thực hiện quy trình đổi mới PPDH môn toán theo tiếp cận quản lý sự thay đổi t i các tr ng THCS 43
2.4.2 Thực tr ng quản lý khâu xây dựng kế ho ch triểnăkhaiăđổi mới PPDH môn toán tr ng THCS 45
2.5 Thực tr ng các yếu tố ảnhă h ngă đến quảnă lýă đổi mới PPDH môn toán tr ng THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum 50
2.6.ăĐánhăgiáăchungăvề thực tr ng 51
2.6.1.ăĐiểm m nh 51
2.6.2.ăĐiểm yếu 52
2.6.3 Th iăcơ 53
2.6.4 Thách th c 53
Tiểu kếtăch ơngă2 54
CH NGă3.ăCỄCăBI N PHÁP QU NăLụăĐ I M IăPH NGăPHỄPăD Y H C MÔN TOÁN CỄCăTR NG THCS HUY N KON PLÔNG, T NH KON TUM55 3.1 Nguyên tắcăchungăđề xuất các biện pháp 55
3.1.1.ăĐảm bảo tính kế thừa 55
3.1.2.ăĐảm bảoătínhăđồng bộ và toàn diện 55
3.1.3.ăĐảm bảo tính hiệu quả 55
Trang 83.2.ăĐề xuất các biện pháp quảnălýăđổi mớiăph ơngăphápăd y h c môn toán các
tr ng THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum 56
3.2.1 Nhómăbiệnăphápănhậnădiệnăchínhăxácăcácănộiădungăc aăđổiămớiăPPDH môn toán 56 3.3.3.ăNhómăbiệnăphápăphátătriểnăcơăs ăvậtăchấtă- kỹăthuật,ăthiếtăb ăphụcăvụăđổiămớiă PPDH môn toán 69
3.2.4.ăNhómăbiệnăphápăđiềuăchỉnhătrongăquáătrình đổiămớiăPPDH môn toán 71
3.2.5.ăNhómăbiệnăphápăxâyădựngăcơăchế,ăt oăđộngălựcăthúcăđẩyăđổiămớiăPPDH môn toán 75 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 80
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi c a các biện pháp 81
3.4.1 Mô tả cách th c tổ ch c khảo nghiệm 81
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 81
Tiểu kếtăch ơngă3 86
K T LU N VÀ KHUY N NGH 87
TÀI LI U THAM KH O 89
PH L C PL1
Trang 9GV : Giáo viên
HS : H c sinh NND : Nhóm nội dung
PPDH :ăPh ơngăphápăd y h c
QLGD : Quản lý giáo dục
QLNT : Quảnălýănhàătr ng QLSTĐ : Quản lý sự thayăđổi
SGK : Sách giáo khoa
SL : Số l ợng
TB : Trung bình TBDH : Thiết b d y h c
THCS : Trung h căcơăs
TL : Tỉ lệ
TT : Th tự
Trang 10DANH M C CÁC B NG BI U
S hi u
2.2 Thốngăkêăđội ng CBQL,ăGV,ăNVăngànhăGD&ĐTăhuyện Kon
2.6 Đánhăgiáăc aăđộiăngũăGVăvề cách vận dụngăph ơngăphápăd y h c
c a giáo viên giảng d y môn Toán tr ng THCS 39
2.7 Đánhăgiáăc aăđộiăngũăGVăvề kiểm tra,ăđánhăgiáăkết quả môn Toán
theoăđ nhăh ớng tiếp cậnănĕngălực HS tr ng THCS 40
2.8 Đánhăgiáăc aăcácăemăh căsinhăvềăh cămônăToánătrênălớp 41 2.9 Đánhăgiáăc aăcácăemăh căsinhăvềăho tăđộngătựăh cămônăToánă
2.10 Đánhăgiáăc aăđộiăngũăCBQL,ăGVăvề quản lý khâu chuẩn b cho
quáătrìnhăđổi mới PPDH môn Toán THCS 44
2.11 Đánhăgiáăc aăđộiăngũăCBQL,ăGVăvề quản lý khâu xây dựng kế
ho ch triểnăkhaiăđổi mới PPDH môn toán tr ng THCS 45
2.12 Đánhăgiáăc aăđộiăngũăCBQL, GV về quản lý khâu tiến hành thực
hiệnăđổi mới PPDH môn Toán tr ng THCS 48
2.13 Đánhăgiáăc aăđộiăngũăCBQL,ăGVăvề quảnălýăkhâuăđánhăgiáăvàă
duy trì thực hiệnăđổi mới PPDH môn Toán tr ng THCS 49
1.14 Đánhăgiáăc aăđộiăngũăCBQL,ăGVăvề thực tr ng các yếu tố ảnh
h ngăđến quảnălýăđổi mới PPDH môn Toán cácătr ng THCS 51
3.1 Các nhóm biện pháp quảnălýăđổi mới PPDH môn Toán các
tr ng THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum 82
3.2 Khảo nghiệm tính khả thi c a 6 biện pháp 82 3.3 Tổng hợp th bậcăvàăt ơngăquanăgiữa tính cấp thiết và tính khả
Trang 11DANH M CăCỄCăS ăĐ
S hi u
3.1 Sơăđồ biểu th tính cấp thiết và tính khả thi c a 5 biện pháp
Trang 12M Đ U
1 Tính c p thi t c ủaăđ tài
Trong bối cảnh toàn cầu toán hiệnănay,ăđổi mới giáo dục n ớc ta là mộtăđòiăhỏi
tất yếuătr ớc nhữngăthayăđổi m nh mẽ về nhiều mặt trongăvàăngoàiăn ớc Nhận th c
đ ợcăđiềuănày,ăĐảngăvàăNhàăn ớcătaăđưăcóănhững ch tr ơng,ăchínhăsáchănhằmăđổi
mớiăcĕnăbản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam
Ngh quyết số 29-NQ/TW c a Ban chấpăhànhăTrungă ơngăngàyă4ăthángă11ănĕmă2013ăđưănêuărõ:ă“Về đổi mớiăcĕnăbản, toàn diện Giáo dụcăvàăĐàoăt o,ăđápă ng yêu cầu
công nghiệp toán, hiệnăđ iătoán,ătrongăđiều kiện kinh tế th tr ngăđ nhăh ớng xã hội
ch nghĩaăvàăhội nhập quốc tế”[15]
Côngăvĕnăsố 4612/BGDĐT-GDTrHăngàyă03ăthángă10ănĕmă2017ăc a Bộ giáo dục
về việcăH ớng dẫn thực hiệnăch ơngătrìnhăgiáoădục phổ thông hiệnăhànhătheoăđ nh
h ớng phát triểnănĕngălực và phẩm chất h c sinh từ nĕmăh c 2017-2018ăđưăchỉ đ o về đổi mớiăph ơngăpháp,ăhìnhăth c tổ ch c d y h c:ă“Tĕngăc ng tập huấn,ăh ớng dẫn
giáo viên về hình th c,ăph ơngăpháp,ăkỹ thuật d y h c tích cực; xây dựng kế ho ch bài
h că theoă h ớngă tĕngă c ng, phát huy tính ch động, tích cực, tự h c c a h c sinh
thông qua việc thiết kế tiến trình d y h c thành các ho tăđộng h căđể thực hiện cả
trên lớp và ngoài lớp h c”ăvàăchỉ đ o về đổi mớiăph ơngăpháp,ăhìnhăth c kiểm tra, đánhăgiá:ă“Nhàătr ng, tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế ho ch kiểmătra,ăđánhăgiáăkết
quả h c tập c a h c sinh phù hợp với kế ho ch giáo dục từng môn h c, ho tăđộng giáo
dục c aănhàătr ngătheoăđ nhăh ớng phát triểnănĕngălực, phẩm chất c a h căsinh”[5] TheoăĐiều 28.2, Luật Giáo dụcăđưănêuărõăyêuăcầu về nộiădung,ăph ơngăphápăgiáoă
dục phổ thôngănh ăsau:ă“Ph ơngăphápăgiáoădục phổ thông cần phát huy tính tích cực,
tự giác, ch động, sáng t o c a h c sinh; phù hợp vớiăđặcăđiểm c a từng lớp h c, môn
h c; bồiăd ỡngăph ơngăphápătự h c, rèn luyện kỹ nĕngăvận dụng kiến th c vào thực
tiễn,ătácăđộngăđến tình cảm,ăđemăl i niềm vui, h ng thú h c tập cho h căsinh”[44] Đổi mớiăph ơngăphápăd y h c (PPDH), quảnălíăđổi mới PPDH có vai trò quan
tr ng trong sự nghiệpăđổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dụcăđ nhăh ớng nội dung
d y h c sang nền giáo dụcăđ nh h ớng phát triểnănĕngălực c aăng i h c nhằm phát
triển toàn diệnănhânăcách,ăđặc biệt là khả nĕngăvận dụng, khả nĕngăsángăt o c a h c
sinh
Toán h c là ngành khoa h c thuộcălĩnhăvực khoa h c tự nhiên, nghiên c u về
thành phần cấu trúc, tính chất và sự biếnăđổi c a chất Toán h c có vai trò to lớn trong
sản xuất,ăđ i sống, trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đấtăn ớc, có thể nói trong m i lĩnhăvực c a cuộc sốngăđềuăliênăquanăđến kiến th c toán h c.ăTrongănhàătr ng phổ
thông, môn toán giúp h căsinhăcóăđ ợc những tri th c cốt lõi về Toán h c và ng dụng
những tri th c này vào cuộc sống Môn toán phổ thông có mối quan hệ với nhiềuălĩnhă
vực giáo dục khác Cùng với Toán h c, Tin h c và Công nghệ, môn toán góp phần thúcăđẩy giáo dục STEM, một trong nhữngăxuăh ớng giáo dụcăđangăđ ợc coi tr ng
Trang 13nhiều quốc gia trên thế giới
Đổi mớiăph ơngăphápăd y h c môn toán,ăđặc biệt là quản lý việcăđổi mớiăph ơngă
pháp d y h c môn toán t iăcácătr ng THCS huyện Kon Plông, tỉnhăKonăTumăđưăđ t
nhiều kết quả khá tốt, tuy nhiên vẫn còn một số tồn t i, số l ợng giáo viên d y môn
toán chú tr ng việcăđổi mớiăph ơngăphápăd y h c không nhiều, mục tiêu giáo dục kỹ nĕngăvàătháiăđộ cho h căsinhăch aăđ ợcăquanătâmăđúngăm c Tất cả nhữngăđiềuănàyăđưă
làm cho h c sinh hầuănh ăchỉ nắm bắt kiến th c mà yếu về kỹ nĕngăthực hành, không
biết vận dụng kiến th căđể giải thích các hiệnăt ợng xảy ra trong cuộc sống, từ đóă
không nhận th căđ ợc tầm quan tr ng c a việc h c môn Toán Từ thực tr ng trên có
thể thấy việcăđổi mớiăph ơngăphápăd y h c môn toán cácătr ng THCS huyện Kon
Plông vẫnăch aăđápă ngăđ ợc yêu cầuăđổi mới PPDH theoăh ớng tích cực hoá ho t động c a HS trong tiếnătrìnhăđổi mới giáo dục phổ thông.ăĐâyălàănhững vấnăđề đặt ra
và cần giải quyếtăđối với các nhà quản lý giáo dục c aăcácătr ng THCS huyện Kon
Plông Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi ch n đề tàiă“Qu nălýăđ i m iăph ngă
pháp d y h c môn toán t iăcácătr ng THCS huy n Kon Plông t nh Kon Tum”ă
đ ợc lựa ch năđể nghiên c u nhằm góp phần nâng cao chấtăl ợng d y h c môn toán
t iăcácătr ng THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum
2 M c tiêu nghiên c u
Trênăcơăs nghiên c u lý luận và thực tr ng việc quảnălýăph ơngăphápăd y h c
môn toán t iăcácătr ng THCS huyện Kon Plông, tỉnhăKonăTum,ăđề xuất các biện
pháp quảnălýăđổi mới PPDH góp phần nâng cao chấtăl ợng d y h c môn toán c a nhà
Quảnălýăđổi mớiăph ơngăphápăd y h c môn toán cácătr ng THCS huyện Kon
Plông, tỉnh Kon Tum
3.3 Ph m vi nghiên c u
- Đề tài tiến hành nghiên c u t i 8/8 tr ng THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon
Tum
- Ch thể ho tăđộng nghiên c u: Biện pháp quản lý c a Hiệuătr ng
- Th i gian nghiên c u: thực hiện khảoăsátătrongăgiaiăđo n 2017-2019ăđể đề xuất
biệnăphápăchoăgiaiăđo n 2020-2025
4 Gi thuy t khoa h c
Hiện nay, việc quảnă lýă đổi mớiă ph ơngă phápă d y h c môn toán cácă tr ng
THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum còn nhiều bất cập Dựa trên lý thuyết quản lý
sự thayăđổi có thể đề xuấtăđ ợc các biện pháp quản lý hợp lý, khả thi nhằmăđổi mới
PPDH góp phần vào việc nâng cao chấtăl ợng d y h c môn toán c aănhàătr ng
Trang 145 Nhi m v nghiên c u
5.1 Nghiên c uăcơăs lý luận về đổi mớiăph ơngăphápăd y h c và quảnălýăđổi
mớiăph ơngăphápăd y h c môn toán tr ng THCS
5.2 Khảoăsát,ăđánhăgiáăthực tr ng quảnălýăđổi mớiăph ơngăphápăd y h c môn
toán cácătr ng THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum
5.3.ăĐề xuất các biện pháp quảnălýăđổi mớiăph ơngăphápăd y h c môn toán các
tr ng THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum
6.ăPh ngăphápănghiênăc u
6.1.ăNhómăph ơngăphápănghiênăc u lý thuyết
Tiếnăhànhăđ c, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nguồn tài
liệu lí luận,ăđóălà:ăcácăvĕnăkiện c aăĐảng,ăNhàăn ớc, ngành, các tác phẩm về khoa h c
quản lí giáo dục, giáo dục h c ; các công trình nghiên c u khoa h c QLGD có liên quanăđếnăđề tài Các tài liệuătrênăđ ợc phân tích, nhận xét, tóm tắt và trích dẫn phục vụ
