Giả thiết công suất nơi tiêu thụ nhận được không đổi, điện áp tức thời u cùng pha với dòng điện tức thời i.. Biết ban đầu độ giảm điện thế trên đường dây bằng 15% điện áp của tải tiêu [r]
Trang 1HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI THỬ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA 2017
TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 2- THANH HÓA Bài thi: Khoa học tự nhiên - Môn: Vật Lý
Câu 1: Một chất điểm dao động điều hòa, tỉ số giữa quãng đường nhỏ nhất và lớn nhất mà
chất điểm đi được trong 1
4chu kỳ là
Dạng BT: Dao động điều hòa Mức độ: Vận dụng
Lời giải:
Phương pháp đường tròn
+ Vật đi được quãng đường lớn nhất khi nó di chuyển gần vị trí cân bằng, từ hình vẽ ta có
max
+ Vật đi được quãng đường nhỏ nhấ nhất khi nó di chuyển gần vị trí biên, từ hình vẽ ta có
Trang 2
Lập tỉ số min
max
S
2 1
Câu 2: Một con lắc đơn gồm một vật nhỏ được treo vào đầu dưới của một sợi dây không
dãn, đầu trên của sợi dây được buộc cố định Bỏ qua ma sát và lực cản không khí Kéo con lắc lệch khỏi phương thẳng đứng một góc 0,08 rad rồi thả nhẹ Tỉ số giữa độ lớn gia tốc của vật tại vị trí cân bằng và độ lớn gia tốc tại vị trí biên là
Dạng BT: Con lắc đơn Mức độ: Vận dụng cao
Lời giải:
Gia tốc của con lắc là tổng vecto gia tốc pháp tuyến và gia tốc pháp tuyến (gia tốc hướng tâm)
2 2
a a a a a a
Trong đó:
Trang 3
t
2
a g sin
v
l
Tại vị trí cân bằng aan 2g 1 cos 0
Tại vị trí biên aat g sin0
2 0 0
0
2
2 1 cos
0, 08 sin
Câu 3: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, lò xo có độ cứng k = 100 N/m, đầu dưới gắn vật
nhỏ khối lượng m =100 g Đưa vật tới vị trí lò xo không biến dạng rồi truyền cho nó vận tốc
và bằng FC 0,1 N Lấy gia tốc trọng trường 10 m/s2 Li độ cực đại của vật là
A 1,95 cm B 0,6 cm C 1,6 cm D 1,25 cm
Dạng BT: Con lắc lò xo Mức độ: Vận dụng
Lời giải:
Li độ cực đại của vật ứng với quãng đường vật đi được trong một phần tư chu kì đầu tiên
Áp dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng ta có:
Câu 4: Một sóng cơ lan truyền trên sợi dây từ C đến B với chu kì T = 2 s, biên độ không đổi
Ở thời điểm t0, ly độ các phần tử tại B và C tương ứng là – 20 mm và + 20 mm; các phần tử tại trung điểm D của BC đang ở vị trí cân bằng Ở thời điểm t1, li độ các phần tử tại B và C cùng là +8 mm Tại thời điểm t2 = t1 + 0,4 s li độ của phần tử D có li độ gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 21,54 mm B 6,62 mm C 6,88 mm D 6,55 mm
Trang 4Lời giải:
Dựa vào hình vẽ ta có:
20 sin
và cos 8
Tại thời điểm t1 điểm D đang ở biên dương, thời điểm t2 ứng với góc quét t 2
5
rad Vậy li độ của điểm D khi đó sẽ là
D
Câu 5: Một ống Rơn – ghen hoạt động dưới điện áp U 50000 V Khi đó cường độ dòng điện qua ống Rơn – ghen là I5mA Giả thiết 1% năng lượng của chùm electron được chuyển hóa thành năng lượng của tia X và năng lượng trung bình của các tia X sinh ra bằng 57% năng lượng của tia có bước sóng ngắn nhất Biết electron phát ra khỏi catot với vận tôc bằng
0 Tính số photon của tia X phát ra trong 1 giây?
A 3,125.1016 photon/s B 4,2.1014 photon/s
C 4,2.1015 photon/s D 4,48.10 14 photon/s
Trang 5Dạng BT: Tia X Mức độ: Vận dụng cao
Lời giải:
Năng lượng của tia X có bước sóng ngắn nhất ứng với sự chuyển hóa hoàn toàn động năng của các electron đập vào anot thành bức xạ tia X
min
hc qU
Năng lượng trung bình của tia X là
0,57qU
Gọi n là số photon của chùm tia X phát ra trong 1 s, khi đó công suất của chùm tia X sẽ là
X
P n 0,57nqU
Gọi ne là số electron đến anot trong 1 s, khi đó dòng điện trong ống được xác định bởi
e e
I
e
Công suất của chùm tia electron
e e
P n qUUI
Theo giả thuyết của bài toán
14
0, 01I
0,57q
Câu 6: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa cần tăng điện áp của nguồn lên bao nhiêu
lần để giảm công suất hao phí trên đường dây đi 100 lần Giả thiết công suất nơi tiêu thụ nhận được không đổi, điện áp tức thời u cùng pha với dòng điện tức thời i Biết ban đầu độ
giảm điện thế trên đường dây bằng 15% điện áp của tải tiêu thụ
Dạng BT: Công suất dòng điện xoay chiều Mức độ: Vận dụng cao
Lời giải:
Trang 6Đặt U, U1, ΔU, I1, P1 là điện áp nguồn, điện áp ở tải tiêu thụ, độ giảm điện áp trên đường dây, dòng điện hiệu dụng và công suất hao phí trên đường dây lúc đầu
U’, U2, ΔU', I2, P2 là điện áp nguồn, điện áp ở tải tiêu thụ, độ giảm điện áp trên đường dây, dòng điện hiệu dụng và công suất hao phí trên đường dây lúc sau
Ta có:
2
Theo đề ra: ΔU = 0,15.U1 0,15U1
U '
10
(1)
Vì u và i cùng pha và công suất nơi tiêu thụ nhận được không đổi nên:
2 1
1 1 2 2
1 2
U2 = 10U1 (2)
(1) và (2):
1
U = U + ΔU = (0,15 + 1).U
U' = U + ΔU' = 10.U + = (10 + ).U
Do đó:
0,15 10+
Câu 7: Cho mạch điện AB gồm điện trở thuần R, cuộn thuần cảm L và tụ C nối tiếp với nhau
theo thứ tự trên., và có CR2 < 2L Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có biểu thức U U 2 cos t trong đó U không đổi, biến thiên Điều chỉnh giá trị của để điện áp
hiệu dụng giữa hai bản tụ đạt cực đại Khi đó UCmax 5U
4
Gọi M là điểm nối giữa L và C Hệ
số công suất của đoạn mạch AM là
A 1
3
Dạng BT: Công suất dòng điện xoay chiều Mức độ: Vận dụng
Trang 7Lời giải:
Đề cho: UCmax 5U ZC 5Z
(1)
Mặt khác khi: UCmax ta có: 2 2 2
Z Z Z (2)
Từ (1) và (2) suy ra: ZL 3Z
4
(3)
Thay (1) và (3) vào biểu thức của tổng trở 2 2
Z R Z Z (4)
Ta được: R 3ZL
2
Hệ số công suất của đoạn mạch AM:
AM
L
cos
7
Câu 8: Kim loại làm catốt của một tế bào quang điện có giới hạn quang điện λ0 Lần lượt chiếu tới bề mặt catốt hai bức xạ có bước sóng 1 0, 4 m và 2 0,5 m thì vận tốc ban đầu cực đại của electron bắn ra khỏi bề mặt catốt khác nhau 2 lần Giá trị của λ0 là
A 0,585μm B 0,545μm C 0,595μm D 0,515μm
Dạng BT: Hiện tượng quang điện Mức độ: Vận dụng
Lời giải:
2 1
1 o
2 2
2 o
mv 2
mv 2
1 2 o
1 2
3
4 = 0,545 m
Câu 9: Biết U235 có thể bị phân hạch theo phản ứng sau : 1 235 139 94 1
0n 92U 53I 39Y 3 n 0 Khối lượng của các hạt tham gia phản ứng: mU = 234,99332u; mn = 1,0087u; mI = 138,8970u;
Y
m 93,89014u; 1uc2 = 931,5MeV Nếu có một lượng hạt nhân 235
U đủ nhiều, giả sử ban đầu
ta kích thích cho 1012 hạt 235
U phân hạch theo phương trình trên và sau đó phản ứng dây
Trang 8chuyền xảy ra trong khối hạt nhân đó với hệ số nhân nơtrôn là k = 2 Coi phản ứng không
