1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại ngân hàng phát triển việt nam chi nhánh ninh bình (tt)

11 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 301,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng Phát triển Việt Nam bằng việc thực hiện tín dụng đầu tư TDĐT đã hỗ trợ các dự án đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương tr

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau gần 30 năm đổi mới kinh tế, Việt Nam đã đạt được rất nhiều thành tựu quan trọng trên hầu hết các lĩnh vực Đó là do sự đóng góp rất lớn của hệ thống ngân hàng, trong đó có Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) Ngân hàng Phát triển Việt Nam bằng việc thực hiện tín dụng đầu tư (TDĐT) đã hỗ trợ các dự án đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững, xoá đói giảm nghèo, thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Như vậy, tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển (NHPT) vừa thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, vừa thực hiện mục tiêu công bằng xã hội

Sau hơn 9 năm hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Ninh Bình, phần lớn các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước sau khi hoàn thành

đã đi vào hoạt động và phát huy hiệu quả, song cũng không ít dự án đi vào hoạt động kém hiệu quả dẫn đến phát sinh nợ quá hạn trong thời gian dài, nợ quá hạn và nợ xấu chiếm tới 20% tổng dư nợ tín dụng đầu tư, tăng trưởng tín dụng âm ảnh hưởng

đến hoạt động của Chi nhánh Đây chính là lý do tôi chọn đề tài: "Nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ninh Bình”

làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Chất lượng tín dụng đầu tư của NHPT

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp nâng cao chất lượng Tín dụng đầu tư của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Ninh Bình

Phạm vi nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu được thu thập tại Chi nhánh NHPT Ninh Bình giai đoạn 2010-2014;

Chất lượng tín dụng của ngân hàng được nhìn nhận từ 3 phía: ngân hàng, doanh nghiệp và nền kinh tế Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu việc nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư về phía NHPT

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 2

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây :

- Phương pháp thu nhập số liệu:

Thu thập số liệu thứ cấp thông qua các báo cáo cho vay thu nợ, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ các năm tại Chi nhánh NHPT Ninh Bình, các tài liệu, giáo trình, Website…

- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu qua các năm 2010-2014

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư của

NHPT

Chương 2: Thực trạng nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Chi nhánh

NHPT Ninh Bình

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Chi nhánh NHPT

Ninh Bình

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

1.1 Tổng quan về Ngân hàng Phát triển Việt Nam

1.1.1 Khái niệm của NHPT Việt Nam

Ngân hàng Phát triển Việt Nam là ngân hàng chính sách, hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Vốn Điều lệ của NHPT là 30.000 tỷ đồng Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện nhiệm vụ tín dụng chính sách của Nhà nước và các nhiệm vụ khác theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

1.1.2 Đặc điểm của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

- NHPT là tổ chức tài chính thực hiện nhiệm vụ tập trung các nguồn vốn trung, dài hạn để đầu tư có trọng điểm và ưu đãi cho các dự án phát triển theo định hướng của Nhà nước

- NHPT phục vụ dự án phát triển do đó các lợi ích NHPT vươn tới là các lợi

Trang 3

ích mang tính chất công

- NHPT hỗ trợ các doanh nghiệp và các vùng để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- NHPT hoạt động không vì mục đích lợi nhuận

- NHPT tài trợ các dự án phát triển có khả năng thu hồi vốn và tài trợ các dự

án theo chỉ định của Chính phủ

- Các dịch vụ NHPT cung cấp kém đa dạng hơn so với hoạt động của các

NHTM

1.1.3 Các hoạt động cơ bản của NHPT Việt Nam

Huy động vốn: NHPT huy động vốn, trong đó chủ yếu là vốn trung và dài hạn với lãi suất bình quân thấp để tài trợ cho các dự án dài hạn

Sử dụng vốn: Hoạt động sử dụng vốn của NHPT bao gồm: Hoạt động tín dụng, hoạt động ủy thác và nhận ủy thác

1.1.4 Tổ chức bộ máy của NHPT Việt Nam

Theo Quyết định số 1515/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Phát triển