trực tiếp cho việc giải quyết các nhiệm vụ nghiên c u c aăđề tài về quảnălýăđổi mới
ph ơngăphápăd y h c môn toán tr ng THCS
6.2.ăNhómăcácăph ơngăphápănghiênăc u thực tiễn
Ph ơngăphápăđiều tra: sử dụng các mẫu phiếuăđiềuătraăđối với HS và GVăđể thu
nhập những thông tin về tình hình d y và h c trong hiện t i
Ph ơngă phápă lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến c a các nhà quản lí có kinh
nghiệmăđể xácăđ nh tính hiệu quả và tính khả thi c a các biệnăphápăđề xuất
6.3.ăNhómăcácăph ơngăphápăxử lí thông tin
Cácăph ơngăphápăthống kê toán h căđ ợc sử dụngăđể xử lí các kết quả nghiên
c u về đ nhăl ợng (lập bảng phân phối tần số, tần suất,ătínhăđiểm trung bình cộng, vẽ
biểuăđồ)ăvàăphânătíchăđ nh tính các kết quả nghiên c u
7 C u trúc lu năvĕn
- Phần m đầu
- Phần nội dung gồmăbaăch ơng:
+ăCh ơngă1:ăCơăs lý luận về quảnălýăđổi mớiăph ơngăphápăd y h c môn toán
tr ng THCS
+ăCh ơngă2:ăThực tr ng quảnălýăđổi mớiăph ơngăphápăd y h c môn toán t i các
tr ng THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum
+ăCh ơngă3: Biện pháp quảnălýăđổi mớiăph ơngăphápăd y h c môn toán t i các
tr ng THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum
- Kết luận và khuyến ngh
- Phụ lục
- Tài liệu tham khảo
Trang 15CH NGă1
C ăS LÝ LU N V QU NăLụăĐ I M IăPH NGăPHỄPăD Y H C MÔN
TOÁN TR NG THCS
1.1 T ng quan v năđ nghiên c u
1.1.1 Các nghiên cứu trong nước
ViệtăNam,ălưnhăđ o và quản lý sự thayăđổi là một vấnăđề khá mới mẻ nh ngăăcũngăđưăthuăhútăđ ợc sự quan tâm nghiên c u c a nhiều nhà khoa h c
- PGS.TSăĐặng Xuân Hải có bài viết:ă“Vận dụng lý thuyết Quản lý sự thayăđổi
để chỉ đ oăđổi mớiăph ơngăphápăd y h cătrongăcácătr ngăđ i h cătrongăgiaiăđo n hiện nay”,ăbàiăđĕngătrênăt p chí Giáo dục số 3/2005
- Trong cuốnă“Quản lý sự thayăđổi”,ăsáchăbồiăd ỡng cán bộ quản lý giáo dục c a
dự ánăđàoăt oăgiáoăviênăTHCS,ăPGS.TSăĐặng Xuân Hảiăđưănghiênăc u và cụ thể hóa cácăb ớc c a quá trình quản lý sự thayăđổiănh ăsau:ăB ớc 1: Nhận diện sự thayăđổi;
b ớc 2: Chuẩn b cho sự thayăđổi;ăb ớc 3: Thu thập số liệu, dữ liệu;ăb ớc 4: Tìm các
yếu tố khích lệ, hỗ trợ sự thayăđổi;ăb ớcă5:ăXácăđ nh mục tiêu cụ thể choăcácăb ớc chỉ
đ o sự thayăđổi;ăb ớcă6:ăXácăđ nh tr ng tâm c a các mụcătiêu;ăb ớc 7: Xem xét các
giảiăpháp;ăb ớc 8: Lựa ch n giảiăpháp;ăb ớc 9: Lập kế ho ch chỉ đ o việc thực hiện;
b ớcă10:ăĐánh giá sự thayăđổi;ăb ớcă11:ăĐảm bảo tiếp tụcăđổi mới [23]
Đặc biệt, các vấnăđề cóăliênăquanăđến PPDH cũngărấtăđ ợcăquanătâm,ăđặc biệt sau nĕmă 1986ă (đ ợc coi là mốc c aă đổi mớiă t ă duy).ă Nhiều tác giả có các công trình
nghiên c u về vấnăđề nàyănh :ăPh m Minh H c, Nguyễn Kỳ, Trần Bá Hoành, Trần
Kiều, Nguyễn Hữu Chí và một số các nhà giáo giầu kinh nghiệmăcũngăquanătâmăđến
vấnăđề PPDH và phát triển lý luận d y h c chung vào thực tiễn d y h c Việt Nam: VĕnăNh ăC ơng,ăTônăThân
- Tài liệuă“Cơăs c a khoa h c quản lý giáo dục”ăc a tác giả NguyễnăMinhăĐ o;
tài liệuă “Những khái niệmă cơă bản về quản lý giáo dục”ă c a tác giả Nguyễn Ng c
Quang; tài liệuă“Quản lý, quản lý giáo dục tiếp cận từ nhữngămôăhình”ăc a tác giả Đặng Quốc Bảo là những tài liệuămàătrongăđóătrình bày về khái niệm quản lý, quản lý
giáo dục và quản lý giáo dụcăđ ợc tiếp cận từ những mô hình
- Tài liệuă“Khơiădậy tiềmănĕngăsángăt o”ăc a tác giả Nguyễn CảnhăToànăcóăđề
cậpăđến việc d y h c tính sáng t o cho HS thông qua môn Toán Tài liệuă“Ph ơngă
pháp d y h cămônăToán”ăc a tác giả Nguyễn Bá Kim nói về nội dung c a môn Toán,
đ nhăh ớng quá trình d y h cătoán,ăph ơngăphápăd y h c môn Toán
- Nghiên c u về quảnălýănhàătr ng nói chung và quảnălýăHĐDHănóiăriêngăcóă
các tác giả nh :ăNguyễn Ng c Quang, Ph m ViếtăV ợng, NguyễnăVĕnăLê,ăHàăThế
Ngữ,ăĐặngăVũăHo t…ă
- Các công trình khoa h c trên với tầm vóc qui mô về giá tr lý luận và thực tiễn
đ ợc ng dụng rộng rãi và mang l i hiệu quả to lớn trong phát triển sự nghiệp giáo dục
n ớc nhà Tuy nhiên phần lớn các công trình trên ch yếuăđiăsâuăvàoănghiênăc u về lý
Trang 16luận có tính chất tổng quan về quản lý giáo dục, quảnălýătr ng h c, còn về quản lý HĐDHămônăToánă tr ngăTHCSăch aăđ ợcăđề cập nhiều
- Tr ớc yêu cầu b c xúc c a thực tiễn cácătr ngăTHCSălàăđổi mới công tác
quảnălýăHĐDH,ătrongăđóăcóăquảnălýăHĐDHămônăToán,ănhiều h c viên cao h c quản lý
giáo dụcăđưăđiăvàoănghiênăc u thực tr ng quảnălýăHĐDHă cácătr ng THCS, THPT vàă đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao chấtă l ợng và hiệu quả trong công tác
quản lý HĐDHănh :ă
- “Thực tr ng việc quản lý ho tăđộng giảng d y một số tr ng THCS tỉnh Cà Mau”ăc a tác giả Nguyễn Quốc Thể, tỉnh Cà Mau
- “Thực tr ng quản lý việc kiểm tra - đánhăgiáăkết quả d y h c c a Hiệuătr ng
tr ng THCS, Quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ”ăc a tác giả NguyễnăLêăH ơng,ă
thành phố CầnăThơ.ă
- “Thực tr ng công tác quản lý ho tă động d y h c các ch đề tự ch n các
tr ng THCS huyệnăPhongăĐiền, thành phố CầnăThơ”ăc a tác giả Nguyễn Hồng Bảo,
thành phố CầnăThơ.ă
- “Một số giải pháp quản lý ho tăđộng d y h c môn toán cácătr ng THCS
quậnăHàăĐông,ăthànhăphố Hà Nộiăđápă ng yêu cầuăđổi mới hiệnănay”ăc a Lê M nh
Huấn, công bố trên T p chí Giáo dục số đặc biệt tháng 5/2016 Trong nghiên c u c a
mình tác giả cũngăđề xuất một giảiăphápănh :ăNângăcaoănhận th c và trách nhiệm cho
các Hiệuătr ngătrongăQLHĐăDHămônăToán;ăKế ho chăhóaăHĐDHămônăToánăc a GV cácătr ng THCS một cách khoa h c, hợpălí;ăTh ng xuyên tổ ch c bồiăd ỡng chuyên
môn cho GV môn Toán; Chỉ đ oăđổi mới PPDH ToánăchoăGVătheoăh ớng tiếp cận nĕngălực c a HS; QuảnălýăHĐăh c tập môn Toán c aăHSătheoăh ớng phát huy tính tích
cực, tự giác, phát triểnănĕngălực;ăTh ng xuyên kiểmătra,ăđánhăgiáăkết quả d y và h c
c a GV và HS
- “Một số biện pháp quản lý d y h c môn Toán c a Hiệuă tr ngă cácă tr ng
THCS thành phố HảiăD ơng,ătỉnh HảiăD ơngătheoăh ớng phát triểnănĕngălựcăng i
h c”ăc a tác giả Đỗ Th Mai Lệ, công bố trên T p chí Giáo dục số đặc biệt kì 1 tháng
5/2018 Trong nghiên c u tác giả đề xuất một số biệnăpháp:ăĐổi mới quản lí việc thực
hiện nộiădungăch ơngătrìnhămônăToán;ăChỉ đ oăđổi mớiăph ơngăphápăvàăđaăd ng hình
th c d y h cămônăToán;ăTĕngăc ngăđổi mới công tác kiểmătra,ăđánhăgiáăkết quả h c
tập c a h căsinh;ăTĕngăc ngăđầuăt ăcơăs vật chất,ăph ơngătiện d y h c; Tổ ch c tốt côngătácăthiăđuaă- khenăth ng trong d y h c môn Toán, gắnăphátăhuyătàiănĕngăs c lực
c a giáo viên với lợi ích kinh tế;
Từ các công trình nghiên c u kể trên, chúng tôi nhận thấyăch aăcóăcôngătrìnhănàoă
nghiên c u sâu về quảnă lýă đổi mớiă ph ơng pháp d y h c môn toán t iă cácă tr ng
THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum
1.1.2 Các nghiên cứu ngoài nước
Từ nhữngănĕmăcuối thế kỉ XX, nhiềuăn ớc phát triểnăđưăcôngăbố chiếnăl ợc phát
triển kinh tế- xã hội nhữngănĕmăđầu thế kỷ mới mà h t nhân c a các chiếnăl ợcăđóălàă
Trang 17tiến hành cải cách giáo dục (Hàn Quốc, 1988; Pháp -1989; Anh và Mỹ- từ nĕmă1992).ă
Đ ng lối phát triển giáo dục nói chung và cải cách giáo dục tập trung vào mấyăh ớng chính:ăĐổi mới mục tiêu giáo dục và hiệnăđ i hóa nội dung d y h c và PPDH,ătrongăđóăđổi mới PPDH và công nghệ d y h căđ ợc coi là then chốt
- Nh ăchúngătaăđưăbiết toán h c có nguồn gốc thực tiễn Số h căraăđ iătr ớc hết
do nhu cầuăđếm Hình h c phát sinh do sự cần thiết phảiăđoăl i ruộngăđất bên b sông
Nin (Ai cập) sau những trận lụtăhàngănĕm.ăKhiănóiăđến nguồn gốc thực tiễn c a Toán
h căcũngăcần nhấn m nh cả nguồn gốc thực tiễn c a chính các quy luật c a logic hình
th că đ ợc sử dụng trong toán h c Lênin viết:ă “Những hình th c và quy luật logic
không phải là cái vỏ trống rỗng mà là sự phản ánh thế giới khách quan, thực tiễn c a conăng i,ăđ ợc lặpăđiălặp l i hàng nghìn triệu lần, sẽ đ ợc c ng cố vào ý th căng i taăd ới những hình th c c a logic h c”.ă[28]
- TheoăĔngăghen,“Đốiăt ợng c a Toán h c thuần túy là những hình d ng không
gian và những quan hệ số l ợng c a thế giớiăkháchăquan”.[28]
- TrongăHĐDHămônăToánăcần có những mô hình h c tập sẽ giúp HS tiếp thu bài
h cănhanhăhơn,ătheoăV.A.Stoffă(Stoffă1966)ăthìămôăhìnhăh c Toán nhất thiết phải có ba đặcătr ngăcơăbản;ătínhăđ ng cấu (mô hình phảnăánhăđúngămộtăcáchăđ ng cấu những
thuộc tính nhấtăđ nhănàoăđóăc aăđốiăt ợng nghiên c u mà những thuộc tính ấyălàăđối
t ợng nhận th c c a h căsinh),ătínhăđơnăgiảnă(đơnăgiản về mặt tri giác), tính khác với
nguyên bảnă(để trong d y h c dễ dàngăđ tăđ ợc mụcăđíchăđề ra).[28]
- Các nhà nghiên c u giáo dục Nga kh ngăđ nh rằng: Kết quả toàn bộ ho tăđộng
quản lý c aănhàătr ng phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ ch căđúngăđắn và hợp lý ho t động giảng d y c aăđộiăngũăGV.[49]
P.V.Zimin,ăM.I.Konđakôp,ăN.I.Saxerđôtôpăđiăsâuănghiênăc uălưnhăđ o công tác
giảng d y, giáo dụcătrongănhàătr ngăvàăxemăđâyălàăkhâuăthenăchốt trong ho tăđộng
quản lý c a Hiệuătr ng.[49]
V.A.Xukhomlinxki, Jaxapob nêu ra một số vấnă đề quản lý c a Hiệuă tr ng
tr ng phổ thôngănh ăphânăcôngănhiệm vụ giữa Hiệuătr ng và phó hiệuătr ng Các
tác giả thống nhất kh ngăđ nhăng i Hiệuătr ng phải làăng iălưnhăđ o toàn diện và
ch u trách nhiệm chính trong công tác quảnălýănhàătr ng Về tổ ch c dự gi và phân tíchăs ăph m bài d y, tác giả V.A.Xukhomlinxki nhấn m nh ho tăđộng dự gi thĕmă
lớpăvàăđ aăraănhiềuăcáchăphânătíchăs ăph m bài d y cho GV Ông cho rằngăđóălàăđònă
bẩy nâng cao chấtăl ợng giảng d y c aăđộiăngũăGV.ă[26], [49]