phóng xạ gamma Năng lượng toả ra sau 5 phân hạch dây chuyền đầu tiên (kể cả phân hạch
kích thích ban đầu) là
C 5,45.1013 MeV D 5,45.10 15 MeV
Dạng BT: Phản ứng phân hạch – Phản ứng nhiệt hạch Mức độ: Vận dụng
Lời giải:
Năng lượng tỏa ra sau mỗi phân hạch:
ΔE = (mU + mn - mI - mY - 3mn )c2 = 0,18878 uc2 = 175,84857 MeV = 175,85 MeV
Khi 1 phân hạch kích thích ban đầu sau 5 phân hach dây chuyền số phân hạch xảy ra là
1 + 2 + 4 + 8 + 16 = 31
Do đó số phân hạch sau 5 phân hạch dây chuyền từ 1012 phân hạch ban đầu N = 31.1012
Năng lượng tỏa ra E = N ΔE = 31.1012 x175,85 = 5,45.1015 MeV
Câu 10: Mức năng lượng của ng tử hidro có biểu thức En 13, 62 eV
n
Khi kích thích nguyên
tử hidro từ quỹ đạo dừng m lên quỹ đạo n bằng năng lượng 2,55eV, thấy bán kính quỹ đạo tăng 4 lần Bước sóng nhỏ nhất mà nguyên tử hidro có thể phát ra là
A 1,46.10-6 m B 4,87.10-7 m C 9,74.10 -8 m D 1,22.10-7 m
Dạng BT: Mẫu nguyên tử Bo Mức độ: Vận dụng
Lời giải:
rm = m2r0; rn = n2r0 ( với r0 bán kính Bo)
m
n
r
r
= 22
m
n = 4 n = 2m En – Em = - 13,6 ( 12
n - 12
m ) eV = 2,55 eV
- 13,6 ( 1 - 1 ) eV = 2,55 eV 3 13,6 = 2,55 m = 2; n = 4
Trang 9Bước sóng nhỏ nhất mà ng tử hidro có thể phát ra là:
hc = E4 – E1 = -13,6.( 12
n - 1) eV = 13,6
16
15,1,6.10-19 = 20,4 10-19 (J)
=
1
4 E E
hc
10 4 , 20
10 3 10 625 , 6
= 0,974.10-7m = 9,74.10-8m
Câu 11: Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp Đoạn mạch AM gồm
điện trở thuần R1 mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C, đoạn mạch MB gồm điện trở thuần R2 mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L Đặt điện áp xoay chiều có tần số
và giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB Khi đó đoạn mạch AB tiêu thụ công suất bằng 120 W và có hệ số công suất bằng 1 Nếu nối tắt hai đầu tụ điện thì điện áp hai đầu đoạn mạch AM và MB có cùng giá trị hiệu dụng nhưng lệch pha nhau
3
, công suất tiêu thụ trên đoạn mạch AB trong trường hợp này bằng
Dạng BT: Công suất dòng điện xoay chiều Mức độ: Vận dụng cao
Lời giải:
Khi chưa nối tắt hai đầu tụ điện, mạch có cộng hưởng điện nên:
2
2
1 2
U
Khi nối tắt hai đầu tụ điện, vẽ phác GĐVT:
1
R
AB
3 cos
6
Thay (a); (b); (c) vào CT công suất tiêu thụ trên đoạn AB khi này:
2
2 2
120.3R
6R
3
Trang 10Câu 12: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng Lần thứ nhất, ánh sáng dùng trong thí
nghiệm có 2 loại bức xạ 1 0,56 μm và λ2 với 0, 65 m 2 0, 75 m ,thì trong khoảng giữa hai vạch sáng gần nhau nhất cùng màu với vạch sáng trung tâm có 6 vân sáng màu đỏ λ2 Lần thứ 2, ánh sáng dùng trong thí nghiệm có 3 loại bức xạ λ1, λ2 và λ3 , với 3 2 2
3
Khi đó trong khoảng giữa 2 vạch sáng gần nhau nhất và cùng màu với vạch sáng trung tâm có bao nhiêu vân sáng màu đỏ :
Dạng BT: Giao thoa ánh sáng Mức độ: Vận dụng
Lời giải:
+ Tính 2 0, 72 m, 3 0, 48 m
+ Đối với vân trùng của 3 hệ vật tính được: k1 = 18, k2 = 14, k3 = 21
+ Tính ra 1 vân trùng của 1với 2, 6 vân trùng của 2 và 3 nên số vân đỏ là: Nđ = 13 – 1 –
6 = 6
Câu 13:
Lần lượt đặt vào hai đầu đoạn mạch xoay chiều gồm biến trở R, cuộn cảm thuần L và tụ điện
C nối tiếp hai điện áp xoay chiều u 1 U 1 2 cos 1 t 1V và u 1 U 2 2 cos 2 t 2Vngười ta thu được đồ thị công suất toàn mạch theo biến trở R như hình vẽ Biết rằng P2max x Giá trị
của x gần giá trị nào sau đây nhất?
