1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG MÔN VẬT LÍ 8 HỌC KÌ II

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 28,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lực thực hiện công: lực kéo của con bò Ví dụ: Một người đang đẩy xe làm xe chuyển động Lực thực hiện công: lực đẩy của người đó.. Ví dụ 3: Một người đẩy một chiếc xe tải nhưng xe không c

Trang 1

1 Định luật công cho các máy cơ đơn giản: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại

2 Công thức tính công cơ học cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực:

A = F.s

Trong đó: A là công của lực F, đơn vị của A là jun(J)( 1J = 1Nm)

F là lực tác dụng vào vật, đơn vị là niu-tơn(N)

s là quãng đường vật dịch chuyển, đơn vị là mét(m)

3 Ví dụ minh họa cho định luật về công:

Ví dụ 1: Sử dụng ròng rọc động để kéo thùng hàng lên ta được lợi 2 lần về lực.Nhưng cũng thiệt 2 lần về đường đi

s P s

P

l

F

2

=> Không được lợi về công

Ví dụ 2: Sử dụng mặt phẳng nghiêng càng dài thì lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng nhỏ,

và ngược lại mặt phẳng nghiêng càng ngắn thì lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng lớn

4 Hiệu suất của máy cơ đơn giản

Trong thực tế, ở các máy cơ đơn giản bao giờ cũng có ma sát Do đó công thực hiện phải dùng

để thắng ma sát và nâng vật lên Công này gọi là công toàn phần, công nâng vật lên là công có ích Công để thắng ma sát là công hao phí

Công toàn phần = Công có ích + Công hao phí

Tỉ số giữa công có ích (Ai) và công toàn phần (Atp) gọi là hiệu suất của máy:

tp

i

A

A

H 

5 Ví dụ về lực thực hiện công cơ học

Ví dụ 1: Con bò đang kéo chiếc xe làm xe chuyển động

Lực thực hiện công: lực kéo của con bò

Ví dụ: Một người đang đẩy xe làm xe chuyển động

Lực thực hiện công: lực đẩy của người đó

6 Ví dụ về không có công cơ học tác dụng lên một vật mặc dù có lực tác dụng lên vật:

Ví dụ 1:Một người giữ cho cái thang không bị lung lay để người phía trên trèo lên Trong trường hợp này có lực tác dụng lên thang nhưng thang không di chuyển nên lực của người này sinh công cơ học

Ví dụ 2: Người lực sĩ cử tạ đỡ quả tạ ở tư thế đứng thẳng Mặc dù rất mệt nhọc, tốn nhiều sức lực, nhưng trong trường hợp này người ta nói lực sĩ không thực hiện một công cơ học nào

Ví dụ 3: Một người đẩy một chiếc xe tải nhưng xe không chuyển động thì lực đẩy của người trong trường hợp này không sinh công

7 Công thức tính công suất và đơn vị:

Công suất là: Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian ( hay còn gọi là tốc độ thực

hiện công)

Trang 2

  : công suất, đơn vị là J/s hay W

[ngoài ra còn có đơn vị quy đổi khác là W.h( Oát giờ), kWh ( kilo Oát giờ), mã lực (HP,CV)]

 A: Công thực hiện được(J)

 t: Thời gian thực hiện công (s)

8 Ý nghĩa của số ghi công suất (W) trên máy móc, dụng cụ hay thiết bị:

Số Oát (W) ghi trên thân máy móc là công thực hiện được trong một giây của máy

VD: Trên thân một máy cày có ghi 15000 W, số đó có ý nghĩa gì?

Ý nghĩa của số Oát đó là: Trong 1 giây máy cày thực hiện được một công là 15000J

(hoặc Công mà máy cày thực hiện được trong 1 giây là 15000 J)

9 Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật có cơ năng Cơ năng của một vật bằng tổng động năng và thế năng của nó

Có 2 dạng của cơ năng là: động năng và thế năng.

- Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng Vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn

( theo công thức:

2

2

1

mv

W đ

thì động năng và vận tốc, khối lượng của vật là các đại lượng tỉ lệ thuận)

- Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất, hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao là thế năng hấp dẫn

=>Vật ở vị trí càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn

- Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật là thế năng đàn hồi

=>Độ biến dạng của vật càng lớn thì thế năng đàn hồi càng lớn

10 Nêu ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng:

Cung bị uốn cong, lò xo bị nén(dãn), ván bật nhảy bị uốn cong(biến dạng) càng nhiều thì khả năng thực hiện công của chúng càng lớn, tức là chúng có thế năng đàn hồi càng lớn

II Cấu tạo chất và nhiệt năng:

1 Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử Giữa các phân tử nguyên tử có khoảng cách và chúng chuyển động không ngừng

2 Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật

Khi nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh làm cho động năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật tăng lên làm cho nhiệt năng của vật tăng lên

3 Định nghĩa nhiệt lượng: Nhiệt lượng là phần nhiệt năng vật nhận thêm hoặc mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt Đơn vị của nhiệt năng và nhiệt lượng đều là jun (J)

4 Hai cách làm biến đổi nhiệt năng của vật là: thực hiện công và truyền nhiệt

Ví dụ:

- thay đổi nhiệt năng của vật chỉ bằng thực hiện công : Dùng tay cọ xát liên tục vào vải làm vải nóng lên, ta đã làm cho nhiệt năng của vải tăng lên

- thay đổi nhiệt năng của vật chỉ bằng truyền nhiệt : đốt nóng thanh kim loại

- thay đổi nhiệt năng của vật chỉ bằng cả thực hiện công và truyền nhiệt : cọ xát một miếng đồng nóng với một hòn đá

Trang 3

Có 3 hình thức truyền nhiệt chủ yếu là: Dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt.

+ Dẫn nhiệt là hình thức mà nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác, từ vật

này sang vật khác

+ Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí,

+ Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng

Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn là dẫn nhiệt

Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí đó là đối lưu

Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chân không là bức xạ nhiệt

Ví dụ về dẫn nhiệt:

-Rót nước sôi vào cốc, một lát sau cốc nóng lên, nhiệt năng đã được truyền từ nước sang cốc -Hơ nóng một đầu thanh kim loại, lát sau đầu kia cũng nóng lên, nhiệt năng được truyền từ đầu này sang đầu kia của thanh kim loại

Vì sao khi bỏ đường vào cốc nước, mặc dù không khuấy nhưng khi nếm nước vẫn có vị ngọt?

Vì các phân tử đường và nước luôn chuyển động không ngừng về mọi phía, mà giữa các phân

tử đường và nước có khoảng cách nên các phân tử đường sẽ xen kẽ vào khoảng cách giữa các phân tử nước và ngược lại (hiện tường khuếch tán) nên dù không khuấy khi nếm ta vẫn có vị ngọt

Tại sao khi mở lọ nước hoa trong lớp học thì cả lớp ngửi thấy mùi nước hoa?

Vì các phân tử nước hoa và các phân tử không khí luôn chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía, trong quá trình chuyển động chúng hòa lẫn vào nhau (hiện tượng khuếch tán) làm cho các phân tử nước hoa dần lan tỏa ra khắp phòng

Nhỏ một giọt mực vào một cốc nước Dù không khuấy cũng chỉ sau một thời gian ngắn toàn

bộ nước trong cốc đã có màu mực Tại sao? Nếu tăng nhiệt độ của nước thì hiện tượng trên xảy ra nhanh lên hay chậm đi? Tại sao?

Do các phân tử mực và các phân tử nước chuyển động không ngừng về mọi phía và giữa chúng

có khoảng cách, trong quá trình chuyển động chúng hòa lẫn vào nhau (hiện tượng khuếch tán) nên dù không khuấy sau 1 thời gian ngắn, toàn bộ nước trong ly đã có màu mực

Khi tăng nhiệt độ thì hiện tượng trên xảy ra nhanh hơn vì khi nhiệt độ tăng các phân tử chuyển động nhanh hơn

Ngày đăng: 26/04/2021, 03:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w