- J.A Cômenxki (1592-1670)ăđưăđ aăraănhữngăquanăđiểm về HĐDHămàăchúngătaă
có thể vận dụngătrongăHĐDHămônăToán.ăTheoăôngăquáătrìnhăd y h căđể truyền thụ và
tiếp nhận tri th c là phải dựa vào sự vật hiệnăt ợng do HS tự quan sát, tự suyănghĩămàă
hiểu biết,ăkhôngănênăápăđặt,ăgòăépăng i ta chấp nhận bất kỳ mộtăđiềuăgìăvàăôngăđưănêuă
ra một số nguyên tắc d y h c có giá tr rất lớn: nguyên tắc trực quan; nguyên tắc phát
huy tính tự giác tích cực c a HS; nguyên tắc hệ thống và liên tục; nguyên tắc c ng cố
kiến th c; nguyên tắc d y h c theo khả nĕngătiếp thu c a HS (vừa s c); d y h c phải
Trang 18thiết thực và d y h c theo nguyên tắc cá biệt [46]
1.2 Các khái ni m chính c ủaăđ tài
1.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục
1.2.1.1 Khái niệm Quản lý
Thuật ngữ “Quảnălý”ă(tiếng Việt gốc Hán) gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: quáătrìnhă“quản”ăgồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì tr ngătháiă“ổnăđ nh”;ăquáătrìnhă“lý”ă
gồm sửa sang, sắp xếp,ăđổi mới hệ,ăđ aăhệ vào thế “phátătriển”.ăNếu chỉ “quản”ăthìătổ
ch c dễ trì trệ, nếu chỉ “lý”ăthìăphátătriển không bền vững.ăDoăđóătrongă“quản”ăphải có
“lý”ăvàăng ợc l i, nhằm duy trì cho hệ thế cân bằngăđộng, vậnăđộng phù hợp, thích
ng và có hiệu quả trong môi tr ngăt ơngătácăgiữa các nhân tố bên trong và các nhân
Theo tác giả NguyễnăBáăSơnă“Quảnălýălàătácăđộng có mụcăđíchăđến tập thể ng i
để tổ ch c và phối hợp ho tăđộng c a h trongăquáătrìnhălaoăđộng”ă[46]
Theo tác giả Nguyễn Ng căQuangă“Quảnălýălàătácăđộng có mụcăđích,ăcóăkế ho ch
c a ch thể quảnălýăđến tập thể nhữngăng iălaoăđộng nói chung là khách thể quản lý
nhằm thực hiệnăđ ợc mục tiêu dự kiến”ă[44]
“Ho tăđộng quảnălýălàătácăđộngăcóăđ nhăh ớng, có ch đíchăc a ch thể quản lý (ng i quảnălý)ăđến khách thể quảnălýă(ng i b quản lý) trong một tổ ch c nhằm làm
cho tổ ch c vậnăhànhăvàăđ tăđ ợc mụcăđíchăc a tổ ch c”ă[09]
"Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cầnălàmăvàălàmăcáiăđó bằng
ph ơngăphápătốt nhất và rẻ nhất" [13]
Từ nhữngăđ nhănghĩaătrênătaăcóănhững nhậnăxétăsauăđây:ă
- Quản lý chỉ nảy sinh khi có tổ ch c Tổ ch c là nền c a quản lý
- Cốt lõi c a quản lý là nhữngătácăđộng có ý th c (có mụcăđích,ăcóăđ nhăh ớng,
có nguyên tắc) c a ch thể quảnălýăđến khách thể quảnălý.ăĐiềuăđóăchínhăxácălàăđ ợc xemăng i quản lý phải làm gì? Về cơăbản quản lý có bốn ch cănĕng:ăkế ho ch, tổ
ch c, chỉ đ o và kiểm tra
- Thông tin rất cần cho quản lý Không có thông tin không thể tiến hành quản lý B i
vậy:ă“Thôngătinălàămột ch cănĕngăđặc biệt, ch cănĕngătrungătâmăcùngăvới bốn ch cănĕngă
quảnălýăđưănêuătrênă- nó là một trong những yêu cầu cốt lõi c a ho tăđộng quảnălý”ă[45]
Trang 19Sơ đồ 1.1 Các chức năng cơ bản của quản lý
Quản lý là một ho tăđộngăkhóăkhĕn,ăph c t pănh ngăcóăýănghĩaărất quan tr ng
c a xã hộiăloàiăng i Nh có quản lý mà có thể t o ra sự thống nhất ý chí trong tổ
ch c (các thành viên c a tổ ch c, giữa nhữngăng i b quản lý với nhau và giữa những
ng i b quản lý vớiăng i quản lý) Từ đóămới có thể đ tăđ ợc mụcătiêuăđề ra với
hiệu quả cao nhất Quản lý còn có tác dụngăđ nhăh ớng sự phát triển c a tổ ch c trên cơăs xácăđ nh mụcătiêuăvàăh ớng m i nỗ lực c a cá nhân, c a tổ ch c vào mục tiêu chungăđó.ăTổ ch c,ăđiều hoà, phối hợpăvàăh ớng dẫn ho tăđộng c a cá nhân trong tổ
ch c, giảmăđộ bấtăđ nh nhằmăđ t mục tiêu quảnălýăđưăxácăđ nh T oăraăđộng lực cho
ho tăđộng bằngăcáchăkíchăthích,ăđánhăgiá,ăkhenăth ng, trách ph t, t oăraămôiătr ng vàăđiều kiện thuận lợi cho sự phát triển cá nhân và tổ ch c,ăđảm bảo phát triển ổnăđ nh,
bền vững và có hiệu quả
Sơ đồ 1.2 Diễn tả khái niệm quản lý
1.2.1.2 Khái niệm Quản lý giáo dục
Theo tác giả NguyễnăQuốcăChí,ăNguyễnăTh ăMỹăLộc,ă“QLGD là quá trình thực
hiệnăcóăđ nhăh ớng và hợp quy luật các ch cănĕngăkế ho ch hóa, tổ ch c, chỉ đ o và
kiểm tra nhằmăđ t tới mục tiêu giáo dụcăđưăđề ra” [10]
Theo Ph m Minh H c:ă“Quảnălýănhàătr ng hay nói rộng ra là QLGD là quản lý
ho tăđộng d y và h c nhằmăđ aănhàătr ng từ tr ng thái này sang tr ng thái khác và
dầnăđ t tới mụcătiêuăđưăxácăđ nh”ă[21]
Theo Nguyễn Ng că Quang:ă “QLGDă làă hệ thống nhữngă tácă động có
mụcăđích,ăcóăkế ho ch, hợp quy luật c a ch thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận
Trang 20hànhătheoăđ ng lối và nguyên lý giáo dục c aăĐảng, thực hiệnăđ ợc các tính chất c a nhàătr ng xã hội ch nghĩaăViệtăNam,ătiêuăđiểm hội tụ là quá trình d y h c - giáo dục
thế hệ trẻ,ăđ aăgiáoădục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên tr ng thái mới về chất”ă[44]
Từ đâyătaăcóăthể khái quát QLGD là sự tácăđộng có ch đích,ăcóăcĕnăc khoa h c,
hợp quy luật và phù hợpăcácăđiều kiện khách quan c a ch thể quản lý tớiăđốiăt ợng
quản lý nhằm phát huy s c m nh các nguồn lực giáo dục, từ đóăđảm bảo các ho tăđộng
c a tổ ch c, hệ thống giáo dụcăđ tăđ ợc các mụcătiêuăđưăđề ra với chấtăl ợng, hiệu quả
cao nhất
Trong thực tế, QLGD làăquáătrìnhătácăđộng có kế ho ch, có tổ ch c c aăcácăcơă
quan QLGD các cấp tới các thành tố c a quá trình d y h c - giáo dục nhằm làm cho hệ
thống giáo dục vận hành có hiệu quả vàăđ t tới mục tiêu giáo dụcănhàăn ớcăđề ra Ngàyă nay,ă theoă quană điểm xây dựng xã hội h c tập, h c suốtă đ i nên QLGD
đ ợc hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu nâng caoădânătrí,ăđàoăt o nhân lực, bồiăd ỡngănhânătài.ăDoăđóătheoă UNESCO,ăQLGDălàă
cách th căđiều hành hệ thống giáo dục, nhất là cách th c quyếtăđ nh sự vận hành c a
hệ thống giáo dục và tất cả các cấu phần và ho tăđộng c a hệ thống
Trênăcơăs những nộiădungăđưănêu,ăcóăthể hiểu, QLGD là hệ thống những tác động có mụcăđích,ăcóăkế ho ch, hợp quy luật c a ch thể quản lí nhằm tổ ch c,ăđiều
khiển ho tăđộng c a khách thể, quản lí thực hiện mục tiêu giáo dụcăđưăđề ra Quản lí
giáo dục từ cấpăvĩămôăđến tầmăviămôăđềuăh ớng tới việc sử dụng có hiệu quả những
nguồn lựcă(đầu vào) dành cho giáo dụcăđể đ tăđ ợc kết quả (đầu ra) có chấtăl ợng cao
nhất
QLGD là một quá trình diễn ra nhữngătácăđộng quản lí và nằm trong ph m trù
quản lí xã hộiănóiăchung.ăDoăđóăquản lí giáo dục ch u sự chi phối c a các quy luật xã
hội và có nhữngăđặcăđiểm sau:
QLGD nói chung, quảnălíănhàătr ngănóiăriêngăđều gắn liền với việc quản lí con
ng i,ăđặc biệtălàălaoăđộngăs ăph m c aăng i giáo viên
Quá trình giáo dục là sự tácăđộng c aăng iăgiáoăviênălênăđốiăt ợngălaoăđộng c a
h bằngăcácăph ơngătiện nhấtăđ nh.ăĐốiăt ợng c aălaoăđộngăs ăph mălàăng i h c với
nhữngăđặcăđiểm tâm sinh lí hết s c ph c t p.ăNg i h c vừaălàăđốiăt ợng c a ho t động giáo dụcăđồng th i là ch thể c a ho tăđộng giáo dục,ădoăđóăkết quả c a ho t động giáo dục không chỉ phụ thuộc vào bản thân nhà giáo mà còn phụ thuộc vào thái
độ c aăng i h c.ăPh ơngătiện laoăđộng c a giáo viên ch yếuălàăph ơngătiện tinh thần
(l i, bằng tấmăg ơng,ătháiăđộ, sự cảm hoá ) Th iăgianălaoăđộng c a giáo viên theo quyăđ nh riêng, không giống vớiălaoăđộng khác trong xã hội
Sản phẩm giáo dụcă cóă tínhă đặc thù, nên QLGD phải chú ý ngĕnă ngừa sự rập
khuôn máy móc trong việc t o ra sản phẩmă cũngă nh ă khôngă đ ợc phép t o ra phế
phẩm
QLGDăđòiăhỏi cao về tính toàn diện, tính thống nhất, tính liên tục, tính kế thừa,
tính linh ho t và tính phát triển
Trang 21Hệ thống giáo dục là một hệ ph c t p bao gồm nhiều phần tử và mối quan hệ
giữa các phần tử rấtăđaăd ng, ph c t p Mục tiêu giáo dục có tính tổng hợp cao, nội
dung giáo dục gồm nhiều nhiệm vụ (xã hội, kinh tế, kỹ thuậtăvàăt ăt ngăvĕnăhóa)ă
thâm nhập hoà quyện vào nhau Quá trình thực hiện mục tiêu trải dài theo th i gian,
ph m vi c a hệ thống trải rộngătrongăkhôngăgian,ă ănh ngăl i có tính thống nhất cao,
vì vậyăQLGDăđòiăhỏi có những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất Mặt khác,ăđể đ tăđựơcămục tiêu giáo dục phải phấnăđấu trong một th iăgianădàiătrênăcơăs
chia mục tiêu chung thành các mục tiêu bộ phận,ăđ ợc thực hiện theo từng ngành h c,
cấp h c, bậc h c, lớp h c, môn h c, tiết h c Do vậy, cần có sự gắn bó hữuăcơăgiữa
mục tiêu chung và mục tiêu bộ phậnătrênăcơăs QLGD phảiăđảm bảo các yêu cầu về
tính liên tục, kế thừa và phát triển
QLGD phải kết hợp các nhân tố bênătrongăvàăbênăngoàiănhàătr ng,ătrongăđóăgiáoă
dụcănhàătr ngăđóngăvaiătròăch đ o
Giáo dục là sự nghiệp c a quần chúng Giáo dục không thể thực hiệnăđ ợc nếu
không lôi cuốnăđôngăđảo quần chúng tham gia Cộngăđồng giữ vai trò rất lớn trong
việcăhuyăđộng trẻ emăđếnătr ng,ăthamăgiaăQLGDăngoàiănhàătr ng, giáo dụcăgiaăđình,ăđóngăgópăs căng i, s c c a vào việc phát triển giáo dục cộngăđồng Trong QLGD
cần phải phối hợp chặt chẽ vàăđồng bộ các lựcăl ợngănhàătr ng,ăgiaăđìnhăvàăxưăhội
1.2.1.3 Khái niệm Quản lý nhà trường
Nhàătr ng trong hệ thống giáo dục quốcădânăđ ợc tổ ch c theo các lo i hình
công lập, dân lậpăvàăt ăthục.ăNhàătr ng trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc m i
lo iăhìnhăđềuăđ ợc thành lập theo quy ho ch, kế ho ch c aăNhàăn ớc nhằm phát triển
sự nghiệp giáo dục Khái niệm quảnălýătr ng h căđưăđ ợc các nhà khoa h c, nhà giáo
giảiăthíchănh ăsau:ă
Theo tác giả Trần Kiểm: Quảnă lýă nhàă tr ng là quản lý vi mô, nó là một hệ
thống con c a quảnălýăvĩămô:ăquản lý giáo dục, quảnălýănhàătr ng có thể hiểu là một
chuỗiătácăđộng hợp lý (có mụcăđích,ătự giác, hệ thống, có kế ho ch) mang tính tổ ch c
- s ăph m c a ch thể quảnălýăđến tập thể GVăvàăHS,ăđến những lựcăl ợng giáo dục trongăvàăngoàiănhàătr ng nhằmăhuyăđộng h cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào
m i ho tăđộng c aănhàătr ng làm cho quá trình này vận hành tốiă uătới việc hình
thành những mục tiêu dự kiến [29, 31]
Theo tác giả Ph m Minh H că“Quảnălýănhàătr ng là thực hiệnăđ ng lối giáo
dục c aăĐảng trong ph m vi trách nhiệm c a mình, t călàăđ aănhàătr ng vận hành
theo nguyên lý giáo dụcăđể tiến tới mục tiêu giáo dục, mụcătiêuăđàoăt o với ngành giáo
dục, với thế hệ trẻ và từngăHS”ă[22]
Hiệuă tr ngă (HT)ă làă ng i ch u trách nhiệm quản lý các ho tă động c a nhà
tr ng Vì vậy, quảnă lýă nhàă tr ng còn là sự quản lý c aă HTă đối với toàn bộ con
ng i, những ho tăđộng, những tổ ch c và nhữngăph ơngătiện vật chất kỹ thuật, tài
chính c aătr ngăđể đ tăđ ợc mục tiêu giáo dụcăvàăđàoăt o HS từng lo iăhìnhătr ng
Nh ăvậy, quảnălýănhàătr ng nói chung và quảnălýătr ng THCS nói riêng thực
Trang 22chất là quảnălýăHĐDHăvàăgiáoădục,ăđóăchínhălàălàmăsaoăđ aăho tăđộng từ tr ng thái này
sang tr ngătháiăkhácăđể dần tiếnăđến mục tiêu giáo dục.ăTrênăcơăs đó,ăHTănhàătr ng
phải biết mình quản lý ho tăđộng cấpăđộ nào, từ đóăk p th iăđề ra các biện pháp quản
lý hữu hiệu
Từ những khái niệm trên, có thể khái quát: Quảnălíănhàătr ng là hệ thống những tácăđộng hợp quy luật c a ch thể quảnălíănhàătr ngăđến khách thể quản lí
nhằmăđ aăcácăho tăđộng giảng d y, h c tập, giáo dục c aănhàătr ngăđ t tới mục tiêu
phát triển giáo dụcănhàătr ng
Trong quảnălíănhàătr ng, có nhiều cách tiếp cận khác nhau:
Quảnălíănhàătr ng theo tiếp cận c a quản lí hệ thống: các thành tố c a hệ thống
từ mục tiêu, ch cănĕng,ănguyênătắc,ăph ơngăpháp,ăcôngăcụ, nội dung, hình th c quản
lí, nhà quảnălí,ăđốiăt ợng quảnălí,ămôiătr ng quảnălí đều tồn t i và vận hành trong hệ
thống quản lí, có mối quan hệ t ơngăhỗ,ătácăđộng qua l i và ảnhăh ng lẫn nhau
Quảnălíănhàătr ngălàătâmăđiểm c a quản lí giáo dục:ăNhàătr ng là thiết chế hiện
thực hóa s mệnh c a nền giáo dục nên quảnălíănhàătr ngăđ ợc coi là trung tâm c a
quản lí giáo dục
Quảnălíănhàătr ng là quản lí giáo dục cấpăđộ vi mô: Quảnălíănhàătr ng là
QLGD diễn ra trong ph m vi mộtănhàătr ng, mộtăcơăs giáo dục các cấp h c, các trìnhăđộ đàoăt o,ăđ ợc coi là quản lí cấpăđộ vi mô
Quảnălíănhàătr ng chuyển từ ch yếu là quản lí hành chính sang quản lí chất
l ợng: Chấtăl ợng giáo dục là mục tiêu tối cao c aănhàătr ng, là yếu tố quyếtăđ nh sự
tồn t i c aănhàătr ng Thông qua việc xây dựng và công bố các chuẩn chấtăl ợng, nhà
tr ng cam kết với xã hội về sản phẩm giáo dụcăđàoăt oăđảm bảo chất l ợng theo yêu
cầu xã hội
Quảnălíănhàătr ngătheoăh ớngăđảm bảo quyền tự ch , tự ch u trách nhiệm xã
hội:ăCácăcơăquanăcấp trên trao quyền tự ch choănhàătr ngătheoăquyăđ nh c a pháp
luật.ăNhàătr ng thực hiện tự ch và trách nhiệm xã hội,ăđâyălàăhaiămặt c a một thể
thống nhất trong xu thế đổi mới quảnălíănhàătr ng hiện nay
1.2.2 Khái niệm phương pháp dạy học
PPDH là một ph m trù c a khoa h c giáo dục.ăTheoăquanăđiểm c a lý luận d y
h c, PPDH là tổng hợp các cách th c ho tăđộng,ăt ơngătácăđ ợcăđiều chỉnh c aăng i
d yăvàăng i h c nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ d y h c Tác giả Trần Bá Hoành xácăđ nh:ă“PPDH là cách th c,ăconăđ ngăGVăh ớng dẫn, tổ ch c chỉ đ o các ho t động h c tập tích cực, ch động c a HS nhằmăđ t các mục tiêu d y h c”ă[27]
Theoăđó, PPDH chính là hệ thống nhữngăhànhăđộng có ch đíchătheoămột trình tự
nhấtăđ nh c aăGVăđể tổ ch c ho tăđộng nhận th c và thực hành c a HS, nhằmăđảm
bảo cho h lĩnhăhội nội dung d y h c và chính nh vậyămàăđ tăđ ợc những mục tiêu
d y h c PPDH bao gồmăph ơng pháp d yăvàăph ơngăphápăh c với sự t ơngătácălẫn nhau,ătrongăđóăph ơngăphápăd yăđóngăvaiătròăch đ o,ăcònăph ơngăphápăh c có tính
Trang 23độc lậpăt ơngăđối, ch u sự chi phối c aăph ơngăphápăd y…
Ph ơngăphápăd y h c là cách th c tổ ch c ho tăđộng d y h c c a giáo viên và
cách th c tổ ch căhoatăđộng c a h c sinh, trong mối quan hệ đó,ăph ơngăpháp d y
quyếtăđ nh,ăđiều khiểnăph ơngăphápăh c,ăph ơngăphápăh c tập c a h căsinhălàăcơăs
để lựa ch năph ơngăphápăd y Tuy nhiên, kết quả h c tậpăđ ợc quyếtăđ nh trực tiếp
b i ph ơngăphápăh c tập c a h c sinh
Nh ăvậy,ăph ơngăphápăd y h c là sự kết hợp hữuăcơ,ăbiện ch ng giữaăph ơngă
pháp d y c aăgiáoăviênăvàăph ơngăphápăh c c a h căsinh,ăph ơngăphápăd yăđóngăvaiă
trò ch đ o,ăph ơngăphápăh c có tính chấtăđộc lậpăt ơngăđối, ch u sự chi phối c a
ph ơngăphápăd y,ăsongănóăcũngăảnhăh ng tr l iăph ơngăphápăd y
Tuy có nhiều cách hiểu, chúng ta có thể thống nhất khái niệm:ăPh ơngăphápăd y
h călàăph ơngăphápăho tăđộng phối hợp thống nhất c a giáo viên và h c sinh trong
quá trình d y h c đ ợc tiếnăhànhăd ới vai trò ch đ o c a giáo viên nhằm thực hiện tối uămục tiêu và các nhiệm vụ d y h c
Theoăđó,ăthựcăhiệnăcácăPPDH làănhàăgiáoăđemăđếnăcơăhộiăchoăHSăcácăconăđ ngăkhámăpháătriăth c,ănhậnăbiếtăvàălýăgiảiătồnăt iăkháchăquan,ăđồngăth iănhà giáoăcũngă
đ ợcăc ngăcốăvốnătriăth c,ăphátăhiệnăraănhữngămặtăm nh,ăyếuăc aăkiếnăth căbảnăthânămình,ăc aăPPDH hiệnăcóăđểărồiătựăh c,ătựăbồiăd ỡng,ăthayăđổi,ăđiềuăchỉnhăcáchătiếpăcậnănộiădungăbàiăh c,ăcáchătiếpăcậnăng iăh c.ăD yăh cănh ăthếălàăd yăh căđồngăsángăt o,ăđồngăhiệnăhaiăch ăthểăthầyăvàătrò,ăt ơngătácăphátătriểnăvàăthốngănhấtătrongătổăch căhànhăđộngăchiếmălĩnhătriăth căbàiăh c.ăPPDH nênălấyătựăh călàmătr ng,ăquảnălýăd yăh căcũngăđềăcaoăquáătrìnhămỗiăch ăthểătựăquảnălý,ălậpăkếăho ch,ătổăch căthựcăhiệnăhiệuăquảăcácămụcătiêuăd yăh c
1.2.3 Đổi mới phương pháp dạy học
Đổi mới PPDH đ ợc tiếp cận theo nhiều khía c nh khác nhau, tùy theo mỗi cách
tiếp cận sẽ có những quan niệm khác nhau về đổi mới PPDH Tuy nhiên có thể hiểu
một cách chung nhấtă“Đổi mới PPDH là cải tiến những hình th c và cách th c làm
việc kém hiệu quả c a GV và HS, sử dụng những hình th c và cách th c hiệu quả hơnă
nhằm nâng cao chấtăl ợng d y và h c, phát huy tính tích cực, sáng t o, phát triểnănĕngă
lực c a HS, phù hợp vớiăđặcăđiểm c aăHS,ăđặcăđiểm c a môn h c”[27]
Nh ăvậy có thể hiểuăđổi mới PPDH không phải là ph đ nh các PPDH truyền
thống và tuyệtăđốiăhóaăcácăph ơngăPPDH hiệnăđ i.ăTrongăđổi mới PPDH cần khai thác
những yếu tố tích cực c a các PPDH truyền thống, sử dụng chúng một cách hợp lí, có
hiệu quả trong sự kết hợp hài hòa với các PPDH hiệnăđ i
Những ho tăđộng chỉ đ o c a Hiệuătr ng ảnhăh ng trực tiếpăđến ho tăđộngăđổi
mới PPDH trongănhàătr ngănh :ăHo tăđộng d y h c c a GV và HS, viết sáng kiến
kinh nghiệm, sử dụng thiết b ,ăđồ dùng d y h c, các hội giảng, thi GV giỏi, HS giỏi,…ă
Nh ăvậy, Hiệuătr ngăth ngăxuyênătácăđộngăđến hầu hết các mặt c a ho tăđộngăđổi
mới PPDH, và sự tácăđộng ấy không r i r c, không thụ động mà cần chặt chẽ, ch động, bao quát, tr ng tâm vào mối quan hệ giữa các ch thể d y h c
Trang 24Từ gócăđộ quản lý sự thayăđổi, tác giả Đặng Xuân Hải cho rằng: PPDH có những
“dấu hiệuăđặcătr ngăc a sự thayăđổi”:ăPhản ánh sự vậnăđộng c a quá trình nhận th c
c a HS nhằmăđ tăđ ợc mụcăđíchăd y h c; Phản ánh sự vậnăđộng c a nội dung và sự
chiếmălĩnhănội dung d y h c; Phản ánh cách th cătraoăđổi thông tin trong quá trình d y
h c; Phản ánh cách th căđiều khiển, chỉ đ o, tổ ch c ho tăđộng nhận th c theo một
quy trình nhấtăđ nh [23]
Nh ăvậy,ăđổi mớiăph ơngăphápăd y h c là cải tiến những hình th c và cách th c
làm việc kém hiệu quả c a giáo viên và h c sinh, sử dụng những hình th c và cách
th c hiệu quả hơnănhằm nâng cao chấtăl ợng d y h c, phát huy tính tích cực, tự lực và
sáng t o, phát triểnănĕngălực c a h c sinh
*Đổi mới PPDH đối với giáo viên bao gồm:
- Đổi mới việc lập kế ho ch d y h c, thiết kế bài d y
- Đổi mới PPDH trên lớp h c
- Đổi mới việc kiểmătra,ăđánhăgiáăkết quả h c tập
- Đổi mới PPDH đối với h căsinhălàăđổi mớiăph ơngăphápăh c tập
- Đổi mới PPDH cầnăđ ợc tổ ch c,ălưnhăđ o và hỗ trợ từ các cấpăQLGD,ăđặc biệt làăcácătr ng phổ thông thông qua những biện pháp thích hợp
Nh ăvậy,ăđổi mới PPDH cần bắtăđầu từ việcăđổi mới việc thiết kế và chuẩn b bài
d y h c Trong việc thiết kế bài d y h c (so n giáo án), cầnăxácăđ nh các mục tiêu d y
h c về kiến th c,ăkĩănĕngămột cách rõ ràng, có thể đ tăđ ợc và có thể kiểmătra,ăđánhăgiáăđ ợc Trong việcăxácăđ nh nội dung d y h c, không chỉ chúăýăđến các kiến th căkĩănĕngăchuyênămônămàăcần chú ý những nội dung có thể phát triểnăcácănĕngălực chung khácă nh ă nĕngă lựcă ph ơngă pháp,ă nĕngă lực xã hội,ă nĕngă lực cá thể Việcă xácă đ nh
PPDH cầnăđ ợc lập luậnătrênăcơăs mối quan hệ giữa các yếu tố c a quá trình d y h c, đặc biệt là mối quan hệ mụcăđíchă- nội dung - PPDH Trong việc thiết kế PPDH cần
bắtăđầu từ bình diệnăvĩămô:ăxácăđ nhăcácăquanăđiểm, hình th c tổ ch c d y h c phù
hợp Từ đóăxácăđ nh các PPDH cụ thể và thiết kế ho tăđộng c a giáo viên và h c sinh
theo trình tự các tình huống d y h c nhỏ bình diện vi mô Sử dụng công nghệ thông
tin, ch ng sử dụng phần mềm trình diễn PowerPoint là mộtăph ơngăh ớng cải tiến việc
thiết kế bài d y h căcũngănh ăho tăđộng d y h c.ăTuyănhiênă„giáoăánăđiện tử‟ không
phải tất cả c a việcăđổi mới PPDH
1.2.4 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học
Quảnălýăđổi mới PPDH đ ợc hiểuănh ătácăđộng c a Hiệuătr ngăđến toàn bộ con
ng i, tổ ch căvàăcácăđiều kiện vật chất c aănhàătr ng nhằm làm cho việcăđổi mới
PPDH đ tăđ ợc mụcătiêuăđề ra
Nh ăvậy, ch thể quảnălýăcôngătácăđổi mới PPDH là Hiệuătr ng.ăĐốiăt ợng ch u
sự quản lý là tổ chuyênămôn,ăcôngăđoàn,ăđoànăthanhăniên,ătoànăthể GV, ban quản lý
CSVC, TBDH phục vụ côngătácăđổi mới PPDH