1.2 Hoạt động tín dụng đầu tƣ của NHPT Việt Nam

Hoạt động tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam quy định bởi Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về Tín dụng đầu tư và Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước được thực hiện thông qua hình thức cho vay đầu tư

Cho vay đầu tư là kênh hỗ trợ vốn cho các dự án đầu tư của các thành phần kinh

tế thuộc các ngành, lĩnh vực, các vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn cần được khuyến khích đầu tư và các chương trình kinh tế lớn quan trọng của Nhà nước nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

1.3 Nâng cao chất lƣợng tín dụng đầu tƣ tại NHPT

1.3.1 Quan niệm chất lượng tín dụng đầu tư tại NHPT

Chất lượng tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển được thể hiện thông qua việc phải tự chủ được về tài chính, hạn chế tối đa sự bao cấp từ NSNN, đảm

Trang 4

bảo an toàn vốn đối với NHPT, giảm tối đa khả năng xảy ra rủi ro tín dụng

1.3.2 Quan niệm nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại NHPT

Nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại NHPT là việc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ vừa nhằm đảm bảo nguồn vốn tín dụng đầu tư được thu hồi toàn

bộ, không để thất thoát vốn, giảm thiểu đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng xảy ra vừa đạt được mục tiêu tăng trưởng tín dụng

1.3.3 Các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư

Có nhiều biện pháp nâng cao chất lượng TDĐT tại NHPT Do đặc thù phạm

vi nghiên cứu là chất lượng TDĐT tại Chi nhánh NHPT Ninh Bình nên Luận văn

sẽ tập trung vào nghiên cứu các biện pháp sau: thẩm định tín dụng; giám sát khách hàng vay vốn và chất lượng nguồn nhân lực

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư phát triển tại NHPT

1.3.4.1 Nhân tố chủ quan: Chính sách hoạt động của NHPT, mạng lưới của

NHPT, quy trình, quy chế nghiệp vụ tín dụng đầu tư của NHPT

1.3.4.2 Các nhân tố khách quan: Sự phát triển của nền kinh tế trong nước và

thế giới, chương trình, kế hoạch và chính sách của Nhà nước, khả năng huy động

vốn của Nhà nước, năng lực của chủ thể thụ hưởng tín dụng đầu tư phát triển

1.3.5 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng TDĐT tại NHPT

1.3.5.1 Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ nợ xấu

Nợ xấu Tổng dư nợ

Giá trị cần đạt được của chỉ tiêu này ở NHPT Việt Nam hiện nay là dưới 7%

1.3.5.2 Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nợ quá hạn

Tổng dư nợ

1.3.5.3 Chỉ tiêu 3: Mức độ hoàn thành các kế hoạch được giao về TDĐT

Trang 5

Tốc độ tăng

Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước

*100%

Dư nợ năm trước

Giá trị cần đạt được của chỉ tiêu này ở NHPT Việt Nam hiện nay bình quân

là 10%/năm

Tỷ lệ hoàn thành

Số giải ngân thực tế

Kế hoạch giải ngân được giao

Tỷ lệ hoàn thành kế

Số thu nợ thực tế

Kế hoạch thu nợ được giao

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NHPT NINH BÌNH

2.1 Tổng quan về Chi nhánh NHPT Ninh Bình

Chi nhánh NHPT Ninh Bình đã đi vào hoạt động được 9 năm kể từ ngày 01/7/2006 Đến nay bộ máy hoạt động của Chi nhánh được tổ chức bao gồm Ban Giám đốc và 5 phòng với các hoạt động cơ bản là hoạt động huy động vốn, hoạt động cấp tín dụng và các hoạt động khác như cấp hỗ trợ sau đầu tư, cấp phát vốn

ủy thác

2.2 Các biện pháp nâng cao chất lượng TDĐT tại chi nhánh NHPT Ninh Bình

Chi nhánh NHPT Ninh Bình đã thực hiện nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng TDĐT, trong đó các giải pháp chủ yếu là thẩm định tín dụng; giám sát khách hàng vay vốn; công tác thu hồi nợ và chất lượng nguồn nhân lực Phần này luận văn sẽ nghiên cứu và đánh giá những thành công cũng như những hạn chế

của từng biện pháp mà Chi nhánh đang áp dụng trong thời gian qua

2.3 Kết quả nâng cao chất lượng TDĐT tại chi nhánh NHPT Ninh Bình

2.3.1 Cơ cấu TDĐT tại chi nhánh NHPT Ninh Bình

Chi nhánh NHPT Ninh Bình thực hiện cho vay trung và dài hạn đối với các

Trang 6

dự án đầu tư phát triển Hoạt động tài trợ của Chi nhánh tập trung chủ yếu vào mục tiêu xây dựng cơ sở vật chất tạo năng lực sản xuất mới, góp phần phát triển kinh

tế địa phương theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá kết quả nâng cao chất lượng TDĐT tại chi nhánh NHPT Ninh Bình

2.3.2.1 Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ nợ xấu

2.3.2.2 Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ nợ quá hạn tại Chi nhánh NHPT Ninh Bình rất cao so với quy định của NHPT (tỷ lệ nợ xấu dưới 7%) Tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ nợ quá hạn còn ở mức cao là một hạn chế của Chi nhánh trong việc nâng cao chất lượng TDĐT

Nguyên nhân của thực trạng nợ xấu và nợ quá hạn trên là do:

Chính sách nhà nước:

- Danh mục dự án đầu tư chủ yếu là một số lĩnh vực ngành nghề có độ rủi ro cao, vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài cần sự hỗ trợ của chính phủ để phát triển

- Năm 2011, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011

về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, trong đó, cắt giảm đầu tư công đã khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn, đặc biệt

là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng

- Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý dẫn đến khủng khoảng thừa

về đầu tư trong một số ngành Tại chi nhánh, việc đầu tư dàn trải trên 1 số lĩnh vực như đóng tàu, nhà máy gạch, xi măng…trong giai đoạn trước đây, đã tạo ra sự thừa thãi về hàng hóa, vì vậy khi nền kinh tế rơi vào khủng khoảng đã gây ra hiệu ứng dây chuyền làm cho các lĩnh vực đầu tư này gặp khó khăn

Môi trường kinh tế trong và ngoài nước:

Các dự án TDĐT thường có thời gian đầu tư và thời gian hoạt động dài nên chịu sự tác động lớn từ sự thay đổi của môi trường đầu tư, trong giai đoạn

2010-2014, những biến động xấu của nền kinh tế đã tác động không nhỏ đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn

Chính sách hoạt động của NHPT:

Trang 7

Về quản trị nguồn thu, NHPT hoạt động trong điều kiện không có đủ khả năng nắm bắt được dòng tiền sau khi cho vay Doanh nghiệp sau khi vay vốn TDĐT đều sử dụng tài khoản mở tại các ngân hàng thương mại để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh có liên quan

Quy trình, quy chế tín dụng đầu tư:

- Trong nhiều trường hợp, việc xử lý rủi ro còn chậm, chưa phát huy được hết hiệu quả của công tác xử lý nợ, dẫn đến tình trạng nhiều dự án phát sinh nợ quá hạn kéo dài, phát sinh nợ xấu

- Cơ chế xử lý nợ của NHPT, theo đó, khi khách hàng không trả được nợ, NHPT

có quyền xử lý TSBD Trên thực tế, NHPT không làm được điều này

Từ phía khách hàng:

- Khi dự án gặp khó khăn về tài chính, một số chủ đầu tư có tư tưởng chây ì, muốn chiếm dụng vốn TDĐT làm vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh thay vì đi vay NHTM

- Hiện nay, tại chi nhánh, vẫn còn một số dự án từ các tổ chức tiền thân Các

dự án này hoạt động không hiệu quả nên phát sinh nợ xấu tại chi nhánh

- Dự án bị chậm tiến độ, do đó sản phẩm đưa ra thị trường lúc cung vượt quá cầu dẫn đến hiệu quả dự án thấp, dự án không có đủ nguồn để trả nợ cho chi nhánh

2.3.2.3 Chỉ tiêu 3: Mức độ hoàn thành các kế hoạch được giao về TDĐT

* Tốc độ tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng tín dụng âm trong thời gian qua là

một hạn chế trong công tác nâng cao chất lượng TDĐT tại Chi nhánh

Nguyên nhân tăng trưởng âm:

Chính sách nhà nước:

- Trong bối cảnh thắt chặt tín dụng để kiềm chế lạm phát, việc tiếp nhận các

dự án đề nghị vay mới cũng hạn chế tối đa, chỉ tập trung vào các dự án trọng điểm

và chương trình mục tiêu theo chỉ đạo của Chính phủ và các dự án bảo đảm an sinh

xã hội

- Các cơ chế chính sách của Nhà nước còn chưa ổn định, chưa được điều chỉnh theo thời kỳ trong nhiều lĩnh vực hoạt động kinh tế, bên cạnh đó, cơ chế quản lý về tài chính tiền tệ có liên quan đến hoạt động của NHPT chưa phù hợp,

Trang 8

gây khó khăn cho NHPT trong hoạt động nghiệp vụ

Khả năng huy động vốn của nhà nước và NHPT:

Trong giai đoạn này, ngân sách nhà nước bị thâm hụt nên chưa thực hiện việc ứng vốn cấp bù chênh lệch cho NHPT Bên cạnh đó, việc thực hiện chính sách thắt chặt tín dụng cũng đã ảnh hưởng đến khả năng huy động nguồn vốn tín dụng đầu tư Do đó, NHPT không cân đối được nguồn vốn tín dụng đầu tư để cho vay

Mạng lưới của NHPT:

- Việc nắm bắt các dự án sẽ được triển khai chỉ thực hiện thông qua Ban quản lý Khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở kế hoạch đầu tư mà chưa thể tiếp cận các dự án tại các vùng có điều kiện khó khăn, đặc biệt khó khăn hay tiếp cận trực tiếp với các chủ đầu tư có năng lực tài chính tốt, đang manh nha ý tưởng đầu tư dự án

- NHPT là một thể chế đặc biệt thực hiện các nhiệm vụ của Chính phủ, hỗ trợ các doanh nghiệp Tuy nhiên, thương hiệu của NHPT chưa được nhiều chủ đầu tư biết đến, việc quảng bá hình ảnh NHPT với chính sách ưu đãi cũng chưa được quan tâm

Quy trình, quy chế của NHPT:

- Khi thẩm định dự án mới, NHPT yêu cầu các chủ đầu tư phải hoàn thiện đầy

đủ hồ sơ, thủ tục khi nộp

- Thời gian thẩm định dự án đầu tư kéo dài do báo cáo thẩm định tổng hợp của chi nhánh đã hoàn thành trình lên NHPT xem xét, tuy nhiên việc thẩm định tại ban thẩm định kéo dài ảnh hưởng tới nhu cầu vay vốn của chủ đầu tư, làm mất cơ hội kinh doanh, dẫn tới có một số chủ đầu tư chuyển sang NHTM để vay vốn

* Kế hoạch giải ngân:

Doanh số giải ngân hàng năm của chi nhánh luôn hoàn thành kế hoạch được giao với tỷ lệ cao Đây là 1 thành tựu của Chi nhánh trong việc nâng cao chất lượng TDĐT

* Kế hoạch thu nợ (gốc, lãi)

Nhiệm vụ thu nợ gốc, lãi hàng năm của chi nhánh là rất lớn trong hệ thống NHPT Trong các năm 2010, năm 2013 và năm 2014, chi nhánh đã thực hiện được 100% kế hoạch gốc, lãi hàng năm Chỉ có năm 2011 là chưa hoàn thành kế hoạch

Trang 9

thu nợ gốc, lãi (tỷ lệ thu nợ gốc là 69,64%, tỷ lệ thu nợ lãi là 75,59%) và năm 2012 chưa hoàn thành kế hoạch thu nợ gốc (tỷ lệ thu nợ gốc là 93,09%)

Mặc dù vậy, vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong công tác thu hồi nợ:

- Tỷ lệ hoàn thành việc thu nợ gốc năm 2013 là 184,04%; năm 2014 là 136,34% cao do việc trả nợ trước hạn của một số dự án có dư nợ lớn

Nguyên nhân của hạn chế này từ phía cơ chế, chính sách của nhà nước

Trong hợp đồng tín dụng ký giữa chủ đầu tư và NHPT có quy định lãi suất cho vay được tính tại từng thời điểm giải ngân Các khách hàng có năng lực, hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt đã đề nghị chi nhánh được thanh toán các hợp đồng có lãi suất cao để vay vốn tại NHTM có mức lãi suất thấp hơn

- Nợ quá hạn và lãi treo vẫn tồn tại, nhiều dự án có dư nợ xấu tồn đọng và kéo dài, chưa được xử lý dứt điểm

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NHPT NINH BÌNH

3.1 Định hướng hoạt động tín dụng đầu tư tại chi nhánh NHPT Ninh Bình 3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại chi nhánh NHPT Ninh Bình

3.2.1 Công tác thẩm định

- Tổ chức và điều hành công tác thẩm định khoa học, đảm bảo chất lượng

- Thông tin thẩm định ngoài những thông tin chủ đầu tư cung cấp trong hồ

sơ vay vốn, chi nhánh cần thu thập thêm thông tin thực tế để đảm bảo tính khách quan

- Phối hợp với chủ đầu tư từ khi việc lập dự án được tiến hành; phân công

chức năng, nhiệm vụ rõ ràng giữa các phòng trong chi nhánh, xử lý tình huống mới phát sinh kịp thời, quyết liệt

- Phòng tổng hợp chủ trì mảng thẩm định tuy nhiên cũng cần phối hợp với các phòng nghiệp vụ khác

3.2.2 Công tác thu hồi nợ

Trang 10

- Phòng ngừa khoản nợ quá hạn bằng cách thường xuyên kiểm tra hồ sơ vay vốn, hồ sơ thẩm định, hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay

- Khi biện pháp phòng ngừa không hiệu quả, chi nhánh cần có những biện pháp cụ thể để thu hồi nợ quá hạn

3.2.3 Tăng cường giám sát khách hàng vay vốn

- Cần thực hiện kiểm tra trước, trong và sau khi phát sinh nghiệp vụ.Tổ chức tốt các tổ thu nợ, đưa ra các biện pháp đốc thu linh hoạt và hiệu quả

- Tổ chức việc giám sát khách hàng nghiêm túc Ngoài ra, chi nhánh cũng cần tích cực xem xét sự thay đổi trong tình hình tài chính của người vay để đôn đốc kịp thời nguồn trả nợ cho chi nhánh

3.2.4 Tăng cường công tác kiểm soát giải ngân

- Thực hiện tốt nguyên tắc giải ngân phải có khối lượng đảm bảo

- Kiên quyết yêu cầu chủ đầu tư gửi đủ vốn tự có vào Chi nhánh để giải ngân, chí ít cũng giải ngân đồng thời theo tỷ lệ

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ

- Thực hiện nghiêm túc quy định “Tự kiểm tra, kiểm tra trước, kiểm tra trong, kiểm tra sau” đối với hồ sơ các dự án

- Nâng cao nhận thức của mỗi cán bộ đối với công tác kiểm tra, phát huy tính độc lập trong từng phần công việc

- Có cơ chế liên kiểm trên cơ sở phối hợp chặt chẽ giữa chi nhánh với các cơ quan chức năng

3.2.6 Kiện toàn về tổ chức và nâng cao trình độ cán bộ tín dụng

- Chú trọng hơn nữa công tác đào tạo tại chỗ nhằm nâng cao năng lực quản trị ngân hàng

- Tính kỷ luật, kỷ cương của cán bộ tín dụng được thể hiện trên các mặt như chấp hành nghiêm mọi quy định của Nhà nước cũng như của NHPT

- Có chính sách lương thưởng hợp lý đảm bảo phản ánh đúng kết quả hoạt động, khuyến khích cán bộ nghiệp vụ nỗ lực phấn đấu hoàn thành

3.2.7 Giải pháp khác

3.3 Kiến nghị: Luận văn có một số kiến nghị với NHPT Việt Nam,

Ngày đăng: 26/04/2021, 08:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w