Một số ý kiến nhằm đóng góp hoàn thiện công tác kế toán về tập hợp giá thành và chi phí của xí nghiệp 99
Trang 1Lời mở đầu
Xã hội loài ngời tồn tại và phát triển thì phải sản xuất ra của cải vật chất.Ngời lao động khi làm việc thì có đợc nhu cầu cao nhằm đảm bảo cuộc sống chochính bản thân và gia đình họ Cũng nh ngời lao động , mỗi doanh nghiệp khihoạt động sản xuất kinh doanh thì cũng muốn đem lại lợi ích cho xã hội và thu đ-
ợc hiệu quả kinh tế cao cho chính mình
Trong nền kinh tế thị trờng của nớc ta hiện nay đã có sự phát triển mạnh mẽcả về chiều rộng và chiều sâu mở ra nhiều ngành nghề theo xu hớng hội nhập vớinền kinh tế khu vực và thế giới Cùng chung với sự đổi mới toàn diện của đất nớc, hệ thống kế toán Việt Nam cũng đã có những bớc đổi mới tiến bộ đáng kể nhằmphù hợp với yêu cầu của nền kinh tế đang phát triển Vì thế kế toán đóng vai tròrất quan trọng và không thể thiếu trong tổ chức kinh tế tài chính mỗi doanhnghiệp , mỗi đơn vị cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nó là công cụ quantrọng , sắc bén và vô cùng thiết yếu để quản lý vĩ mô nền kinh tế
Trớc sự năng động của cơ chế thị trờng , các doanh nghiệp luôn phải cạnhtranh để tồn tại đứng vững và phát triển Sự cạnh tranh này luôn diễn ra quyếtliệt , những sản phẩm có mẫu mã phù hợp , chất lợng tốt , giá cả phải chăng sẽ lànhững sản phẩm đứng vững và chiếm u thế hơn cả Xuất phát từ những lý do đó
mà những doanh nghiệp sản xuất nói chung và xí nghiệp 99 nói riêng luôn quantâm và tìm mọi biện pháp , chính sách để hạn chế tối thiểu chi phí sản xuất dẫn
đến hạ giá thành sản phẩm mà vẫn không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm Vìlàm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽgiúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn thực trạng quá trìnhsản xuất qua các thông tin chính xác , kịp thời do kế toán cung cấp Từ đó sẽ cónhững chiến lợc , chính sách và các biện pháp đúng đắn nhằm hạn chế tối thiểuchi phí và nâng cao chất lợng sản phẩm
Nhận thức đợc vai trò quan trọng và ý nghĩa thiết thực đó và qua thực tế tìmhiểu và nghiên cứu tổ chức công tác kế toán tại “ Xí nghiệp 99” thuộc Công tyThăng Long – Bộ Quốc Phòng ; đợc sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ ,nhân viên - các cô chú trong xí nghiệp cùng với sự chỉ đạo và hớng dẫn tận tình
của thầy Nguyễn Quốc Thắng , em xin chọn đề tài : “Kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp 99” làm chuyên đề thực tập
tốt nghiệp của mình
Ngoài phần mở đầu và kết luận , chuyên đề gồm ba phần:
- Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
- Phần thứ hai: Thực trạng của tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp 99
- Phần thứ ba: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp 99
Trong quá trình tìm hiểu và thực tập tại xí nghiệp 99 em đã nhận đợc sự ớng dẫn , giúp đỡ tận tình của các cô chú phòng kế toán ở xí nghiệp , cũng nh sựhớng dẫn chỉ bảo của thầy cô giáo ; nhng do trình độ có hạn và thời gian thực tập
Trang 2h-không nhiều nên chuyên đề h-không tránh khỏi đợc những sai sót và hạn chế Vìvậy , em rất mong đợc sự đóng góp và chỉ bảo để chuyên đề thực tập của em đợchoàn thiện hơn.
i ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm
Hiện nay đất nớc ta đang ở giai đoạn mở cửa nền kinh tế thị trờng Để tồntại cùng nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ thì qui luật cạnh tranh luôn diễn ragay gắt và quyết liệt Bởi vậy một số doanh nghiệp , một đơn vị sản xuất muốn
đứng vững trên thị trờng đòi hỏi sản phẩm của họ sản xuất ra phải đạt đợc hai yêucầu chiến lợc là chất lợng sản phẩm và giá thành hợp lý Để làm đợc điều này bộ
Trang 3phận lãnh đạo doanh nghiệp luôn cần phải có những thông tin chính xác đầy đủkịp thời về thực tế quá trình sản xuất sản phẩm từ khâu đầu vào đến khi xuất xởngtiêu thụ ; từ đó đa ra những biện pháp , chính sách chiến lợc , điều chỉnh phù hợpnhằm nâng cao chất lợng sản phẩm và tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất.
Vì vậy tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn không chỉ đối với doanh nghiệp sản xuất mà
đối với cả nhà nớc và các tổ chức liên quan, cụ thể:
Với doanh nghiệp : Sẽ cung cấp các thông tin đầy đủ , chính xác và kịp thờigiúp các nhà quản lý nhìn nhận đúng đắn thực trạng sản xuất , từ đó có nhữngchính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm Với nhà nớc : Giúp nhà nớc nhìn nhận một cách tổng thể khách quan sự pháttriển của nền kinh tế đất nớc , từ đó đa ra những chính sách đờng lối đúng đắnthúc đẩy sự phát triển nền kinh tế
Ngoài ra , nó còn có ý nghĩa với cơ quan thuế , với bạn hàng , đối tác làm
b cơ sở lý luận của công tác tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
i chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1 Khái niệm chi phí sản xuất (CPSX) :
CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao
động vật hoá và một số chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành cáchoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định
Để các hoạt động sản xuất đợc tiến hành thì doanh nghiệp phải có ba yếu tốcơ bản , đó là:
- T liệu lao động ( nh nhà xởng , máy móc thiết bị và các tài sản cố
định khác… … )
- Đối tợng lao động ( nh nguyên vật liệu , nhiên liệu…
- Lao động của con ngời
Sự tham gia của các yếu tố sản xuất vào quá trình sản xuất của doanhnghiệp có sự khác nhau và nó hình thành từ các khoản chi phí tơng ứng
Các chi phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá trị sản phẩm , lao vụdịch vụ để đáp ứng nhu cầu xã hội, gồm 3 bộ phận là:
Giá trị sản phẩm, lao vụ dịch vụ = C+ V+ m
Trong đó :
Trang 4-C: Là toàn bộ giá trị t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình tạo ra sảnphẩm dịch vụ nh tài sản cố định , chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ , nănglợng , đây là hao phí lao động vật hoá.
-V: Là hao phí tiền công , tiền lơng phải trả cho ngời lao động tham gia quátrình sản xuất tạo ra sản phẩm , lao vụ dịch vụ Nó đợc gọi là hao phí lao độngsống cần thiết
-m: Là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình tạo ra sản phẩm đơn
vị phải bỏ ra 2 bộ phận chi phí sản xuất là C và V
Nh vậy trong điều kiện kinh tế hàng hoá và cơ chế hạch toán kinh doanh thìchi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động vật hoá và lao độngsống cần thiết của doanh nghiệp phải chi ra trong một nhiệm kỳ để tiến hành sảnxuất
2 Phân loại chi phí:
Việc hạ thấp CPSX là một chỉ tiêu quan trọng có ý nghĩa quyết định đến việctiết kiệm hao phí lao động xã hội , là nguồn quan trọng tăng tích luỹ , đẩy mạnhsản xuất phát triển và nâng cao đời sống của ngời lao động CPSX của doanhnghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế khác nhau , mục đíchcông dụng cũng khác nhau, do vậy có các tiêu thức khác nhau Tuỳ theo việc xemxét chi phí ở mỗi góc độ và mục đích quản lý chi phí mà chúng ta lựa chọn tiêuthức phân loại chi phí cho phù hợp
2.1 Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của CPSX :
Theo cách phân loại này các khoản chi phí nói chung có tính chất kinh tế
đ-ợc xếp chung vào một yếu tố không kể chi phí đó phát sinh ở thời điểm nào ,dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh và đợc chia thành 5 yếu tố chiphí:
- Chi phí nguyên vật liệu : Bao gồm toàn bộ chi phí về các đối tợng lao động
nh nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế , vật liệu thiết bị xâydựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ
- Chi phí nhân công : Bao gồm toàn bộ số tiền lơng, phụ cấp , các khoản tríchtrên tiền lơng theo qui định của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp
- Chi phí khấu hao tài sản cố định : Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tàisản cố định sử dụng trong sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi cho cácdịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền điện , nớc, sửa chữa tài sản cố định phục vụ chohoạt động sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh nằm ngoài 4 yếu tố đã nêu ở trên
Tác dụng: Việc phân loại CPSX theo nội dung , tính chất kinh tế có tác dụng
quan trọng đối với việc quản lý chi phí của lĩnh vực sản xuất Là căn cứ để doanhnghiệp lập và chấp hành dự toán CPSX theo yếu tố Nó còn cho biết kết cấu, tỷtrọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất để lậpthuyết minh báo cáo tài chính
2.2 Phân loại CPSX theo mục đích , công dụng chi phí( theo khoản mục chi
phí) :
Trang 5Căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí, CPSX đợc chia thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệuchính , vật liệu phụ, nhiên liệu… … sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạosản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lơng, các khoản phụcấp , các khoản trích theo lơng(BHXH, BHYT, KPCĐ) theo tỷ lệ quy định
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất ởcác phân xởng , đội , trại , bao gồm 6 khoản:
+ Chi phí nhân viên phân xởng: Gồm các khoản tiền lơng, các khoản phụcấp, các khoản trích theo lơng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xởng,
đội bộ phận sản xuất
+ Chi phí vật liệu: Gồm những chi phí vật liệu dùng chung cho phân xởngsản xuất nh: dùng để sửa chữa tài sản cố định , dùng cho nhu cầu quản lý chungcủa phân xởng
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Gồm những chi phí về công cụ dụng cụ xuấtdùng cho hoạt động quản lý của phân xởng nh khuôn mẫu, dụng cụ giá lắp… + Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trong phân xởng nh máy mócthiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải, nhà xởng… …
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi phí dịch vụ muangoài phục vụ cho hoạt động của phân xởng , bộ phận sản xuất nh chi phí sửachữa tài sản cố định thuê ngoài , chi phí điện , nớc, điện thoại … không thuộc tàisản cố định
+ Chi phí khác bằng tiền: Gồm các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí kểtrên phục vụ cho hoạt động của phân xởng
Tác dụng: Phân loại chi phí theo mục đích , công dụng có tác dụng phục vụ cho
việc quản lý CPSX theo định mức , cung cấp số liệu cho công tác tính giá thànhsản xuất sản phẩm , phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành làm tài liệutham khảo để lập định mức CPSX và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau
2.3 Phân loại CPSX theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
Theo tiêu thức này CPSX đợc chia thành :
- Chi phí sản xuất kinh doanh: Bao gồm những chi phí liên quan đến hoạt
động sản xuất , tiêu thụ và quản lý hành chính
- Chi phí hoạt động tài chính: Gồm những chi phí liên quan đến hoạt động
về vốn và đầu t tài chính
- Chi phí hoạt động khác: Gồm những chi phi ngoài dự kiến của doanhnghiệp có thể do chủ quan hoặc khách quan mang lại
Tác dụng: Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xác định chính xác chi phí
nhằm phục vụ việc tính giá thành một cách tốt hơn
2.4 Phân loại CPSX theo mối quan hệ giữa CPSX với khối lợng sản phẩm, lao vụ sản xuất trong kỳ :
Theo cách phân loại này CPSX bao gồm:
- Chi phí biến đổi( biến phí) : Là những chi phí có sự thay đổi về lợng tơngquan , tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ nh:chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
Trang 6- Chi phí cố định( định phí): Là những chi phí không thay đổi về tổng số khi
có sự thay đổi khối lợng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định
2.5 Phân loại CPSX theo mối quan hệ và khả năng quy nạp chi phí vào các
đối tợng kế toán chi phí :
Theo tiêu thức này ,CPSX đợc chia thành:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí chỉ quan hệ trực tiếp đến việc sản xuấtmột loại sản phẩm , một công việc lao vụ hoặc một địa điểm nhất định và hoàntoàn có thể hạch toán, quy nạp trực tiếp chi sản phẩm , công việc , lao vụ đó
- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí liên quan đến nhiều sản phẩm công việc ,lao vụ , nhiều đối tợng khác nhau nên phải tập hợp , quy nạp cho từng đối tợngbằng phơng pháp phân bổ gián tiếp
3 Phân biệt chi phí với chi tiêu:
ở doanh nghiệp cần phải phân biệt chi phí và chi tiêu , đây là 2 khái niệmkhông hoàn toàn giống nhau Có trờng hợp chi phí không phải là chi tiêu hoặc chitiêu không phải là chi phí
- Chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp gồm: chi tiêu cho quá trình mua hàng,quá trình sản xuất kinh doanh
- Chi tiêu trong quá trình mua hàng sẽ làm tăng tài sản ( nguyên vật liệu ,hàng hoá… ) của doanh nghiệp , còn chi tiêu trong quá trình sản xuất kinh doanhlàm cho các khoản chi phí trong sản xuất kinh doanh tăng lên
- Chi phí của doanh nghiệp gồm toàn bộ phần tài sản xuất hao mòn hoặc bịtiêu dùng hết vào quá trình sản xuất và số chi tiêu dùng trong hoạt động sản xuấttính nhập hoặc phân bổ vào chi phí trong kỳ
Ngoài ra còn có các khoản phải trả ( chi phí trích trớc) không phải là khoảnchi tiêu song lại là chi phí trong kỳ
Việc phân biệt giữa chi phí và chi tiêu có ý nghĩa rất lớn trong việc tìm hiểubản chất cũng nh phạm vi và phơng pháp hạch toán CPSX Về bản chất , CPSX ởcác loại hình doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau đều giống nhau
Do vậy , báo cáo CPSX không có gì khác Thực chất CPSX ở doanh nghiệp là sựchuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tợng tính giá nhất định Nó là vốn củadoanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh
Ii giá thành và phân loại giá thành
1 Khái niệm giá thành :
Hiện nay các doanh nghiệp thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập sao cho
đạt đợc hiệu quả kinh tế cao nhất đảm bảo phơng pháp hạch toán lấy thu bù chi để
có lợi nhuận Muốn vậy thì bên cạnh hàng loạt các biện pháp khác thì biện pháphạ giá thành sản phẩm là biện pháp lâu dài Tuy nhiên , giá thành sản phẩm vẫnphải phản ánh đầy đủ , chính xác và kịp thời
Vậy giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản haophí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công việc,sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành không kể các chi phí đó phát sinh ở thời điểmnào
Mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành có thể phản ánh trình độ sử dụng họp
lý và tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tình trạng thiết bị, máy móc , sửdụng hợp lý lao động và tăng năng suất lao động ; tất cả thể hiện trình độ quản lý
Trang 7kinh tế của doanh nghiệp Chính vì thế càng hạ thấp đợc giá thành là mục tiêuchung của bất cứ một doanh nghiệp nào.
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp ; là căn cứ để so sánh,phân tích tình hình thực hiện hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
- Giá thành định mức : Là giá thành đợc xác định trớc khi bắt đầu vào sảnxuất và đợc xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại thời điểm nhất
định trong kỳ kế hoạch( thờng vào ngày đầu tháng) Đây là công cụ quản lý địnhmức của doanh nghiệp , là thớc đo chính xác để xác định kết quả tài sản, vật t lao
động Trong sản xuất , nó giúp đánh giá giải pháp kinh tế kỹ thuật nhằm nâng caohiệu quả kinh doanh
- Giá thành thực tế : Là giá thành đợc xác định sau khi kết thúc qúa trình sảnxuất sản phẩm trên cơ sở phát sinh chi phí trong kỳ Đây là chỉ tiêu kinh tế tổnghợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụngcác giải pháp kinh tế tổ chức kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh
và là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí :
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm đợc chia làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất( giá thành công xởng) : Là chỉ tiêu phản ánh những chiphí phát sinh liên quan đến việc sản xuất , chế tạo sản phẩm trong phạm vi phânxởng Bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung tính cho sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành
Công thức tính:
Giá thành sản Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản
xuất thực tế = phẩm dở dang + xuất phát sinh – phẩm dở dang của sản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
- Giá thành tiêu thụ( giá thành toàn bộ): Là toàn bộ chi phí thực tế của số sảnphẩm , dịch vụ đã tiêu thụ của doanh nghiệp
Nó gồm giá thành công xởng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp cho số sản phẩm dịch vụ đó
SP , DV đã tiêu
thụ
+
Chi phí bán hàng phân bổ cho SP , DV
đã tiêu thụ
+
Chi phí QLDN phân bổ cho
SP , DV
đã tiêu thụ
Về mặt quản lý : Giá thành sản xuất đợc chia làm 2 loại: giá thành kế hoạch
và giá thành định mức Việc này tạo điều kiện cho việc so sánh , phân tích tình
Trang 8hình thực hiện kế hoạch giá thành hoặc việc chấp hành định mức chi phí giáthành.
- Nếu quá trình sản xuất và tiêu thụ xảy ra đồng thời ( nh ở các doanh nghiệp
du lịch, vận tải ,bu điện… … ) thì giá thành sản xuất thực tế và giá thành tiêu thụcũng đợc xác định đồng thời
ý nghĩa: Giá thành sản xuất thực tế phục vụ cho ghi sổ khi nhập kho , xuất
kho thành phẩm; còn giá thành tiêu thụ đợc sử dụng để tính toán , xác định kếtquả kinh doanh
Iii đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm
1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất :
Trong doanh nghiệp CPSX phát sinh gắn liền với nơi diễn ra hoạt động sảnxuất và sản phẩm sản xuất Kế toán cần xác định đợc đối tợng để tập hợp CPSX
để từ đó tổ chức thực hiện công tác tập hợp CPSX cung cấp số liệu cho việc tínhgiá thành sản phẩm
Đối tợng tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn mà các CPSX cần tập hợp theo nó Đối tợng chịu chi phí ở các doanh nghiệp khác nhau thì việc xác định đợc căn cứvào các yếu tố sau:
*Căn cứ vào phơng hớng sản xuất và tính chuyên môn hoá:
Phơng hớng sản xuất quy định các loại sản phẩm theo nó và phải chứngminh đợc hớng sản xuất là đúng hay sai, tính chuyên môn hoá quy định trọng tâmsản xuất của doanh nghiệp là loại sản phẩm gì, đòi hỏi kế toán phải tập trunggiám đốc riêng
*Căn cứ vào tính chất sản xuất, loại hình sản xuất , đặc điểm tổ chức sảnxuất của doanh nghiệp
*Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch đối tợng tính giá thành, yêu cầu về trình độquản lý của doanh nghiệp
Xác định đúng đối tợng tập hợp CPSX là vấn đề then chốt đảm bảo tổ chức
đúng đắn công tác kế toán CPSX từ khâu hạch toán ban đầu đến khâu ghi sổ kếtoán, phục vụ tốt cho việc tăng cờng công tác hạch toán kinh tế , giảm bớt khối l-ợng công tác kế toán , trong công tác quản lý tài chính đảm bảo tính giá thànhthuận lợi , chính xác
2 Đối tợng tính giá thành:
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm , dịch vụ do doanh nghiệp sảnxuất ra cần phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị Xác định đối tợngtính giá thành là công việc cần thiết để kế toán tổ chức các bảng tính giá thành,lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp và tiến hành tính giá thành
Căn cứ để xác định đối tợng tính giá thành là : đặc điểm tổ chức sản xuất,quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanhnghiệp
Trang 9+ Nếu tổ chức nhiều loại sản phẩm , khối lợng sản xuất lớn ( nh dệt vải, bánhkẹo… … ) thì mỗi loại sản phẩm là một đối tợng tính giá thành.
Việc xác định họp lý đối tợng tập hợp CPSX sẽ cung cấp số liệu để tính giáthành theo các đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp ; ngợc lại , xác định
đúng đắn đối tợng tính giá thành là cơ sở kế toán doanh nghiệp xác định đối tợngtập hợp CPSX cho phù hợp Trong thực tế một đối tợng tập hợp CPSX có thểtrùng với một đối tợng tính giá thành hoặc ngợc lại , một đối tợng tính giá thành
có thể bao gồm nhiều đối tợng kế toán tập hợp CPSX
3 Sự giống và khác nhau:
Đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành giống nhau ở bản chấtchung Chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí theo đó cùng phục vụcho công tác quản lý , phân tích , kiểm tra chi phí và giá thành Song bên cạnh
1 Yêu cầu quản lý và mối quan hệ giữa chi phí và giá thành:
- CPSX và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau nhng phạm
vi và nội dung của chúng có những điểm khác nhau:
CPSX chỉ là những chi phí phát sinh trong một kỳ nhất định ( tháng, quý ,năm) không tính đến chi phí đó có liên quan đến số sản phẩm đã hoàn thành haycha? còn giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phí sản xuất liên quan đến khối l-ợng sản phẩm dịch vụ hoàn thành( thành phẩm)
- CPSX phát sinh trong một kỳ , còn giá thành sản phẩm liên quan đến CPSXcủa kỳ trớc chuyển sang kỳ sau , chi phí phát sinh kỳ này và một số chi phí kỳnày chuyển sang kỳ sau
- CPSX không gắn liền với khối lợng , chủng loại sản phẩm hoàn thành trongkhi đó giá thành sản phẩm lại quan tâm đến khối lợng , chủng loại sản phẩmhoàn thành
Với cơ chế kinh tế ở nớc ta hiện nay các doanh nghiệp tự chịu trách nhiệmtrong hoạt động kinh doanh của mình Do vậy , để thích ứng với cơ chế quản lý
Trang 10mới, bảo toàn và phát triển đợc vốn, tăng cờng khả năng cạnh tranh trên thị trờng
đảm bảo kinh doanh có lãi thì việc tiết kiệm CPSX hạ giá thành sản phẩm là việcmang ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp
Để đạt đợc mục tiêu trên thì doanh nghiệp phải đồng thời sử dụng nhiều biệnpháp khác nhau, trong đó công cụ về kế toán là biện pháp hết sức quan trọng.Nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho công tác hạch toán CPSX và tính giá thành là:
Phải xác định hợp lý đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành saocho phù hợp với điều kiện thực tế, thoả mãn yêu cầu quản lý đặt ra của doanhnghiệp , vận dụng phơng pháp tính giá thành của doanh nghiệp , phơng pháp tậphợp CPSX tổ chức hạch toán theo một hệ thống logic Tính toán chính xác , đầy
đủ đồng thời kiểm tra các kiểu hạch toán; xác định số lợng cần thiết tính cho việctập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành :
- Ghi chép và phản ánh chính xác các chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhsản xuất sản phẩm
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở từng bộ phận trong doanhnghiệp
- Đối chiếu so sánh theo định kỳ ở từng khâu , từng bộ phận với chi phí thực tế
để tìm các nguyên nhân gây thiệt hại lãng phí để kịp thời tìm biện pháp điềuchỉnh nhằm tiết kiệm CPSX hạ giá thành sản phẩm , làm tăng tiêu thụ và tăng khảnăng cạnh tranh trên thị trờng
- Tính toán đầy đủ kịp thời giá thành sản phẩm gồm các CPSX trong kỳ và chiphí tiêu thụ sản phẩm , làm cơ sở để tính hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp
- Cung cấp đầy đủ số liệu chính xác , kịp thời cho việc phân tích hoạt độngkinh tế và lập báo cáo kế toán
C nội dung kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành
I kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Để tiến hành sản xuất thì doanh nghiệp bỏ chi phí ra để có đợc những yếu tốcủa quá trình sản xuất Muốn tạo ra sản phẩm thì chi phí bỏ ra cho quá trình nàygồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) :
CPNVLTT bao gồm nguyên vật liệu chính , nguyên vật liệu phụ , nhiênliệu… … ợc xuất dùng trực tiếp để chế tạo sản phẩm đ
Nếu vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí màkhông hạch toán riêng thì đợc áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổchi phí cho các đối tợng có liên quan và đợc thực hiện theo công thức phân bổsau:
Chi phí phân Tổng chi phí cần phân bổ Tiêu thức của từng
bổ cho các = x đối tợng
đối tợng Tổng tiêu thức các đối tợng
Trang 11Chi phí NVLTT Tổng chi phí NVLTT Tiêu thức phân bổ
phân bổ cho từng = x của từng đối
đối tợng Tổng tiêu thức phẩn bổ tợng
của tất cả các đối tợng
Với nguyên tắc chỉ những chi phí nguyên liệu , vật liệu thực sự sử dụng vàosản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ , dịch vụ mới đợc kết chuyển vàotài khoản liên quan để tính giá thành sản phẩm thì nếu doanh nghiệp sử dụngkhông hết toàn bộ nguyên vật liệu xuất dùng đã sản xuất trong kỳ thì kế toán phảigiảm trừ giá trị nguyên liệu, vật liệu còn lại trong tổng giá trị nguyên vật liệu đãxuất dùng và chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu Số nguyên vật liệu này có thểnhập lại kho hoặc sử dụng cho kỳ sản xuất tiếp theo
Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu kế toán phải sử dụng tài khoản 621- tàikhoản CPNVLTT Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chiphí
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất , chế tạo
sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong khi hạch toán
Bên Có: - Trị giá phế liệu thu hồi
- Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá NVL thực tế sử dụng trong sản xuất kinhdoanh trong kỳ vào tài khoản có liên quan để tính giá thành sản phẩm , lao vụdịch vụ
Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ
1.1 Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên( KKTX):
1- Trong kỳ kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính , phụ sửdụng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 121.2 Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ( KKĐK):
1- Chi phí NVL phản ánh trên tài khoản đợc ghi một lần vào cuối kỳ hạch toánkhi doanh nghiệp tiến hành kiểm kê và xác định giá trị từng loại NVLTT tồn khocuối kỳ trớc , cuối kỳ này và NVL nhập trong kỳ để xác định số lợng và giá trịxuất kho theo công thức:
Trị giá NVL
xuất kho
= Trị giá NVL nhập trong kỳ
+ Trị giá NVL tồn đầu kỳ
- Trị giá NVL Tồn cuối kỳ
- Tiền lơng chính , lơng phụ và các khoản phụ cấp lơng
- Các khoản đóng góp cho quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do ngời sủ dụng lao
động chịu và đợc tính vào CPSX kinh doanh theo tỷ lệ nhất định
Tiền lơng chính là khoản tiền lơng có quan hệ trực tiếp với số lợng sản phẩmsản xuất ra Nếu doanh nghiệp thực hiện trả lơng theo sản phẩm thì các khoảntiền lơng và phụ cấp kèm theo đợc hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng, căn cứvào các chứng từ gốc nh bảng thanh toán lơng… …
Nếu doanh nghiệp tổ chức trả lơng theo thời gian và không hạch toán chiphí thời gian cho từng đối tợng đợc thì trớc hết chi phí tiền lơng phải tập hợp chotừng phân xởng , sau đó phân bổ cho từng đối tợng hạch toán
ơng trả cho ngời lao động tạo ra sản phẩm trong chế độ quy định
Do tiền lơng phụ có liên quan đến nhiều đối tợng hạch toán nên cần phảiphân bổ gián tiếp và lấy tiền lơng chính làm tiêu chuẩn phân bổ
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất theo tỷ lệ qui
định tính theo tiền lơng công nhân sản xuất có thể tính trực tiếp cho từng đối tợng
Trang 13tập hợp chi phí, căn cứ vào tiền lơng công nhân sản xuất đã tập hợp cho từng đốitợng để nhân với tỷ lệ qui định.
Theo chế độ hiện hành khoản trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ bằng 25%tổng lơng ; trong đó 6% do ngời lao động đóng góp, 19% do doanh nghiệp đónggóp Để theo dõi CPNCTT kế toán mở tài khoản 622- chi phí NCTT Tài khoảnnày đợc mở trực tiếp cho từng đối tợng và không sử dụng cho các hoạt động thơngmại, không phản ánh các khoản trả về tiền lơng , các khoản phụ cấp cho nhânviên phân xởng, nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản:
+ Bên Nợ: CPNCTT tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh gồm tiền lơng,tiền công lao động và các khoản trích theo tỷ lệ quy định
+ Bên Có: Kết chuyển CPNCTT vào bên Nợ TK154 – chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang hoặc bên Nợ TK631 – giá thành sản xuất( phơng pháp KKĐK)
3 Chi phí sản xuất chung( CPSXC):
CPSXC là những khoản chi phí quản lý phân xởng , khấu hao TSCĐ vànhững chi phí khác liên quan đến đối tợng chịu chi phí Những chi phí này khiphát sinh sẽ hạch toán vào các khoản mục chi phí theo từng yếu tố cụ thể
Cuối kỳ để tập hợp chi phí theo từng đối tợng cụ thể thì phải tiến hành phân
bổ cho từng đối tợng tập hợp chi phí theo tiêu thức phù hợp
Tổng chi phí SXC Đơn vị tiêu thức
Trang 14CPSXC bao gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xởng
+ Chi phí vật liệu
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí khác bằng tiền
Tuỳ từng doanh nghiệp với các điều kiện đặc điểm cụ thể mà việc lựa chọntiêu thức phân bổ CPSXC có thể khác nhau , cũng có thể mỗi khoản CPSXC đợclựa chọn tiêu thức phân bổ riêng
Sau khi tiến hành phân bổ CPSXC cho từng đối tợng chịu chi phí kế toántiến hành tổng cộng chi phí cơ bản trực tiếp và CPSXC phân bổ theo từng đối t-ợng
Để theo dõi các khoản CPSXC , kế toán sử dụng TK 627 – chi phí sản xuấtchung
Kết cấu tài khoản:
+ Bên Nợ : Các CPSXC phát sinh trong kỳ gồm: tiền lơng , phụ cấp phải trảcho nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ chuyên dùng cho phânxởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác
+ Bên Có: Các khoản giảm CPSX
Kết chuyển CPSX vào bên Nợ TK 154 hoặc bên Nợ TK 631
+ TK627 không có số d cuối kỳ và không sử dụng cho các hoạt động thơngmại
+ TK627 có 6 tài khoản cấp 2 sau:
TK627.1: Chi phí nhân viên phân xởng
TK627.2: Chi phí vật liệu
TK627.3: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK627.4: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK627.7: Chi phí dịch vụ mua hàng
3 - Hạch toán chi phí vật liệu:
- Trờng hợp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX:
Khi xuất vật liệu dùng chung cho phân xởng , căn cứ vào phiếu xuất kho kếtoán ghi:
Trang 15Nợ TK627(627.2) – Chi phí SXC
Có TK 152 – Nguyên vật liệu
- Trờng hợp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK:
Khi xuất vật liệu dùng chung cho phân xởng, kế toán ghi:
Nợ TK627 – Chi phí SXC
Có TK 611 – Mua hàng
4 - Khi xuất công cụ dụng cụ sản xuất có giá trị nhỏ do hoạt động phân xởng
bộ phận sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi:
Nợ TK627(627.3) –Chi phí SXC
Có TK153 – Công cụ dụng cụ
5 - Khi xuất dùng cho sản xuất một lần có giá trị lớn phải phân bổ, kế toánghi:
Nợ TK142.1 – Chi phí trả trớc
Có TK153 – Công cụ dụng cụ
Khi phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào CPSX , ghi:
Có TK142 – Chi phí phải trả hoặc trả trớc
- Khi chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh , kế toán ghi:
- Nếu hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627 – Chi phí SXC
- Nếu hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK:
Trang 16Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Có TK 627 – Chi phí SXC
4 Tập hợp chi phí sản xuất:
4.1 Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX:
Các chi phí NVLTT, NCTT, SXC cuối cùng đợc tổng hợp vào TK154 – chiphí sản xuất kinh doanh dở dang nhằm phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm ,lao vụ dịch vụ của doanh nghiệp
TK 154 đợc mở theo dõi chi tiết cho từng ngành sản xuất , từng nơi phát sinhchi phí , từng nhóm sản phẩm , từng chi tiết sản phẩm , lao vụ dịch vụ
Kết cấu TK 154:
+ Bên nợ: Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ( NVLTT, NCTT, SXC)
Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ ( áp dụng cho
ph-ơng pháp hạch toán hàng tồn kho kiểm kê định kỳ)
+ Bên có: Trị giá phế liệu thu hồi sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc
Trị giá nguyên vật liệu , hàng hoá gia công nhập lại kho
Giá trị thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập lại kho hoặc bán
Chi phí thực tế lao vụ , dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ( phơng phápKKĐK)
+ Số d cuối kỳ: Bên nợ : Phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang lúccuối kỳ kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp KKTX
Sơ đồ 1: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành:
( phơng pháp KKTX)
TK 154
TK 138
TK 621 TK 152 Chi phí nguyên vật liệu Trị giá SP hỏng bắt bồi thờng
trực tiếp giá trị phế liệu thu hồi
TK 622 TK155 Chi phí nhân công Giá thành thực tế SP hoàn
trực tiếp thành nhập kho
TK 627 TK 157 ,
TK 632 Chi phí sản xuất Giá thành thực tế SP
chung gửi bán không qua kho
D cuối kỳ:
4.2 Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK.
Theo phơng pháp này kế toán sử dụng tài khoản 631 – giá thành sản xuất.Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm , dịch vụ, lao vụ của các doanh nghiệp sản xuất ( công nghiệp , lâm nghiệp ,xây dựng cơ bản… ) và các đơn vị kinh doanh( vận tải, bu điện… … )
Trang 17Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kiểm kê địnhkỳ( KKĐK) thể hiện qua sơ đồ sau:
liệu trực tiếp SP hỏng bắt bồi thờng
tính vào chi phí bất thờng
TK 622
Chi phí nhân công TK 632 trực tiếp
Bộ phận chi phí này đợc gọi là chi phí SPDD mỗi kỳ( còn lại là giá trị SPDD)
Để tính đợc giá thành của số thành phẩm hoàn thành trong kỳ thì đến cuối kỳ kếtoán phải xác định đợc giá trị SPDD gọi là đánh giá SPDD cuối kỳ Việc tính giáthành sản phẩm đúng và khách quan sẽ phụ thuộc một phần lớn vào việc đánh giáSPDD Do vậy , khi đánh giá SPDD ở từng giai đoạn chế biến phải biết vận dụngcác phơng pháp đánh giá cho phù hợp
Có các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang thờng đợc các doanh nghiệp
áp dụng:
- Phơng pháp 1: Đánh giá SPDD theo chi phí NVLTT
Đánh giá SPDD theo chi phí NVLTT trong trờng hợp chi phí NVLTTchiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá thành của sản phẩm và SPDD là khôngchênh lệch nhiều giữa các kỳ thì doanh nghiệp áp dụng phơng pháp này để đánhgiá SPDD cuối kỳ Theo phơng pháp này thì chi phí SPDD cuối kỳ chỉ tính chochi phí NVLTT , còn các chi phí khác tính hết cho thành phẩm Việc tính toán
đó dựa vào chi phí NVLTT dùng cho sản xuất và số lợng sản phẩm hoàn thànhcùng số lợng sản phẩm làm dở
Công thức tính:
Trang 18CP phát sinh trong kỳ của sản phẩm A
x
Số lợng SPDD cuối kỳ của sản phẩm A
Số thành phẩm hoàn thành trong kỳ
Số lợng SPDD cuối của sản phẩm A
Nếu quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục gồm nhiều giai đoạn côngnghệ kế tiếp theo một trình tự nhất định, sản phẩm hoàn thành của giai đoạn tr ớc
là đối tợng chế tạo của giai đoạn sau thì trị giá sản phẩm dở dang ở giai đoạn đầutính theo chi phí NVLTT; còn ttị giá SPDD ở các giai đoạn sau đợc tính theo giáthành nửa thành phẩm của giai đoạn trớc đó chuyển sang
Ưu , nhợc điểm của phơng pháp:
Ưu điểm: tính toán đơn giản , khối lợng tính toán ít
Nhợc điểm: độ chính xác không cao bởi CPSX tính cho trị giá SPDD chỉ cókhoản mục chi phí NVLTT
- Phơng pháp 2: Đánh giá SPDD theo sản lợng hoàn thành tơng đơng:
Phơng pháp này áp dụng với doanh nghiệp có đặc điểm là chi phí NVLTTchiếm tỷ trọng không lớn lắm trong giá trị thành phẩm , các chi phí khác chiếm tỷtrọng tơng đối đồng đều
Theo phơng pháp này , đầu tiên căn cứ vào khối lợng sản phẩm làm dở vàmức độ hoàn thành của chúng để qui đổi ra khối lợng hoàn thành tơng đơng, sau
đó tiến hành đánh giá số SPDD theo nguyên tắc: Nếu chi phí bỏ ra đầu vào theotiến độ sản xuất (nhiều lần) thì phân phối theo số thành phẩm và SPDD qui ra sảnphẩm hoàn thành tơng đơng
Việc tính toán đó áp dụng theo công thức:
SPDD cuối kỳ quy đổi
ra sản phẩm hoàn
thành tơng đơng
=
Khối lợng SPDD đầu kỳ
x
Tỷ lệ hoàn thành theo xác định(%)
+
+
CP phát sinh(khoản mục tơng ứng)
x
Số SPDD cuối kỳ
Số thành phẩm hoàn thành trong
+ Chi phí phát
sinh trong kỳ ( khoản mục t-
ơng ứng)
Số SPDD cuối kỳ quy đổi sản phẩm
Trang 19Số thành phẩm hoàn thành trong kỳ
Số SPDD cuối
kỳ quy đổi theo sản phẩm hoàn thành
- Phơng pháp 3: Phân bổ theo khối lợng sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành:
Phơng pháp này chủ yếu áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nh sửa chữa đồ dùng điện tử , may đo … … Đối với hoạt động này sản phẩm hoàn thành đã tiêu thụ ( gọi là thực hiện) khi đã trao trả sản phẩm cho khách; còn sản phẩm hoàn thành nhng cha trao trả đợc gọi là sản phẩm lao vụ dở dang( cha thực hiện).
Khối lợng SPDD cuối kỳ
x
Khối lợng sản phẩm hoàn thành nhng cha tiêu thụ Tổng khối lợng sản
phẩm hoàn thành
ở doanh nghiệp này xác định chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ là xác định đốivới những sản phẩm cha xác định tiêu thụ bởi vì quá trình sản xuất và tiêu thụ ởdoanh nghiệp dịch vụ đó gắn liền với nhau
- Phơng pháp 4: Đánh giá SPDD theo chi phí định mức:
Theo phơng pháp này cuối kỳ tiến hành kiểm kê khối lợng sản phẩm dịch vụ dở dang hoặc cha thực hiện( cha xác định tiêu thụ đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ) Xác định mức độ hoàn thành và căn
cứ vào định mức chi phí của từng đơn vị sản phẩm , dịch vụ Cụ thể tính đợc chi phí của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ theo công thức:
Chi phí SPDD cuối
Khối lợng SPDD cuối kỳ x
Định mức chi phí
Theo từng trờng hợp cụ thể có thể xác định tỷ lệ % hoàn thành của từng khốilợng sản phẩm , dịch vụ để xác định chi phí SPDD theo định mức , bởi vì địnhmức chi phí khác nhau theo từng đối tợng sản phẩm , dịch vụ
Mỗi phơng pháp đánh giá SPDD có u điểm và nhợc điểm riêng , điều kiện ápdụng khác nhau Khi tổ chức vận dụng vào doanh nghiệp thì cần xem xét phơngpháp nào cho phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp cũng nh trình
độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Ii tính giá thành
Trang 20Phơng pháp tính giá thành là phơng pháp kỹ thuật sử dụng số liệu CPSX đãtập hợp đợc của kế toán và các tài liệu liên quan để tính tổng giá thành sản xuất
và giá thành của đơn vị sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành theo đối tợng tính giáthành sản phẩm đã xác định
Có nhiều phơng pháp tính giá thành, tuỳ theo đặc điểm tập hợp chi phí , quitrình công nghệ sản xuất và đối tợng tính giá thành đã xác định để sử dụng phơngpháp tính giá thành sao cho phù hợp
1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn( phơng pháp tính trực tiếp):
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với doanh nghiệp có đối tợng tập hợp chiphí và đối tợng tính giá thành phù hợp với nhau trong kỳ báo cáo, quy trình côngnghệ sản xuất giản đơn, ổn định (nh doanh nghiệp kinh doanh vận tải , kháchsạn… … )
Do đó đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành phù hợp với nhaunên dựa vào số liệu chi phí đã tập hợp đợc trong kỳ cùng với chi phí sản xuất dởdang đầu và cuối kỳ đánh giá đợc sẽ tính giá thành theo công thức sau:
+
Chi phí sản xuất dở dangđầu kỳ
-
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
II
Giá thành nửa thànhphẩm tự chế ở giai
đoạn II
Gía thành nửathành phẩm tự chế ởgiai đoạn I
Trang 21Giai đoạn cuối cùng:
+
Chi phí phát sinh trong kỳ giai đoạn I
-Chi phí SPDD cuối kỳ giai
đầu kỳ giaiđoạn
đó
+
Chi phí phát sinh trong kỳ giai đoạn
đó
-Chi phí SPDD cuối
định
3.1 Phơng pháp tính giá theo hệ số giá thành:
Phơng pháp này áp dụng với các trờng hợp cùng quy trình công nghệ sảnxuất , sử dụng cùng các yếu tố hao phí , kết quả thu đợc có nhiều cấp loại , thứhạng sản phẩm mà đối tợng tính giá thành là từng cấp loại , thứ hạng sản phẩm Theo phơng pháp này phải căn cứ vào định mức tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật
để xác định hệ số giá thành cho từng loại sản phẩm , dịch vụ; trong đó lấy mộtloại sản phẩm , dịch vụ có hệ số giá thành bằng 1 để tính giá thành cho các cấploại sản phẩm khác
Trớc mắt căn cứ vào khối lợng sản phẩm thực tế hoàn thành cho từng cấp loại
và hệ số giá thành tơng đơng để quy đổi ra khối lợng sản phẩm tiêu chuẩn( có hệ
Giá thành thànhphẩm
Trang 22- C : Tổng chi phí thực tế trong kỳ của đối tợng tập hợp chi phí.
- Dđk , Dck : Chi phí SPDD đầu , cuối kỳ của đối tợng tập hợp chi phí
- Gi : Giá thành đơn vị của sản phẩm i
3.2 Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ giá thành:
Phơng pháp này áp dụng cho từng trờng hợp , đối tợng tính giá thành là từng chủng loại sản phẩm Theo phơng pháp này căn cứ vào tổng giá thành thực tế đã tính đợc và tổng giá thành kế hoạch của tất cả các đối tợng tính giá để tính tỷ lệ giá thành theo công thức:
Tỷ lệ giá thành từng khoản mục
=
Giá thành thực tế(theo khoản mục) Giá thành kế hoạch (theo
Sản lợng sản phẩm
Tỷ lệ giá thành
Phơng pháp này áp dụng trong điều kiện quy trình sản xuất của doanhnghiệp ổn định , có định mức kinh tế kỹ thuật tơng đối sát thực tế , chế độ quản lýtheo định mức tốt
Trang 235 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Đối với doanh nghiệp tính giá thành theo đơn đặt hàng của khách hàng thì kếtoán tiến hành tập hợp CPSX theo từng đơn đặt hàng Tập hợp chi phí cho cácdoanh nghiệp này là toàn bộ chi phí phát sinh đều đợc tập hợp theo từng đơn đặthàng không kể số lợng của đơn đặt hàng đó nhiều hay ít , quy trình công nghệ sảnxuất giản đơn hay phức tạp Kế toán phải mở sổ cho đơn đặt hàng một bảng tínhgiá thành , hàng tháng căn cứ vào sổ chi tiết tập hợp CPSX theo từng đơn đặt hàngcủa phân xởng , từng tổ đội sản xuất để ghi vào bảng tính giá thành của đơn đặthàng đó
Trên đây là một số phơng pháp tính giá thành chủ yếu , các doanh nghiệptuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình thực tế áp dụng phơng pháp tính giá thành saocho thích hợp
đã chuyển sang xây dựng kinh tế để hàn gắn vết thơng chiến tranh Và từ đó quân
đội luôn luôn đồng thời thực hiện hai nhiệm vụ chiến lợc và quốc phòng , thamgia xây dựng kinh tế đất nớc
Trang 24Xí nghiệp 99 thuộc công ty Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nớc thuộcQuân khu thủ đô đợc thành lập từ ngày 25 tháng 3 năm 1998 Xí nghiệp cónhiệm vụ kinh doanh dịch vụ khách sạn và sản xuất bia phục vụ quân nhân côngtác , nghỉ phép… đồng thời tận dụng số d thừa để tổ chức sản xuất kinh doanh.
Là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc quân khu thủ đô quản lý , công tyThăng Long – Bộ quốc phòng đợc thành lập theo quyết định số 378/ QĐ/ QP của
Bộ trởng Bộ quốc phòng cấp ngày 27 tháng 7 năm 1993 Ngày 13 tháng 7 năm
1993 theo thông báo số 199/TB của văn phòng chính phủ về ý kiến của Thủ T ớngChính phủ cho phép đợc thành lập doanh nghiệp nhà nớc Công ty sát nhập vớitrạm 99 thuộc Bộ quốc phòng thành một công ty , vẫn lấy tên là Công ty ThăngLong – Bộ quốc phòng , đóng tại số 99 Lê Duẩn , Hoàn Kiếm , Hà Nội Công ty
có một số chức năng chủ yếu sau:
- Quản lý vật t , hàng hoá tiền vốn
- Tổ chức chỉ đạo thu mua
- Khai thác nguồn hàng phát huy vai trò chỉ đạo của thơng nghiệp quốcdoanh
Căn cứ vào chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp 99; ngày
23 tháng 5 năm 2002 Giám đốc công ty mở rộng ngành nghề theo quyết định số345/QĐ cho xí nghiệp trực tiếp quản lý và điều hành xởng bia của công ty từ ngày
1 tháng 6 năm 2002
Quá trình hoạt động kinh doanh của xí nghiệp 99 từ khi thành lập đến nay
đ-ợc chia làm 2 giai đoạn:
- Từ năm 1977 – 1998: Là năm khởi đầu của xí nghiệp Xí nghiệp nhanhchóng hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật , tổ chức bộ máy nhân sự Hoạt độngtheo mô hình: ăn uống , thể thao… đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Từ năm 1999 đến nay: Vào cuối năm 2001 xí nghiệp bàn giao một phầnTSCĐ cho Bộ chỉ huy Cùng với sự giúp đỡ của các cấp , các ngành và sự nỗ lực
đi sâu vào hớng dựa trên nghiên cứu thị trờng , nguồn vốn đầu t , cơ sở vật chất kỹthuật… Xí nghiệp đã mở rộng ngành nghề và quản lý , điều hành sản xuất xởngbia
Từ chỗ việc sản xuất chỉ phục vụ quân nhân công tác khu vực 99 ; xí nghiệp
đã chủ động bảo toàn , phát triển vốn, chủ động vay vốn , tìm hiểu thị tr ờng , tiếnhành bán buôn , bán lẻ sản phẩm bia trên thị trờng, Trong đó việc bán buôn chiếm
tỷ trọng lớn , bán lẻ hàng hoá chỉ mang tính chất giới thiệu sản phẩm Bia ThăngLong đã có mặt ở nhiều thị trờng lân cận nh Ninh Bình , Yên Bái , Hải Dơng , H-
ng Yên… … …
Trải qua 8 năm xây dựng xí nghiệp cùng với sự nhạy bén và chủ động trongviệc lựa chọn phơng hớng sản xuất kinh doanh , sản phẩm bia hơi , bia chai ThăngLong đã có vị trí tốt trên thị trờng Đến nay , xí nghiệp bia 99 đã có cơ sở vật chất
ổn định và một đội ngũ quản lý chuyên môn có nghiệp vụ
Hiện nay , xí nghiệp có 2 bộ phận chính là:
- Bộ phận văn phòng: Đóng tại số 99 đờng Lê Duẩn , Hoàn Kiếm , Hà Nội
- Bộ phận sản xuất: Là phân xởng bia đóng tại Bồ Đề , Gia Lâm , Hà Nội
2 Đặc điểm sản xuất và tổ chức quản lý ở xí nghiệp 99:
Trang 252.1 Đặc điểm sản xuất:
Xí nghiệp 99 – Công ty Thăng Long – Bộ quốc phòng là doanh nghiệpnhà nớc có nhiều khả năng kinh doanh dịch vụ khách sạn và sản xuất bia nhngchủ yếu là sản xuất bia hơi và bia chai Thăng Long
Phân xởng sản xuất bia chính tại Bồ Đề , Gia Lâm , Hà Nội Phân xởng biabao gồm các tổ:
- Tổ nấu: Có nhiệm vụ thực hiện giai đoạn nấu nguyên liệu
- Tổ lọc sục: Thực hiện lọc bia theo yêu cầu kỹ thuật thu hồi hoặc bổ sungCO2
- Tổ máy: Đảm bảo máy lạnh cho quá trình lên men bảo quản bia
- Tổ thành phẩm: Có nhiệm vụ thanh trùng chai , dán nhãn… …
2.2 Tổ chức quản lý sản xuất:
Xí nghiệp 99 – Công ty Thăng Long – Bộ quốc phòng là đơn vị hạch toánkinh doanh độc lập: Tự lo liệu vốn kinh doanh , tự trang trải các khoản chi phí ,chấp hành các qui định của nhà nớc và quân đội trong các hoạt động sản xuấtkinh doanh , bảo toàn và phát triển vốn có hiệu quả
Là doanh nghiệp nhà nớc thuộc Bộ quốc phòng nên ngoài các đặc điểmchung của doanh nghiệp , công ty Thăng Long còn có đặc thù riêng do tính chấtnghiệp vụ và phân cấp quản lý trong công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp 99 nh sau:
Lãnh đạo công ty gồm một Giám đốc và hai phó giám đốc:
- Đứng đầu là Giám đốc công ty chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và cán bộcông nhân viên về mặt tài chính và các mặt khác… có nhiệm vụ và quyền hạntheo luật pháp nhà nớc qui định
Trang 26- Phó Giám đốc: Có nhiệm vụ giúp Giám đốc giải quyết các công việc đợcphân công và chỉ đạo hoạt động bộ phận do mình quản lý.
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện công tác hạch toán trong
xí nghiệp theo yêu cầu , thể lệ , tổ chức kinh tế nhà nớc ; phản ánh giám đốc mộtcách kịp thời , chính xác , trung thực mọi hoạt động sản xuất kinh doanh ; hàngngày , hàng tháng , hàng quý, hàng năm giúp Giám đốc nắm đợc cụ thể về hoạt
động sản xuất kinh doanh trong mỗi kỳ của doanh nghiệp
- Phòng kinh doanh : Tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm , tìm kiếm thị trờngmới
- Phòng hành chính: Chịu sự quản lý hành chính trực tiếp của Giám đốc ;còn về chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của cơ quan chủ quản cấp trên giữacông ty với các đơn vị trực thuộc theo qui chế , quyết định , nghị quyết của Đảng
đề ra
Trên đây là đặc điểm sản xuất và tổ chức quản lý sản xuất tại xí nghiệp 99 Với thời gian và điều kiện hạn chế em xin chọn phạm vi nghiên cứu là phân xởngbia
2.3 Quy trình sản xuất:
Bia hơi và bia chai đều có quy trình sản xuất giống nhau , có công nghệ đơngiản khép kín từ khi đa nguyên liệu vào sản xuất đến khi nhập vào kho thànhphẩm Thời gian hoàn thành bia hơi là 14 ngày , bia chai là 18 ngày Nguyên vậtliệu chính sản xuất 2 loại sản phẩm này là: Malt , gạo , cao, đờng , hoa , emzim,axit , ngoài ra còn có bột lọc CO2
Quá trình sản xuất bia trải qua các giai đoạn sau:
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bia:
Gạo , malt
Trang 27
Quy trình công nghệ sản xuất bia có thể tóm tắt nh sau:
- Giai đoạn nấu và ủ men: Đa nguyên liệu malt , gạo và xay nghiền với nớc Gạo xay , nấu cháo nâng nhiệt độ qua các giai đoạn hồ hoá , dịch hoá , đun sôi Hỗn hợp malt và nớc cũng trải qua giai đoạn trên
Bơm nồi cháo sang nồi malt , thực hiện quá trình đờng hoá sau đó lọc dịch.Sản phẩm phụ là bã bia , sau đó quá trình lên men khoảng 12 ngày
- Giai đoạn lọc và chiết:
Sau quá trình lên men đủ thời gian và tiêu chuẩn quy định sản phẩm củaquá trình lên men qua máy lọc để lấy sản phẩm và chiết bia
Bia chai qua các công đoạn sau: rửa chai , làm khô chai , hoà bia vàochai , thanh trùng , dập nút , dán nhãn , đóng hộp
Bia hơi: bia trong sau khi lọc đợc đa vào tẹc chiết , chiết vào bom , chainhựa xuất bán cho khách hàng
3 Tình hình chung của công tác kế toán:
3.1 Hình thức Nhật ký – Sổ cái và áp dụng ph ơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX:
Xí nghiệp áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng phápKKTX và áp dụng hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái:
Trang 28- Những chứng từ gốc liên quan đến tiền mặt sau khi ghi vào sổ quỹ tiền mặt
đợc chuyển cho kế toán ghi vào Nhật ký – Sổ cái
- Những chứng từ gốc phản ánh các hoạt động kinh tế tài chính cần quản lýchi tiết , hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ chi tiết kế toán có liênquan
(2): Cuối tháng ,căn cứ vào số liệu ở sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chitiết số phát sinh
(3): Kiểm tra , đối chiếu số liệu giữa bảng chi tiết số phát sinh với số liệu ở tàikhoản tơng ứng trong Nhật ký – Sổ cái ; kiểm tra giữa tài khoản tiền mặt trongNhật ký – Sổ cái với số liệu ở sổ quỹ tiền mặt
(4): Cuối kỳ , căn cứ vào số liệu trên Nhật ký – Sổ cái và bảng tổng hợp chitiết để lập báo cáo kế toán
Sổ
quỹ
Bảng tổng hợpchứng từ gốc toán chi tiếtSổ , thẻ kế
Nhật ký – Sổ cái Bảng tổng hợpchi tiết
Báo cáo kế toán
Trang 29toán của Nhà nớc ban hành Tiến hành đào tạo bồi dỡng các nghiệp vụ về chuyênmôn cho mỗi đội ngũ cán bộ công nhân viên trong xí
nghiệp
Sơ đồ bộ máy kế toán của xí nghiệp
- Kế toán trởng : Có nhiệm vụ tổ chức , kiểm tra thực hiện chế độ ghi chépban đầu , chế độ báo cáo kiểm kê định kỳ, tổ chức bảo quản hồ sơ Đồng thờitheo dõi quản lý phần kế toán tổng hợp và các phần kế toán khác , ký duyệt quyếttoán chứng từ về chi phí tài chính , triển khai các chế độ kế toán nhà nớc mới banhành
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ kiểm soát các quyết toán của các cơ sởtổng hợp bảng kê khai nhật ký của đơn vị , tiến hành lập các bút toán kết chuyển ,
định khoản và tính toán kết quả trên các báo cáo bảng biểu ; kế toán hàng thángnộp lên kế toán trởng
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi , kiểm tra thanh toán với kháchhàng
- Kế toán quỹ: Tiến hành viết phiếu thu , phiếu chi và sec cho đơn vị Kiểmtra theo dõi và hạch toán các quỹ chi tiêu khen thởng phúc lợi của công ty
- Kế toán thống kê phân xởng: Phụ trách theo dõi tình hình hoạt động sảnxuất , kinh doanh của phân xởng
Ii thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm
1 Đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp:
1.1 Đối tợng tập hơp chi phí sản xuất:
ở xí nghiệp 99 chỉ có một phân xởng sản xuất bia chính , sản phẩm là biahơi và bia chai đợc sản xuất theo các giai đoạn giống nhau Việc sản xuất từngloại bia chủ yếu là theo mùa Do đó , xí nghiệp xác định đối tợng tập hợp chi phísản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất bia
1.2 Đối tợng tính giá thành:
Xí nghiệp 99 chuyên sản xuất bia , sản xuất theo đơn đặt hàng là chính Do
đặc thù riêng của ngành mà công ty chọn đối tợng tính giá thành là từng loại đơn
Thủ quỹ Kế toán thống kê
phân xởng