Quảnălýăđổi mới PPDH phải thực hiện theo các ch cănĕngăc a công tác quản lý
là kế ho ch hóa, tổ ch c, chỉ đ o thực hiện và kiểmătra,ăđiều chỉnh
Trang 251.3 Nh ng yêu c uăđ i v i PPDH môn toán tr ngăTHCSătrongăgiaiăđo n hi n
nay
1.3.1 Những định hướng đổi mới PPDH ở trường THCS trong giai đoạn hiện
nay
Chiếnăl ợc phát triển giáo dụcăvàăđàoăt oăđếnănĕmă2020ăđưăkh ngăđ nh một trong
những giải pháp quan tr ngăđể phát triển giáo dụcălàă“Đổi mới nộiădung,ăph ơngăphápă
d y h c, thi, kiểmătraăvàăđánhăgiáăchấtăl ợng giáo dục”
Ngh quyết Hội ngh lần th 8, Ban ChấpăhànhăTrungă ơngăkhóaăXIă(Ngh quyết
số 29-NQ/TW) với nộiădungăĐổi mớiăcĕnăbản, toàn diện GD&ĐTă[15] Ngh quyết
nêu rõ, thực hiện Ngh quyếtăTrungă ơngă2ăkhóaăVIIIăvàăcácăch tr ơngăc aăĐảng, Nhàăn ớc về đ nhăh ớng chiếnăl ợc phát triển GD&ĐTătrongăth i kỳ CNH-HĐH,ălĩnhă
vực GD&ĐTăn ớcătaăđưăđ tăđ ợc những thành tựu quan tr ng, góp phần to lớn vào sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Luật số 44/2009/QH12 sửaă đổi bổ sung một số điều c a Luật giáo dục số 38/2005/QH11ăđ ợc Quốc hội ban hànhăngàyă25ăthángă11ănĕmă2009ă[55]
Đ nhăh ớngăăđôỉ mới PPDH phổ thôngăđưăđ ợc cụ thể hóa trong Luật Giáo dục, Điềuă28.2,ăđưăghiă“Ph ơngăphápăd y giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực
ch động, sáng t o c a h c sinh; phù hợp vớiăđặcăđiểm c a từng lớp h c, từng môn
h c; bồiăd ỡngăph ơngăphápătự h c, khả nĕngălàmăviệc theo nhóm, rèn luyện kỹ nĕngă
vận dụng kiến th c vào thực tiễn,ătácăđộngăđến tình cảm,ăđemăl i niềm vui, h ng thú
h c tập cho h căsinh”ă[55]
Đổi mới PPDH cần có cuộc cách m ng về t ă duy:ă Thayă đổi kiểuă t ă duyă đơnă
tuyến:ălàăt ăduyăcoiăPPălàăhệ thống các nguyên tắc,ăđiều chỉnh ho tăđộng nhận th c và
ho tăđộng cải t o thực tiễn; là chuyển kiến th c từ thầy sang trò theo một chiều.ăT ăduyăđơnătuyếnălàăt ăduyădễ cả tin, cần phải khắc phục [55] Có thể nói cốt lõi c aăđối
mới d y và h călàăh ớng tới ho tăđộng h c tập ch động, chống l i thói quen h c tập
ch động.Đ nh h ớng chung về đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tựăgiác, sáng
t o, tự h c, kỹ nĕng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm c a từng lớp
h c, môn h c; tác động đến tình cảm, đem l i niềm vui, t o đ ợc h ng thú h c tập cho
HS, tận dụng đ ợc công nghệ mới nhất, Rất cần phát huy cao nĕng lực tự h c, h c
suốt đ i trong th i đ i bùng nổ thông tin Tĕng c ng h c cá thể với hợp tác Đ nh
h ớng vào ng i h c đ ợc coi là quan điểmăđ nh h ớng chung trong đổi mới PPDH
Bản chất c aăđổi mới PPDH phải bắtăđầu từ đặcăđiểm chính ch thể c a ho t động h c c a HS, theo tinh thần: Phát huy triệtăđể tính tích cực ch động, sáng t o c a
HS trong h c tập Phân hoá vừa s c cố gắng c a từngăđốiăt ợng.ăTĕngăc ng d y cách
tự h c, tự hoàn thiện mình cho HS
Đổi mới PPDH phảiăđồng bộ vớiăđổi mới cách tổ ch c, quản lý nộiădung,ăch ơngă
trình d y h căđể tốiă uăhoáăquáătrìnhăd y h c Sử dụng phối hợp các PPDH trong quá trìnhăđổi mới PPDH
Đổi mới PPDH phảiăđồng bộ vớiăđổi mới cách kiểmătra,ăđánhăgiáăkết quả h c tập
Trang 26c aăHSătrongătr ng h c và toàn bộ hệ thốngăGD&ĐTăđể thực sự góp phần nâng cao
chấtăl ợng giáo dục
Nhìn chung muốnăđổi mới PPDH có hiệu quả, phải thực hiện một cách có hệ
thống,ăđồng bộ các thành tố c a quá trình d y h c các môn h c,ăcũngănh ătoànăbộ ho t động c aănhàătr ng
Đổi mới PPDH không phảiălàăthayăđổi toàn bộ PPDH đưăcó,ămàăphảiătrênăcơăs
phát huy những yếu tố tích cực c a PPDH hiện nay, từngăb ớc áp dụng những PPDH
tiên tiếnăvàăph ơngătiện d y h c hiệnăđ i nhằmăthayăđổi cách th c d y h c,ăthayăđổi
ph ơngăphápăh c tập c a HS, chuyển từ h c tập thụ động sang h c tập tích cực, ch động, sáng t o, từngăb ớc chuyển dần PPDH theoăh ớng biếnăquáătrìnhăđàoăt o thành
quá trình tự đàoăt o, biến quá trình d y h c thành quá trình tự h c
B iăvậy,ă ătr ngăTHCSăyêuăcầuăđổiămớiăPPDH là:
+ăD yăh c tiếnăhànhăthôngăquaăviệcătổăch căcácăho tăđộngăh cătậpăc aăHS;ăd yă
h căkếtăhợpăgiữaăh cătậpăcáănhânăvớiăh cătậpăhợpătác,ăgiữaăhìnhăth c cáănhânăvớiăhìnhă
th căh cătheoănhóm,ătheoălớp.ă
+ D y h c thể hiện mối quan hệ tích cực giữa GV và HS, giữa HS và HS
+ D y h c chú tr ngăđến rèn luyện các kỹ nĕng,ănĕngălực,ătĕngăc ng thực hành
và gắn nội dung bài h c với thực tiễn cuộc sống
+ D y h c chú tr ngăđến việc rèn luyệnăph ơngăphápăt ăduy,ănĕngălực tự h c, tự
nghiên c u, t o niềm vui, h ng thú, nhu cầuăhànhăđộngăvàătháiăđộ tự tin cho HS
+ D y h c chú tr ngă đến việc sử dụng có hiệu quả ph ơngătiện,ă TBDHă đ ợc
trang b hoặc do GV tự làm,ăđặc biệtăl uăýăđến ng dụng c a công nghệ
+ D y h c chú tr ngăđếnăđaăd ng nội dung, các hình th c, cách th căđánhăgiáăvàătĕngăc ng hiệu quả việcăđánhăgiá.ă
+ăĐối vớiăng i h c cần tích cựcăsuyănghĩ,ăch động tham gia các ho tăđộng h c
tậpăđể tự khám pháăvàălĩnhăhội kiến th c, rèn luyệnăkĩănĕng,ăxâyădựngătháiăđộ và hành viăđúngăđắn…ă
Có thể nói, ho tăđộngăđổi mới PPDH diễn ra rất dài lâu, là ho tăđộng sáng t o hàng
ngày c a cả thầy và trò, vì vậyăđể đảm bảoăđổi mới PPDH có kết quả, phảiăcóăđ nh
h ớng đúng
1.3.2 Những định hướng đổi mới PPDH môn toán ở trường THCS trong giai đoạn hiện nay
1.3.2.1 Mục đích của việc đổi mới PPDH môn toán ở trường THCS
Đ nhăh ớngăđổiămớiăPPDH hiệnănay đưăđ ợcăxácăđ nhălàă“Ph ơngăphápăd yăh cătoánătrongănhàătr ngăcácăcấpăphảiăphátăhuyătínhătíchăcực,ătựăgiác,ăch ăđộngăc aăng iă
h c,ăhìnhăthànhăvàăphátătriểnănĕngălựcătựăh c,ătrauădồiăcácăphẩmăchấtălinhăho tăđộcălập,ăsángăt o,ăt ăduyă(Ch ơngătrìnhăgiáoădụcăphổăthôngămônătoánăbànăhànhăkèmătheoăquyếtă
đ nhăsốă16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngàyă05ăthángă05ănĕmă2006ăc aăBộăgiáoădụcăvàăđàoă
t o)
- Tích cực hoá ho tăđộng h c tập c a HS, rèn luyện khả nĕngătự h c, phát hiện và
Trang 27giải quyết vấnăđề c a HS nhằm hình thành và phát triển HSăt ăduyătíchăcực,ăđộc lập và
sáng t o
- Ch n lựa sử dụng nhữngăph ơngăphápăphátăhuyătínhătíchăcực ch động c a HS
trong h c tập và phát huy khả nĕngătự h c Ho tăđộng hoá việc h c tập c a HS bằng
những dẫn dắt cho HS tự thân trải nghiệm chiếmălĩnh tri th c, chống lối h c thụ động
- Tận dụngă uăthế c a từngăph ơngăphápăd y h c, chú tr ng sử dụngăph ơngăphápă
d y h c phát hiện và giải quyết vấnăđề
- Coi tr ng cung cấp kiến th c, rèn luyệnăkĩănĕngăvận dụng kiến th c vào thực tiễn
- Thiết kế bài giảng,ăđề kiểmătraăđánhăgiáăcầnătheoăkhungăđưăh ớng dẫn trong các tài
liệu bồiăd ỡng thực hiệnăch ơngătrìnhăvàăsáchăgiáoăkhoaăc a Bộ GDĐTăbanăhành,ătrongăđóăđảm bảo quán triệt các yêu cầuăđổi mới PPDH là:
- Về đổi mới so n, giảng bài:
+ Phát huy tính tích cực, h ng thú trong h c tập c a HS và vai trò ch đ o c a GV;
+ Thiết kế bài giảng khoa h c, sắp xếp hợp lý ho tăđộng c a GV và HS, thiết kế hệ
thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào tr ng tâm, tránh nặng nề quá tải (nhấtălàăđối với bài
dài, bài khó, nhiều kiến th c mới); bồiăd ỡngănĕngălựcăđộc lậpăsuyănghĩ,ăvận dụng sáng
t o kiến th c kiến th căđưăh c, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững bản
chất;
+ăTĕngăc ng ng dụng công nghệ thông tin trong d y h c, khuyến khích sử dụng
hợpălýăgiáoăánăđiện tử, sử dụngăcácăph ơngătiện nghe nhìn và máy tính cầm tay; thực hiện đầyăđ nội dung thực hành, liên hệ thực tế trong giảng d y phù hợp với nội dung từng bài
h c;
+ GV sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinhăđộng, ngắn g n, dễ hiểu; tác
phong thân thiện gầnăgũi,ăcoiătr ng việc khuyếnăkhích,ăđộng viên HS h c tập, tổ ch c hợp
lý cho HS h c tập cá nhân và theo nhóm;
+ D y h căsátăđốiăt ợng, coi tr ng bồiăd ỡng HS khá giỏiăvàăgiúpăđỡ HS h c lực
yếu kém trong nội dung từng bài h c
1.3.2.2 Yêu cầu của việc đổi mới PPDH môn toán ở trường THCS
+ăĐ i v i giáo viên b môn Toán
Mỗi giáo viên trong tổ phải quán triệt sâu yêu cầu cần phảiăđổi mớiăph ơngăphápă
d y h c
Mỗi giáo viên lập kế ho chăđổi mới PPDH trong cả nĕmăh c gồm:
- Bài so năđápă ng yêu cầu tích cực hóa ho tăđộng c a h c sinh
- Những bài d y có ng dụng CNTT
- Những thiết b d y h c phục vụ cho từng tiết d y cụ thể
- Nhữngăđồ dùng d y h c tự làm
- Đổi mới kiểmătra,ăđánhăgiá
- Sử dụng thành th o máy vi tính, biết sử dụng các phần mền chuyên dụng phục
vụ d y h c Toán, cụ thể: Phần mềm GSP, CAB, MAP, Powerpoit
- Đĕngăkýăthaoăgiảng, thực hiện gi d yătheoăh ớngăđổi mới
Trang 28+ăĐ i v i t chuyên môn
Lập kế ho chăđổi mới PPDH cho cả nĕmăh c,ătheoăđóătất cả giáo viên thực hiện
nghiêm túc, tự giác Cụ thể:
- Tổ ch c tập huấn cho giáo viên sử dụng các phần mềm GSP, CAB, MAP
- Cử GVăđiătập huấnă DCNTTătrongăd y h c t i s
- Tổ ch căcácăchuyênăđề cấpătr ng, cấp cụm
- Cử giáo viên tham dự cácăchuyênăđề đổi mớiăph ơngăphápăd y h c trên các
tr ng b năvàăcácăchuyênăđề cấp tỉnh
- Triển khai kế ho ch thi giáo viên d y giỏi có chấtăl ợng
- Đ aăraătiêuăchuẩnăđể đánhăgiáătiết d yăcóăh ớngăđổi mới
1.4 Qu nălýăđ i m i PPDH môn toán tr ng THCS
1.4.1 Tiếp cận quản lý sự thay đổi
1.4.1.1 Thay đổi và sự thay đổi
Theo Từ điển Tiếng Việt:ă“Thayăđổi là thay cái này bằng cái khác hay là sự đổi
khác, tr nênăkhácătr ớc”[42]
Theoăquanăđiểm Triết h c, có thể hiểu sự thay đổiălàă“quáătrìnhăvậnăđộng phát
triển c a sự vật, hiệnăt ợng do ảnhăh ng,ătácăđộng qua l i c a các yếu tố bên trong và bênăngoài” [37], vớiăcácăđặcătr ngăsau:ă
Thayăđổi là thuộc tính chung c a bất kì sự vật, hiệnăt ợng nào
Xét về bản chất,ăthayăđổi bao hàm cả sự biếnăđổi về l ợng, về chấtăvàăcơăcấu c a
các sự vật hiệnăt ợng,ăv.v…
Sự thayăđổi là dòng chảy liên tục theo th i gian và ph c t p
Sự thayăđổi tồn t i một cách khách quan và khó quản lý
M i sự vật hiệnăt ợng trong cuộc sốngăđều không ngừng vậnăđộngăvàăthayăđổi là
tất yếu.ăNhàătr ngăcũngăkhôngănằm ngoài quy luật ấy, muốnăhayăkhôngătr ng h c
vẫn c thayăđổi
Vì vậy, nếu biết quản lý sự thayăđổi thì việcăđónănhận sự thayăđổi sẽ ch động hơn,ătíchăcựcăhơn,ătừ đóăgiúpăchúngătaăcóăthể kiểm soát một cách hiệu quả nhất những thayăđổi và tìm kiếm những nguồn lợi từ bối cảnh do nhữngăthayăđổi t o nên hiệu quả hơn
1.4.1.2 Tư tưởng cơ bản của quản lý sự thay đổi
TheoăP.Dejager,ă“Sự thayăđổi là sự d ch chuyển từ tr ngătháiăcũăsangătr ng thái
mới, là sự lo i bỏ cáiăcũătrongăquáăkh và nhận lấy cái mớiăchoăt ơngălai”
Các lý thuyết về quáătrìnhăthayăđổi miêu tả mộtămôăhìnhăđiển hình về các sự kiện
có thể xảy ra từ khiăquáătrìnhăthayăđổi bắtăđầuăchoăđến khi kếtăthúc.ăVàoănĕmă1951,ă
Kurt Lewin phát triển một mô hìnhăđể phân tích và quản tr các vấnăđề tổ ch c mà ông taăđặtătênălàăForceăFieldăAnalysisă(Lewin,ă1951).ăMôăhìnhănàyăkháăđơnăgiảnăđể hiểu và
dễ hình dung Sự minh ho c aămôăhìnhănàyăxácăđ nh cả hai lo i lựcăthúcăđẩy (thúc
lực) và cản tr (tr lực) trong nội bộ một tổ ch c Những thúc lực này, ch ng h nănh ă
lựcămôiătr ng, thôi thúc một sự thayăđổi trong nội bộ tổ ch c trong khi các tr lực,
Trang 29nh ăcácăyếu tố tổ ch c (ví dụ tài nguyên giới h n hay tinh thần kém cỏi), hành xử nh ă
những tr ng iăchoăcácăthayăđổi.ăĐể hiểu vấnăđề trong tổ ch c, thúc lực và tr lực cần
đ ợcăxácăđ nhătr ớcătiênăvà,ăsauăđó,ăthìăđ nh d ngăchúng.ăSauăđó,ăcóăthể ho chăđ nh
các mục tiêu và chiếnăl ợcăđể tiến tới một sự quân bình c a tổ ch căh ớng theo một
đ nhăh ớng mong muốn
Theo Lewin, ta có thể thực hiện việcăthayăđổi bằng hai biện pháp Biện pháp th
nhấtălàătĕngăc ngăđộngăcơăthayăđổi (ví dụ:ătĕngăcácă uăđưi,ăsử dụng quyền lựcăđể ép
buộcăthayăđổi) Biện pháp th hai là giảm các nguồn lực cản tr gây ra sự phảnăđối thayăđổi (ví dụ: giảm sự lo sợ thất b i hoặc thiệt h i về mặt kinh tế, hợp tác hoặc lo i
bỏ đối th c nh tranh) Nếu các tr lực yếu có thể chỉ cầnătĕngăcácănguồnăđộng lực là
đ Tuy nhiên, khi tr lực m nh thì phải áp dụng cả haiăph ơngăpháp.ăNếu không giảm
đ ợc tr lực thì việcătĕngăđộng lực sẽ t oăraăxungăđộtăcĕngăth ng về ch tr ơngăthayăđổi và sự phảnăđối liên tục sẽ làmăchoăgiaiăđo năđóngăbĕngătr l i khó mà hoàn thành
Những phản ngăt ơngătự cũngăcóăthể xảy ra khi tiếnăhànhăthayăđổi tổ ch c
Trênăcơăs kế thừa nhữngăquanăđiểm c a các tác giả điătr ớc, chúng tôi xácăđ nh:
Quản lý sự thayăđổi thực chất là kế ho ch hoá và chỉ đ o triển khai sự thayăđổiăđể đ t
đ ợc mụcătiêuăđề ra cho sự thayăđổiăđó.ăQuản lý sự thayăđổi lấyăt ăduyă“cânăbằngăđộng”ă
làmăđiểm tựa và tính lộ trình là mộtăđặcăđiểm quan tr ng c a quản lý sự thayăđổi
Nếu biết quản lý sự thay đổiănhàătr ng sẽ ho tăđộng tích cựcăhơn,ăcóăhiệu quả hơn.ăHưyăđónănhận sự thayăđổi một cách ch động và tích cực M i sự vật và hiệnăt ợng
tự nhiên và xã hội luôn ch aăđựng thuộcătínhăthayăđổi trong nó, sự thayăđổiătheoăh ớng này
hoặcăh ớng khác luôn diễn ra và nằm ngoài ý muốn chúng ta
Để sự thayăđổi diễn ra theo mụcăđíchăc a ch thể cần phải quản lý sự thayăđổi Quản lýăthayăđổi trong giáo dục lấyăt ăduy “cânăbằngăđộng”ălàmăđiểm tựa và lộ trình là mộtăđặc điểm trong quản lý sự thayăđổi
CũngătheoăLewin, trong quản lý sự thayăđổi có 3 bộ phận cấu thành ch yếuăđóălàăđiểm xuấtăphátă“sự thayăđổi”;ăđíchăđến khi thực hiện sự thayăđổi và khoảng cách cần
rút ngắn giữa tr ng thái hiện t iăvàăđíchăđến với các chiếnăl ợc cầnăcóă(sơăđồ 1.1)
Sơ đồ 1.1 Nguyên tắc của quản lý sự thay đổi
Quảnălýăthayă đổi rất coi tr ng nguyên tắc phù hợp, thích ng và kế thừa phát
Trang 30triển Trong quá trình quản lý sự thayăđổi, ch thể quản lý cần phải hiểu rõ nội dung
c a sự thayăđổiăvàăđặcăđiểm c a sự thayăđổiănàyă(khôngăcóăthayăđổi chung chung mà
phải cụ thể “thayăđổiăcáiăgì”.ă
Trong quá trình quản lý sự thayăđổiănênăxácăđ nh nhữngăđiểm cần cân nhắc khi
thực hiện sự thayăđổi trong bối cảnh cụ thể c aăđơnăv mình, lập danh sách cho những
việc cần làm và cách làm chúng Kỹ nĕngăcơăbảnăđòiăhỏi đâyălàăch thể quản lý tìm cáchăđể cóăđ ợc sự ảnhăh ng, sự tin cậy, và lòng tôn tr ng; kích thích tính tự giác, tự
nguyện c aă“đội ngũ”ăđể phátăhuyă“tínhăđồngăđội”.ă
Quản lý sự thayăđổiăđ ợcăxácăđ nhănh ămột tập hợp toàn diện các qui trình cho
việc ra quyếtăđ nh, lập kế ho ch, thực hiệnăvàăcácăb ớcăđánhăgiáăquáătrìnhăthayăđổi
trong m i ho tăđộng c a tổ ch c
Dựa theo các tác giả Lewin,ăĐặng Xuân Hải và tham khảo một số tác giả khác, chúngătôiăxácăđ nh qui trình quảnălýăđổi mới PPDH có thể gồmăcóă4ăb ớcăcơăbản sau: Quảnălýăsựăthayăđổiălàămộtălýăthuyếtăraăđ iănhằmătĕngătínhăthíchă ngăcácăho tăđộngăquảnălýăđốiăvớiă“sựăthayăđổi”ăc aăbốiăcảnhăvàăc aăchínhăđốiăt ợngăquảnălýătrongăquáătrìnhăphátătriển.ăQuảnălýăsựăthayăđổiăthựcăchấtălàăkếăho chăhóa,ăđiềuăhànhăvàăchỉă
đ oă triểnă khaiă sựă thayă đổiă đểă đ tă đ ợcă mụcă tiêuă đềă raă choă sựă thayă đổiă đó.ă Thôngă
th ngăquảnălýăsựăthayăđổiăphảiătrảiăquaă3ăgiaiăđo năchính,ăđóălàăgiaiăđo nănhậnădiệnă
tr ngătháiăhiệnăhànhăc aătổăch căhayăcònăg iălàăgiaiăđo nă“Rưăđông”,ă ăgiaiăđo nănàyăcầnăphảiăchuầnăb choăđộiăngũăthayăđổiăvềătháiăđộ,ăkiếnăth c,ăkỹănĕngă…;ăgiaiăđo nă2,ămôătảătr ngătháiămongăđợiăc aătổăch c;ăgiaiăđo nă3,ăkếăho chăhóaă choăsựăthayăđổi.ăTrongălýăthuyếtăquảnălýăsựăthayăđổiăth ngănêuăraă4ăb ớcăđóălà:ăChuẩnăb ăchoăsựăthayăđổi;ăKếăho chăhóaăsự thayăđổi;ăTiếnăhànhăsựăthayăđổiăvàăcuốiăcùngălàăđánhăgiáăduyătrìăsựăthayăđổi
Trongăquáătrìnhăquảnălýăsựăthayăđổiăng iăquảnălýăcầnăphảiăquyếtăđ nhăxemămìnhămuốnăđ tăđ ợcăgìăvàăkhiănào.ăTuyănhiên,ătr ớcăkhiăraăquyếtăđ nhăh ăphảiăhiểuărõănộiădungăc aăsựăthayăđổiăvàăđặcăđiểmăc aăsựăthayăđổiănày.ăTrongăquáătrìnhăho chăđ nhăsựăthayăđổiănênăxácăđ nhănhữngăđiểmăcầnăcânănhắcăkhiăthựcăhiệnăsựăthayăđổiătrongăbốiăcảnhă cụă thểă c aă đơnă v ă mình,ă lậpă danhă sáchă choă nhữngă việcă cầnă làmă vàă cáchă làmăchúng.ăKhiăthựcăhiệnăsựăthayăđổiăcầnăquanătâmăđếnăthôngătinăphảnăhồiăvàăcậpănhậtăthôngătin,ăsauăkhiăđưăquánătriệtăchoăm iăthànhăviênăc aăđơnăv ănhậnăth căđ ợcămụcăđích,ănộiădungăvàăthốngănhấtăcáchălàm.ăThựcăhiệnăkiểmătra,ăđánhăgiáăcácăkếtăquảăđ tă
đ ợcăvàăduyătrìă“sựăthayăđổi”.ăKhôngăcóămộtăsựăthayăđổiănàoăl iăhoànătoànăkếtăthúcăvìăthayă đổiă th ngă làă mộtă quáă trìnhă phátă triểnă theoă quyă luậtă c aă duyă vậtă biệnă ch ng,ănhữngăkếtăquảăđ tăđ ợcă ămỗiăgiaiăđo nălàătiềnăđềăchoănhữngăthayăđổiăsau
1.4.1.3 Các giai đoạn của quản lý sự thay đổi
Với bất kỳ sự thayăđổiănào,ătheoăLewin,ăquáătrìnhăđóăđ ợcăchiaălàmăbaăgiaiăđo n đóălà:ăGiaiăđo nătanăbĕng,ăthayăđổi,ăđóngăbĕngătr l i.ăTrongăgiaiăđo nătanăbĕngăm i
ng i nhận ra rằng cách th c làm việcăcũăkhôngăcònăphùăhợp nữa Trong quá trình thayăđổi, m iăng i tìm kiếm các cách làm việc mới và lựa ch n ra mộtăph ơngăphápă
Trang 31mang tính khả thi.ăTrongăgiaiăđo năđóngăbĕngătr l i,ăph ơngăphápămớiăđ ợc thực hiện
và ổnăđ nh”.ăTrongă“quản lý sự thayăđổi”, tác giả Đặng Xuân Hảiăđưăđ aăraă11ăb ớc
c a quá trình quản lý sự thayăđổiănh ăsau:ăB ớc 1: Nhận diện sự thayăđổi;ăb ớc 2:
Chuẩn b cho sự thayăđổi;ăb ớc 3: Thu thập số liệu, dữ liệu;ăb ớc 4: Tìm các yếu tố
khích lệ, hỗ trợ sự thayăđổi;ăb ớcă5:ăXácăđ nh mục tiêu cụ thể choăcácăb ớc chỉ đ o sự thayăđổi;ăb ớc 6: Xác đ nh tr ng tâm c a các mụcătiêu;ăb ớc 7: Xem xét các giải pháp;
b ớc 8: Lựa ch n giảiăpháp;ăb ớc 9: Lập kế ho ch chỉ đ o việc thực hiện;ăb ớc 10: Đánhăgiáăsự thayăđổi;ăb ớcă11:ăĐảm bảo tiếp tụcăđổi mới
Nh ăvậy,ăđể quản lý sự thayăđổi cầnăđiăquaăcácăb ớc cơăbản:
B ớc 1: Nhận diệnă“cáiăcầnăthayăđổi”ătừ nộiădung,ăph ơngăth c ho tăđộng hay
các vấnăđề liên quan khác
B ớc 2: Lập kế ho chăđể tiếnăhànhăthayăđổi t c là liệt kê những việc cần làm và cáchălàmăcũngănh ăcácăđiều kiện, nguồn lực tối cần thiết cho việc triển khai kế ho ch
B ớc 3: Triển khai kế ho chăđưăđ ợc lập: Tiếnăhànhăthayăđổi theo một lộ trình xácăđángă(phùăhợp vớiăđiều kiện, nguồn lực và m căđộ phát triển c a tổ ch căcũngănh ă
trong một bối cảnh cụ thể liên quan trực tiếpăđến tổ ch c mình) vớiăl uăýăthíchăđángă
c a việc t oăđộng lực và giảm sự phản ng khi thực hiệnăthayăđổi
B ớcă4:ăĐánhăgiáăkết quả thực hiệnăthayăđổi (có thể theo từngăgiaiăđo n)ăvàăđiều
chỉnh nếu thấy cần thiết Tìm các biệnăphápăduyătrìă“cáiăthayăđổi”ăđưăđ tăđ ợcăđể tổ
ch c phát triển bền vững với nhữngă“cáiămới”ăđưăhìnhăthành,ăt călàăduyătrìă“cáiămới”ăđưăđ tăđ ợc
1.4.2 Nội dung quản lý đổi mới PPDH môn toán ở trường THCS theo tiếp cận
- Dựăthảoăch ơngătrìnhăkếăho chăchỉăđ o,ătổăch căhộiăthảo,ăt aăđàmătraoăđổiăkếă
ho chătrongătậpăthểăs ăph măđểăthốngănhấtăhànhăđộng
B ớcă3:ăChỉăđ oăm ărộngăđ iătrà
- Tổăch căd yăh cătheoătinhăthầnăđổiămớiă ătấtăcảăcácămônăh căvớiătấtăcảăgiáoă
viên
Trang 32- Theoădõi,ăquanăsátăthuăthậpăxửălýăthôngătinăđaăchiều.ăKiểmătra,ăđánhăgiá,ărútăkinhănghiệm,ăđiềuăchỉnhăsaiălệch,ăthúcăđẩyăho tăđộngăh ớngăđích
B ớcă4:ăTổngăkếtăđànhăgiá
- Tổngăkếtăđánhăgiáătrongătừngăh căkỳ,ăcảănĕm.ăCóăchếăđộăkhenăth ng,ăkỷăluật
- Tổăch căviếtă sángăkiếnăkinhănghiệm,ătraoă đổiăkinhănghiệmă giữaă các cá nhân trongătổăbộămôn,ăgiáoăviênăgiỏi,ăgiáoăviênăgiàuăkinhănghiệm
- Tổngăkết,ărútăbàiăh căkinhănghiệmăđểătiếpătụcătriểnă khaiătrongăthớiăgiană tiếpă
theo
Đổi mới PPDH môn toán là một sự thayăđổi và quảnălýăđổi mới PPDH chính là
quản lý sự thayăđổi Vì vậy, quản lý sự thayăđổi có mối quan hệ chặt chẽ với quản lý
thực hiệnăđổi mới PPDH trongătr ng THCS
1.4.2.1 Quản lý khâu chuẩn bị cho đổi mới phương pháp dạy học
Làăgiaiăđo năchuẩnăb ăvềămặtătinhăthầnăc aăGV,ăNVăchoăquáătrìnhăthayăđổiăđ ợcă
g iălàăgiaiăđo nă"bắtăđầu"ăhayăcònăg iălàă"rưăđông"
b ớcănàyăng i Hiệuătr ng cần làm cho m i GV hiểuăđúngămụcăđích,ănội
dung c a việcăđổi mới PPDH.ăTr ớc hếtăng i Hiệuătr ng phải nhận diệnăđ ợcăđổi
mới PPDH phải diễnăraătrongătr ng THCS do yêu cầu c a sự phát triển giáo dục,
d ới sự chỉ đ o c a ngành và do chính sự mong muốn nâng cao chấtăl ợng giáo dục
c aătr ngăđặt ra Mụcăđíchăc aăđổi mới PPDH làăđể giải quyết mâu thuẫn tri th c ngàyăcàngătĕngănhanhămàăth iăgianăđàoăt o có h n;ăđể đàoăt oăconăng iăđáp ngăđ ợc
nhữngăđòiăhỏi c a th tr ngălaoăđộng và nghề nghiệpăcũngănh ăcuộc sống, có khả nĕngăhoàănhập và c nh tranh quốc tế,ăđặc biệt là:
- Tính sáng t o,ănĕngăđộng Tính tự lực và trách nhiệm
- Nĕngălựcăhànhăđộng, giải quyết vấnăđề,ănĕngălực cộng tác làm việc
- Khả nĕngăh c tập suốtăđ i
Doăđóăđổi mới PPDH, áp dụng các PPDH tích cực sẽ giúpăng i h c phải tự cải
biến chính mình D y h c tích cực sẽ giúpăng i h c tự giác, tích cực, ch động và sáng
t o trong quá trình h c tập, góp phần nâng cao chất l ợng giáo dụcăđápă ng yêu cầu xã
hội
Trênăcơăs những nhận th căđúngăđắn c a bản thân về các PPDH tích cực và yêu
cầuăđổi mới PPDH trongătr ng h c, Hiệuătr ng phải có trách nhiệm chia sẻ sự hiểu
biếtănàyăđến toàn thể GV, nhân viên, HS và cha mẹ HS.ăĐồng th i Hiệuătr ngăcũngă
cần phải nhận diệnăraăđ ợc nhữngăkhóăkhĕnămàătr ngămìnhăđangăphảiăđổi mặt khi
thực hiện sự thayăđổiănày.ăĐặc biệt là nhận diệnăraăthóiăquenăkhóăthayăđổi, "s c ỳ" mà GV,ăHSăđangăcó.ăC nhăđóăphảiăphânătíchăđ ợc thấuăđáoătâmălýăc a GV, HS hay nắm
bắtăđ ợc các tr ng thái tâm lý c a h khi thực hiệnăđổi mới PPDH để tìm cách hóa
giải
Tiếpătheoăđóăcần chuẩn b cho việc thực hiệnăđổi mới PPDH:
- Hiệuătr ng cần chuẩn b tâm thế cho bản thân và cho m i thành viên trong
tr ngăđể bắtăđầu thực hiện việcăđổi mới PPDH
Trang 33- Chuẩn b về nhận th c cho cán bộ CBQL, cho GV, HS về PPDH tích cực và
yêu cầuăđổi mới PPDH
- Chuẩn b cácăđiều kiện tối thiểuăđể triểnăkhaiăđổi mới PPDH
Để thực hiện tốtăb ớcănàyăcácănhàătr ng cần khuyếnăkhíchăcácăýăt ngăđổi mới
bằng việc tuyên truyền các thông tin về bối cảnh và h c tập kinh nghiệm cácătr ng
tiên tiến hoặc nhữngăđiển hình, tổ ch c các buổi to đàmăth ng xuyênăhơnăđể thảo
luận về các vấnăđề liênăquanăđếnăđổi mới PPDH
1.4.2.2 Quản lý khâu xây dựng kế hoạch triển khai đổi mới phương pháp dạy học môn toán
- Nhàătr ng phải tìm hiếuăcácăcĕnăc để thực hiệnăđổi mới PPDH môn toán, thu
thập thông tin về đổi mới PPDH môn toán nh ăcácăvĕnăbản chỉ đ o c a các cấp có liên
quan (Bộ GD&ĐT,ă S GD&ĐT)ă về đổi mới PPDH tr ngă THCS;ă Cácă vĕnă bản
h ớng dẫn thực hiệnăch ơngătrìnhăgiáoădục THCS Tiếpăđến, các CBQL phải phân
tích bối cảnh, đặcăđiểm cụ thể c aănhàătr ngănh :ăphânătíchătìnhăhìnhăđộiăngũăGVă
(chấtăl ợngăđộiăngũ,ănhận th c c a h về PPDH,ătháiăđộ c a h tr ớc yêu cầuăđổi mới
PPDH ); HS (chấtă l ợng, tính tích cực, tâm thế tham gia vào các ho tă động h c
tập ); CSVC (nhữngăđiều kiệnăcơăbảnăđể tiếnăhànhăđổi mới PPDH đưăcóănhững gì?
cần bổ sung những gì? ); những thuận lợiăvàăkhóăkhĕnăkhiăthực hiện quá trình thay đổi.ăĐâyăsẽ là nhữngăcĕnăc , nhữngăcơăs để nhà quản lý xây dựngăđ nhăh ớng, kế
ho ch cụ thể cho việc thực hiệnăđổi mới PPDH nhàătr ng
- Xácăđ nh mục tiêu cụ thể cho từngăgiaiăđo n triển khai thực hiệnăđổi mới PPDH
và làm cho việc d y và h c tích cực diễnăraăth ng xuyên
- Xácăđ nh tr ng tâm c a các mục tiêu: là việcăđặt tr ng tâm cho mụcătiêuăđối với
từngăgiaiăđo nă“thayăđổi”.ăCh ng h n, tr ng tâm c aăgiaiăđo năđầu thực hiệnăđổi mới
PPDH là phá vỡ s c ỳ c a thói quen trong GV, nâng cao nhận th c c a GV về các
PPDH tích cực; tr ng tâm c aăgiaiăđo n triểnăkhaiăthíăđiểmăđổi mới PPDH là t o dựng
niềm tin trong GV, kh ngăđ nhă uăthế c a d y h c tích cựcăđể GV thấy cần phảiăđổi
mới PPDH, có thể đổi mới PPDH; tr ng tâm c aăgiaiăđo n triểnăkhaiăđ i trà là giúp
100 % GV có thể thực hiện d y và h c tích cực trong một số bài d y c a mình
- Lập kế ho ch triểnăkhaiăđổi mới PPDH môn toán: Khi lập kế ho chăđiều quan
tr ngălàăxácăđ nh rõ mục tiêu c aăđổi mới PPDH vàăxácăđ nh các yếu tố chính c a vấn
đề đó;ălênădanhăsáchănhững việc cần làm và tiếnăđộ phù hợp,ăphânăcôngăng i phụ trách,ăng i tham gia vào các công việc, phân phối nguồn lực hợp lý, dự kiến các biện
pháp và cách th căduyătrìăđổi mới PPDH để đ tăđ ợc mục tiêu dự kiến Lập kế ho ch
là công việc cần thiết Các kế ho ch cần phải đ ợc tham khảo ý kiến rộng rãi trong
Trang 34ph măviănhàătr ng càng nhiều càng tốtăvàăcóăđ ợc m căđộ ng hộ đôngăđảo càng khả
trợ kế ho ch,ăđánhădấuăđiểm mốc,ăđánhăgiáăthayăđổi.ăThayăđổiănóiăchungăvàăđổi mới
PPDH nói riêng là vấnăđề hết s c nh y cảm,ăkhóăkhĕn,ăvìăvậy trong mỗiăb ớc thực
hiện quản lý sự thayăđổi,ăđòiăhỏi nhà QLGD phải hết s c linh ho t, mềm dẻo và sáng
t o
Tiếnăhànhăđổi mới PPDH môn toán trongănhàătr ng là quá trình triển khai kế
ho chăđổi mới PPDH vào thực tiễn, bao gồm một chuỗi ho tăđộng diễn ra trong một giaiăđo n c a quản lý Trong tổ ch c thực hiệnăđổi mới PPDH, Hiệuătr ngănhàătr ng
cần tập trung vào các công việc:
- Traoăđổi về ch ơngătrìnhăđổi mới PPDH môn toán vớiăcácăGVăđể GV có thể
nắmăđ ợc nộiădung,ăph ơngăh ớng cho sự thayăđổi
- PhânăcôngăđộiăngũăGVăgiảng d y khoa h c, hợp lý
- Phân công rõ trách nhiệm, y nhiệm quyền h n cho cá nhân cụ thể để dễ dàng
trong việc quản lý thực hiệnăđổi mới PPDH môn toán
- T o sự cam kết trách nhiệm với GV gắn với nhiệm vụ đ ợcăgiaoăđể h có ý
th c hoàn thành tốt nhiệm vụ c a mình
- T oăđiều kiện cho sự thayăđổi Trong quá trình thực hiệnăđổi mới PPDH, Hiệu
tr ng phải chú tr ng t oă điều kiện tốt nhất cho GV cả về th i gian lẫn vật chất
(nguồn lựcăCSVC)ăđể GV yên tâm thực hiệnăđổi mới PPDH
- H n chế các phản kháng có thể xảy ra trong quá trình thực hiệnăđổi mới PPDH (khôngăđ ợc tất cả m iăng i ng hộ việcăđổi mới PPDH,ăt ăt ng không muốn thay đổi, thỏa mãn với những cái hiện có c aăđ i bộ phận GV, hay do thiếu kiến th c, kỹ nĕngăđổi mới PPDH cũngănh ătrongăquáătrìnhăquản lý thực hiệnăđổi mới PPDH là
những rào cản có thể gặp phải trong quản lý thực hiệnăđổi mới PPDH cần phải tìm
Trongăcácăb ớc này, việcăđánhăgiáăđổi mới PPDH môn toán chínhălàăđánhăgiáăvề
các mặtăsauăđây:
Trang 35- Đánhăgiáăxemăviệcăthayăđổi nhận th c c a GV về vấnăđể đổi mới PPDH môn
toán m c nào (số l ợng và tỷ lệ ng iăđưăthayăđổi nhận th c và s năsàngăđổi mới)
- Đánhă giáă về việcă thayă đổi cách so n bài và lập kế ho ch lên lớpă theoă đ nh
h ớngăđổi mới PPDH môn toán
- Đánhăgiáăvề cách tổ ch c gi d y h cătheoăh ớng tích cựcăvàăđánhăgiáăvề kết
quả lĩnhăhội tri th c c a HS
Kiểmătraăđánhăgiáăho tăđộngăđổi mới PPDH làăquáătrìnhăng i Hiệuătr ng xem xét
thực tiễnăđế phát hiện,ăđánhăgiáăthực tr ng về đổi mới PPDH nhằm:
- Khuyến khích những nhân tố tích cực; uốn nắn những sai lệch, h n chế
- Đ aăraăquyếtăđ nhăđiều chỉnh k p th i, nhằm giúp các bộ phận và các cá nhân
đ tăđ ợc mục tiêu về đổi mới PPDH đưăđề ra
Trong quá trình quảnălýăđổi mới PPDH c aănhàătr ng, nhiệm vụ đảm bảo sự
tiếp tụcăđổi mới PPDH rất quan tr ng.ăĐóălàăviệcăng i Hiệuătr ng và nhữngăng i
đ ợc phân công phải sát sao theo dõi tiếnăđộ thực hiện, duy trì sự cân bằng trong quá trìnhăđổi mới, xem xét các kết quả thuăđ ợc (thành công, thất b i và nguyên nhân c a
chúng) từ đóăcóănhữngăđiều chỉnh mục tiêu và kế ho ch một cách phù hợp.ăĐâyălàămột giaiăđo n duy trì, c ng cố sự thayăđổi
1.5 Nh ng y u t nhăh ngăđ n qu nălýăđ i m i PPDH môn toán tr ng
THCS
1.5.1 Các yếu tố chủ quan
1.5.1.1 Năng lực và phẩm chất của Hiệu trưởng
Hiệuătr ngălàăng i ch u trách nhiệmătr ớcăĐảng,ăNhàăn ớc và nhân dân về
chấtăl ợng và hiệu quả ho tăđộng c aătr ng mình Sự đổi mới PPDH có thành hiện
thựcăhayăkhông,ăđầu tiên phụ thuộc vào nhận th c,ătrìnhăđộ tổ ch căvàănĕngălực triển
khai trong thực tiễn c a Hiệuătr ng Các phẩm chất tâm lý c a Hiệuătr ng và trình
độ hiểu biết về lý luận d y h c,ănĕngălực tổ ch c,ănĕngălực quản lý nguồn tài lực và vật
lực,ănĕngălực vậnăđộng xã hội, thu thập và xử lý các thông tin, và uy tín c aăng i
Hiệuătr ng góp phần quyếtăđ nh sự thành công c a việcăđổi mới PPDH
Hiệuătr ngălàăng i trực tiếpăđiều hành và QLNT, do vậy Hiệuătr ng giữ một
vai trò hết s c quan tr ng trong việc thực hiện quảnălýăđổi mới PPDH.ăĐể có thể thực
hiện vai trò c a một nhà quảnălýăthayăđổi sao cho sự thayăđổi diễn ra một có cách hiệu
quả nhất và ít b xáo trộn nhất,ănhàă“quản lý sự thayăđổi”ă– Hiệuătr ngănhàătr ng –
phải thực hiện các vai trò:
- Làăng i cỗ vũ,ă“xúcătác”ăkíchăthíchăsự thayăđổi
- Làăng i hỗ trợ suốt quá trình sự thayăđổi
- Là ng i xử lí tốt các tình huống xảyăraătrongăquáătrìnhăthayăđổi
- Làăng i liên kết các nguồn lực cho sự thayăđổi
- Làăng i duy trì sự ổnăđ nh trong sự thayăđổi
1.5.1.2 Đội ngũ giáo viên
Đặcătr ngălaoăđộngăs ăph m c aăng i thầy giáo là d y chữ, d yăng i ch yếu
Trang 36bằng nhân cách c a bản thân mình Vai trò c a thầyăgiáoăthayăđổiăkhiăđổi mớiăph ơngă
pháp d y h c: thầy giáo không chỉ làăng i giảng d yămàăcònălàăng iăthúcăđẩy việc
h c tập c a HS và còn là lựcăl ợng nòng cốtăđể thực hiệnăđổi mới PPDH Hiệuătr ng
phải nhận th căđ ợc vai trò c a GV là lựcăl ợng quyếtăđ nh sự thành công c aăđổi mới
giáo dụcănóiăchungăvàăđổi mới PPDH nói riêng
Tuy nhiên, sự bảo th c a giáo viên t o s căìătrongăđổi mới PPDH Muốnăđổi
mớiăđ ợc PPDH, phải khắc phụcăđ ợc tính bảo th c aăng i GV Vì GV chính là yếu
tố quyếtăđ nh cuộcăđổi mớiăđóăcóăthànhăcôngăhayăkhông.ăNh ngăkhắc phục thế nào là
vấnăđề khôngăđơnăgiản
TheoăPGS.ăĐặng Quốc Bảo: Nghề giáoăđúngălàărất bảo th ,ăđóălàăcáiănghiệp c a
nghề giáo, cái tôi c a giáo viên quá lớn.ăCũngăvìăluônăchoămìnhălàă“thầy”ănênăgiáoă
viên rất khó cập nhật với cái mới Phải nói rằng đấy là bệnh rất lớn c a giáo viên và
giáo dục.ăĐiềuănàyăđưăt o lên s c ỳ lớn.ăTr ớc hết ta phải thấyăđóălàăđiều nan giải Khi
GV càng lớn tuổi,ăng i ta càng bảo th , nh ngăcũngăcóănhữngăconăng i luôn khao
khát h c hỏi Ngay cả giáo viên trẻ,ăcũngăchiaăthànhăhaiăthànhăphần:ănĕngăđộng tìm hiểu
và điătheoălối mòn, không cầnăthayăđổi.ăNh ăvậy, vấnăđề đâyălàăcấp quản lý phảiăđốc
thúc GV không ngừng h c hỏi Bên c nh đó,ăgiáoăviênăcũngăphải nhận th căđ ợc vấn
đề, h c hỏi lẫn nhau Những GV lớn tuổi có kinh nghiệm phải truyền cho GV trẻ, phải
là tấmăg ơng,ăthúcăđẩy cho GV trẻ h c hỏi T c là sự tiếp s c lẫn cho nhau, t o ra môi
tr ng h c hỏi, tiến tới một xã hội h c tập Phải t o ra mỗi mộtănhàătr ng là một tổ
ch c biết h c hỏi Mỗiănhàătr ng phải xây dựngănhàătr ng biết h c hỏi.ăĐiều này cần
lắmăvìăđâyălàămột vấnăđề c a thế giới
1.5.1.3 Năng lực và phẩm chất của học sinh
Phẩm chất trí tuệ,ănĕngălực c a HS là nền móngăcơăbảnăđể tiếp thu kiến th c do
thầy giáo truyền thụ Dù thầy giáo có giỏi về chuyên môn, vững về nghiệp vụ nh ngăHSăkhôngăđ khả nĕngăđể tiếp thu kiến th căcĕnăbản, không ch uăkhóăđầuăt ăthìătìnhăhìnhă đổi mới PPDH cũngă khóă đ ợc cải thiện.ă Đổi mới PPDH đòiă hỏi HS phải có
những phẩm chất nh ăTự h c; Giải quyết vấn đề; Sáng t o; Tự quản lý; Giao tiếp;
Hợp tác; Sử dụng CNTT; Sử dụng ngôn ngữ; Tính toán vàănĕngălực nh ăYêu gia đình,
quê h ơng đất n ớc; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự tr ng, chí công, vô t ; Tự
lập, tự tin, tự ch ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất n ớc, nhân lo i; Nghĩa
vụ công dân, thích ng với PPDH tích cựcănh ăđộngăcơăh c tậpăđúngăđắn, tự giác tích
cực trong h c tập, có ý th c trách nhiệm về kết quả h c tập c aămình,ăcóăph ơngăphápă
tự h c tốt m i lúc, m iănơi,ăbằng m i cách
1.5.2 Các yếu tố khách quan
1.5.2.1 Chính sách, chủ trương về đổi mới phương pháp dạy học
Ngh quyết Hội ngh lần th 8, Ban ChấpăhànhăTrungă ơngăkhóaăXIă(Ngh quyết
số 29-NQ/TW)ăđưăchỉ đ o:ă“Đổi mớiăcĕnăbản, toàn diệnăGD&ĐT,ăđápă ng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiệnăđ iăhóaătrongăđiều kiện kinh tế th tr ngăđ nhăh ớng xã hội ch nghĩaă
và hội nhập quốc tế”.ăTrongăNgh quyếtănày,ăĐảngătaăđưăđ nhăh ớngăđổi mớiăcĕnăbản,
Trang 37toàn diệnăGD&ĐTăvớiăquanăđiểm chỉ đ o rõ ràng, nhiệm vụ xácăđ nh có tính tổng quát
và cụ thể,ăđề ra chín nhóm nhiệm vụ và giải pháp, tổ ch c thực hiện có tính quyết liệt và
toàn diện
Đ i hộiăĐ i biểu toàn quốc lần th X c aăĐảng chỉ đ o:ă“ uătiênăhàngăđầu cho
việc nâng cao chấtăl ợng d y và h c.ăĐổi mớiăch ơngătrình,ănộiădung,ăph ơngăphápă
d y và h c nâng cao chấtăl ợngăđộiăngũăGVăvàătĕngăc ng CSVC c aănhàătr ng,
phát huy khả nĕngăsángăt oăvàăđộc lậpăsuyănghĩăc aăHS,ăsinhăviên”
Luật Giáo dục sửaăđổiă2009ăcũngănêuărõ:ăPh ơngăphápăgiáoădục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, ch động, sáng t o c a HS, phù hợp vớiăđặcăđiểm từng
lớp h c, môn h c, bồiăd ỡngăph ơngăphápătự h c, tự rèn luyện kỹ nĕngăvận dụng kiến
th c vào thực tiễn,ătácăđộngăđến tình cảm,ăđemăl i niềm vui, h ng thú h c tập cho HS”
Nhữngăvĕnăbản chỉ th c aăngànhăGD&ĐTăđưăđ ợc các cấp quản lý cụ thể hóa và
h ớng dẫn thực hiện,ăchínhălàămôiătr ng pháp lý thuận lợi cho việcăđổi mới PPDH cácătr ng THCS hiện nay
1.5.2.2 Điều kiện dạy học thực tế của nhà trường
Đổi mới PPDH luôn gắn liền với các yêu cầu về CSVC.ăCSVCăđầyăđ , TBDH
hiệnăđ i sẽ góp phần nhấtăđ nh vào thành công c aăđổi mới PPDH Vì vậy,ăcácătr ng
THCS phải tổ ch c xây dựng hệ thống CSVC, TBDH phù hợp với nộiădungăch ơngătrình,ăSGK,ăđápă ng các yêu cầu c a quá trình d y h c; tổ ch c sử dụng và bảo quản
hệ thống CSVC, TBDH đápă ng yêu cầuăđổi mới PPDH
Thiếu thốn về cơăs vật chất, trang thiết b …làămột cản tr lớnăđối với việc quản lýăđổi mới PPDH Tất nhiên, muốn việcăđổi mớiăph ơngăphápăd y h căđ t mụcătiêuăđề
ra, không chỉ cóăđổi mới nộiădung,ăch ơngătrình,ăđộiăngũăthầy cô giáo mà còn phảiăđầy
đ ,ăđảm bảo,ăđồng bộ về cơăs vật chất, trang thiết b ăĐiềuăđó,ănhiềuătr ng, nhiềuăđ a
ph ơngă vẫnă ch aă làmă đ ợc Phòng ốc còn thiếu.ă Sĩă số h c sinh trong một lớp quá đông,ăv ợt so vớiăquiăđ nh từ 5ăđến 10 em Thiết b phục vụ cho d y h cănh ăphòngăthíă
nghiệm,ămáyătính,ăđènăchiếu còn thiếu thốn Nhiều bài d y, giáo viên muốn có thêm
một số ph ơngătiện, vật dụng,ăđồ dùng khác thì phải tự sáng t o,ătrongăđiều kiện áp lực
công việc t iătr ng h c ngày càng nhiều,ăđồngăl ơng,ăchế độ còn ít ỏi, kinh phí hỗ trợ
c aănhàătr ng còn rất h n chế
1.5.2.3 Ý thức trách nhiệm của gia đình và cộng đồng
Giaăđìnhăcóăảnhăh ng trực tiếpăđếnăđộngăcơ,ătháiăđộ h c tập c aăHSăvàălàănơiă
thỏa mưnă cácă điều kiện vật chất và tinh thần cho việc h c tập c a con em Truyền
thốngăđ aăph ơng,ăcácăgiáătr vĕnăhóaătíchăcực c a cộngăđồng là những yếu tố ảnh
h ngă đến công tác nâng cao chấtă l ợng d y h c,ă đổi mớiă ph ơngă phápă d y h c
Trong quá trình vậnăđộng, phát triển c a m i sự vật, hiệnăt ợng thì các yếu tố ch
quan - nội lực quyếtăđ nh sự phát triển; các yếu tố khách quan - ngo i lực có tác dụng
hỗ trợ, t oăđiều kiện cho sự vật, hiệnăt ợng tiến hóa theo các quy luật vốn có c a nó
Các yếu tố ch quan đ ợc xem là nội lực Các yếu tố kháchăquanăđ ợc xem là
Trang 38ngo i lực Theo quy luật c a sự phát triển thì ngo i lực sẽ hỗ trợ,ăthúcăđẩy, t oăđiều
kiện và nội lực là nhân tố quyếtăđ nh
Trang 39Ti u k tăch ngă1
Trong ph măviăch ơngă1ăc a luậnăvĕnătácăgiả đưăhệ thốngăhóaăcơăs lý luận về
quảnălýăđổi mớiăph ơngăphápăd y h c môn toán tr ng THCS, tác giả đưălàmărõămột
số vấnăđề nh ăsau:
- Tác giả đưăkhảo nghiệm các công trình nghiên c uătrongăvàăngoàiăn ớc,ăquaăđó đưăcóănhiều công trình nghiên c về vấnăđề quản lý ho tăđộng d y h c môn Toán bậc THCS,ăcũngăch aăcóăcôngătrìnhănghiênăc u bài bản nào về quảnălýăđổi mớiăph ơngă
pháp d y h c môn toán t iăcácătr ng THCS huyện Kon Plông tỉnh Kon Tum;
- Tác giả đưălàmărõ các khái niệmăcóăliênăquanăđếnăđề tài về các khái niệm công
cụ hỗ trợ cho luậnăvĕn;
- Tác giả cũngăchỉ ra những yêu cầuăđổi mới PPDH THCS nói chung và PPDH
môn toán THCSănóiăriêng,ăvàăcĕnăc vào tiếp cận quản lý sự thayăđổi tác giả đưăchỉ
qua 4 khâu cần thực hiện trong quá trình quảnălýăđổi mới PPDH môn toán tr ng THCS.ăQuaăđó,ăcũngă chỉ ra những yếu tố ch quan lẫn khách quan ảnhăh ngăđến
quản lý ho tăđộngăđổi mới PPDH môn Toán
Trênăcơăs đó,ătácăgiả tiến hành xây dựng mẫu phiếuăđiều tra, khảo sát thực tr ng
quảnălýăđổi mới PPDH t iăcácătr ng THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum, trong
ph măviăch ơngă2
Trang 40CH NGă2
TH C TR NG QU NăLụăĐ I M IăPH NGăPHỄPăD Y H C MÔN TOÁN
CỄCăTR NG THCS HUY N KON PLÔNG, T NH KON TUM
2.1 Khái quát v quá trình kh o sát
2.1.1 Mục đích khảo sát
Khảo sát nhằm tìm hiểu thực tr ng quảnălýăđổi mớiăph ơngăphápăd y h c môn
toán cácătr ng THCS huyện Kon Plông, tỉnhăKonăTum,ălàmăcơăs cho việcăđề xuất
các biện pháp nâng cao hiệu quả quảnălýăđổi mớiăph ơngăphápăd y h c môn toán các
tr ng THCS huyện Kon Plông, tỉnhăKonăTumătrongăgiaiăđo n hiện nay
2.1.2 Nội dung khảo sát
Đề tài tập trung khảo sát các nộiădungănh ăsau:
- Ho tăđộngăđổi mớiăph ơngăphápăd y h c môn toán cácătr ng THCS huyện
Kon Plông, tỉnh Kon Tum;
- Quảnălýăđổi mớiăph ơngăphápăd y h c Toán h c cácătr ng THCS huyện
Kon Plông, tỉnh Kon Tum;
- Thực tr ng các yếu tố ảnhăh ngăđến quảnălýăđổi mớiăph ơngăphápăd y h c
Toán h c cácătr ng THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum
2.1.3 Cách thức khảo sát
Việc thiết kế và tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏiăđ ợc thực hiện sau khi tiến
hành quan sát và lấy ý kiến c a các chuyên gia và nhữngăng iăđưălàmăcôngătácăquản
lý ho tăđộng d y h c môn toán bậc THCS nhằm có thêm hiểu biết, m rộng khía c nh
c a vấnăđề, giúp cho việc lựa ch n vấnăđề và giải quyết vấnăđề theoăph ơngăánăthíchă
hợp nhất
Việc xây dựng phiếu khảo sát bao gồmă02ăb ớc:
- B ớc 1: Khảo sát thử trên một nhóm mẫu gồm CBQL và GV với mụcăđíchă
hoàn thiện và chính xác các mẫu phiếuăđiều tra Xin ý kiến chuyên gia về mẫu phiếu điều tra
- B ớc 2: Xây dựng phiếuăđiều tra chính th c.ăTheoăquyătrìnhăđó,ătácăgiả tiến
hành khảo sát bằngăph ơngăphápătr ngăcầu ý kiến c a CBQL, GV về tầm quan tr ng
(theo 4 m c độ: rất quan tr ng, quan tr ng,ăbìnhăth ng và không quan tr ng) và về
m căđộ thực hiện (theo 4 m căđộ: Tốt,ăkhá,ătrungăbình,ăch aătốt) c a các nội dung ho t độngăđổi mớiăph ơngăphápăd y h c Toán h c cácătr ng THCS huyện Kon Plông,
tỉnh Kon Tum
Sử dụng công th c toán h c để phân tích và tổng hợp số liệuăthuăđ ợc từ các
phiếu trả l i thu về hợp lệ.ăTrênăcơăs các kết quả thống kê và các ý kiến ghi nhận qua
các cuộcă traoă đổi,ă chúngă tôiă cóă đ ợc nhậnă đ nh về thực tr ng ho tă độngă đổi mới
ph ơngăphápăd y h c môn toán và quản ho tăđộngăđổi mớiăph ơngăphápăd y h c Toán
h c cácătr ng THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.ăĐâyălàăcơăs quan tr ngăđể chúngătôiăđề xuấtăđ ợc những biện pháp quản lý mang tính cấp thiết và tính khả thi