Nội dung đề tài gồm Nghiên cứu về nhiên liệu Biogas HHO Mô phỏng quá trình sinh công động cơ RSX chạy bằng nhiên liệu khí Thiết kế băng thử Thực nghiệm đo tính năng động cơ xe gắn máy chạy bằng Xăng Ethanol Kết luận và hướng phát triển đề tài
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KĨ THUẬT CƠ KHÍ CHUYÊN NGÀNH: CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
ĐỀ TÀI:
ĐO ĐẠC CÁC TÍNH NĂNG ĐỘNG CƠ XE GẮN MÁY CHẠY BẰNG BIOGAS-HHO TRÊN BĂNG
THỬ CÔNG SUẤT
Giáo viên hướng dẫn : GS.TSKH BÙI VĂN GA
TS LÊ MINH TIẾN Giáo viên duyệt: PGS.TS DƯƠNG VIỆT DŨNG Sinh viên thực hiện: TRẦN MINH LỘC
Số thẻ sinh viên : 103130145 Lớp : 13C4B
Đà Nẵng, 06/2018
Trang 2TÓM TẮT
Tên đề tài: ĐO ĐẠC CÁC TÍNH NĂNG ĐỘNG CƠ XE GẮN MÁY CHẠY BẰNG
BIOGAS-HHO TRÊN BĂNG THỬ CÔNG SUẤT
Trong tập đồ án này, với đề tài “Đo đạc các tính năng động cơ xe gắn máy
chạy bằng BIOGAS-HHO trên băng thử công suất” vì vậy mà nội dung toàn bộ
gồm xoay quanh từ những vấn đề như giới thiệu tổng quan về nhiên liệu thay thế, tính toán thiết kế sản suất HHO và lưu trữ BIOGAS trên xe gắn máy, khảo sát băng thử động cơ Từ đó tiến hành đo tính năng động cơ xe gắn máy chạy bằng BIOGAS-HHO Tất cả nội dung của đồ án, toàn bộ bao gồm có 5 chương với nội dung của mỗi chương khác nhau nhưng giữa chúng có sự liên kết chặt chẽ và bổ sung cho nhau để tạo thành một bản tổng thể hoàn chỉnh Dưới đây là phần tóm tắt nội dung của từng chương và được trình bày theo trình tự như sau:
Chương 1: Nghiên cứu về nhiên liệu Biogas, HHO
Chương 2: Mô phỏng quá trình sinh công động cơ RSX chạy bằng nhiên liệu khí Chương 3: Thiết kế băng thử
Chương 4: Thực nghiệm đo tính năng động cơ xe gắn máy chạy bằng Xăng- Ethanol
Chương 5: Kết luận và hướng phát triển đề tài
Trang 3ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1 Tên đề tài đồ án:
ĐO ĐẠC CÁC TÍNH NĂNG ĐỘNG CƠ XE GẮN MÁY CHẠY BẰNG
BIOGAS-HHO TRÊN BĂNG THỬ CÔNG SUẤT
2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
……… ……… …… ………
… ……….… ……… ………
4 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Chương 1: Nghiên cứu về nhiên liệu Biogas, HHO
Chương 2: Mô phỏng quá trình sinh công động cơ RSX chạy bằng nhiên liệu khí Chương 3: Thiết kế băng thử
Chương 4: Thực nghiệm đo tính năng động cơ xe gắn máy trên băng thử
Chương 5: Kết luận và hướng phát triển đề tài
Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):
1 Bản vẽ mặt cắt động cơ xe gắn máy 110cc
2 Bản vẽ sơ đồ bố trí kết nối
3 Bản vẽ mạch điều khiển băng thử
4 Bản vẽ kết cấu máy phát
5 Bản vẽ băng thử công suất động cơ
6 Bản vẽ nối trục của băng thử
Trang 47 Bản vẽ kết quả thí nghiệm động cơ
5 Họ tên người hướng dẫn: Phần/ Nội dung:
TS Lê Minh Tiến
Sản xuất HHO và lưu trữ BIOGAS trên xe gắn máy
Thiết kế chế tạo băng thử công suất điện Thực nghiệm xác định công suất động cơ
6 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 25/02/2019
7 Ngày hoàn thành đồ án: 09/06/2019
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019
Trang 5ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
I Thông tin chung:
1 Họ và tên sinh viên: Trần Minh Lộc
2 Lớp: 13C4B Số thẻ SV: 103130145
3 Tên đề tài: CHẾ TẠO BĂNG THỬ ĐIỆN ĐO CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ
4 Người hướng dẫn: Bùi Văn Ga Học hàm/ học vị: Giáo sư- Tiến sĩ khoa học
Trang 6III Tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên: (điểm đánh giá tối đa 1đ)
Trang 7ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
I Thông tin chung:
1 Họ và tên sinh viên: Trần Minh Lộc
2 Lớp: 13C4B Số thẻ SV: 103130145
3 Tên đề tài: ĐO ĐẠC CÁC TÍNH NĂNG ĐỘNG CƠ XE GẮN MÁY CHẠY
BẰNG BIOGAS-HHO TRÊN BĂNG THỬ CÔNG SUẤT
4 Người phản biện: ………Học hàm/ học vị: ………
II Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:
tối đa
Điểm trừ
Điểm còn lại
1 Sinh viên có phương pháp nghiên cứu phù hợp,
1a - Hiểu và vận dụng được kiến thức Toán và khoa học tự
1b - Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ sở và chuyên
1c - Có kỹ năng vận dụng thành thạo các phần mềm mô
phỏng, tính toán trong vấn đề nghiên cứu 10
1d - Có kỹ năng đọc, hiểu tài liệu bằng tiếng nước ngoài
1e - Có kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề 10
Trang 81f - Đề tài có giá trị khoa học, công nghệ; có thể ứng dụng
2a - Bố cục hợp lý, lập luận rõ ràng, chặt chẽ, lời văn súc tích 15
2b - Thuyết minh đồ án không có lỗi chính tả, in ấn, định dạng 5
3 Tổng điểm đánh giá: theo thang 100
Quy về thang 10 (lấy đến 1 số lẻ)
Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa:
Trang 9ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CÂU HỎI PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
I Thông tin chung:
1 Họ và tên sinh viên: Trần Minh Lộc
2 Lớp: 13C4B Số thẻ SV: 103130145
3 Tên đề tài: ĐO ĐẠC CÁC TÍNH NĂNG ĐỘNG CƠ XE GẮN MÁY CHẠY BẰNG
BIOGAS-HHO TRÊN BĂNG THỬ CÔNG SUẤT
4 Người phản biện: ……… …….………… Học hàm/ học vị: ………
II Các câu hỏi đề nghị sinh viên trả lời 1 ……….……….…… ………
………
2 ……… ………
………
Đáp án: (người phản biện ghi vào khi chấm và nộp cùng với hồ sơ bảo vệ) 1 ……….……….…… ………
………
………
………
2 ……… ………
………
………
………
………
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019
Người phản biện
Trang 10ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU CHẤM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
I Thông tin chung:
1 Họ tên sinh viên: Trần Minh Lộc Lớp: 13C4B
2 Tên đề tài: ĐO ĐẠC CÁC TÍNH NĂNG ĐỘNG CƠ XE GẮN MÁY CHẠY
BẰNG BIOGAS-HHO TRÊN BĂNG THỬ CÔNG SUẤT
Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:
tối đa
Điểm trừ
Điểm còn lại
1 Sinh viên có phương pháp nghiên cứu phù hợp,
1a - Hiểu và vận dụng được kiến thức Toán và khoa học tự
1b - Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ sở và chuyên ngành trong vấn đề nghiên cứu 25
1c - Có kỹ năng vận dụng thành thạo các phần mềm mô
phỏng, tính toán trong vấn đề nghiên cứu 10
1d - Có kỹ năng đọc, hiểu tài liệu bằng tiếng nước ngoài
1e - Có kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề 10
1f - Đề tài có giá trị khoa học, công nghệ; có thể ứng dụng
Trang 112a - Bố cục hợp lý, lập luận rõ ràng, chặt chẽ, lời văn súc
2b - Thuyết minh đồ án không có lỗi chính tả, in ấn, định
3 Tổng điểm đánh giá: theo thang 100
Quy về thang 10 (lấy đến 1 số lẻ)
0 Ý kiến khác:………
………
………
………
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019
Họ tên & chữ ký người chấm
Trang 12LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm trở lại đây ngành công nghiệp nước ta có nhiều sự phát triển vượt bậc, máy móc đã không còn là quá xa lạ với mỗi chúng ta Để đáp ứng nhu cầu của xã hội trong thời kì hội nhập, việc đào tạo ra các bậc kỹ sư, các thợ máy có trình
độ tay nghề, có kiến thức vững chắc về chuyên môn là một nhiệm vụ quan trọng
Là sinh viên ngành Cơ khí động lực, sau khi học các học phần về động cơ và
ô tô… thì việc tìm hiểu, nghiên cứu, tính toán và thiết kế các bộ phận, cụm máy, chi tiết trong xe là rất thiết thực và bổ ích Để giúp sinh viên rèn luyện được kỹ năng tìm hiểu thông tin, củng cố, ứng dụng lý thuyết vào thực tế và bước đầu làm quen với
thực tiễn, mỗi sinh viên đều được làm đồ án tốt nghiệp Và với đề tài: “ĐO ĐẠC CÁC TÍNH NĂNG ĐỘNG CƠ XE GẮN MÁY CHẠY BẰNG BIOGAS-HHO TRÊN BĂNG THỬ CÔNG SUẤT” em có thể đánh giá được các tính năng của động
cơ xe gắn máy khi chạy bằng loại nhiên liệu mới nhờ băng thử công suất Trong khuôn khổ nhiệm vụ được giao, em xin trình bày nội dung báo cáo thực hiện trong thời gian vừa qua
Em xin cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Bùi Văn Ga và các thầy cô
trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em thực hiện yêu cầu của đồ án tốt nghiệp Dưới sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình cùng sự cố gắng,
nỗ lực của bản thân, do kiến thức hiểu biết có hạn nên trong bài báo cáo tốt nghiệp không thể không có sự sai sót, nhầm lẫn Do vậy, em mong các thầy cô thông cảm và chỉ bảo thêm để em hoàn thiện hơn trong quá trình học tập và công tác sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 09 tháng 06 năm 2019
Trần Minh Lộc
Trang 13CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả tính toán trong đồ án này là trung thực và chưa được sử dụng trong các đồ án tốt nghiệp trước đây Các số liệu sử dụng trong đồ án có nguồn góc rõ ràng, và công bố theo quy định
Sinh viên thực hiện
Trần Minh Lộc
Trang 14MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU i
CAM ĐOAN ii
Chương 1 NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU BIOGAS VÀ HHO 1
1.1 Tổng quan về khả năng sinh khí biogas từ các nguyên liệu khác nhau 1
1.1.1 Tóm tắt về lên men kỵ khí 1
1.1.2 Khả năng sinh khí biogas từ chất thải hữu cơ 3
1.2 Nghiên cứu khả năng sinh biogas từ các nguyên liệu thực tế ở Việt Nam 5
1.2.1 Chọn các loại nguyên liệu 5
1.2.2 Bố trí thí nghiệm 6
1.2.3 Kết quả sinh khí biogas từ các nguồn nguyên liệu khác nhau 9
1.2.3.1 Phân bò 9
1.2.3.2 Phân heo 9
1.2.3.3 Phân gà 12
1.2.3.4 Hèm bia 12
1.2.3.5 Bèo tây 15
1.2.4 So sánh hiệu quả sinh khí 15
1.2.4.1 So sánh khối lượng khí sinh ra trong ngày 15
1.2.4.2 So sánh thành phần biogas từ các nguồn sản xuất khác nhau 16
1.3 Nghiên cứu nhiên liệu khí HHO 18
1.3.1 Đặc tính 18
1.3.2 Sản xuất khí HHO 19
1.3.3 Ứng dụng khí HHO 20
CHƯƠNG II MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH SINH CÔNG ĐỘNG CƠ RSX CHẠY BẰNG NHIÊN LIỆU KHÍ 21
2.1 Thiết lập mô hình tính toán 21
2.2 Kết quả mô phỏng bằng phần mềm FLUENT 24
2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình cháy của động cơ xe Honda Wave α 100cc 26
Trang 152.3.1 Ảnh hưởng góc đánh lửa sớm đến biến thiên nồng độ các chất CH4, CO2, O2
trong hỗn hợp cháy của nhiên liệu 26
2.3.2 Ảnh hưởng góc đánh lửa sớm đến áp suất chỉ thị và biến thiên nhiệt độ trung bình của hỗn hợp trong buồng cháy 27
2.3.3 Ảnh hưởng của góc đánh lửa sớm đến đồ thị công chỉ thị và công chỉ thị chu trình 27
2.3.4 Ảnh hưởng tốc độ góc của động cơ đến biến thiên nồng độ CH4 29
2.3.5 Ảnh hưởng tốc độ góc của động cơ đến biến thiên áp suất chỉ thị và nhiệt độ trung bình trong buồng cháy của động cơ 29
2.3.6 Ảnh hưởng của thành phần nhiên liệu đến quá trình cháy của động cơ đánh lửa cưỡng bức 30
CHƯƠNG III THIẾT KẾ BĂNG THỬ 34
3.1 Thiết kế 34
3.1.1 Yêu cầu 34
3.1.2 Phương án thiết kế 34
3.1.3 Lựa chọn máy phát điện 35
3.1.4 Các cảm biến dùng trong băng thử 48
3.1.5 Hiệu chỉnh cảm biến đo 54
3.1.6 Điều khiển bướm ga 55
3.2 Mạch điện kết nối và điều khiển 56
3.2.1Giới thiệu về mạch điều khiển ARDUINO 56
3.2.2 Sơ đồ đấu dây 59
3.2.3 Thuật toán chương trình điều khiển 61
3.2.3 Chương trình điều khiển 62
3.3 Động cơ thực nghiệm 69
3.3.1 Giới thiệu chung về động cơ thực nghiệm 69
3.3.2 Hệ thống nhiên liệu 69
3.3.2 Hệ thống bôi trơn 70
3.3.4 Hệ thống làm mát 71
Trang 16Chương IVĐO TÍNH NĂNG ĐỘNG CƠ XE GẮN MÁY CHẠY BẰNG XĂNG –
ETHANOL 72
4.1 Mục đích và đối tượng thực nghiệm 72
4.1.1 Mục đích thực nghiệm 72
4.1.2 Đối tượng thực nghiệm 72
4.1.3 Sơ đồ thực nghiệm 72
4.2 Nội dụng, yêu cầu và các chế độ thực nghiệm 73
4.2.1 Nội dung thực nghiệm 73
4.2.2 Yêu cầu thực nghiệm 73
4.3 Các bước thực nghiệm 73
4.3.1 Các bước tiến hành khi động cơ chưa hoạt động 73
4.3.2 Các bước tiến hành khi động cơ hoạt động 73
4.4 Kết quả thực nghiệm 74
4.4.1 Bảng số liệu 74
4.4.2 Độ thị đặc tính động cơ 76
4.5 Đánh giá kết quả thực nghiệm 77
Kết luận chương 77
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 78
Kết luận 78
Hướng phát triển đề tài 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 17DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ trung hòa cacbon của nhiên liệu biogas
Hình 1.2 Các giai đoạn hình thành biogas từ chất hữu cơ
Hình 1.3 Động học quá trình sản sinh biogas
Hình 1.4 Khả năng dinh khí biogas của một số nguyên liệu
Hình 1.5 Quy trình nạ nhiên liệu vào bình sinh khí
Hình 1.6 Bình sinh khí thí nghiệm
Hình 1.7 Máy hân tích khí biogas
Hình 1.8 Hiệu quả sinh khí biogas của phân bò
Hình 1.9 Hiệu quả sinh khí biogas của phân heo
Hình 1.10 Hiệu quả sinh khí biogas của phân gà
Hình 1.11 Hiệu quả sinh khí biogas của hèm bia
Hình 1.12 Hiệu quả sinh khí biogas của bèo tây
Hình 1.13 So sánh hiệu quả sinh khí biogas ở các nguyên liệu khác
Hình 1.14 Nồng độ mol của các chất chính trong biogas sản xuất từ các nguồn nguyên liệu khác nhau
Hình 2.1 Kích thước không gian tính toán buồng cháy xe máy Honda wave α
Hình 2.2 Các góc nhìn khác trong không gian buồng cháy xe máy Honda wave α Hình 2.3 Quá trình chia lưới trong không gian buồng cháy
Hình 2.4 Lưới của mặt phẳng chính diện trong không gian buồng cháy
Hình 2.5 Toàn bộ lưới trong không gian buồng cháy
Hình 2.6 Biến thiên nồng độ trung bình CH4, nhiệt độ và trường tốc độ của hỗn hợp trong buồng cháy động cơ ứng với nhiên liệu M80C20 và n= 3000 vòng/phút
Hình 2.7 Ảnh hưởng góc đánh lửa sớm đến biến thiên nồng độ trung bình của CH4 trong buồng cháy (n=3000 vòng/phút)
Hình 2.8 Ảnh hưởng góc đánh lửa sớm đến biến thiên nồng độ trung bình của O2 trong buồng cháy (n=3000 vòng/phút)
Hình 2.9 Ảnh hưởng của góc đánh lửa sớm đến biến thiên nồng độ CO2
(n=3000 vòng/phút)
Hình 2.10 Ảnh hưởng góc đánh lửa sớm đến đồ thị áp suất chỉ thị (n=3000 vòng/phút) Hình 2.11 Ảnh hưởng góc đánh lửa sớm đến biến thiên nhiệt độ trung bình của hỗn hợp trong buồng Ảnh hưởng góc đánh lửa sớm đến đồ thị công chỉ thị (n=3000 vòng/phút) cháy (n=3000 vòng/phút)
Trang 18Hình 2.12 Ảnh hưởng góc đánh lửa sớm đến công chỉ thị chu trình (n=3000 vòng/phút)
Hình 2.13 Ảnh hưởng góc đánh lửa sớm đến đồ thị công chỉ thị (n=6000 v/ph) Hình 2.14 Ảnh hưởng góc đánh lửa sớm đến công chỉ thị chu trình (n=6000 v/ph) Hình 2.15 Biến thiên góc đánh lửa sớm tối ưu theo tốc độ góc động cơ
Hình 2.16 Biến thiên nồng độ CH4 trung bình theo góc quay trục khuỷu ứng với các tốc độ khác nhau của động cơ (φs=300)
Hình 2.17 Biến thiên áp suất chỉ thị theo góc quay trục khuỷu ứng với các tốc độ khác nhau của động cơ (φs=300)
Hình 2.18 Biến thiên nhiệt độ trung bình của hỗn hợp trong buồng cháy theo góc quay trục khuỷu ứng với các tốc độ khác nhau của động cơ (φs=300)
Hình 2.19 Ảnh hưởng của nhiên liệu đến biến thiên nồng độ CH4 n=5000 vòng/phút Hình 2.20 Ảnh hưởng của nhiên liệu đến biến thiên nồng độ O2 n=5000 vòng/phút Hình 2.21 Ảnh hưởng của thành phần nhiên liệu đến áp suất chỉ thị trong buồng cháy n=3000 vòng/phút
Hình 2.22 Ảnh hưởng của thành phần nhiên liệu đến nhiệt độ trung bình trong buồng cháy n=3000 v/ph
Hình 2.23 Ảnh hưởng của thành phần nhiên liệu đến đồ thị công chỉ thị n=5000 vòng/phút
Hình 2.24 Ảnh hưởng của thành phần nhiên liệu đến biến thiên nhiệt độ trung bình trong buồng cháy(n=5000 vòng/phút
Hình 3.1 Phương án thiết kế
Hình 3.2 Cấu tạo máy phát điện xoay chiều kích thích kiểu điện từ
Hình 3.3 Stator của máy phát điện xoay chiều
Hình 3.4 Rotor máy phát điện xoay chiều kích thích bằng điện từ có vòng tiếp điểm Hình 3.5 Bộ chỉnh lưu 6 diode và 8 diode
Hình 3.6 Sơ đồ của máy phát chỉnh lưu 3 pha
Hình 3.7 Điện áp sau khi đã chỉnh lưu của máy phát 3 pha
Hình 3.8 Đặc tính không tải của máy phát điện
Hình 3.9 Đặc tuyến tải theo số vòng quay
Hình 3.10 Đặc tuyến từ và hiệu điện thế máy phát phụ thuộc vào dòng kích
Hình 3.11 Chọn máy phát điện
Hình 3.12 Nguồn 24V cấp cho cuộn dây kích từ
Hình 3.13 Sơ đồ thiết kế bộ nguồn 24V DC
Hình 3.14 Mạch cầu Wheatstone
Hình 3.15 Loadcell chữ Z và sơ đồ kết nối
Trang 19Hình 3.16 Mạch khuếch đại HX711
Hình 3.17 Sơ đồ đọc tín hiệu Loadcell
Hình 3.18 Lắp đặt loadcell
Hình 3.19 Encoder tuyệt đối
Hình 3.20 Cấu tạo và sơ đồ mạch điện của encoder tương đối
Hình 3.21 Nguyên lý hoạt động
Hình 3.22 Hiệu chỉnh cảm biến Loadcell
Hình 3.23 Mô tơ điều khiển bướm ga JX Servo BLS- 12V7146
Hình 3.24 Kết nối servo với arduino
Hình 3.25 Cấu trúc Arduno uno r3
Hình 3.26 Sơ đồ đấu dây mạch ARDUINO
Hình 3.27 Thuật toán chương trình điều khiển
Hình 3.28 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu xe máy HONDA RSX
Hình 3.29 Ống bơm dẫn dầu
Hình 4.1 Sơ đồ bố trí kết nối
Hình 4.2 Đồ thị momen và công suất động cơ khi thành phần Ethanol-10% Hình 4.3 Đồ thị momen và công suất động cơ khi thành phần Ethanol-20% Hình 4.4 Đồ thị momen và công suất động cơ khi thành phần Ethanol-30% Hình 4.5 Đồ thị momen và công suất động cơ khi thành phần Ethanol-40% Hình 4.6 Đồ thị momen và công suất động cơ khi thành phần Ethanol-50%
Trang 20DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Khả năng sinh khí của một số nguyên liệu
Bảng 1.2 Nguyên liệu sản xuất biogas
Bảng 1.3 Kết quả phân tích hàm lượng chất khô của các nguồn nguyên liệu Bảng 1.4 Hàm lượng chất khô, pH của nguyên liệu trước khi nạp liệu Bảng 1.5 Bảng thành phần biogas (Nguyên liệu: Phân bò)
Bảng 1.6 Bảng thành phần biogas (Nguyên liệu: Phân heo)
Bảng 1.7 Bảng thành phần biogas (Nguyên liệu: Phân gà)
Bảng 1.8 Bảng thành phần biogas (Nguyên liệu: Hèm bia)
Bảng 1.9 Bảng thành phần Biogas (Nguyên liệu: Bèo tây)
Bảng 3.1 Thông số loadcell chữ Z
Trang 21Chương 1 NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU BIOGAS VÀ HHO
1.1 Tổng quan về khả năng sinh khí biogas từ các nguyên liệu khác nhau
1.1.1 Tóm tắt về lên men kỵ khí
Chất thải hữu cơ từ các nguồn khác nhau có thể sử dụng để sản xuất biogas Quá trình sử dụng biogas làm nhiên liệu không làm tăng CO2 trong bầu khí quyển (hình 1.1) Quá trình xử lý kỵ khí để sinh ra biogas dựa trên phân hủy vi sinh của các chất hữu cơ trong môi trường không có hiện diện của phân tử oxygen Về cơ bản quá trình này có thể được chia thành 3 giai đoạn với 3 nhóm vi sinh vật khác biệt được tóm tắt như sau (hình 1.2):
• Giai đoạn đầu bao gồm các vi khuẩn lên men cả vi sinh vật kỵ khí và không kỵ khí Các chất hữu cơ phức hợp, carbohydrate, protein và lipid được thủy phân và lên men thành các acid béo, cồn, CO2, H2, NH3 và sulfide
• Trong giai đoạn thứ hai, vi khuẩn acetogenic tiêu thụ các sản phẩm hữu
cơ đã hình thành và tạo ra hydrogene, carbonic và acid acetic
Hình 1.1: Sơ đồ trung hòa carbon của nhiên liệu biogas
Ánh sáng mặt trời Quang hợp
Chất thải chăn nuôi
Thực vật Biomass
Chất thải hữu cơ
Trang 22• Giai đoạn thứ ba sử dụng hai dạng vi khuẩn methanogetic khác biệt Dạng thứ nhất khử carbonic thành methane và dạng thứ hai decarboxylate acetate thành methane và carbonic
Mục đích của quá trình biogas là phân hủy hoàn toàn các chất hữu cơ thành methane Vì vậy điều quan trọng là tối ưu hóa các điều kiện sinh hóa của tất cả các phản ứng dẫn đến hình thành các methanogenic tiền thân và quan trọng hơn là đối với các phản ứng hình thành chính CH4 Đồng thời hạn chế tối đa các phản ứng hình thành những tạp chất trong biogas như CO2, N2 và những chất khí khác
Chất lượng biogas phụ thuộc nguồn sản xuất và thời gian các chất hữu cơ tồn tại trong hầm sinh khí Thường biogas chứa 60-70% CH4, 30-40% CO2 và dưới 1%
H2S (thường nằm trong khoảng từ 100 đến 2000ppm) Các chất khí khác như N2 có thể đến 10%, H2 có thể đến 5% Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất biogas có thể tóm tắt như sau:
- Nhiệt độ: Thường nằm trong khoảng 27-40C, tối ưu nằm trong khoảng 35C;
30 Thời gian lưu giữ chất hữu cơ trong hầm biogas: phụ thuộc vào thành phần nguyên liệu, nhiệt độ… Thường từ 1 đến 30 ngày đối với hầm biogas và 10-20 năm đối với bãi rác;
- Không khí: tuyệt đối không có mặt vì bất lợi đối với quá trình kỵ khí;
Hình 1.2 Các giai đoạn hình thành biogas từ chất hữu cơ
Hình 2.2: Các giai đoạn hình thành biogas từ chất hữu cơ
Chất hữu cơ 1) Hóa lỏng, Thủy phân, Lên men
Acid hữu cơ, Cồn
Trang 23- Vi khuẩn: phụ thuộc và chất thải và nhiệt độ; Methanosarcina có lợi cho quá trình sản sinh methane nhanh;
- Tỉ số C/N thấp hơn 43:1 và tỉ số C/P thấp hơn 187:1 ứng với biomass kỵ khí gần với C5H7NO2P0,1;
- pH: nằm trong khoảng 6-8; tối ưu gần 7;
- Acid nhẹ: bicarbonate alkalinity nên cao hơn acid alkalinity;
- Các thành phần rắn: tối ưu trong khoảng 7-9%;
- Các chất độc hại: sự hiện diện của một số cations và kim loại nặng với hàm lượng đủ lớn gây nguy hại đến quá trình kỵ khí
Hình 1.3: Động học quá trình sản sinh biogas
Hình 1.3 giới thiệu động học biogas từ chất thải hữu cơ Ban đầu tốc độ sinh khí tăng nhanh và đạt giá trị cực đại trong khoảng từ 5-7 ngày Sau đó tốc độ sinh khí giảm Lượng khí sinh ra hầu như không đổi sau 25 ngày lưu giữ nguyên liệu trong hầm
1.1.2 Khả năng sinh khí biogas từ chất thải hữu cơ
Sản lượng biogas sinh ra mỗi ngày ở quốc gia vùng xích đạo có thể lấy gần đúng như sau:
• 1 kg chất thải gia súc: 40 lít biogas
• 1 kg chất thải bò: 30 lít biogas
• 1 kg chất thải heo: 60 lít biogas
• 1 kg chất thải gia cầm: 70 lít biogas
Nếu biết khối lượng hơi gia súc, gia cầm mà chất thải của chúng được dùng để sản xuất biogas thì sản lượng biogas mỗi ngày được xác định gần đúng như sau:
Thời gian lưu giữ trong hầm biogas (ngày)
Sản lượng biogas (m3/m3/ngày)
Lượng biogas sinh ra (m3/khối lượng nguyên liệu)
Trang 24• Trâu bò, gia cầm: 1,5 lít biogas/ngày/1 kg hơi
• Con người, heo: 30 lít biogas/ngày/1 kg hơi
Lượng biogas sinh ra và thành phần methane đối với các loại nguyên liệu khác nhau sau 10-20 ngày trong hầm biogas ở nhiệt độ khoảng 30C được giới thiệu ở bảng 1.1
Bảng 1.1: Khả năng sinh khí của một số nguyên liệu
STT
Nguyên liệu
Sản lượng biogas (l/kg VS)
Thành phần methane (%)
Trang 25Kết quả cho thấy khả năng sinh khí của các chất béo cao vượt trội so với các chất khác, sau đó đến bắp, cỏ, rác cống, hèm bia Phân gia súc, gia cầm, trấu, rơm rạ
có khả năng sinh khí thấp hơn nhưng đây là nguồn nguyên liệu dồi dào trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta
Hình 1.4: Khả năng sinh khí biogas của một số nguyên liệu
1.2 Nghiên cứu khả năng sinh biogas từ các nguyên liệu thực tế ở Việt Nam 1.2.1 Chọn các loại nguyên liệu
Các loại nguyên liệu sử dụng trong nghiên cứu và nguồn gốc nguyên liệu được giới thiệu trên bảng 1.2
Trang 26Bảng 1.2: Nguyên liệu sản xuất biogas
Bùn hoạt tính Công ty cổ phần Đồng Xanh-Nhà máy cồn Đại Tân
Bã sắn Công ty Cổ phần Fococev Quảng Nam-Nhà máy tinh
bột sắn Quảng Nam Nước thải sắn Công ty Cổ phần Fococev Quảng Nam-Nhà máy tinh
bột sắn Quảng Nam Bèo tây Hồ tự nhiên
Phân gà Trại gà Hòa Phú-Công ty TNHH Đức Nghĩa
Hèm bia Công ty TNHH VBL Quảng Nam
Phân heo Nhà ông Đồng Văn Chữ, Hòa Sơn, Hòa Vang, thành
phố Đà Nẵng Phân bò Trung tâm giết mổ gia súc, gia cầm tập trung Đà Sơn,
thành phố Đà Nẵng
1.2.2 Bố trí thí nghiệm
Qui trình thí nghiệm được tiến hành như hình1.5
Hình 1.5: Quy trình nạp nguyên liệu vào bình sinh khí
Nguyên liệu lấy từ nguồn nêu trên được thu gom về phòng thí nghiệm Tại đây nguyên liệu được sấy khô ở nhiệt độ 100-105oC trong thời gian 3 giờ
Pha loãng + Cấy bùn
Nạp liệu
Nguyên liệu
Xác định hàm lượng chất
khô Phòng thí nghiệm
Trang 27Hàm lượng chất khô có trong mẫu nguyên liệu được tính theo công thức sau:
1000.mmmm[SS]
1 2 2 3
−
−
Trong đó:
- m1: Khối lượng cốc sứ đã sấy khô trước khi lọc, tính bằng mg
- m2: Khối lượng cốc sứ có cặn trước khi sấy, tính bằng mg
- m3: Khối lượng cốc sứ có cặn sau khi sấy khô, tính bằng mg
Kết quả xác định hàm lượng chất khô của các nguyên liệu thí nghiệm cho ở bảng 2.3
Bảng 1.3: Kết quả phân tích hàm lượng chất khô của các nguồn nguyên liệu
kị khí thí nghiệm để đẩy nhanh quá trình phân hủy kị khí
Lượng nước cần để pha loãng các nguyên liệu, hàm lượng chất khô của nguyên liệu trước khi nạp vào bình sinh khí thể hiện ở bảng 2.4
Nguyên liệu sau khi pha trộn và cấy bùn hoạt tính được nạp vào bình sinh khí có dung tích 21 lít Bình được thiết kế cải tạo từ bình chứa nước lọc, có cánh khuấy nguyên liệu Thí nghiệm được tiến hành song song với 8 bình sinh khí Mỗi bình sinh khí có một túi chứa khí (túi y tế dung tích 02 lít) Bình sinh khí và túi chứa nối với nhau bằng ống nhựa mềm Bình sinh khí có gắn 01 nhiệt kế bên hông (nhiệt kế 100oC), chiều sâu 11 cm (hình 2.6)
Biogas được sinh ra từ chai chứa hỗn hợp bùn và nguyên liệu theo ống nhựa mềm đi lên túi chứa khí Mỗi ngày tiến hành đo và xả khí lúc 6h và 18h và theo dõi nhiệt độ bằng nhiệt kế vào lúc 6h, 9h, 12h, 15h và 18h Nguyên liệu được khuấy mỗi
Trang 28ngày 2 lần, mỗi lần 5 phút vào thời điểm trước lúc tiến hành đo thể tích và thành phần biogas sinh ra Các chỉ tiêu đo là CH4, H2S, CO2, CO được thực hiện bằng máy phân
tích khí biogas Gas Data GFM 435
Bảng 1.4: Hàm lượng chất khô, pH của nguyên liệu trước khi nạp liệu
Nguyên liệu
Hàm lượng chất khô nguyên liệu (%)
Khối lượng nguyên liệu nạp (kg)
Thể tích bùn cấy (lit)
Thể tích nước pha loãng (lit)
Thể tích nguyên liệu nạp (lit)
Hàm lượng chất khô sau nạp liệu (%)
Trang 29
Hình 1.7: Máy phân tích khí biogas
1.2.3 Kết quả sinh khí biogas từ các nguồn nguyên liệu khác nhau
1.2.3.1 Phân bò
Kết quả nghiên cứu sinh khí biogas từ phân bò được giới thiệu trên hình 2.8 Kết quả này cho thấy với nguyên liệu phân bò, ngay khi nạp liệu ta đã có thể thu nhận biogas với thể tích lớn kéo dài trong 13 ngày Thời gian của toàn bộ quá trình sinh khí
là 21 ngày Thể tích khí sinh ra ổn định trong giai đoạn đầu với thể tích lớn nhất 5 lít/ngày
Thành phần CH4 trong thể tích biogas với nguyên liệu phân bò được duy trì tương đối ổn định trong toàn bộ quá trình.Thành phần CH4 cao nhất là 64,8% thể tích khí sinh ra trong ngày Giai đoạn thủy phân và lên men của phân bò diễn ra trong hệ tiêu hóa của bò nên khi tiến hành ủ kỵ khí phân bò sẽ diễn ra giai đoạn sinh CH4 Thành phần biogas trung bình đối với nguyên liệu phân bò cho ở bảng 1.5
Bảng 1.5: Bảng thành phần biogas (Nguyên liệu: Phân bò)
ra từ phân heo thấp Tuy nhiên về mặt chất lượng khí ta thấy thành phần CH4 chiếm chủ yếu trong toàn bộ quá trình Thành phần CH4 cao nhất là 71,5% thể tích
Trang 30Thành phần trung bình của biogas từ nguyên liệu phân heo được cho ở bảng 1.6
Bảng 1.6: Bảng thành phần biogas (Nguyên liệu: Phân heo)
Biến thiên thành phần biogas theo thời gian
(Nguyên liệu: Phân bò)
Trang 31Hình 1.8: Hiệu quả sinh khí biogas của phân bò
Thành phần trung bình biogas (Nguyên liệu: Phân bò)
54%
36%
10%
CH4 CO2 KHÁC
Hiệu quả sinh khí biogas (Nguyên liệu: Phân heo)
Biến thiên thành phần biogas theo thời gian
(Nguyên liệu: Phân heo)
Trang 32Hình 1.9: Hiệu quả sinh khí biogas của phân heo
1.2.3.3 Phân gà
Khả năng sinh khí của phân gà được giới thiệu trên hình 1.10 Kết quả này cho thấy khả năng sinh khí của nguyên liệu phân gà biến thiên theo nhiệt độ Phân gà sinh khí tương đối ổn định sau 30 ngày kể từ khi nạp liệu và ở nhiệt độ ổn định trên 30oC Thể tích khí sinh ra lớn nhất là 5 lít/ngày Quá trình sinh khí kéo dài 63 ngày
Giai đoạn đầu khí CO2 chiếm phần lớn trong thể tích khí sinh ra chứng tỏ quá trình thủy phân các hợp chất hữu cơ phức tạp kéo dài, giai đoạn sau kéo dài từ ngày thứ 41 với thành phần CH4 chiếm chủ yếu và kéo dài tới khi kết thúc quá trình Thành phần CH4 cao nhất là 75,3% thể tích Giai đoạn thủy phân và lên men của phân gà là 26 ngày
Thành phần trung bình của biogas từ nguyên liệu phân gà cho ở bảng 1.7
Bảng 1.7: Bảng thành phần biogas (Nguyên liệu: Phân gà)
Thành phần trung bình biogas (Nguyên liệu: Phân heo)
68%
27%
5%
CH4 CO2 KHÁC
Trang 33Biến thên thành phần biogas theo thời gian
(Nguyên liệu: Phân gà)
tiên, thành phần khí chủ yếu là CO2 Kể từ ngày thứ 20 thành phần CH4 bắt đầu tăng
lên và duy trì cho tới khi quá trình kết thúc Thành phần CH4 cao nhất là 76,6% thể
tích Khi nhiệt độ ổn định thành phần khí sinh ra duy trì ở mức 60% CH4 trong giai
đoạn cuối của quá trình Giai đoạn thủy phân và lên men của hèm bia là 26 ngày
Thành phần biogas từ hèm bia cho ở bảng 1.8
Bảng 1.8: Bảng thành phần biogas (Nguyên liệu: Hèm bia)
Thể tích Biogas Nhiệt độ bình sinh khí Nhiệt độ khí quyển
Đã chú thích [M1]:
Trang 34Thành phần trung bình biogas (Nguyên liệu: Phân gà)
39%
51%
10%
CH4 CO2 KHÁC
Hình 1.10: Hiệu quả sinh khí biogas của phân gà
Hiệu quả sinh khí biogas (Nguyên liệu: Hèm bia)
Nhiệt độ khí quyển
Biến thiên thành phần biogas theo thời gian
(Nguyên liệu: Hèm bia)
Trang 35Hình 1.11: Hiệu quả sinh khí biogas của hèm bia
1.2.3.5 Bèo tây
Kết quả trên hình 1.12 cho thấy bèo tây có thể sinh khí ở điều kiện nhiệt độ
18oC Lượng khí sinh ra tập trung trong giai đoạn đầu của quá trình Thể tích khí sinh
ra lớn nhất trong ngày thứ 5 là 5 lít/ngày Giai đoạn sinh khí chủ yếu kéo dài trong 30 ngày kể từ ngày nạp liệu nhưng không ổn định Trong thời gian 22 ngày sau đó thể tích khí sinh ra giảm dần đến khi kết thúc hoàn toàn Quá trình sinh khí kéo dài 52 ngày
Về chất lượng khí ta thấy thành phần CH4, biến đổi tăng đều trong giai đoạn đầu, sau khi CH4 đạt 50% thể tích khí sinh ra quá trình này kéo dài 40 ngày, và giai đoạn cuối đến kết thúc hoàn toàn kéo dài 07 ngày Dựa vào bảng số liệu theo dõi hàng ngày và biểu đồ biến đổi thành phần khí biogas ta thấy trong giai đoạn cuối của quá trình ngoài các thành phần CH4, CO2, H2S, CO còn có các khí khác chưa xác định được Thành phần CH4 cao nhất là 64,4% thể tích khí sinh ra trong ngày
Thành phần biogas từ bèo tây cho ở bảng 1.9
Bảng 1.9: Bảng thành phần Biogas (Nguyên liệu: Bèo tây)
Thành phần Thể tích (lít) Tỷ lệ %
1.2.4 So sánh hiệu quả sinh khí
1.2.4.1 So sánh khối lượng khí sinh ra trong ngày
Hình 1.13 so sánh khả năng sinh khí của các loại nguyên liệu khác nhau Kết quả so sánh hiệu quả sinh khí cho thấy phân bò và phân heo có thời gian sinh khí ngắn
Thành phần trung bình biogas (Nguyên liệu: Hèm bia)
45%
46%
9%
CH4CO2KHÁC
Trang 36Hiệu quả sinh khí biogas (Nguyên liệu: Bèo tây)
nhưng lượng khí sinh ra hằng ngày ổn định Hiệu quả sinh khí của phân bò cao, đạt mức lớn nhất khoảng 5 lít/ngày Trong khi đó đối với phân heo, lượng khí sinh ra trung bình mỗi ngày khoảng 1,5 lít Những chất còn lại như phân gà, bèo tây, hèm bia
có thời gian sinh khí kéo dài và không ổn định Bèo tây sinh khí chủ yếu ở giai đoạn đầu, đạt giá trị cực đại khoảng 5 lít/ngày Hèm bia và phân gà sinh khí cao ở cuối quá trình, đạt cực đại khoảng 4 lít/ngày
1.2.4.2 So sánh thành phần biogas từ các nguồn sản xuất khác nhau
Chất lượng biogas phụ thuộc vào hàm lượng CH4 có mặt trong hỗn hợp khí Hình 1.14 giới thiệu kết quả nghiên cứu thành phần khí biogas được sản xuất từ 5 nguồn nguyên liệu trình bày trên đây: bèo tây, hèm bia, phân gà, phân heo và phân bò Trong điều kiện môi trường bình thường thì hàm lượng thể tích trung bình của CH4
trong biogas lớn hơn 50% đối với các loại nguyên liệu nghiên cứu Phân heo cho thành phần CH4 cao hơn các chất khác Phân bò và bèo tây cho hàm lượng CH4 tương đương
và xấp xỉ khoảng 52-53%
Trong điều kiện nước ta, biogas chủ yếu sản xuất từ chất thải chăn nuôi, trong
đó phân heo là chính Với hàm lượng CH4 trong biogas khoảng trên 60% sinh ra từ các hầm sinh khí sử dụng các nguyên liệu này, biogas có thể được sử dụng thông thường (ở dạng thô) hay các thiết bị công nghiệp (ở dạng đã lọc các tạp chất)
Biến đổi thành phần biogas theo thời gian
(Nguyên liệu: Bèo tây)
Trang 37Hình 1.12: Hiệu quả sinh khí biogas của bèo tây
Thành phần trung bình biogas (Nguyên liệu: Bèo tây)
53%
37%
10%
CH4 CO2 KHÁC
Hình 1.13: So sánh hiệu quả sinh khí biogas của các loại nguyên liệu khác
Bèo tây
Trang 381.3 Nghiên cứu nhiên liệu khí HHO
1.3.1 Đặc tính
Khí HHO đơn giản là trạng thái mới của nước khi điện phân Khí HHO cũng được gọi là oxy-hydro hoặc khí Brown Nó được sản xuất theo quy trình điện phân trong đó một nguồn năng lượng điện được kết nối với hai điện cực và được đặt trong hỗn hợp nước và chất điện phân Khí HHO là hỗn hợp của khí H2 và O2 thường ở tỷ lệ nguyên tử 2:1, tương tự như tỷ lệ của nước Ở nhiệt độ và áp suất bình thường oxyhydrogen có thể cháy khi nó nằm trong khoảng từ 4% đến 94% hydro theo thể tích với nhiệt độ ngọn lửa khoảng 2000 °C Oxyhydrogen sẽ cháy (biến thành hơi nước và giải phóng năng lượng duy trì phản ứng) khi được đưa đến nhiệt độ tự bốc cháy của
nó Đối với hỗn hợp cân bằng hóa học ở áp suất khí quyển bình thường đây là khoảng
570 °C (10650 °F) Năng lượng tối thiểu cần thiết để tạo ra hỗn hợp như vậy với tia lửa là khoảng 002 mJ Ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn khí HHO có thể cháy khi nó nằm trong khoảng từ 4% đến 95% hydro theo thể tích
Khi đốt cháy hỗn hợp khí chuyển thành hơi nước và giải phóng năng lượng duy trì phản ứng 2418 kJ năng lượng cho mỗi mol H2 bị đốt cháy Lượng năng lượng nhiệt được giải phóng không phụ thuộc vào chế độ đốt nhưng nhiệt độ của ngọn lửa khác nhau Nhiệt độ tối đa khoảng 2.800 °C (5.100 ° F) đạt được bằng hỗn hợp cân bằng hóa học chính xác, nóng hơn khoảng 700 ° C (1.300 ° F) so với ngọn lửa hydro trong
Hình 1.14: Nồng độ mol của các chất chính trong biogas sản xuất từ các
nguồn nguyên liệu khác nhau
52,7
67,6
53,9 51,2
27,5
36,1 37,1
C mol (%)
Trang 39không khí Khi một trong hai khí được trộn vượt quá tỷ lệ này hoặc khi trộn với khí trơ như nitơ nhiệt lan truyền khắp một lượng vật chất lớn hơn và nhiệt độ sẽ thấp hơn Khí HHO có nhiều đặc tính khác biệt so với những khí khác Dưới đây là danh sách một số đặc tính:
- Khí HHO là khí không mùi không màu và nhẹ hơn không khí
- Trong quá trình sản xuất khí HHO hoàn toàn không có quá trình bay hơi năng lượng điện được sử dụng là không đủ để bay hơi
- Đặc tính biến đổi của hàm lượng năng lượng của khí HHO là bằng chứng cho thấy nó có cấu trúc độc đáo với thành phần hóa học bao gồm các liên kết vượt
ra ngoài các loại hóa trị
- Khí HHO không tuân theo luật PVT cơ bản đối với khí
- Khí HHO cho thấy sự kết dính bất thường với các chất khí chất lỏng và chất rắn HHO liên kết với nhiên liệu khí (như khí tự nhiên nhiên liệu Magie và các loại khác) cũng như nhiên liệu lỏng (như dầu diesel xăng dầu mỏ lỏng và các loại khác)
- Việc tạo ra khí HHO từ nước cất ở nhiệt độ và áp suất khí quyển thông qua một quá trình bay hơi hoặc tách riêng về mặt cấu trúc điều này cho thấy sự tồn tại của một dạng nước mới
1.3.2 Sản xuất khí HHO
Cho đến nay điện phân là hương pháp sản xuất khí HHO được sử dụng rộng rãi nhất từ nước Phương pháp này dùng dòng điện để tách nước thành khí hydro và oxyg Quá trình gồm hai phản ứng xảy ra ở hai điện cực Hydro sinh ra ở điện cực âm và oxy
ở điện cực dương:
Phản ứng trên cathode: 2 H2O + 2e- => H2 + 2 OH- (15.3)
Phản ứng trên anode: 2 OH- => H2O + ½ O2 + 2e- (15.4)
Tổng quát: 2 H2O + điện năng => 2 H2 + O2 (15.5)
Sau đây là một số các dạng điện phân phổ biến:
a) Điện phân thông thường
Quá trình tiến hành với chất điện phân là nước hay dung dịch kiềm Hai phần anode và cathode được tách riêng bởi màng ngăn ion để tránh hòa lẫn hai khí sinh ra b) Điện phân nước áp suất cao
Điện phân nước áp suất cao có thể sinh ra hydrogen ở áp suất đến 5 MPa Quá trình vẫn đang trong giai đoạn nghiên cứu và hoàn thiện dần
c) Điện phân nước ở nhiệt độ cao
Trang 40Ưu điểm của phương pháp này là đưa một phần năng lượng cần thiết cho quá trình điện phân ở dạng nhiệt năng, nhiệt độ 800-10000C vào quá trình, do đó có thể hạn chế bớt lượng điện năng tiêu thụ Nhiều nghiên cứu đã hướng đến việc thu nhiệt từ các chảo parabol tập trung năng lượng mặt trời hay tận dụng nhiệt thừa từ các trạm năng lượng
d) Quang điện phân (photoelectrolysis)
Các panel mặt trời, chất bán dẫn (ứng dụng hiện tượng quang điện), chuyển hóa trực tiếp ánh sáng mặt trời thành điện năng Khí hydrogen được sinh ra khi dòng quang điện này chạy qua thiết bị điện phân đặt trong nước Sử dụng năng lượng mặt trời để tạo ra điện dùng trong điện phân nước, tương tự, chúng ta cũng có thể sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo khác như năng lượng gió, thủy điện để điện phân nước tạo ra hydrogen Như thế việc sản xuất hydrogen sẽ là một quá trình sạch (không khí thải), tái sinh và bền vững
1.3.3 Ứng dụng khí HHO
Nguồn nước sẵn có và vô hạn khiến khí HHO có thể xem là một nguồn năng lượng thay thế vô cùng tốt được phát triển cho đến thời điểm này Nó có hiệu suất chuyển đổi năng lượng cao hơn so với khí hydro thường được coi là sở hữu hiệu suất chuyển đổi cao nhất làm nhiên liệu Khí HHO không gây ô nhiễm - nó thậm chí không phát ra các oxit nitơ kết quả từ quá trình đốt cháy hydro Nó có thể tái chế tự nhiên - sản phẩm đốt cháy của nó là nước tinh khiết Khí HHO có thể thích ứng giống như hydro với hầu hết các công nghệ sử dụng năng lượng hiện có mà không cần sửa đổi gì Dưới đây là những ứng dụng phổ biến của khí HHO:
Thắp sáng: Nhiều dạng đèn oxyhydrogen đã được sử dụng chẳng hạn như ánh đèn sân khấu dùng ngọn lửa oxyhydrogen để đốt nóng một mảnh vôi để đốt nóng trắng Do sự bùng nổ của oxyhydrogen ánh đèn sân khấu đã được thay thế bằng ánh sáng điện
Thổi oxyhydrogen: Bản thân ống thổi oxy-hydro được phát triển bởi người Pháp Bochard-de-Saron nhà khoáng vật học người Anh Edward Daniel Clarke và nhà hóa học người Mỹ Robert Hare vào cuối thế kỷ thứ mười tám và đầu thế kỷ mười chín
Nó tạo ra một ngọn lửa đủ nóng để làm tan chảy các vật liệu chịu lửa như bạch kim,
sứ, gạch và corundum và là một công cụ có giá trị trong một số lĩnh vực khoa học Nó được sử dụng trong quy trình Verneuil để sản xuất corundum tổng hợp
Ngọn đuốc oxyhydrogen: Một ngọn đuốc oxyhydrogen (còn được gọi là ngọn đuốc hydro) là một ngọn đuốc oxy-khí đốt cháy hydro (nhiên liệu) bằng oxy (chất oxy hóa) Nó được sử dụng để cắt và hàn kim loại thủy tinh và nhựa dẻo Do sự cạnh tranh
từ mỏ cắt nhiên liệu axetylen và từ hàn hồ quang mỏ hàn oxyhydrogen hiếm khi được
sử dụng ngày nay nhưng nó vẫn là công cụ cắt được ưa thích trong một số ứng dụng thích hợp