đồ án môn học thủy nông thủy nông đại học bách khoa đà nẵngChương 1: Điều kiện tự nhiên vùng dự ánChương 2: Điều kiện kinh tế xã hộiChương 3: Hiện trạng và nhiệm vụ công tác thủy lợiChương 4: Biện pháp thủy lợi vùng dự ánChương 5: Tính toán chế độ tưới cho cây lúaChương 6: Tính toán chế độ tiêu cho lúaChương 7: Bố trí hệ thống kênh tưới, kênh tiêu và công trình trên kênh chính của hồ chứa nước Trà Ngâm.Chương 8: Thiết kế hệ thống tưới
Trang 1CHƯƠNG I
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÙNG DỰ ÁN
1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Khu tưới của vùng dự án thuộc thôn Trường Định, xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, có diện tích canh tác khoảng 91 ha, trung tâm khu tưới có tọa độ địa lý 16007’ vĩ độ Bắc và 108006’ kinh độ Đông Khu tưới nằm ở bờ Bắc của sông Cu
Đê cách cửa sông 4 km và cách trung tâm thành phố Đà Nẵng khoảng 15,5 km về phía Tây Bắc
Giới hạn địa lý của thôn Trường Định:
Phía Bắc giáp dãy núi Ti Ton
Phía Đông giáp ấp Thủy Tú
Phía Tây giáp xã Hòa Bắc
Phía Nam giáp sông Cu Đê
1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
Vùng nghiên cứu dự án có địa hình tương đối phức tạp, ba phía bị núi đồi bao bọc, phía còn lại là sông Cu Đê, hướng dốc chính là hướng Bắc-Nam, có thể chia làm hai vùng như sau :
- Vùng đồi núi nằm về phía Tây, Bắc và phía Đông có cao độ từ 10m đến 444m (đỉnh Ti Ton) bao gồm các đồi núi nhấp nhô bị chia cắt bởi nhiều khe suối nhỏ Trong mùa mưa lũ vùng này tập trung chảy về khu tưới phá hoại mùa màng
- Vùng đồng bằng nằm giữa vùng đồi núi và sông Cu Đê, trong vùng hình thành các thửa ruộng bậc thang rất thuận tiện cho việc tưới tự chảy và bố trí kênh mương, vùng này có cao độ dưới 10m
Khu tưới thuộc vùng bán sơn địa, diện tích khu tưới không lớn, nằm giữa chân núïi và thôn Trường Định (ven sông Cu Đê) Đa phần diện tích đất canh tác nằm dưới cao trình 9m
Khu tưới chia thành hai khu vực chính như sau:
- Một phần khu tưới nằm ở hai bên suối Trà Ngâm có diện tích là 25 ha, nơi cao nhất có cao trình là 9,25m, nơi thấp nhất có cao trình khoảng từ (1,71÷1,75) m
- Phần còn lại nằm giữa suối Dinh Bà, chia làm hai vùng nhỏ:
+ Vùng 1: Phìa Tây giáp núi Hòn Bầu, có diện tích là 36 ha
+ Vùng 2: Dài và hẹp, nằm trải dài theo chân núi phái Nam của Hòn Bầu và thôn Trường Định, có diện tích là 30 ha, nơi cao nhất có cao trình là 5 m, nơi thấp nhất có cao trình khoảng từ (1,3÷1,7) m
Nhìn chung khu tưới có hướng dốc chính Bắc - Nam, độ dốc lớn Để khống chế được toàn khu tưới, kênh chính cần bố trí chạy men theo đường đồng mức10 từ suối Trà Ngâm sang suối Dinh Bà Lợi dụng kênh dẫn nước có sẵn làm kênh cấp 1 với tổng chiều dài ∑l = 1,3 km Đây là điểm thuận lợi cho khu tưới
Trang 2
1.3 TÌNH HÌNH THỔ NHƯỠNG
Khu tưới nằm ngay dưới chân núi có diện tích khoảng 91 ha, địa hình có dạng bậc thang, các thửa ruộng có độ cao chênh nhau từ 20 ÷40 cm , càng xa chân núi thì cao độ càng giảm dần Đất ruộng trong vùng dự án phổ biến dạng đất sét, sét pha có nguồn gốc bồi tích (alQ) là sản phẩm bồi tụ từ trên sườn núi hợp lại tạo thành Đất có màu vàng rơm, màu sẫm với hệ số thấm nhỏ, khả năng thấm nước thấp Đất có tỉ lệ mùn cao, tầng dày lớn nhưng hơi chua Hiện nhân dân đang trồng lúa nên độ ẩm của đất thay đổi liên tục tùy thuộc vào lượng nước được đưa vào mặt ruộng Qua các mẫu thí nghiệm độ ẩm, dung trọng, hệ số rỗng, độ lỗ rỗng, độ bão hòa của đất tăng dần theo chiều sâu
1.4 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU - THỦY VĂN
1.4.1 Các trạm khí tượng thủy văn
Trong vùng dự án không có các trạm khí tượng, thủy văn nên phải sử dụng tài liệu các trạm lân cận:
a-Trạm khí tượng Đà Nẵng (108012’KĐĐ, 16001’VĐB):
Cách trung tâm vùng dự án 14 km theo đường chim bay, có chuổi tài liệu mưa năm từ 1931 đến nay (63 năm), sự dao động mưa năm của trạm Đà Nẵng hình thành 3 chu kì lớn:
+ Chu kỳ I : Từ năm 1938 - 1962
+ Chu kỳ II : Từ năm 1963 - 1977
+ Chu kỳ III : Từ năm 1978 đến nay
Qua kết quả phân tích: Thời kỳ 1978 - 1995 nằm gọn trong một chu kỳ dao động của lượng mưa (bao gồm nhóm năm mưa ít, mưa trung bình và mưa nhiều ), thời kỳ này có khả năng đảm bảo tính chất ổn định của các thông số thống kê
b-Trạm khí tượng Bà Nà (1080 KĐĐ, 16001’ VĐB):
Cách trung tâm vùng dự án 16 km về phía Tây Nam, liệt tài liệu đo mưa từ 1976 cho đến nay
Qua phân tích chúng tôi thấy vùng dự án có kinh độ nằm giữa hai trạm Đà Nẵng và Bà Nà, nằm trong vùng có lượng mưa trung bình năm lớn (2800÷3200mm) Vì vùng Trường Định và vùng Đà Nẵng nằm gần biển (Trường Định cách biển 4 km), diễn biến khí hậu của hai vùng gần như nhau, nên ta có thể sử dụng tài liệu của trạm Đà Nẵng để tính cho vùng Trường Định
1.4.2 Các đặc trưng khí tượng
a-Bức xạ mặt trời
Lượng bức xạ tổng cộng thực tế ở Đà Nẵng từ 130 ÷ 150 Kcal/cm2 nên rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp trong năm
Bảng 1-1: Bức xạ tổng cộng thực tế (Kcal/cm2)
ĐN 9,2 10,2 13,3 14,5 16,4 15,1 17,0 15,3 12,8 10,6 7,3 6,3 147,9
Trang 3
c-Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ trung bình hằng năm 24 ÷260C , so với nhiệt độ tiêu chuẩn của nhiệt đới là 210C nên ở thành phố Đà Nẵng có nguồn nhiệt dồi dào, tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng phát triển
Nhiệt độ tối cao : 33,4 0C
Nhiệt độ tối thấp : 10,9 0C
Bảng 1-3 Nhiệt độ trung bình hằng năm (0C)
ĐN 21,4 22,4 24,2 26,2 28,3 29,1 29,2 28,6 27,4 25,8 24,0 22,0 25,7 d-Lượng bốc hơi
Ở vùng đồng bằng ven biển, lượng bốc hơi tháng nhiều nhất lên đến (120÷140)mm, thường xãy ra trong các tháng gió Tây Nam hoạt động Vì vậy trong những năm gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh, mưa ít, lượng bốc hơi nhiều dẫn đến hạn hán gay gắt Bảng 1-4 Lượng bốc hơi trung bình hằng năm đo bằng ống Piche (mm)
là gió Nam ( 20 ÷ 35 m/s)
Bảng 1-6: Tốc độ gió trung bình (m/s)
ĐN 3,4 3,4 3,4 3,3 3,4 3,0 3,0 3,0 3,3 3,6 3,6 3,2 3,2
Trang 4g-Mưa
- Lượng mưa nhiều năm trên lưu vực:
Quá trình biến động của lượng mưa trong vùng dự án tương tự như mưa ở Đà Nẵng Lượng mưa trung bình nhiều năm của Trường Định X = 3038,9 mm Trong khi đó lượng mưa trung bình nhiều năm của trạm Đà Nẵng X = 2144,6 mm
Như vậy hệ số truyền dẫn lưu vực:
417,1
Khu vực dự án nằm bên cạnh sông Cu Đê và cách cửa sông khoảng 4 km Sông Cu
Đê nằm ở cực Bắc của thành phố Đà Nẵng, có diện tích lưu vực 426 km2 với chiều dài sông 38 km, chảy theo hướng Tây Bắc Phần hạ lưu của sông Cu Đê (30 km), lòng sông ít thay đổi cả về chiều rộng, chiều sâu và độ dốc tạo điều kiện thuận lợi cho dòng triều truyền sâu vào sông Đoạn sông Cu Đê ở khu vực Trường Định luôn bị nhiễm mặn nên không thể dùng để tưới cho cây trồng
- Suối Dinh Bà:
Nằm ở phía Bắc của khu tưới, có diện tích lưu vực 1,75 km2, chiều dài suối khoảng 2 km chảy theo hướng Bắc - Nam Đoạn suối ở phần trên khu tưới có độ dốc rất lớn i = 50/600 = 0,083 = 8,3 %, lòng suối hẹp không có điều kiện về địa hình để xây dựng hồ chứa
- Suối Trà Ngâm:
Chảy song song với Suối Dinh Bà có diện tích lưu vực 1,4 km2, chiều dài suối khoảng 2 km Đoạn suối phía hạ lưu có lòng suối rộng, độ dốc bé Cả hai suối Dinh Bà và Trà Ngâm trong mùa khô hạn vẫn có dòng chảy
Hồ chứa nước Trà Ngâm được xây dựng trên suối Trà Ngâm có các đặc trưng lưu vực như bảng 1-8
Trang 5b-Dòng chảy năm
- Dòng chảy chuẩn:
Trong lưu vực nghiên cứu không có trạm đo dòng chảy nên chúng tôi dùng phương
pháp tính từ mưa: Theo quan hệ giữa mưa và dòng chảy Kết quả như sau:
Bảng 1-9: Các thông số đặc trưng dòng chảy năm
Lưu vực F (km2) Y0 (mm) M0 (l/s-km2) Q0 (m3/s) W0 (m3) γ
Trà Ngâm 1,4 2062 65,46 91,64 2.886.800 0,68
- Dòng chảy năm thiết kế:
Tính toán theo đường phân bố xác suất PearSon III
Bảng 1-10: Dòng chảy năm thiết kế P = 75 %
- Phân bố dòng chảy năm thiết kế:
Căn cứ vào tài liệu mưa 18 năm của Trường Định có 2 năm 1988 và 1987 có trị số xấp xỉ X = 75% và có dạng phân phối tương đối bất lợi, nên chọn làm mô hình đại biểu để phân phối cho năm thiết kế Qua phân bố dạng phân bố dòng chảy của năm 1988 quá đặc biệt, ít phổ biến nên chúng tôi chọn mô hình năm 1987 làm mô hình đại biểu Bảng 1-11: Phân phối dòng chảy năm thiết kế (l/s)
Trang 6CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
2.1 PHÂN KHU HÀNH CHÍNH VÙNG DỰ ÁN
Vùng dự án thuộc thôn Trường Định, xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng Vùng dự án giới hạn về phía Nam là sông Cu Đê, phía Bắc là dãy núi Ti Ton, phía Nam là thôn Trường Định, phía Tây là núi Hòn Bầu, phía Đông là núi Hòn Bà Theo số liệu điều tra của UBND xã Hòa Liên, tình hình ruộng đất của thôn Trường Định được thống kê như sau:
Bảng 2-1:
Thôn
Diện tích tự
nhiên
(ha)
Diện tích đất nông nghiệp (ha)
Diện tích lúa (ha)
Đất màu (ha)
Đất cây công nghiệp (ha)
Đất vườn (ha)
Đất thổ cư (ha)
Đất lâm nghiệp (ha)
Trường
Định 831,25 137,94 90,91 6,0 9,0 22,04 3,5 557,0
Như vậy đất nông nghiệp chỉ chiếm 16,6 % đất tự nhiên, diện tích ruộng lúa chiếm đến 65,9 % đất nông nghiệp
2.2 DÂN SÔ Ú- LAO ĐỘNG VÀ ĐỜI SỐNG
2.2.2 Thu nhập và đời sống
Qua số liệu thống kê ở bảng 2-2 cho thấy thôn Trường Định có đến 90 % là hộ nông nghiệp và số lao động nông nghiệp chiếm đến 81% số lao động chính trong vùng Như vậy nguồn thu nhập chính của nhân dân vùng dự án là nông nghiệp
Trong 20 năm qua vùng dự án chưa có công trình thủy lợi nào được đầu tư xây dựng, nên diện tích đất canh tác chủ yếu dựa vào nước trời Vụ Đông Xuân gieo trồng được 90 ha còn vụ Xuân Hè thì không có đủ nước tưới (dùng dòng chảy cơ bản của suối Trà hai Ngâm và Dinh Bà) chỉ gieo trồng được 15 ha
Trong vụ này, do cánh đồng khô hạn, chuột đồng phát triển nhiều, phá hoại mùa màng nên năng suất lúa bấp bênh, có năm thu hoạch được, có năm thì mất trắng
Trang 7
Tuy có 22,04 ha đất vườn, như vườn ở thôn Trường Định là vườn tạp trồng các loại cây không có giá trị cao về kinh tế như: cau, chùm ruột vv nên đời sống kinh tế của nhân dân chỉnhờ vào cây lúa Thu nhập của mỗi người dân tính chỉ gần 37.500 đồng, với mức lương thực bình quân đầu người là 300 kg thóc/năm
Những năm mùa vụ thất bát, vì cuộc sống của gia đình, dân chúng phải vào rừng chặt cây, kiếm gỗ, củi gây ra nạn phá rừng nghiêm trọng
Để nâng cao mức sồng cho nhân dân trong vùng, cần phải đẩy mạnh nền sản xuất nông nghiệp bằng các công trình thủy lợi nhằm chủ động nguồn nước tưới và tăng vụ Có như vậy mới nâng cao được mức lương thực bình quân đầu người cho mỗi người dân Trường Định, ổn định đời sống và giảm bớt số hộ đói nghèo trên mãnh đất giàu truyền thống cách mạng
2.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
2.3.1 Tình hình sử dụng ruộng đất
Theo số liệu báo cáo của UBND xã Hòa Liên, tình hình sử dụng ruộng đất hiện nay của Trường Định như sau:
Bảng 2-3:
Thôn Đất lúa
(ha)
Đông Xuân (ha)
Xuân Hè (ha)
Năng suất (T/ha)
Sản lượng (Tấn)
Mức lương thực (kg/người năm)
2.3.2 Tập quán canh tác và thời vụ cây trồng
Qua tài liệu điều tra thực tế ta thấy vùng dự án có một số điểm như sau:
- Cây lúa trên cùng một thửa ruộng không thuần chủng, do nông dân không chú trọng lắm đến khâu giống, thường thì thu hoạch ở vụ này lấy thóc làm giống cho vụ sau, nên dẫn đến năng suất thấp
- Có nhiều cỏ mọc trong ruộng do nông dân chưa có thói quen dùng thuốc diệt cỏ khi sạ lúa, tốn nhiều công nhổ cỏ
- Theo tài liệu thổ nhưỡng, đất của vùng dự án bị chua, nông dân ít hộ bón vôi để cải tạo đất Qua thăm hỏi thì được biết những ruộng nào có bón thêm vôi thì năng suất cao hơn các ruộng khác
Trang 8
- Về phân chuồng thì chỉ có những hộ nào có chăn nuôi bò trâu thì mới có phân bón cho ruộng
-Vụ Đông Xuân hay gặp sương muối và sâu bệnh nên năng suất của vụ Đông Xuân thường thấp hơn các vụ khác
- Hình thức canh tác và gieo trồng và làm đầm vụ Đông Xuân, vụ Xuân Hè, Hè Thu làm ải và sạ lúa
- Vì nguồn nước bị khan hiếm về mùa khô nên việc lấy nước vào ruộng phải tiến hành luân phiên, tốn nhiều công canh nước và lấy nước, nên dẫn đến ngày công lao động nông nghiệp trong vùng dự án chỉ có 10.000 đồng thấp hơn các vùng xung quanh
- Những thửa ruộng nào ở gần suối, có bón vôi để cải tạo đất thì có năng suất đạt từ 3,5 đến 4,0 T/ha
- Vùng dự án nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm là 25,70C, lượng bức xạ tổng cộng thực tế là 150 Kcal/cm2, vì vậy ở thôn Trường Định cây lúa có thể gieo sạ quanh năm nếu có đủ nguồn nước như các vùng lân cận
Theo Phòng Kinh tế huyện Hòa Vang, lịch thời vụ của cây lúa ở thôn Trường Định có thể bố trí như sau:
Bảng 2-4:
Từ ngày Đến ngày
Trang 9CHƯƠNG III
HIỆN TRẠNG VÀ NHIỆM VỤ CÔNG TÁC THỦY LỢI
3.1 HIỆN TRẠNG THỦY LỢI
3.1.1 Tình hình thiên tai trong vùng dự án
Khí hậu vùng dự án mang đặc trưng khí hậu vùng duyên hải miền Trung, khí hậu trong vùng chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió mùa Đông Bắc và gió Tây Nam Về mùa Đông, gió mùa Đông Bắc bắt đầu thổi với hoạt động xoáy thuận, bão và hội tụ nhiệt đới gây ra mưa lớn nhiều nơi, sinh ra lũ lụt Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12 Cũng trong thời gian này, các cơn bão phát sinh từ Thái Bình Dương vượt qua Phillipin đổ bộ vào bờ biển Việt Nam Vùng dự án Trà Ngâm trung bình mỗi năm chịu ảnh hưởng của khoảng 10 cơn bảo, nhưng nhờ xung quanh núi bao bọc nên ảnh hưởng của các cơn bão giảm đi rất nhiều Thiên tai cần phòng chống với vùng dự án là lụt và hạn hán Lũ lụt thường xãy ra vào tháng 10 và tháng 11, mực nước sông Cu Đê dâng cao, cùng lượng dòng chảy mặt của sườn núi phía Nam của dãy Titon đổ xuống, gây nên lũ lụt thôn Trường Định Nhưng do gần biển nên mực nước lên nhanh, nhưng rút cũng nhanh, thường khoảng 10 giờ
Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8, hạn hán thường xãy ra vào tháng 5 và tháng 6, ảnh hưởng đến năng suất của vụ Xuân Hè, nhưng cũng ở trong thời gian này nhiều năm lũ tiểu mãn xuất hiện gây ảnh hưởng lớn đến sản lượng lúa vụ này Đến Trường Định vào mùa khô mới thấy được nỗi vất vả của nhân dân trong vùng Vì lúc này dòng chảy
cơ bản của 2 suối Trà Ngâm và Dinh Bà không đáp ứng được yêu cầu nước khoảng 15
ha của 2 vụ Xuân Hè và vụ 3, nên thôn phải tiến hành phân nước và chia nước (đây là hình thức tưới luân phiên nhưng tự phát) và lúc này nông dân phải ngủ ngay tại ruộng để canh nước và lấy nước
Do đó việc xây dựng công trình thủy lợi trong vùng dự án là một trong hai niềm mong ước lớn nhất hiện nay của nhân dân thôn Trường Định
3.1.2 Hiện trạng thủy lợi
Như đã trình bày ở phần trước, thôn Trường Định hiện nay chưa có một công trình thủy lợi nào, nguồn nước tưới chủ yếu là dựa vào nước trời Nhưng lượng nước thiên nhiên lại phân bố không đều trong mùa mưa và mùa khô gây nên rất nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp trong vùng dự án
3.2 YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ CÔNG TÁC THỦY LỢI
Công tác thủy lợi trong vùng dự án với yêu cầu cấp bách là đảm bảo chủ động được nguồn nước tưới 91 ha đất lúa, nhằm tăng diện tích đất canh tác trong vụ Xuân Hè và vụ 3 và tăng năng suất sản lượng trong một năm Qua việc phân tích hiện trạng thủy lợi trong vùng dự án nhận thấy vùng dự án đang thiếu nước nghiêm trọng cho việc sản xuất nông nghiệp Do đó việc xây dựng công trình thủy lợi trong vùng để đáp ứng nguồn nước tưới cho sản xuất nông nghiệp trong vùng Trường Định là vô cùng cấp thiết
Trang 10
3.3 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG VÙNG DỰ ÁN
Đối với cán bộ và nhân dân thôn Trường Định, hai ước mơ lớn nhất của họ hiện nay là điện và nước Hàng đêm nhìn về vùng sáng Hòa Khánh, họ càng tăng thêm niềm mong mỗi ngày điện lưới vượt sông Cu Đê đến với thôn Trường Định Ngày ngày nhìn những cánh đồng lúa xanh tốt bên kia sông, được hưởng nước của hồ chứa Hòa Trung, họ càng khát khao mong ước sự ra đời của hồ chứa nước trên sườn Trà Ngâm, trên mãnh đất kiên cường này
Để giảm bớt diện “đói nghèo”, ổn định cuộc sống của nhân dân, thì ổn định sản xuất nông nghiệp là mục tiêu hàng đầu, nhằm đáp ứng nhu cầu lương thực cho nhân dân và tạo nguồn quỹ lương thực hàng hóa, để phát triển các nghành nghề khác
Để đạt được mục tiêu trên, cần phải thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng là biện pháp chủ yếu Muốn vậy phải có công trình thủy lợi để chủ động nguồn nước mới đạt được mức lương thực bình quân đầu người > 500 kg/người, năng suất lúa bình quân
6 tấn/ha-vụ như các vùng khác của huyện Hòa Vang
Khả năng phát triển các ngành kinh tế khác trong vùng dự án nói chung không lớn và chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở nền sản xuất nông nghiệp vững chắc và ổn định mà việc đầu tiên cần phải giải quyết là thủy lợi hóa
Trang 11
CHƯƠNG IV
BIỆN PHÁP THỦY LỢI VÙNG DỰ ÁN
4.1 GIẢI PHÁP THỦY LỢI TRONG VÙNG DỰ ÁN
4.1.1 Nguồn nước
Từ yêu cầu và nhiệm vụ của công tác thủy lợi đối với vùng dự án là phải đảm bảo được lượng nước yêu cầu của 91 ha đất lúa, theo tần suất thiết kế p = 75 %, biện pháp thủy lợi tốt nhất là sử dụng nguồn nước mặt tại chỗ Có 3 nguồn nước mặt trong vùng dự án như sau:
+ Giai đoạn đầu độ mặn lớn nhất thường xãy ra vào tháng 4
+ Giai đoạn sau độ mặn lớn nhất thường xãy ra vào tháng 8
Những năm không có mưa lũ tiểu mãn (tháng 5,6) thì tháng 7,8 vùng hạ lưu sông
Cu Đê bị nhiễm mặn rất nặng Ranh giới mặn của sông Cu Đê cho ở bảng 4-1 và 4-2 Bảng 4-1: Ranh giới mặn lớn nhất trung bình các tháng mùa khô của sông Cu Đê
Độ mặn Smax (0/00) Sông Cu Đê
Độ mặn Smax (0/00) Sông Cu Đê
Trang 12
- Phương án A: Dùng dòng chảy cơ bản của 2 suối Dinh Bà và Trà Ngâm
- Phương án B : Xây dựng hồ chứa nước Trà Ngâm để cung cấp nước cho khu tưới
- Phương án C : Xây hồ chứa nước Trà Ngâm và kết hợp với dòng chảy cơ bản của suối Dinh Bà cung cấp cho 91 ha
4.2 CÁC PHƯƠNG ÁN VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỒ CHỨA NƯỚC TRÀ NGÂM
Qua phần điều kiện kinh tế xã hội của vùng dự án, ta thấy để ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân thôn Trường Định, ta có thể giải quyết bằng biện pháp ổn định sản xuất nông nghiệp Trong nông nghiệp, diện tích đất trồng lúa chiếm đến 65,9% đất nông nghiệp, đất màu chỉ có 4,3% và cây công nghiệp là 6,5%
Như vậy để phát triễn nông nghiệp là cần phát triển cây lúa bằng cách thâm canh tăng vụ Có như vậy mới nâng cao mức lương thực bình quân đầu người lên 500 kg/người
Các phương án nhiệm vụ của công trình thủy lợi vùng dự án được đưa ra chủ yếu là dựa vào các điều kiện kinh tế và khả năng đầu tư của Nhà nước cho vùng dự án
∗∗∗∗ Phương án I: Xây dựng hồ chứa trên suối Trà Ngâm, cùng với dòng chảy cơ bản
của suối Dinh Bà có nhiệm vụ tưới cho 91 ha lúa 3 vụ của thôn Trường Định (vụ Đông Xuân, vụ Xuân Hè, vụ 3) với tần suất tưới thiết kế là p = 75%
∗∗∗∗ Phương án II: Xây dựng hồ chứa trên suối Trà Ngâm kết hợp với suối Dinh Bà có nhiệm vụ tưới cho 91 ha lúa hai vụ của thôn Trường Định (vụ Xuân Hè và vụ 3) với tần suất tưới thiết kế là p = 75%
Trang 13
CHƯƠNG V TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ TƯỚI CHO CÂY LÚA
5.1 MỤC ĐÍCH
Tưới là một khâu quan trọng trong công tác điều tiết mặt ruộng Tưới nước là để tạo cho cây trồng một chế độ nước thích hợp Chế độ tưới là một tài liệu quan trọng trong việc quy hoạch, thiết kế các hệ thống tưới, lập kế hoạch dùng nước trong quá trình quản lý khai thác các hệ thống đó
5.2 TÀI LIỆU CƠ BẢN DÙNG TRONG TÍNH TOÁN
5.2.1 Tài liệu địa hình
Bình đồ khu tưới tỉ lệ 1/5.000
5.2.2 Tài liệu về thổ nhưỡng
Đất trong khu tưới có hệ số ngấm ổn định Ke cho ở bảng 5-1:
Bảng 5-1: Hệ số ngấm ổn định Ke
5.2.3 Tài liệu về khí tượng
Tài liệu về khí tượng phục vụ cho việc tính toán chế độ tưới: Nhiệt độ , độ ẩm, tốc độ gió,mưa được cho ở chương 1
5.2.4 Thời vụ, giống lúa và lớp nước mặt ruộng
Bảng 5-2: Thời gian sạ lúa trong vùng dự án:
Số hiệu b Vụ Đông Xuân 20/11 Vụ Xuân Hè 20/3 Vụ Hè Thu 1/7 Bảng 5- 3: Giống lúa và thời gian sinh trưởng:
Bảng 5- 4: Chiều sâu lớp nước làm đất a (Lớp nước mặt ruộng)
Trang 145.3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH
5.3.1 Phương trình cân bằng nước dùng trong tính toán chế độ tưới cho cây lúa
mi + 10CiPi = W1i + W2i + W3i + W4i + W5i (m3/ha)
mi : Mức tưới trong thời đoạn ∆ti
Ci : Hệ số sử dụng nước mưa C≤ 1
Pi : Lượng mưa thiết kế (m3/ha) Tần suất mưa thiết kế trong tưới theo quy phạm hiện hành p=75% (Tần suất đảm bảo 75% trong 100 năm có 25 nước thiếu) Đối với cây trồng có giá trị kinh tế cao như : hoa, cà phê p=90-95 %
mi + 10CiPi : Lượng nước đến (m3/ha)
W1i : Lượng nước bốc hơi mặt ruộng (m3/ha)
W2i : Lượng nước ngấm trên ruộng (m3/ha)
W3i : Lượng nước tạo thành lớp nước mặt ruộng (m3/ha)
W4i : Lượng nước nâng cao lớp nước mặt ruộng (m3/ha)
W5i : Lượng nước thay để điều tiết nhiệt độ, độ khoáng hóa của nước ruộng (m3/ha) W1i + W2i + W3i + W4i + W5i : Lượng nước đi hay còn gọi là lượng nước hao (m3/ha) Phương trình trên có hai ẩn số là mi và Ci muốn giải ta phải xác định được đường quá trình của lượng nước hao, đường quá trình của lượng mưa thiết kế Ghép các đường này lại với nhau ta sẽ xác định được mi và Ci
Ở đây chúng ta có thể giải phương trình trên bằng chương trình CROPWAT (dựa theo Công thức Penman) của tổ chức Lương Thực Nông Nghiệp Liên Hiệp Quốc FAO
t: Nhiệt độ trung bình của tháng (0C)
P: Số phần trăm giờ nắng của tháng trong năm (%) = Tổng số giờ nắng của tháng/ Tổng số giờ nắng trong một năm (%) P có thể xác định theo vĩ độ
Kc: Hệ số sinh lý của cây trồng, thay đổi theo từng thời kỳ sinh trưởng và loại cây trồng.
b- Công thức bức xạ (Radiation method)
E = KC ET0 (mm/ngày) ET0 : Lượng bốc thoát hơi nước tiềm năng (mm/ngày)
KC : Hệ số cây trồng
ET0=C(W.RS )
C : Hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc điều kiện gió và độ ẩm
W : Yếu tố trọng lượng phụ thuộc vào nhiệt độ và cao độ
RS : Lượng bức xạ mặt trời tính tương đương với lượng bốc hơi (mm/ngày)
Trang 15RS
N
n
) 3 , 0 25 , 0
W : Yếu tố biểu thị quan hệ nhiệt độ-trọng lượng
Rn : Lượng bức xạ thực tế (mm/ngày)
f(n) : Hàm số của điều kiện gió
ea- ed: Chênh lệch giữa áp lực bốc hơi khi nhiệt độ không khí trung bình và áp lực bốc hơi trung bình thực tế của không khí (m-bar)
C : Hệ số hiệu chỉnh về điều kiện khí hậu ngày đêm
5.3.3 Phân tích lựa chọn công thức tính
Các công thức ở trên đều được sử dụng để tính toán lượng nước cần cho cây trồng
vì các công thức này có kể đến ảnh hưởng của các yếu tố như: Độ ẩm không khí, tốc độ gió, lượng bức xạü, số giờ nắng Nhưng theo chương trình CROPWAT tính toán lượng nước cần cho cây trồng ở đây sử dụng công thức PENMAN
5.4 GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VỀ TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ TƯỚI VÀ QUẢN LÝ NƯỚC CHO CÂY TRỒNG CROPWAT CỦA TỔ CHỨC LƯƠNG THỰC - NÔNG NGHIỆP LIÊN HIỆP QUỐC FAO
Chương trình CROPWAT được sản xuất tháng 10 năm 1991 Được trình bày bởi tác giã Martin Smith Chương trình được yêu cầu áp dụng bởi tổ chức lương thực nông nghiệp của liên hiệp quốc FAO Trong chương trình đã sưu tầm, lựa chọn để nhập các số liệu về cây trồng, khí tượng, đất đai của nhiều nơi, trong đó tài liệu về nông nghiệp được lấy từ 3261 trạm từ 145 nước trên toàn thế giới Chương trình có thể chạy trên bất kỳ máy tính điện tử nào với dung liệu tối thiểu 360 kB Toàn bộ chương trình chứa gọn trong một đĩa mềm làm việc với hệ điều hành MS-DOS từ vesion 3.2 trở lên
Trang 16
Tính lượng bốc hơi ET 0 và lượng mưa rơi hiệu quả theo công thức Penman: Tiến hành trình tự như sau :
╒══════════════════════════════════════════════════════════╕
│ MAIN MENU CROPWAT (5.7) │
╞══════════════════════════════════════════════════════════╡ │ │
│ PROGRAM OPTIONS : │
├──────────────────────────────────────────────────────────┤ │ 1 ETo Penman-Monteith Calculations │
│ 2 Crop water requirements │
│ 3 Irrigation scheduling │
│ 4 Scheme water-supply │
│ │
│ 5 Printer setting │
│ 6 Drive & Path setting │
├──────────────────────────────────────────────────────────┤ │ 9 Exit CROPWAT │
└──────────────────────────────────────────────────────────┘ Your option ? 1 ╒══════════════════════════════════════════════════════════╕ │ DATA INPUT ETo │
╘══════════════════════════════════════════════════════════╛ Input climatic data for ETo calc 1
Retrieval of ETo data from disk 2
Return to Main Menu 3
Your choice (1-3) : ? 1 ╒══════════════════════════════════════════════════════════╕ │ General data on Climate Station │
╘══════════════════════════════════════════════════════════╛
Name Country : ? Vietnam
Climatological station : ? Danang
Altitude (meter) : ? 5 meter
Latitude (0 - 80 °L) : ? 16.07 N.L
Longitude (0 - 180 °L) : ? 108.06 E.L
How many months to calculate (1 - 12) : 12
First month for data input (1 - 12) : January - December Mean monthly temperatures can be given as :
1 Average daily temperature
2 Max & Min daily temperature
Give your choice : ? 1
Trang 17│ Climatic Data Input │
╘══════════════════════════════════════════════════════════╛
data for January
Mean daily temperature (oC) : ? 21.4 °C
Air humidity (% or kPA) : ? 85 %
Windspeed (km/day or m/s) : ? 3.4 m/sec
Daily sunshine (hours or %) : ? 4.5 Hours
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐ │ Month MaxTemp MinTemp Humid Wind Sunshine Sol.Radia ETo-PenMon │ │ °C °C % km/day hours MJ/m²/day mm/day │ ├──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤ │ January 21.4 21.4 85 294 4.5 13.0 2.53 │ └──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Những tháng khác tính toán tương tự
Bảng 5-5: Kết quả tính toán lượng bốc hơi ET 0 :
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Reference Evapotranspiration ETo according Penman-Monteith │
├ ========================================================================== ┤
│ Country : VietNam Meteo Station : Danang │
│ Altitude : 5 meter Coordinates : 16.07 N.L 108.06 E.L │
├──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Month AvgTemp Humidity Windspeed Sunshine Sol.Radiat ETo-PenMon │
│ °C % km/day hours MJ/m²/day mm/day │
Trang 18Bảng 5-6: Kết quả tính toán lượng mưa hiệu quả:
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Climatological Station : Danang │
├ ========================================================================== ┤ │ ETo Rainfall Eff Rain │
│ (mm/day) (mm/month) (mm/month) │
├──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤ │ January 2.5 88.3 70.6 │
│ February 2.9 31.9 25.5 │
│ March 3.5 24.0 19.2 │
│ April 4.2 49.0 39.2 │
│ May 5.0 152.3 121.8 │
│ June 5.1 180.5 144.4 │
│ July 5.3 103.5 82.8 │
│ August 4.9 156.6 125.3 │
│ September 4.0 447.2 357.8 │
│ October 3.4 954.8 763.8 │
│ November 2.8 599.2 479.4 │
│ December 2.4 251.5 201.2 │
├──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤ │ YEAR Total 1401.2 3038.8 2431.0 mm │
├──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤ │ Effective Rainfall: 80 % │
└──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘ 5.5 TRÌNH TỰ VÀ KẾT QUẢ TÍNH TOÁN LƯỢNG NƯỚC CẦN CHO VỤ ĐÔNG XUÂN ╒══════════════════════════════════════════════════════════╕
│ RICE DATA INPUT │
╘══════════════════════════════════════════════════════════╛
Crop : RICE DX-HUYMANH-42 Growth periode Length Stage Cropcoefficient -
Nursery 5 days 1.00 Landpreparation 5 days -
Initial stage (A) 20 days 1.04 Development stage (B) 30 days -
Mid season (C) 35 days 1.38 Late season (D) 30 days 0.95 -
Total 120 days Nursery Area 0 %
Land cultivation 120 mm
Percolation rate 2.0 mm/day
Trang 19╒══════════════════════════════════════════════════════════╕
│ TRANS PLANTING DATE │
╘══════════════════════════════════════════════════════════╛
┌──────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Climate File : Cl Station : DANANG │
│ Crop File : Crop name : RICE DX-HUYMANH-42 └──────────────────────────────────────────────────────────┘
For ET-Rice calculations give DATE of TRANSplanting : Month of TRANS-Plant (1 - 12) : November Day of TRANS-Plant (1 - 30) : 20 Date of Nursery preparation : 15 November Date of Harvest : 15 March Bảng 5-7: Kết quả tính toán lượng nước cần cho vụ đông xuân: ┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐ │ Irr Req of RICE DX-HUYMANH-42, transplanted 20 November for Climate : │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤ │ Month Stage Area Coeff ETCrop Perc LPrep RiceRq EffRain IRReq IRReq │ │ Decade % mm/day mm/dy mm/dy mm/day mm/dec mm/dy mm/dec │ ├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤ │ Nov 2 N/L 0.50 1.02 1.43 1.0 12.0 14.4 38.9 10.53 52.7 │ │ Nov 3 A 1.00 1.04 2.77 2.0 0.0 4.8 126.2 0.00 0.0 │ │ Dec 1 A 1.00 1.04 2.63 2.0 0.0 4.6 92.6 0.00 0.0 │ │ Dec 2 B 1.00 1.10 2.63 2.0 0.0 4.6 61.1 0.00 0.0 │ │ Dec 3 B 1.00 1.21 2.94 2.0 0.0 4.9 48.6 0.09 0.9 │ │ Jan 1 B 1.00 1.32 3.26 2.0 0.0 5.3 36.1 1.66 16.6 │ │ Jan 2 C 1.00 1.38 3.45 2.0 0.0 5.5 20.5 3.40 34.0 │ │ Jan 3 C 1.00 1.38 3.63 2.0 0.0 5.6 16.5 3.98 39.8 │ │ Feb 1 C 1.00 1.38 3.82 2.0 0.0 5.8 11.9 4.63 46.3 │ │ Feb 2 C/D 1.00 1.34 3.90 1.8 0.0 5.7 7.5 4.98 49.8 │ │ Feb 3 D 1.00 1.24 3.83 1.4 0.0 5.3 7.1 4.54 45.4 │ │ Mar 1 D 1.00 1.09 3.61 0.9 0.0 4.5 6.8 3.81 38.1 │ │ Mar 2 D 1.00 0.95 3.33 0.3 0.0 3.6 3.2 3.28 16.4 │ ├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤ │ Totals 389 208 120 817 477 340 │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Trang 20
5.6 TRÌNH TỰ VÀ KẾT QUẢ TÍNH TOÁN LƯỢNG NƯỚC CẦN CHO VỤ XUÂN HÈ
╒══════════════════════════════════════════════════════════╕
│ RICE DATA INPUT │
╘══════════════════════════════════════════════════════════╛
Crop : RICE XH-HUYMANH-42 Growth periode Length Stage Cropcoefficient -
Nursery 5 days 1.00 Landpreparation 5 days -
Initial stage (A) 15 days 1.04 Development stage (B) 25 days -
Mid season (C) 30 days 1.38 Late season (D) 20 days 0.95 -
Total 95 days Nursery Area 0 %
Land cultivation 120 mm Percolation rate 2.0 mm/day ╒══════════════════════════════════════════════════════════╕
│ TRANS PLANTING DATE │
╘══════════════════════════════════════════════════════════╛
┌──────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Climate File : Cl Station : DANANG │
│ Crop File : Crop name : RICE XH-HUYMANH-42 └──────────────────────────────────────────────────────────┘
For ET-Rice calculations give DATE of TRANSplanting : Month of TRANS-Plant (1 - 12) : March Day of TRANS-Plant (1 - 31) : 20 Date of Nursery preparation : 15 March Date of Harvest : 20 June Bảng 5-8: Kết quả tính toán lượng nước cần cho vụ xuân hè:
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐ │ Irr Req of RICE XH-HUYMANH-42, transplanted 20 March for Climate : │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤ │ Month Stage Area Coeff ETCrop Perc LPrep RiceRq EffRain IRReq IRReq │ │ Decade % mm/day mm/dy mm/dy mm/day mm/dec mm/dy mm/dec │ ├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤ │ Mar 2 N/L 0.50 1.02 1.79 1.0 12.0 14.8 1.6 14.63 73.1 │ │ Mar 3 A 1.00 1.04 3.88 2.0 0.0 5.9 8.6 5.02 50.2 │ │ Apr 1 A/B 1.00 1.07 4.26 2.0 0.0 6.3 9.5 5.31 53.1 │ │ Apr 2 B 1.00 1.18 4.94 2.0 0.0 6.9 11.1 5.83 58.3 │ │ Apr 3 B 1.00 1.31 5.86 2.0 0.0 7.9 20.9 5.77 57.7 │ │ May 1 C 1.00 1.38 6.53 2.0 0.0 8.5 32.1 5.32 53.2 │ │ May 2 C 1.00 1.38 6.90 2.0 0.0 8.9 42.6 4.64 46.4 │ │ May 3 C 1.00 1.38 6.95 2.0 0.0 8.9 44.5 4.50 45.0 │ │ Jun 1 D 1.00 1.27 6.45 1.5 0.0 7.9 48.3 3.12 31.2 │ │ Jun 2 D 1.00 1.06 5.39 0.8 0.0 6.1 51.1 1.03 10.3 │ ├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤ │ Totals 521 168 120 749 270 479 │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Trang 215.7 TRÌNH TỰ VÀ KẾT QUẢ TÍNH TOÁN LƯỢNG NƯỚC CẦN CHO VỤ HÈ THU
╒══════════════════════════════════════════════════════════╕
│ RICE DATA INPUT │
╘══════════════════════════════════════════════════════════╛
Crop : RICE HT-HUYMANH_42 Growth periode Length Stage Cropcoefficient -
Nursery 5 days 1.00 Landpreparation 5 days -
Initial stage (A) 15 days 1.04 Development stage (B) 25 days -
Mid season (C) 30 days 1.38 Late season (D) 20 days 0.95 -
Total 95 days Nursery Area 0 %
Land cultivation 120 mm Percolation rate 2.0 mm/day ╒══════════════════════════════════════════════════════════╕
│ TRANS PLANTING DATE │
╘══════════════════════════════════════════════════════════╛
┌──────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Climate File : Cl Station : DANANG │
│ Crop File : Crop name : RICE HT-HUYMANH_42 └──────────────────────────────────────────────────────────┘
For ET-Rice calculations give DATE of TRANSplanting : Month of TRANS-Plant (1 - 12) : July Day of TRANS-Plant (1 - 31) : 1 Date of Nursery preparation : 25 June Date of Harvest : 0 October Bảng 5-9: Kết quả tính toán lượng nước cần cho vụ hè thu: ┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐ │ Irr Req of RICE HT-HUYMANH_42, transplanted 1 July for Climate : │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤ │ Month Stage Area Coeff ETCrop Perc LPrep RiceRq EffRain IRReq IRReq │ │ Decade % mm/day mm/dy mm/dy mm/day mm/dec mm/dy mm/dec │ ├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤ │ Jun 3 N/L 0.50 1.02 2.63 1.0 12.0 15.6 10.8 14.55 72.8 │ │ Jul 1 A 1.00 1.04 5.44 2.0 0.0 7.4 32.1 4.23 42.3 │ │ Jul 2 A/B 1.00 1.07 5.69 2.0 0.0 7.7 22.6 5.43 54.3 │ │ Jul 3 B 1.00 1.18 6.08 2.0 0.0 8.1 29.0 5.18 51.8 │ │ Aug 1 B 1.00 1.31 6.60 2.0 0.0 8.6 30.0 5.60 56.0 │ │ Aug 2 C 1.00 1.38 6.76 2.0 0.0 8.8 33.8 5.39 53.9 │ │ Aug 3 C 1.00 1.38 6.35 2.0 0.0 8.3 62.3 2.12 21.2 │ │ Sep 1 C 1.00 1.38 5.93 2.0 0.0 7.9 86.8 0.00 0.0 │ │ Sep 2 D 1.00 1.27 5.09 1.5 0.0 6.6 113.3 0.00 0.0 │ │ Sep 3 D 1.00 1.06 4.02 0.8 0.0 4.8 160.4 0.00 0.0 │ ├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤ │ Totals 533 168 120 933 581 352 │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Trang 225.8 LẬP GIẢN ĐỒ HỆ SỐ TƯỚI VÀ CHỌN HỆ SỐ TƯỚI THIẾT KẾ CHO KHU TƯỚI TRÀ NGÂM
5.8.1 Mục đích
Việc lập giãn đồ hệ số tưới nhằm mục đích xác định được số ngày tưới, mức tưới, hệ số tưới Sau đó tiến hành xác định số ngày tưới, số ngày nghỉ, hệ số tưới thiết kế cho toàn khu tưới Trên cơ sỡ đó để xác định quy mô công trình
5.8.2 Lập giãn đồ hệ số tưới sơ bộ
5.8.3 Hiệu chỉnh giãn đồ hệ số tưới
a Lý do hiệu chỉnh
Giãn đồ hệ số tưới sơ bộ có nhiều chỗ bất hợp lý:
- Các loại cây trồng cùng tưới trong một thời gian nên hệ số tưới rất lớn
- Có lúc hệ số tưới rất nhỏ hoặc nghỉ trong một thời gian rất ngắn, gây nhiều khó khăn cho việc thiết kế và quản lý đường kênh
Nên ta cần hiệu chỉnh lại giản đồ hệ số tưới để giảm bớt hiện tượng bất hợp lý trên Khi hiệu chỉnh cần phải đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Hệ số tưới phân bố tương đối đồng đều, cụ thể ≥
- Thỏa mãn việc cung cấp nước cho cây trồng
- Tổ chức tưới dễ dàng
- Quản lý công trình tốt (Nếu việc tưới được tiến hành liên tục thì việc quản lý sẽ khó khăn nên song song với việc tưới cần có thời gian nghỉ để tu bổ sửa chữa công trình)
c Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng dưới
5.8.4 Chọn hệ số tưới thiết kế
Hệ số tưới thiết kế là hệ số tưới mà kênh mương và các loại công trình trong hệ thống tưới có khả năng làm việc thường xuyên và đảm bảo yêu cầu cấp nước của hệ thống nên hệ số tưới được chọn là hệ số tưới thiết kế phải thõa mãn hai yêu cầu sau:
- Thời gian hoạt động với hệ số tưới đó t ≥20 ngày
- qTK = qmax
Vậy ta chọn hệ số tưới cho vùng tưới Trà Ngâm là: qTK =1,07(l/s-ha)
Trang 23Bảng tính toán giản đồ hệ số tưới (q~t) cho vụ Đông Xuân
Đ X 1/1 10/1 10 175 0.20 1/1 2/1 2 168 0.97 183.75 166.25 11/1 20/1 10 340 0.39 11/1 14/1 4 335 0.97 357.00 323 21/1 31/1 11 398 0.42 27/1 31/1 5 417 0.97 417.90 378.1 1/2 10/2 10 463 0.54 1/2 5/2 5 462 1.07 486.15 439.85 11/2 20/2 10 498 0.58 15/2 20/2 6 505 0.97 522.90 473.1 21/2 28/2 8 454 0.66 21/2 25/2 5 462 1.07 476.70 431.3 1/3 10/3 10 381 0.44 1/3 4/3 4 370 1.07 400.05 361.95 11/3 15/3 5 164 0.38 11/3 12/3 2 167 0.97 172.20 155.8
120 3400 80 3439 3570 3230
Trang 24Bi ể u đồ h ệ s ố t ướ i v ụ Đ ông Xuân khi
ch ư a hi ệ u ch ỉ nh
0.00 0.20 0.40 0.60 0.80 1.00 1.20 1.40
Trang 25Bi ể u đồ h ệ s ố t ướ i v ụ Đ ông Xuân khi
đ ã hi ệ u ch ỉ nh
0.00 0.20 0.40 0.60 0.80 1.00 1.20