Trang 11C 101 Ω D 108 Ω Dạng BT: Công suất dòng điện xoay chiều Mức độ: Vận dụng
Lời giải:
+ Khi R = a thì P1 = P2
+ Xét P1: Khi R = 20 và R = a thì P1 = 100
20
2
1
a U
+ Xét P2: Khi R = 145 và R = a thì P2 = 100
145
2
2
a U
a
U P
a
U
145 2
, 20
2 2 max
2
2 1 max
Câu 14: Dùng một hạt có động năng 7,7 MeV bắn vào hạt nhân 14
7 N đang đứng yên gây ra phản ứng 14 1 17
Hạt prôtôn bay ra theo phương vuông góc với phương bay tới của hạt α Cho khối lượng các hạt nhân: m = 4,0015 u; mP = 1,0073 u; m14 N 13,9992u;
17 O
m 16,9947u Biết 1u = 931,5 MeV/c2 Động năng của hạt nhân 17
Dạng BT: Phản ứng hạt nhân Mức độ: Vận dụng
Lời giải:
Áp dụng đi nh lua t ba o toa n đo ng lươ ng suy ra
2 2 2
p p p 2mOKO=2mK+2mpKp (1)
Đi nh lua t ba o toa n na ng lươ ng: K (mm N m p m O).931,5 K p K O (2)
Co K=7,7MeV, gia i he (1 va (2 t m đươ c Kp=4,417MeV va KO=2,075 MeV
Câu 15: Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch A, B
mắc nối tiếp gồm điện trở 69,1 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung 176,8 μF Bỏ qua điện trở thuần của các cuộn dây của máy phát Biết rôto máy phát có hai cặp cực Khi rôto quay đều với tốc độ n1 1350vòng/phút hoặc n2 1800 vòng/phút thì công
Trang 12suất tiêu thụ của đoạn mạch AB là như nhau Độ tự cảm L có giá trị gần giá trị nào nhất sau
đây?
A 0,2 H B 0,8 H C 0,7 H D 0,6 H
Dạng BT: Máy phát điện xoay chiều Mức độ: Vận dụng
Lời giải:
1 2
90
120
0, 477
dd roto p
E
Câu 16: Trong thang máy treo một con lắc lò xo có độ cứng 25 N/m, vật nặng có khối lượng
400 g Khi thang máy đứng yên ta cho con lắc dao động điều hoà, chiều dài con lắc thay đổi
từ 32 cm đến 50 cm Tại thời điểm mà vật ở vị trí thấp nhất thì cho thang máy đi xuống nhanh dần đều với gia tốc a g
10
Lấy 2
g 10 m/s2 Biên độ dao động của vật trong trường hợp này là :
A 9,6 cm B 19,2 cm C 9 cm D 10,6 cm
Dạng BT: Con lắc lò xo Mức độ: Vận dụng
Lời giải:
- Biên độ dao động con lắc A l l 9 cm
2
32 50 2
min max
- Tại thời điểm mà vật ở vị trí thấp nhất thì cho thang máy đi xuống nhanh dần đều với gia
tốc a = g/10 thì con lắc chịu tác dụng lực quán tính F qt ma 0 , 4 1 0 , 4N hướng lên
Lực này sẽ gây ra biến dạng thêm cho vật đoạn m cm
k
F
25
4 , 0
- Vậy sau đó vật dao động biên độ A’ = 9 + 1,6 =10,6 cm
Trang 13Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh
nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các
trường chuyên danh tiếng
I Luyện Thi Online
dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt
ở các kỳ thi HSG
học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần
Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt
thành tích cao HSG Quốc Gia
môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí