BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG NGUYỄN ANH THÀNH THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TRÁNH THAI HIỆN ĐẠI CỦA CÁC CẶP VỢ CHỒNG TRONG ĐỘ TUỔI SINH Đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN ANH THÀNH
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TRÁNH THAI HIỆN ĐẠI CỦA CÁC CẶP
VỢ CHỒNG TRONG ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ TẠI PHƯỜNG
VĂN QUÁN, HÀ ĐÔNG, HÀ NỘI NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI - 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN ANH THÀNH THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TRÁNH THAI HIỆN ĐẠI CỦA CÁC CẶP
VỢ CHỒNG TRONG ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ TẠI PHƯỜNG
VĂN QUÁN, HÀ ĐÔNG, HÀ NỘI NĂM 2019
Chuyên ngành Y tế công cộng
Mã số: 872 07 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS Trần Hoa Mai
HÀ NỘI - 2020
Trang 3Thang Long University Library
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận văn này, với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Thăng Long, Phòng đào tạo Sau Đại học, các Bộ môn, Khoa phòng là nơi trực tiếp đào tạo và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Trần Hoa Mai, người thầy hướng dẫn trực tiếp luôn theo sát, thường xuyên giúp đỡ, cho tôi nhiều
ý kiến quý báu, sát thực trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tôi vô cùng cảm ơn các thầy, các cô trong Hội đồng chấm luận văn đã đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thiện luận văn.
Tôi vô cùng biết ơn gia đình, bạn bè, anh chị em đồng nghiệp và tập thể học viên lớp cao học Y tế công cộng khóa 2017 – 2019 đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Nguyễn Anh Thành
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Anh Thành, Học viên Cao học chuyên ngành Y tế côngcộng khóa 2017-2019 Trường Đại học Thăng Long, tôi xin cam đoan đề tàikhóa luận này là công trình nghiên cứu của riêng tôi do chính tôi thực hiện.Tất cả số liệu trong luận văn này là trung thực, khách quan và chưa từng đượccông bố trong bất kỳ công trình nào khác Nếu có điều gì sai tôi xin chịu tráchnhiệm hoàn toàn
Xác nhận Người viết cam đoan của giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Anh Thành
Thang Long University Library
Trang 6: Phương tiện tránh thai: Sức khỏe sinh sản: Biện pháp tránh thai khẩn cấp
: Sức khỏe sinh sản/ Kế hoạch hóa gia đình
Trang 7MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ……….……… … 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan 3
1.1.1 Kế hoạch hóa gia đình 3
1.1.2 Biện pháp tránh thai 3
1.2 Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai 8
1.2.1 Trên Thế giới 8
1.2.2 Thực trạng sử dụng các biện pháp tránh thai tại Việt Nam 9
1.2.3 Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai tại Quận Hà Đông 13
1.3 Một số yếu tố liên quan đến sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại 13 1.4 Đặc điểm, tình hình phường Văn Quán-Hà Đông-Hà Nội 15
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17
2.2 Đối tượng nghiên cứu 17
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu 17
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ đôi tượng nghiên cứu 17
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 17
2.3.2 Chọn mẫu và cỡ mẫu 17
2.3.3 Biến số và chỉ số nghiên cứu 19
2.4 Phương pháp thu thập thông tin 22
2.4.1 Quy trình thu thập thông tin 22
Thang Long University Library
Trang 82.5 Phân tích và xử lý số liệu 22
2.6 Sai số và biện pháp khống chế sai số 23
2.7 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 23
2.8 Hạn chế của nghiên cứu 23
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) 25
3.2 Một số yếu tố liên quan đến sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 34
Chương 4 BÀN LUẬN 40
4.1 Thực trạng sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại của phụ nữ 15 -49 tuổi có chồng, tại phường Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội 40
4.2 Bàn luận về một số yếu tố liên quan đến sử dụng các biện pháp tránh thai của đối tượng nghiên cứu 50
KẾT LUẬN……… ……….55
KHUYẾN NGHỊ……….…… ……… 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai, giai đoạn 2002-2016 9
Bảng 1.2 Tỷ trọng phụ nữ 15-49 tuổi có chồng đang sử dụng biện pháp tránh thai chia theo biện pháp đang sử dụng, giai đoạn 2005-2016 11
Bảng 1.3 Tình hình cung cấp biện pháp tránh thai 12
Bảng 2.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu 19
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 25
Bảng 3.2 Tình trạng kinh tế hộ gia đình 26
Bảng 3.3 Số con hiện có của đối tượng nghiên cứu 26
Bảng 3.4 Giới tính của con trong một hộ gia đình 26
Bảng 3.5 Quy mô gia đình mong muốn 27
Bảng 3.6 Các vấn đề gặp phải khi sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 31
Bảng 3.7 Nguồn cung cấp các biện pháp tránh thai 31
Bảng 3.8 Nội dung được đề cập trong buổi truyền thông về Dân số/ Kế hoạch hóa gia đình 32
Bảng 3.9 Được hướng dẫn sử dụng ít nhất 1 biện pháp tránh thai hiện đại 33
Bảng 3.10 Đánh giá về nội dung trong các buổi truyền thông 33
Bảng 3.11 Thái độ về việc người sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại phải chi trả kinh phí theo quy định của Nhà nước 33
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa dân tộc, tôn giáo với thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 34
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa nghề nghiệp, trình độ học vấn với việc sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 34
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa kinh tế hộ gia đình với thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 35
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa số con hiện có, mong muốn giới tính của con, giới tính của con và sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 36
Thang Long University Library
Trang 10Bảng 3.16 Mối liên quan giữa tiền sử thai sản và việc sử dụng biện pháptránh thai hiện đại 37
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa việc được hướng dẫn sử dụng ít nhất 38
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa thái độ đánh giá về nội dung các buổi truyềnthông với việc sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 38
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa các yếu tố tiếp cận biện pháp tránh thái của đốitượng và sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 39
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tiền sử sảy thai, phá thai, thai chết lưu 27
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai 28
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 28
Biểu đồ 3.4 Các biện pháp tránh thai hiện đại được sử dụng 29
Biểu đồ 3.5 Lý do quyết định sử dụng biện pháp tránh thai đang sử dụng 29
Biểu đồ 3.6 Gặp phải vấn đề khi sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 30
Thang Long University Library
Trang 12Ở Việt Nam, trong những năm qua, tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránhthai ngày càng tăng lên góp phần quan trọng làm giảm mức sinh Nếu nhưnhững giai đoạn đầu của chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, cácbiện pháp tránh thai được cấp miễn phí, tới năm 1993 bắt đầu có thêm kênhtiếp thị xã hội cung ứng phương tiện tránh thai và đến nay việc phân khúc thịtrường phương tiện tránh thai đã được Bộ Y tế ban hành có chú trọng tới cảkênh thị trường, xã hội hóa Điều tra biến động Dân số - Kế hoạch hoá giađình thời điểm 01/4/2016 cho thấy tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai của ViệtNam hiện đang ở mức cao 77,6% Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiệnđại tại thời điểm này đạt mức 66,5% tăng 1,5 điểm phần trăm so với kết quảđiều tra biến động Dân số - Kế hoạch hoá gia đình thời điểm 01/4/2014 [15].
Thực hiện tốt việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại là yếu tốquan trọng, có tác động tới giảm tỷ lệ phát triển dân số nhằm thực hiện mụctiêu Chiến lược Dân số - Sức khoẻ sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011- 2020,thực hiện chính sách dân số trong tình hình mới và lồng ghép các vấn đề Dân
Trang 13cố gắng; công tác truyền thông, đặc biệt là truyền thông chuyển đổi hành vicủa người dân về việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại, nâng caochất lượng dịch vụ kế hoạch hoá gia đình đã được xúc tiến mạnh mẽ đến cáccặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ.
Tuy vậy, quá trình tổ chức thực hiện chương trình dân số - kế hoạch hoágia đình ở phường Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội không phải bao giờ cũngthuận lợi Cho đến nay, tư tưởng nho giáo, phong kiến, e ngại sử dụng cácbiện pháp tránh thai làm ảnh hưởng đến sức khỏe; đồng thời sự chuyển đổihành vi sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại vẫn chưa bền vững, tưtưởng ỷ lại vào sự bao cấp của nhà nước về phương tiện tránh thai vẫn lànhững yếu tố cản trở đến việc chấp thuận và sử dụng các biện pháp tránh thaihiện đại tại một số địa bàn của địa phương trong giai đoạn hiện nay
Để tìm hiểu rõ về thực trạng và một số yếu tố liên quan đến việc sử dụngcác biện pháp tránh thai hiện đại tại phường Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội
năm 2019, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng và một số yếu
tố liên quan đến sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại phường Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội năm 2019” với hai mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp
vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại phường Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội năm 2019.
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại của đối tượng nghiên cứu.
Thang Long University Library
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan
1.1.1 Kế hoạch hóa gia đình
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Kế hoạch hoá gia đình (KHHGĐ)bao gồm những hoạt động giúp các cá nhân hay các cặp vợ chồng để đạt đượcnhững mục tiêu:
- Chủ động thời điểm sinh con cho phù hợp với lứa tuổi
Như vậy, KHHGĐ là sự lựa chọn có ý thức của các cặp vợ chồng nhằmđiều chỉnh số con, thời điểm sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh con.KHHGĐ không chỉ là các BPTT mà còn giúp đỡ các cặp vợ chồng để có thai
và sinh con [29]: “KHHGĐ là sự nỗ lực của nhà nước, xã hội để mỗi cá nhân,cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con vàkhoảng cách giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khỏe, nuôi dạy con có tráchnhiệm, phù hợp với chuẩn mực xã hội và điều kiện sống của gia đình” [19].Chính sách KHHGĐ giúp các cặp vợ chồng và mỗi cá nhân nhận ranhững quyền cơ bản của mình trong việc được tự do quyết định và có tráchnhiệm với việc sinh con Thực hiện KHHGĐ không chỉ trực tiếp nâng cao sứckhỏe phụ nữ mà còn giúp giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ, trẻ em, nâng cao cơ hộiđược tiếp cận và thụ hưởng về giáo dục, lao động, có thu nhập, gia tăng vaitrò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình và ngoài xã hội
1.1.2 Biện pháp tránh thai
Biện pháp tránh thai là một thuật ngữ rộng được dùng để mô tả cáccách thức giúp phòng ngừa việc có thai
Trang 15Có những cách tiếp cận khác nhau để phân loại BPTT: tiếp cận theothời gian tránh thai, BPTT được chia thành hai nhóm bao gồm các BPTT tạmthời (chỉ có tác dụng ngừa thai trong một khoảng thời gian nhất định) và cácBPTT vĩnh viễn (làm chấm dứt hẳn khả năng mang thai); tiếp cận theo mộtcách khác nữa đó là chia BPTT thành 02 loại - hiện đại và truyền thống
BPTT truyền thống (tự nhiên) là những BPTT không cần dùng dụng cụ,thuốc hay thủ thuật nào để ngăn cản thụ tinh Đây là những BPTT tạm thời và
ít hiệu quả bao gồm: Biện pháp tính theo vòng kinh, biện pháp xuất tinh ngoài
âm đạo [18]
BPTT hiện đại là những biện pháp mang lại hiệu quả tránh thai cao, có
sử dụng dụng cụ, thuốc hoặc thủ thuật để ngăn cản thụ tinh [18]
Các BPTT hiện đại phổ biến tại Việt Nam như: bao cao su nam, viênthuốc tránh thai, dụng cụ tránh thai trong tử cung (DCTC), thuốc tiêm tránhthai, thuốc cấy tránh thai, triệt sản nam bằng phương pháp thắt và cắt ống dẫntinh (triệt sản nam), triệt sản nữ bằng phương pháp thắt và cắt vòi trứng (triệtsản nữ)
1.1.2.1 Biện pháp tránh thai hiện đại [34],
[35] - Viên thuốc tránh thai
VTTT có 2 loại: VTTT kết hợp (với 02 loại hormone: Progestin vàestrogen) và VTTT chỉ có chứa progestin (thích hợp cho phụ nữ đang cho conbú; phụ nữ có chống chỉ định uống viên tránh thai kết hợp) Ưu điểm củaVTTT là: hiệu quả tránh thai cao nếu sử dụng đúng (97-98%); giúp giảm đau
và giảm lượng máu khi đến kỳ kinh nguyệt; hình thành chu kỳ kinh đều đặn;giảm mụn trứng cá, giảm đau bụng, đau lưng trước và trong kỳ kinh nguyệt.VTTT có tác dụng tránh thai bằng cách: ức chế phóng noãn, làm đặc chấtnhầy cổ tử cung và làm nội mạc tử cung kém phát triển Sử dụng VTTT đòihỏi khách hàng phải uống đều đặn hàng ngày, phải được cung cấp thuốc
Thang Long University Library
Trang 16thường xuyên Lưu ý là người sử dụng dễ quên uống thuốc và có thể có tácdụng không mong muốn ở những tháng đầu tiên sử dụng VTTT không có tácdụng phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS
- Bao cao su: là BPTT dùng cho nam giới, hiện nay đã có BCS cho nữgiới BCS là BPTT phổ biến nhất để không phải mang thai ngoài ý muốn,đồng thời ngăn ngừa được các bệnh lây truyền qua đường tình dục, nhất làHIV/AIDS Cơ chế tránh thai là không cho tinh trùng tiếp xúc với âm đạo, cổ
tử cung của người nữ
- Thuốc cấy tránh thai: là BPTT có hiệu quả tránh thai cao (98%), dễ sửdụng, tác dụng thời gian dài (3 – 5 năm), không phụ thuộc lúc giao hợp; dễhồi phục khả năng có thai sau khi lấy thuốc cấy ra Biện pháp này không cótác dụng phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS
Cơ chế tránh thai: Ức chế phóng noãn do nồng độ cao liên tục của Progestintrong máu; làm đặc chất nhầy cổ tử cung, ngăn không cho tinh trùng xâmnhập buồng tử cung; làm nội mạc tử cung kém phát triển, không thích hợpcho trứng làm tổ; làm chậm sự di chuyển của tinh trùng lên vòi tử cung
- Triệt sản nam: Thực chất là thắt và cắt ống dẫn tinh, chỉ cần thực hiệnmột lần và mang lại hiệu quả về lâu dài Cơ chế tránh thai: thắt và cắt ống dẫntinh làm gián đoạn ống dẫn tinh dẫn đến không có tinh trùng trong mỗi lầnxuất tinh Triệt sản nam không có tác dụng phòng chống các bệnh lây truyềnqua đường tình dục và HIV/AIDS
- Triệt sản nữ: triệt sản nữ thực chất là thắt và cắt vòi trứng, là cáchtránh thai an toàn và tránh thai vĩnh viễn, không có khản năng có thai Cơ chếtránh thai: thắt và cắt vòi tử cung làm gián đoạn vòi tử cung, không cho tinhtrùng gặp noãn để thụ tinh Triệt sản cho phép người phụ nữ không cần lolắng về việc mang thai Triệt sản sẽ không gây ra triệu chứng của mãn kinhhoặc khiến mãn kinh xảy ra sớm hơn và hầu hết những phụ nữ đã triệt sản vẫn
Trang 1710 năm) Không ảnh hưởng tới quá trình giao hợp cũng như không làm giảmkhoái cảm tình dục; ít tốn kém, thoải mái, dễ sử dụng và không có cảm giác
mình đang mang vật thể lạ trong người; không ảnh hưởng tới khả năng sinhsản sau này DCTC không có tác dụng phòng chống các bệnh lây truyền quađường tình dục và HIV/AIDS
thuốc tránh thai hormone Là BPTT có hiệu quả cao (99%) Cơ chế tránh thai:
ức chế phóng noãn, làm đặc chất nhầy cổ tử cung và làm nội mạc tử cung kémphát triển TTTT có tác dụng kéo dài trong nhiều tuần hơn so với VTTT Thờigian tác dụng từ 1 – 3 tháng tùy theo từng loại thuốc TTTT không có tácdụng phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS
hợp không được bảo vệ, gồm có: uống thuốc viên tránh thai và đặt DCTC Thuốctránh thai khẩn cấp có hiệu quả càng cao nếu sử dụng càng sớm Cơ
Trang 18progestin khiến tuyến thể trong cổ tử cung kết dính lại Từ đó, tinh trùng sẽ bịcản trở không đi qua được cổ tử cung
progestin và estrogen từ bên ngoài đưa vào và không có tính quy luật giốngprogestin và estrogen như cơ thể sản xuất ra trong thời kì kinh nguyệt bình
thường, điều này sẽ làm cho màng trong tử cung phát dục không tốt khiếntrứng không thể làm tổ trong tử cung được, từ đó có tác dụng tránh thai
BPTTKC không có tác dụng phòng chống các bệnh lây truyền quađường tình dục và HIV/AIDS
1.1.2.2 Biện pháp tránh thai truyền thống (tự nhiên) [34]
BPTT truyền thống, hay còn gọi là tránh thai tự nhiên, là biện pháp khôngcần dụng cụ, không dùng thuốc men hay thủ thuật nào để ngăn cản sự thụ tinh.BPTT truyền thống được áp dụng cho tất cả các đối tượng là các cặp vợ chồngchưa muốn sinh con Các phương pháp tránh thai truyền thống bao gồm:
giao hợp gián đoạn, đòi hỏi sự chủ động của nam giới trong lúc giao hợp
Dương vật được rút nhanh chóng ra khỏi âm đạo trước khi phóng tinh vàphóng tinh ra ngoài âm đạo Không để tinh dịch rỉ ra khi dương vật còn trong
âm đạo và không để tinh dịch đã phóng ra ngoài rơi trở lại âm đạo
noãn, tính vòng kinh): là BPTT trên cơ sở xác định ngày rụng trứng trong chu kỳkinh nguyệt để tránh giao hợp hoặc sử dụng các BPTT khác hỗ trợ như sử
dụng BCS hoặc xuất tinh ngoài âm đạo để tránh thai Cơ chế tác dụng tránhthai của biện pháp tính ngày rụng trứng là tránh không cho tinh trùng gặptrứng để thụ tinh, hiệu quả tránh thai thấp 70% BPTT này không có tác dụngphòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS
Trang 19là 63% Tỷ lệ này đạt trên 70% ở châu Âu, Mỹ La tinh, Bắc Mỹ trong khi đó
ở Trung và Tây Phi lại rất thấp, chỉ có 25% Ngôi nhà đông đúc châu Á có tỷ
lệ là 66,4% Tỷ lệ sử dụng các BPTT ở hai cường quốc dân số thế giới cũnghoàn toàn khác biệt Trong khi tỷ lệ này ở Trung Quốc là 83% thì Ấn Độ chỉ
có 56% Cũng theo báo cáo này, tỷ lệ sử dụng các BPTT ở một số quốc gia ởchâu Phi là rất thấp như: Nam Sudan (6,5%), Chad (6,9%), Guinea (7,9%),Gambia (11,7%)… Nếu chỉ tính tỷ lệ sử dụng các BPTT hiện đại thì còn thấphơn nữa [35]
Cũng theo tài liệu KHHGĐ của Liên Hợp Quốc, trong số 63% tỷ lệ sửdụng các BPTT thì tỷ lệ các biện pháp tránh thai hiện đại được sử dụng là58%, tỷ lệ các biện pháp truyền thống dược sử dụng là 5% Triệt sản nữ vàDCTC là những biện pháp dài hạn được sử dụng nhiều nhất [35]
Số liệu báo cáo năm 2015 của Liên Hợp Quốc cho thấy, tỷ lệ này lầnlượt là 19% và 14% Những biện pháp ngắn hạn như VTTT 9%, BCS nam 8%
và TTTT là 5% Theo dõi số liệu từ năm 1994 đến nay cho thấy, xu hướngngười sử dụng ưa thích thuốc tiêm, thuốc cấy và BCS nam [32]
Mặc dù tỷ lệ sử dụng các BPTT trên thế giới đã tăng lên và có nhữnggiai đoạn tăng ngoạn mục nhưng khoảng cách giữa các châu lục, khu vực trênthế giới là rất lớn, đặc biệt tại một số quốc gia đói nghèo, chiến tranh và biếnđổi khí hậu Một vòng luẩn quẩn của đói nghèo, trình độ giáo dục thấp, tỷ lệ
Thang Long University Library
Trang 20sử dụng các biện pháp tránh thai thấp, mức sinh cao, mức chết cao, tuổi thọthấp rồi lại trở lại đói nghèo, lại chiến tranh…
1.2.2 Thực trạng sử dụng các biện pháp tránh thai tại Việt Nam
Chương trình KHHGĐ bắt đầu được áp dụng ở Việt Nam từ năm 1961với mục tiêu đặt ra là sinh đẻ có hướng dẫn, sau đó là KHHGĐ Các BPTT ởnhững giai đoạn đầu của chương trình KHHGĐ chỉ là DCTC và BCS, do cácnước viện trợ Qua quá trình phát triển công tác KHHGĐ, cơ cấu các BPTTngày càng được mở rộng, tỷ lệ chấp nhận BPTT ngày càng cao [20]
1.2.2.1 Tình hình sử dụng biện pháp tránh thai
Tỷ lệ sử dụng BPTT tăng lên nhanh chóng từ 53,2% năm 1988 lên72,7% năm 2000 và 78,0% năm 2010 Trong đó, tỷ lệ sử dụng BPTT hiện đạităng từ 37,7% (năm 1988), lên 67,5% (năm 2010) và tỷ lệ sử dụng BPTTtruyền thống có xu hướng giảm từ 15,5% (năm 1988) xuống 10,5% (năm2010) [2]
Kết quả Điều tra biến động dân số 2016 cho thấy, tỷ lệ sử dụng cácBPTT đạt 77,6%, tăng 1,9 điểm phần trăm so với kết quả Điều tra biến độngdân số 2015 Số liệu của các cuộc Điều tra biến động dân số hàng năm chothấy tỷ lệ sử dụng BPTT của Việt Nam hiện đang ở mức cao [15]
Bảng 1.1 Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai, giai đoạn 2002-2016
Trang 21Nguồn: Tổng cục thống kê, Điều tra biến động dân số và kế hoạch hoá gia đình 1/4/2016 [15]
Kết quả Điều tra biến động DS – KHHGĐ 1/4/2017 của Tổng cụcThống kê cho thấy, tỷ lệ sử dụng các BPTT đạt 76,5%, trong đó, tỷ lệ sử dụngcác BPTT hiện đại đạt 65,4% và BPTT truyền thống là 11,1%
Theo số liệu của Tổng cục DS-KHHGĐ năm 2018, số người mới sửdụng các BPTT hiện đại ước tính là 5.191.046 người, tỷ lệ các cặp vợ chồngchấp nhận sử dụng các BPTT hiện đại đạt 66,5% và tỷ lệ các cặp vợ chồngtrong độ tuổi sinh đẻ chấp nhận các BPTT hiện đại vẫn tiếp tục tăng
Về cơ cấu BPTT thể hiện rõ xu hướng dịch chuyển - từng bước giảmdần các BPTT lâm sàng (triệt sản nam, triệt sản nữ, DCTC) và từng bước tăngcác BPTT phi lâm sàng (BCS, VTTT)
Thang Long University Library
Trang 22Bộ Y tế đã ban hành Đề án “Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai
và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị vànông thôn phát triển giai đoạn 2015 – 2020” (Đề án 818) Do vậy chươngtrình xã hội hóa các PTTT đang được mở rộng cả về địa bàn và từng bước đadạng hóa các PTTT và các chủng loại của từng PTTT như BCS và VTTT đểphân phối
Theo báo cáo của Tổng cục DS-KHHGĐ năm 2018, tiếp thị xã hội cácPTTT đã được triển khai tại 63/63 tỉnh/TP, phân phối thành công: 1.685.049chiếc bao cao su, 606.152 vỉ VTTT và 27.947 chiếc vòng tránh thai Ideal; Banquản lý Đề án 818 đã triển khai xã hội hóa PTTT tại 46/63 tỉnh/TP với
Trang 231.871.666 BCS, 170.817 vỉ VTTT Anna và 110.184 đơn vị hàng hóa SKSSđược phân phối (bán) tới người sử dụng
Bảng 1.3 Tình hình cung cấp biện pháp tránh thai
Thị phần các kênh cung cấp PTTT năm 2010
(%)
-Nguồn: Quyết định số 2169/QĐ-BYT ngày 27/6/2011của Bộ trưởng Bộ Y tế [2]
Nếu như năm 2010, thị phần PTTT miễn phí và tiếp thị xã hội chiếm đa
số (94%) và thị trường thương mại chỉ chiếm 6% thì đến nay, theo số liệu củaTổng cục DS – KHHGĐ, thị phần của PTTT miễn phí và tiếp thị xã hội làthấp (<30%)
Theo Tổng cục Thống kê, số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi)năm 2016 là trên 24,2 triệu người Trong những năm tới, số phụ nữ trong độtuổi sinh đẻ vẫn tiếp tục gia tăng và dự báo sẽ đạt cực đại vào năm 2027 -2028
Hiện nhu cầu sử dụng các PTTT tiếp tục tăng Đặc biệt vị thành niên/thanh niên cần được quan tâm hơn; họ là những đối tượng phải đương đầu vớinhiều nguy cơ và thách thức liên quan đến SKSS, sức khỏe tình dục như:thiếu kiến thức, kỹ năng cần thiết để chăm sóc bản thân
Thang Long University Library
Trang 241.2.3 Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai tại Quận Hà Đông
Trong những năm qua công tác DS-KHHGĐ của Quận đã đạt đượcnhững kết quả rất phấn khởi Các chỉ tiêu về tỷ lệ sinh và mức sinh liên tụcgiảm Tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ chấp nhận và sử dụng cácBPTT hiện đại tăng nhanh Năm 2017, Quận đã hoàn thành 100% chỉ tiêu vềthực hiện các biện pháp tránh thai, trung tâm DS – KHHGĐ Quận đã triểnkhai chiến dịch cung cấp dịch vụ KHHGĐ tại 17 phường đã mang lại kết quả,
hợp sử dụng VTTT; 1.060 trường hợp sử dụng BCS Cơ cấu sử dụng các
BPTT đang có sự thay đổi theo hướng đa dạng hoá các BPTT, đặc biệt là cácBPTT hiện đại
Căn cứ kế hoạch Triển khai công tác DS – KHHGĐ năm 2019, quận
Hà Đông chú trọng bảo đảm cung ứng đủ các PTTT cho các đối tượng theođúng hướng dẫn và chỉ tiêu kế hoạch phân bổ năm 2019; chú trọng đẩy mạnh
xã hội hóa các PTTT trên địa bàn, nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụchăm sóc SKSS/KHHGĐ, tăng cường truyền thông lồng ghép cung cấp dịch
vụ KHHGĐ
1.3 Một số yếu tố liên quan đến sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại.
Nghiên cứu xác định các yếu tố liên quan tới việc sử dụng BPTT hiệnđại của phụ nữ đã kết hôn trong độ tuổi 15 – 49 tại Ethiopia năm 2011 vớitrên 10.204 đối tượng đã cho thấy: Tỷ lệ sử dụng các BPTT hiện đại là 27,3%.Nghiên cứu cũng cho thấy nhóm giàu nhất, học vấn cao hơn, nhóm đang sửdụng BPTT, số lượng trẻ sinh sống, đang trong mối quan hệ 1 vợ 1 chồng,tham dự các cuộc đối thoại cộng đồng, được viếng thăm tại các cơ sở y tế tạinhà thì sử dụng các BPTT hiện đại cao hơn Trong khi đó phụ nữ sống ở vùngnông thôn, nhóm tuổi lớn hơn, trong mối quan hệ đa thê và chứng kiến mộtcái chết của đứa trẻ của mình (p<0,001) đã được tìm thấy là ảnh hưởng tiêucực đến việc sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại [36]
Trang 25nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp để tăng cường tỷ lệ sửdụng các biện pháp tránh thai lâm sàng cho các cặp vợ chồng trong độ tuổisinh đẻ tại một số tỉnh/thành phố” Theo kết quả nghiên cứu, có nhiều lý docũng như yếu tố tác động đến việc sử dụng các biện pháp tránh thai:
+ Những yếu tố xuất phát từ chính bản thân các BPTT đưa lại như hiệuquả tránh thai cao, tác dụng tránh thai lâu dài, an toàn khi sử dụng đã được
đánh giá và lựa chọn với tỷ lệ cao;
+ Những lý do từ phía nhà cung cấp như: dịch vụ cung cấp thuận lợi, không phải trả tiền, nhiều người sử dụng, được bồi dưỡng thêm
Trong các yếu tố tác động thì cán bộ y tế cũng là người được kháchhàng tin tưởng và đã có vai trò đáng kể được công nhận để giúp khách hàngchấp nhận sử dụng các BPTT lâm sàng
Người quyết định trong việc sử dụng các BPTT là người vợ (chiếm đến95,1% và cao hơn nhiều so với các nghiên cứu trước đó)
Đây là điểm vô cùng thuận lợi để các cặp vợ chồng sử dụng các BPTT [6]
- Qua nghiên cứu cắt ngang trên 768 phụ nữ có chồng từ 15 – 49 tuổiđược thực hiện vào tháng 3/2008 đến tháng 6/2008 tại địa bàn huyện NinhHòa - Tỉnh Khánh Hòa đã ghi nhận tỷ lệ sử dụng BPTT hiện đại là 58,3% vớiKTC 95% [54,8 - 59,8], viên thuốc tránh thai được chọn nhiều nhất (23,3%),tiếp đến là BCS (14,7%), DCTC, thuốc tiêm tránh thai, triệt sản lần luợt là8,5%, 6,4% và 5,2%
Các yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất làm tăng sử dụng BPTT hiện đại:Nhóm tuổi 15 – 24, 25 – 29, 35 – 39, kinh tế nghèo, không sinh trẻ, biết nhiềunguồn cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình Nơi ở thị trấn giảm sử dụngbiện pháp tránh thai hiện đại [17]
Thang Long University Library
Trang 261.4 Đặc điểm, tình hình phường Văn Quán-Hà Đông-Hà Nội
Văn Quán là phường nằm ở vị trí trung tâm của quận Hà Đông PhườngVăn Quán được thành lập ngày 19/5/2008 trên cơ sở tách ra từ phường Văn
Mỗ trước đây
Phường Văn Quán có diện tích 139,6 ha với hơn 20 nghìn nhân khẩu và
có trên 1.288 hộ gia đình, phân bố ở 12 tổ dân phố
Việc thực hiện chính sách DS – KHHGĐ của Phường đã được quántriệt bởi các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương và tổ chức thực hiện bởiTrung tâm Y tế với nòng cốt là Phòng Dân số của Trung Tâm Y tế
Trong những năm qua, tiếp tục thực hiện đường lối đổi mới của Đảng,Văn Quán đã phát huy truyền thống đoàn kết, tích cực lao động, sáng tạo tậptrung xây dựng phường trở thành đơn vị vững mạnh toàn diện, có phong tràothi đua xuất sắc dẫn đầu của quận Hà Đông
16
1.5 Khung lý thuyết nghiên cứu
Thông tin chung về đối tượng:
cấp BPTT HĐ
Các yếu tố liênquan đến việc
sử dụngBPTT HĐ:
giáo
trình độ
Trang 27sử dụng BPTT hiệnđại của các CVC trong
độ tuổi sinh đẻ tạiphường Văn Quán, HàĐông, Hà Nội
Trang 28Thang Long University Library
Trang 29Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian từ tháng 4/2019 đến tháng8/2019 tại 12 tổ dân phố phường Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội trên nhóm đốitượng là các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (18 – 49 tuổi), có hộ khẩuthường trú, thường xuyên sống, sinh hoạt tại địa bàn nghiên cứu
2.2 Đối tượng nghiên cứu
- Những cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (18-49) tuổi
- Những cặp vợ chồng có hộ khẩu thường trú, thường xuyên sống, sinh hoạt tại 12 tổ dân phố phường Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
- Các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (18 – 49) có hộ khẩu thường trú, thường xuyên sống, sinh hoạt tại các địa bàn nghiên cứu
Độ tuổi sinh đẻ được tính theo tuổi của người vợ
Trong quá trình thu thập thông tin, nghiên cứu dự tính gặp người vợ đểphỏng vấn Nếu không gặp được người vợ thì gặp người chồng để phỏng vấn
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu
(câm, điếc, mù, liệt) và những người không thường xuyên cư trú tại các địa bànnghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
2.3.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu
2.3.2.1 Công thức cỡ mẫu
Áp dụng công thức tính ước lượng một tỷ lệ trong nghiên cứu mô tả:
Trang 30= 2
2
Trong đó:
- (1− 2) : hệ số giới hạn tin cậy, ở mức tin cậy 95% (α = 0,05), ta có (1− 2) = 1,96
- p: Ước đoán tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đã kết hôn cho biết họ hoặc chồng/bạn đời hiện đang sử dụng một biện pháp kế hoạch hoá gia đình p=0,81 [8]
- d: sai số tuyệt đối so với p, chọn d = 0,043
Với các tham số nêu trên được đưa vào công thức, ta được cỡ mẫu là :
= 1,96 2 0,81 (1−0,81) = 320 (cặp vợ chồng)
(0,043)2
Như vậy, cỡ mẫu cần cho nghiên cứu là 320 cặp vợ chồng
2.3.2.2 Chọn mẫu
lệch nhau không nhiều nên chia đều số đối tượng nghiên cứu cho 12 tổ Mỗi tổ dân
số trong phương sẽ lấy 27 cặp vợ chồng
khi đủ số mẫu cần chọn trong từng tổ
Thang Long University Library
Trang 312.3.3 Biến số và chỉ số nghiên cứu
Bảng 2.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu
Biến số Chỉ số Phương pháp
thu thập Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Mục tiêu 1: Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp
vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại phường Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội năm 2019
Trang 32Sử dụng BPTT Tỷ lệ ĐTNC sử dụng BPTT hiện đại Phỏng vấn
Trang 3320hiện đại
Gặp phải vấn đề Tỷ lệ các vấn đề gặp phải khi ĐTNC sử
khi sử dụng BPTT dụng BPTT (chồng không đồng ý, muốn
có con, không thuận tiện, tác dụng phụ,ảnh hưởng sức khoẻ, đắt)
Tỷ lệ các nguồn cung cấp các BPTT (Cán Phỏng vấnNguồn cung cấp bộ Dân số/y tế; Trạm Y tế, Hiệu thuốc,
các BPTT hiện đại Trung tâm Y tế, bệnh viện, bạn, người
thân, phòng DS – KHHG , bác sỹ tư nhân)
Tỷ lệ các nội dung được đề cập trong các Phỏng vấnNội dung được đề buổi truyền thông (BPTT lâm sàng, phi
cập trong các buổi lâm sàng, địa điểm cung cấp PTTT, phòng
truyền thông tránh bệnh lây truyền qua đường tình dục,
chi trả phí dịch vụ, tiếp thị xã hội)
sử dụng ít nhất 1 nhất 1 biện pháp tránh thai hiện đại
BPTT hiện đại
Trang 34Thang Long University Library
Trang 35Đánh giá các buổi Tỷ lệ % ĐTNC đánh giá về nội dung trong Phỏng vấn
(bổ ích, bình thường, không cần thiết)Thực hiện chính Tỷ lệ ĐTNC đồng ý tiếp tục sử dụng các Phỏng vấnsách người sử dụng BPTT hiện đại trên cơ sở chi trả kinh phí
các BPTT hiện đại theo quy định của Nhà nước
- Mối liên quan giữa nghề nghiệp, trình độ học vấn với việc
sử dụng BPTT hiện đại (OR, 95%CI)
- Mối liên quan giữa kinh tế hộ gia đình với thực trạng sửdụng BPTT hiện đại (OR, 95%CI)
- Mối liên quan giữa giữa số con hiện có, số con mongmuốn, giới tính của con và sử dụng BPTT hiện đại (OR,95%CI)
- Mối liên quan giữa tiền sử thai sản và việc sử dụng BPTT hiện đại (OR, 95%CI)
- Mối liên quan giữa việc được hướng dẫn sử dụng ít nhất 1BPTT hiện đại với việc sử dụng BPTT hiện đại (OR,95%CI)
Trang 36dung truyền thông) với việc sử dụng BPTT hiện đại (OR, 95%CI)
tượng và sử dụng BPTT hiện đại (OR, 95%CI)
2.4 Phương pháp thu thập thông tin
2.4.1 Quy trình thu thập thông tin
hiểu đủ các câu hỏi
+ Bước 4: Ghi thông tin ngay vào phiếu phỏng vấn, khi điều tra xong mỗi phần để tránh nhầm lẫn
+ Bước 5: Kiểm tra toàn bộ thông tin để tránh bỏ sót câu hỏi, sau khi
đã hoàn tất phần phỏng vấn
- Điều tra viên: Điều tra viên được chọn là các cán bộ trạm y tế,
chuyên trách dân số, cộng tác viên dân số.
2.5 Phân tích và xử lý số liệu
- Phân tích số liệu qua sổ sách, báo cáo qua các năm
Thang Long University Library
Trang 372000, và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 Phân tích thống kê mô tả, phân tíchhai biến với kiểm định Khi bình phương và hồ quy đa biến, với mức
2.6 Sai số và biện pháp khống chế sai số
2.6.1 Sai số
2.6.2 Biện pháp khống chế sai số
- Tập huấn cho người thu thập thông tin cách hướng dẫn trả lời các câu hỏi
- Giải thích kỹ các câu hỏi, cách trả lời
- Tiến hành điều tra thử, giám sát quá trình điều tra thử để hoàn thành công cụ thu thập rồi mới tiến hành điều tra
2.7 Vấn đề đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được sự đồng ý của ban chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích tìm hiểu những kiến thức, thái độ, vàthực hành về SKSS/KHHGĐ và bảo đảm bí mật danh tính người cung cấp thông tin nên không gây tổn thương cho đối tượng này
Các thông tin cá nhân của đối tượng tham gia nghiên cứu được đảm bảogiữ bí mật, chỉ phục vụ cho nghiên cứu
2.8 Hạn chế của nghiên cứu
Đây là vấn đề tế nhị, khi thu thập số liệu có một số khó khăn khi khai thác thông tin vì vậy có sai số trong thông tin thu thập và khó điều
Trang 38Thang Long University Library
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (15 – 49 tuổi) tại phường Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (n=320)
Đặc điểm chung Số lượng Tỷ lệ (%)
Trang 40- ĐTNC ở nhóm tuổi 30 – 34 tuổi là cao nhất, có 99 người chiếm 30,9%;ĐTNC ở nhóm tuổi 45 – 49 tuổi là thấp nhất chiếm 1,3% ĐTNC ở nhóm 24tuổi , 25 – 29 tuổi, 35 – 39 tuổi và 40 – 44 tuổi chiếm tỷ lệ tương ứng là 5,6%,24,1%, 25,6% và 10,9%.
- 100% ĐTNC có trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên