Trước yêu cầu đổi mới của nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các DN SX-KD xi măng thuộc VICEM đã bộc lộ những tồn tại, yếu kém về khả năng cạnh tranh trên thị trư
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1- Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Cạnh tranh là một xu thế tất yếu khách quan trong nền KTTT Bất kỳ DN nào cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh và tìm mọi cách chiếm lấy ưu thế, có như vậy thì DN mới có thể tồn tại và phát triển được
Trước yêu cầu đổi mới của nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các DN SX-KD xi măng thuộc VICEM đã bộc lộ những tồn tại, yếu kém
về khả năng cạnh tranh trên thị trường và còn nhiều vấn đề cần được tiếp tục tháo
gỡ để sản xuất, kinh doanh có hiệu quả Do đó, các DN SX-KD xi măng thuộc VICEM cần phải sớm khắc phục những tồn tại, yếu kém để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả trong hoạt động SX-KD và tăng cường sức cạnh tranh của mình trên thị trường
Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài: "Nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN SX-KD xi măng thuộc VICEM trong nền KTTT"
2- Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Về lĩnh vực công nghiệp xi măng, đã có một số bài viết nghiên cứu như Hội nhập kinh tế quốc tế của xi măng Việt Nam; Phương thức tổ chức thị trường xi măng ở Việt Nam nói chung và của VICEM nói riêng; Chiến lược tiêu thụ sản phẩm xi măng của VICEM đến năm 2010, Tuy nhiên, đối với vấn đề nghiên cứu nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN SX-KD xi măng thuộc VICEM dưới góc
độ kinh tế chính trị một cách hoàn chỉnh chưa có tác giả nào nghiên cứu
3- Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề cạnh tranh trong nền KTTT Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của các DN SX-KD xi măng thuộc VICEM hiện nay Từ đó, đề xuất các giải pháp có tính khả thi để nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN SX-KD xi măng thuộc VICEM trong nền KTTT
4- Đối tượng nghiên cứu
Trang 2Nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN SX-KD xi măng thuộc VICEM Lấy ví dụ ở Công ty XMHM
5- Phạm vi nghiên cứu
Luận văn không có điều kiện đi sâu phân tích năng lực cạnh tranh của từng
DN SX-KD xi măng thuộc VICEM, chỉ tập trung phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty XMHM từ năm 2002 đến nay để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường đối với sản phẩm xi măng của VICEM
6- Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong đó chú ý quan điểm lịch sử cụ thể; phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp kết hợp lôgíc với lịch sử; phương pháp thống kê,
so sánh và các phương pháp khác để làm rõ đối tượng nghiên cứu Tổng kết những tài liệu thực tiễn liên quan đến đối tượng nghiên cứu
7- Những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của các DN SX-KD trong nền KTTT
- Đánh giá năng lực cạnh tranh của các DN SX-KD xi măng thuộc VICEM trong nền KTTT
- Phương hướng và các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN SX-KD xi măng thuộc VICEM trong nền KTTT
8- Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh
tranh của các DN SX-KD trong nền KTTT
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty XMHM
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của
các DN SX-KD xi măng thuộc VICEM trong nền KTTT
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Trang 3VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DN SX-KD
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1- Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của các DN SX-KD trong nền kinh tế thị trường
1.1.1- Một số lý thuyết về cạnh tranh trong nền KTTT
1.1.1.1- Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh trong nền KTTT luôn là vấn đề mang tính thời sự, là vấn đề sống còn đối với các DN Mặc dù có nhiều cách khác nhau để diễn đạt về canh tranh, song theo tác giả có thể rút ra được điểm chung trong tất cả các khái niệm về cạnh
tranh, đó là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các chủ thể kinh tế khi tham gia vào thị trường nhằm tìm kiếm và đạt được lợi ích tối đa cho mình
1.1.1.2- Phân loại cạnh tranh
Từ các góc độ khác nhau, các nhà nghiên cứu đã chia cạnh tranh thành các loại khác nhau như cạnh tranh cùng ngành, cạnh tranh giữa các ngành, cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh DN, cạnh tranh quốc gia, cạnh tranh lành mạnh, cạnh tranh không lành mạnh,
1.1.2- Năng lực cạnh tranh và vai trò của nó trong nền KTTT
1.1.2.1- Quan niệm về năng lực cạnh tranh trong nền KTTT
Từ nghiên cứu các quan niệm về năng lực cạnh tranh của DN, theo tác giả
luận văn: Năng lực cạnh tranh của DN là khả năng khai thác, huy động, quản lý và
sử dụng các nguồn lực có giới hạn như nhân lực, vật lực, tài lực, và các điều kiện khách quan khác một cách có hiệu quả và sản xuất ra những sản phẩm có giá trị đặc trưng cao hơn đối thủ nhằm tạo lợi thế cạnh tranh trước các đối thủ, từ đó đảm bảo cho DN đứng vững, tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh
1.1.2.2- Vai trò của cạnh tranh trong nền KTTT
Vai trò đối với DN sản xuất kinh doanh
Vai trò đối với xã hội
1.1.3- Sự cần thiết khách quan phải nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN SX-KD xi măng thuộc VICEM trong nền KTTT
Trang 41.1.3.1- Do yêu cầu của bản thân các DN SX-KD xi măng thuộc VICEM phải tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt của nền KTTT
1.1.3.2- Do yêu cầu đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, các DN SX-KD xi măng thuộc VICEM phải năng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường
1.1.3.3- Do yêu cầu của các DN SX-KD xi măng thuộc VICEM phải tận dụng cơ hội và vượt qua những thách thức trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
1.2- Nội dung và những nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN SX-KD xi măng Việt Nam trong nền KTTT
1.2.1- Đặc điểm của các DN SX-KD xi măng Việt Nam
- Là ngành sản xuất kinh doanh chưa có hàng thay thế
- Ngành tham gia bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô và giữ vai trò ổn định thị trường
- Sản phẩm sản xuất ra là vật liệu đầu vào tạo tài sản cố định cho nhiều
ngành sản xuất khác
1.2.2- Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN SX-KD trong nền KTTT
1.2.2.1- Chiến lược phát triển doanh nghiệp
Đó là hệ thống những ý tưởng kinh doanh tổng quát, giúp các DN cạnh tranh thành công và hiệu quả trước các đối thủ cạnh tranh
1.2.2.2- Trình độ công nghệ
DN sẽ chiếm lĩnh được thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường khi DN có trang thiết bị, công nghệ tốt, phù hợp và hiện đại và ngược lại
1.2.2.3- Quản trị nhân sự và nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực của một tổ chức là cơ sở quan trọng nhất của năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh Để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, các DN phải đặc biệt chú trọng tới vấn đề con người ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh
1.2.2.4- Khả năng thích ứng và đổi mới
Trang 5Thị trường luôn thay đổi, do vậy khả năng thích ứng và đổi mới linh hoạt trở thành chỉ tiêu phản ánh sức cạnh tranh của các DN trên thị trường
1.2.3- Những nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN SX-KD xi măng trong nền KTTT
1.2.3.1- Nhóm các nhân tố bên trong DN
Thứ nhất là tổ chức bộ máy quản lý của DN
Thứ hai là hoạt động xúc tiến tiêu thụ sản phẩm
Thứ ba là cơ sở vật chất kỹ thuật
Thứ tư là khả năng tài chính của doanh nghiệp
1.2.3.2- Nhóm các nhân tố bên ngoài DN
Thứ nhất là yếu tố kinh tế
Thứ hai là yếu tố chính trị và luật pháp
Thứ ba là yếu tố khoa học công nghệ
Thứ tư là yếu tố cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên
Thứ năm là yếu tố văn hóa – xã hội
Thứ sáu là yếu tố bối cảnh quốc tế
Thứ bảy là yếu tố trình độ phát triển kinh tế của đất nước
Thứ tám là yếu tố đối thủ cạnh tranh
1.3- Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN SX-KD ở một số quốc gia trên thế giới
1.3.1- Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN SX-KD xi măng ở Trung Quốc
- Tổ chức lại các DN tạo thành tập đoàn kinh tế mạnh, có sức cạnh tranh cao Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại vào quản lý, SX-KD Mở rộng quan hệ hợp tác, xuất khẩu xi măng ra nước ngoài
1.3.2- Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN SX-KD ở Nhật Bản
- Luôn tạo ra lợi thế và khai thác triệt để lợi thế để cạnh tranh
- Xác định mục tiêu tăng trưởng thị trường để phát triển Lựa chọn chính sách nhân sự và chính sách tài chính phù hợp, khai thác tối đa lợi thế và theo dõi
Trang 6chặt chẽ đối thủ cạnh tranh Thường xuyên theo dõi đối thủ cạnh tranh để nhanh chóng đưa ra các đối sách đối phó có hiệu quả
1.3.3- Bài học rút ra để vận dụng trong nâng cao năng lực cạnh tranh đối với các DN SX-KD xi măng ở Việt Nam
- DN cần có một chiến lược phát triển rõ ràng và có những mục tiêu cụ thể cần đạt tới
- Đầu tư có hiệu quả các nguồn tiềm lực và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ
- Phát triển thị trường trong nước và hướng tới thị trường xuất khẩu
- Thường xuyên nâng cấp, đổi mới công nghệ và hiện đại hoá các hoạt động quản lý DN
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY XI MĂNG HOÀNG MAI
2.1- Quá trình hình thành, phát triển và tổ chức hoạt động của Công ty Xi măng Hoàng Mai
2.1.1- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty XMHM
Công ty xi măng Nghệ An nay là Công ty XMHM được thành lập theo quyết định số 2629/QĐ-UB ngày 07/10/1995 của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An Ngày 01/01/2001 Công ty XMHM chính thức được chuyển giao về VICEM theo văn bản
số 954/CĐ-ĐMDN ngày 18/10/2000 của Thủ tướng Chính phủ
2.1.2- Tổ chức hoạt động của Công ty XMHM
Tổ chức bộ máy làm việc của Công ty gồm có ban lãnh đạo là Chủ tịch HĐQT, Giám đốc Công ty và 3 Phó Giám đốc với 13 phòng ban xưởng trực thuộc, bao gồm: Phòng Tổ chức Lao động, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Tiêu thụ, Phòng Cơ điện, Phòng Kỹ thuật sản xuất, Văn phòng, Phòng Vật tư, Xưởng Cơ khí, Xưởng Điện – Tự động hoá, Xưởng Xây dựng và Dịch vụ, Xưởng Khai thác
Mỏ, Xưởng Clinker và Xưởng Xi măng
2.2- Hiện trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Xi măng Hoàng Mai
Trang 72.2.1- Về kết quả kinh doanh và thị phần doanh nghiệp
Nhờ vào khả năng của mình và các chính sách của Nhà nước, của VICEM, với việc luôn đảm bảo tốt nhất chất lượng xi măng cung cấp cho người tiêu dùng
và chính sách khuyến mại hợp lý mà thị phần XMHM ngày càng tăng cao
Bảng 2.2: Sản lượng và thị phần XMHM tiêu thụ qua các năm
TT Nội dung/năm 2003 2004 2005 2006 2007 6T/2008
1 Tổng tiêu dùng toàn xã
hội
24,38 26,40 28,20 31,79 35,72 20,06
2 Sản lượng XMHM tiêu
thụ
0,7 0,7 0,6 0,8 1,00 0,7
3 Thị phần XMHM (%) 2,87 2,68 2,12 2,51 2,80 3,48
Nguồn: Công ty XMHM, 2008
2.2.2- Về trình độ công nghệ
Toàn bộ dây chuyền thiết bị, công nghệ của Công ty được cung cấp bởi hãng FCB – Cộng hoà Pháp, có công suất thiết kế là 1,26 triệu tấn clinker/năm, tương đương 1,4 triệu tấn xi măng/năm, được sản xuất theo phương pháp khô - đây là phương pháp hiện đại và phổ biến nhất hiện nay đảm bảo sản xuất clinker và xi măng có chất lượng cao
2.2.3- Về quản trị nhân sự và nguồn nhân lực
Tổng số lao động của Công ty là 1.063 người, trong đó trình độ đại học và trên đại học là 214 người, chiếm 20,1%; trình độ cao đẳng và trung cấp là 177 người, chiếm 16,7%; công nhân kỷ thuật là 557 người, chiếm 52,4%; trình độ sơ cấp và lao động khác là 115 người, chiếm 10,8%
2.2.4- Về chất lượng sản phẩm
- Độ mịn cao; Tốc độ phát triển cường độ ban đầu cao; Chất lượng đảm bảo,
ổn định, đặc biệt cường độ xi măng (chỉ tiêu quan trọng quyết định chất lượng xi măng) có độ dư mác lớn, rất có lợi cho khách hàng
- So sánh với các chủng loại xi măng khác, XMHM có những đặc tính ưu việt hơn như: Độ dẻo của vữa bê tông cao hơn; Bột màu xám đen – phớt xanh phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng; Tăng cường chống thấm, chống xâm thực của
Trang 8môi trường; Tăng cường độ bền vững theo thời gian và phù hợp với khí hậu nhiệt đới Việt Nam
2.2.5- Về giá cả sản phẩm và dịch vụ
- Giá bán của XMHM được xây dựng trên cơ sở định hướng của VICEM Chỉ xây dựng 1 giá bán đầu nguồn, giá bán địa bàn được hình thành trên cơ sở giá bán đầu nguồn cộng tới đủ các chi phí
- Giá bán hiện nay chưa thực sự có tính cạnh tranh cao với một số chủng loại
xi măng thuộc khối liên doanh và các trạm nghiền
- Về cơ chế bán hàng, hiện Công ty xây dựng chính sách khuyến mại tháng, quý, năm
2.2.6- Về chủng loại sản phẩm
Công ty đã và đang sản xuất các chủng loại xi măng: Xi măng Pooclăng hỗn hợp PCB30, PCB40; Xi măng Pooclăng PC40, PC50; Clinker thương phẩm CPC
40, CPC50, trong đó chủ yếu sản xuất xi măng PCB40 Đây là chủng loại người
tiêu dùng sử dụng phổ biến hiện nay
2.2.7- Hiện trạng năng lực cạnh tranh của Công ty XMHM trong hệ thống các DN SX-KD xi măng trong nền KTTT
- Về thị phần doanh nghiệp
- Về chất lượng nguồn nhân lực
- Về trình độ công nghệ
- Về chất lượng, chủng loại và giá cả, cơ chế chính sách của sản phẩm
2.3- Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Xi măng Hoàng Mai
2.3.1- Thành tựu đạt được
2.4.1.1- Về kết quả KD, doanh thu và nộp ngân sách nhà nước
Đến năm 2007, sản lượng toàn Công ty tăng 1,42 lần, doanh thu tăng 1,40 lần và nộp ngân sách tăng 1,52 lần so với năm 2003
Bảng 2.8: Sản lượng, doanh thu, nộp ngân sách nhà nước
Chỉ tiêu
Năm
Sản lượng (Tấn xi măng)
Doanh thu (Tỷ đồng)
Nộp ngân sách (Tỷ đồng)
Trang 92002 201 244 23,0
Nguồn: Công ty XMHM, 2008
2.3.1.2- Về thị phần doanh nghiệp
- Theo số liệu thống kê hàng năm của Công ty thì năm 2003, xi măng Hoàng Mai chỉ mới chiếm 2,87% thị phần xi măng trong cả nước thì đến hết 6 tháng đầu năm 2008, thị phần xi măng Hoàng Mai đã tăng lên đến 3,48%, tăng 1,2 lần, dự kiến hết năm 2008 tăng 2,14 lần so với năm 2003
- Được đánh giá là đơn vị khá vững vàng trên thị trờng trong nước
2.3.1.3- Thành tựu về áp dụng khoa học công nghệ, phát huy sáng kiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh
- Thực hiện thành công việc nâng công suất lò lên 10%
- Sản lượng luôn đạt hơn 1,3 triệu tấn so với công suất thiết kế tối đa là 1,26 triệu tấn/năm Điều này đã góp phần rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
2.3.1.4- Về hoạt động Marketing, tiêu thụ sản phẩm và giá cả
- Trong thời gian ngắn đã nhanh chóng đa được sản phẩm ra thị trường trên khắp cả nước
- Khích lệ được sự sáng tạo của tập thể CBCNV, trung thành với mục tiêu trở thành một trong những Công ty dẫn đầu trên thị trường thông qua chất lượng sản phẩm
- Giá cả hợp lý, đảm bảo hiệu quả, tương đối phù hợp với khả năng của ng-ười tiêu dùng
2.3.1.5- Về quản trị nhân sự và phát triển nguồn nhân lực
Trang 10- Đội ngũ CBCNV có trình độ chuyên môn, tay nghề vững vàng và năng động
- Luôn quan tâm, đảm bảo kết hợp hài hoà giữa lợi ích của Công ty với lợi ích của người lao động
- CBCNV tin tưởng vào Công ty, tích cực cống hiến và nâng cao hiệu quả hoạt động SX-KD
2.3.2- Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân tồn tại hạn chế
2.3.2.1- Tồn tại, hạn chế
- Chất lượng sản phẩm chưa đồng đều, chủng loại SP chưa đa dạng
- Chưa có chiến lược cạnh tranh dài hạn Cơ chế chính sách, giá bán còn cứng nhắc, không linh hoạt
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chưa được quan tâm đúng
mức Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực còn bị động
2.3.2.2- Nguyên nhân tồn tại, hạn chế
- Do xác định thị trường chưa sát, năng lực của các nhà phân phối chính chưa đủ mạnh Thương hiệu chưa phải là thương hiệu nổi tiếng và quen thuộc với người tiêu dùng
- Cơ chế quản lý điều hành của VICEM; Thị hiếu và thói quen của người tiêu dùng
- Người lao động chưa được trang bị đầy đủ và có hệ thống về quản lý kinh
tế, nhất là KTTT
CHƯƠNG 3