1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Kinh tế: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

12 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 327,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính từ phía các DNNVV do các doanh nghiệp kiểm toán độc lập cung cấp; qua đó đưa ra các khuyến nghị nhằm thúc đẩy các DNNVV tăng cường thực hiện các hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính.

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Theo báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam 2016 của Phòng Thương

mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI, 2017) thì hiện nay, phần lớn doanh nghiệp Việt

Nam có quy mô nhỏ và vừa Trong nền kinh tế quốc dân, các doanh nghiệp nhỏ và

vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong tạo việc làm, tăng thu nhập cho người

lao động, tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng, giúp huy động các

nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo, là trụ cột của kinh tế địa

phương và đóng góp không nhỏ cho GDP quốc gia Đây cũng là nhóm đối tượng thu

hút sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước, các hiệp hội trong nước cũng như các cơ

quan, các tổ chức viện trợ quốc tế Ngày 12/06/2017, Quốc hội đã chính thức thông

qua Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có hiệu lực từ ngày 01/01/2018, đây là lần

đầu tiên vấn đề này được quy định tại một luật riêng

Mặc dù vai trò và tầm quan trọng của các DNNVV trong nền kinh tế quốc dân

là rất lớn nhưng hiện tại các DNNVV còn gặp rất nhiều khó khăn như khó tiếp cận về

vốn, kết quả kinh doanh yếu kém, hiệu quả hoạt động thấp hơn nhiều so với mức năng

lực chung của toàn khối doanh nghiệp Chính vì vậy các DNNVV cần thực hiện các

công cụ quản lý, kiểm tra, kiểm soát để nâng cao năng lực hoạt động Việc tăng cường

công tác kiểm toán BCTC do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại các DNNVV

có thể coi là một biện pháp khả thi giúp các doanh nghiệp thấy rõ được thực trạng tình

hình tài chính, kết quả kinh doanh, luồng tiền để qua đó giúp họ có được những quyết

định trong quản trị doanh nghiệp Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay ngoài nghĩa vụ

hoàn thiện báo cáo quyết toán thuế thì phần lớn các DNNVV được tự nguyện lựa chọn

có thực hiện kiểm toán BCTC của đơn vị mình hoặc tự nguyện lựa chọn các dịch vụ

đảm bảo độc lập, khách quan đối với thông tin tài chính, các giao dịch và các quy

trình Vì vậy hầu như những thông tin tài chính có liên quan đến hoạt động của nhóm

đối tượng này rất ít khi được công bố và các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp khó có

cơ hội tiếp cận một cách công khai và minh bạch, ngoại trừ các doanh nghiệp bị bắt

buộc thực hiện kiểm toán theo luật định như trong quy định của Nghị định số

17/2012/NĐ-CP của Chính phủ

Do đó việc thực hiện một nghiên cứu lý giải vai trò tác dụng mà dịch vụ kiểm

toán BCTC mang lại giúp các DNNVV nhận thức được lợi ích của kiểm toán, đồng

thời xác định những yếu tố cụ thể sẽ tác động tới việc các DNNVV thực hiện kiểm

toán BCTC là một nghiên cứu cần thiết, có tính thời sự, có ý nghĩa khoa học cả về lý

luận và thực tiễn

Từ những luận điểm nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài“Nghiên cứu các yếu tố

ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

tại Việt Nam” làm luận án tiến sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xác định mức độ ảnh hưởng của

các yếu tố đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC từ phía các DNNVV do các công ty

kiểm toán độc lập cung cấp; qua đó đưa ra các khuyến nghị nhằm thúc đẩy các

DNNVV tăng cường thực hiện các hoạt động kiểm toán BCTC

Để đạt được mục tiêu tổng quát trên, các mục tiêu cụ thể gồm:

Thứ nhất, xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán

BCTC của DNNVV

Thứ hai, xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sử dụng dịch vụ kiểm

toán BCTC của các DNNVV

Thứ ba, đưa ra các khuyến nghị nhằm tăng cường sử dụng dịch vụ kiểm toán

BCTC của các DNNVV

3 Câu hỏi nghiên cứu

Nhằm thỏa mãn những mục tiêu trên, nghiên cứu này được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

Thứ nhất, Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC

của DNNVV?

Thứ hai, Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sử dụng dịch vụ kiểm toán

BCTC của DNNVV như thế nào?

Thứ ba, Các khuyến nghị nào cần đưa ra nhằm tăng cường việc sử dụng dịch

vụ kiểm toán BCTC của các DNNVV?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV Trong đó Các DNNVV trong nghiên cứu này là các DNNVV không niêm yết trên thị trường chứng khoán và không bị bắt buộc kiểm toán theo luật định Tiêu chí xác định một DNNVV được quy định cụ thể trong Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (2017)

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện đối với các DNNVV đang hoạt động tại Việt Nam (trong đó các DNNVV thỏa mãn theo quy định của luật pháp

về DNNVV) và không niêm yết trên thị trường chứng khoán cũng như không bị bắt buộc thực hiện kiểm toán BCTC theo luật định

Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung vào các DNNVV đang hoạt động kinh doanh từ năm 2014 đến 2016

5 Đóng góp mới của đề tài

- Về mặt lý luận: Luận án đã tổng hợp các lý thuyết liên quan đến sử dụng dịch

vụ kiểm toán BCTC của DNNVV tại Việt Nam Đề tài kế thừa những nghiên cứu trước đây trong khuôn khổ quy định pháp lý hiện hành của Việt Nam để xác định các yếu tố, các biến đại diện và thang đo các biến phù hợp với DNNVV Việt Nam

- Về mặt thực tiễn: Luận án cung cấp thông tin về thực trạng tình hình sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của các DNNVV, giúp các nhà hoạch định chính sách hoàn thiện các quy định pháp lý về DNNVV và đưa ra các giải pháp trợ giúp cho các DNNVV vượt qua giai đoạn nền kinh tế có sự chuyển đổi, hội nhập quốc tế mang tính cạnh tranh cao Đối với bản thân các DNNVV nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán trong quá trình quản trị doanh nghiệp mà cụ thể là kiểm tra thông tin tài chính, kiểm soát các hoạt động, hoạch định chính sách sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động Đối với các công ty kiểm

Trang 2

toán độc lập, luận án giúp mở ra một cái nhìn toàn cảnh về thị trường kiểm toán tiềm năng

đối với cả Big4 cũng như các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam

- Đề xuất các khuyến nghị nhằm giúp các DNNVV tại Việt Nam tăng cường sử

dụng dịch vụ kiểm toán BCTC

6 Kết cấu của đề tài

Bố cục của luận án được chia thành 5 chương như sau:

Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỬ

DỤNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BCTC CỦA DNNVV

Chương 3: THU THẬP DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 5: THẢO LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỬ

DỤNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BCTC CỦA DNNVV

2.1 Lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.1 Khái niệm và tiêu chí phân loại DNNVV

Cho tới thời điểm hiện tại, xét trên phương diện lý luận, một định nghĩa chung

đầy đủ và trọn vẹn về DNNVV vẫn chưa được thống nhất Trên thế giới, rất nhiều

khái niệm và tiêu thức về DNNVV đã được đưa ra bởi các tổ chức, các hiệp hội hay

các nhà lập pháp ở các quốc gia, khu vực

Có thể khái quát tiêu chí phân loại DNNVV gồm hai nhóm: tiêu chí định tính

và tiêu chí định lượng

Nhóm tiêu chí định tính Theo Trần Ngọc Hùng (2016) thì khái niệm DNNVV

trên thế giới có thể được xác định bởi một số tiêu chí cơ bản như trình độ chuyên môn

hóa, số đầu mối quản lý, lĩnh vực hoạt động, chứng khoán hoặc các công cụ tài chính

phát hành, vị trí địa lý, đổi mới công nghệ …

Nhóm tiêu chí định lượng có thể dựa vào các tiêu chí như số lượng lao động,

giá trị tài sản hoặc vốn, doanh thu, lợi nhuận

Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, tác giả lựa chọn tiêu thức tổng Nguồn

vốn (hoặc Tài sản trên bảng cân đối kế toán) là tiêu thức để phân loại DNNVV Khái

niệm DNNVV được sử dụng trong luận án cũng chỉ bao gồm các DN có quy mô vừa

và nhỏ không bao gồm DN có quy mô siêu nhỏ như trong Nghị định 56 (2009)

Bảng 2.1: Phân loại DNNVV tại Việt Nam theo ngành nghề hoạt động Quy mô Doanh

nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Khu vực

Số lao động Tổng

nguồn vốn

Số lao động Tổng

nguồn vốn

Số lao động

Nông, lâm nghiệp và thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ 10 người đến 200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người

Công nghiệp và xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ 10 người đến 200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người

Thương mại và dịch

vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50 người đến

100 người

Nguồn: Chính phủ (2009)

2.1.2 Đặc điểm DNNVV tại Việt Nam ảnh hưởng tới sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC

Những đặc điểm của DNNVV tại Việt Nam có ảnh hưởng tới sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính có thể khái quát thành: (i) quy mô vốn kinh doanh và ngành nghề kinh doanh, (ii) tổ chức bộ máy quản lý, (iii) quản lý tài chính, (iv) và tổ chức hoạt động kế toán

2.2 Lý luận cơ bản về kiểm toán báo cáo tài chính và dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính

2.2.1 Khái niệm về kiểm toán báo cáo tài chính

Khái quát các khái niệm khác nhau về kiểm toán BCTC tại Mỹ (Arens và cộng

sự, 2016), tại Anh (Porter và cộng sự, 2014), tại Việt Nam (VSA 200, 2012)

2.2.2 Mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính

Luận án trình bày việc hình thành mục tiêu kiểm toán xuất phát từ bản chất, chức năng và đặc điểm đối tượng của kiểm toán BCTC

2.2.3 Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính

Trang 3

Kiểm toán BCTC cũng là một dịch vụ được hình thành do nhu cầu về một

trung gian độc lập, để xác minh và cung cấp sự bảo đảm về các BCTC mà nhà quản lý

lập nên

2.2.4 Cơ sở lý thuyết liên quan về kiểm toán báo cáo tài chính

2.2.4.1 Các lý thuyết liên quan đến kiểm toán báo cáo tài chính

Lý thuyết phát hiện gian lận (Policeman theory)

Lý thuyết tín nhiệm cho vay (The lending credibility theory)

Lý thuyết niềm tin ủy thác (The theory of inspired confidence)

Lý thuyết đại diện (Agency theory)

2.2.4.2 Giả thuyết của Wallace giải thích về sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài

chính

Giả thuyết Giám sát (Monitoring Hypothesis)

Giả thuyết thông tin (Information Hypothesis)

Giả thuyết bảo hiểm (Insurance Hypothesis)

2.3 Cơ sở lý thuyết giải thích yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán

báo cáo tài chính của các DNNVV

Dựa trên các lý thuyết cơ bản của kiểm toán và những giả thuyết mà các nhà

nghiên cứu đã xây dựng, luận án sử dụng hai lý thuyết cơ bản là lý thuyết đại diện

(Agency Theory) để giải thích sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của các DNNVV và

lý thuyết hành vi hợp lý (Theory of Reasoned Action) để giải thích hành vi sử dụng

dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV

2.3.1 Lý thuyết đại diện

2.3.2 Lý thuyết hành vi hợp lý

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV

Dựa vào tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu của Ủy ban kiểm toán Mỹ

(1973) và Arens (2016) về yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC

của DNNVV, mô hình nghiên cứu đề xuất những yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch

vụ kiểm toán BCTC của DNNVV tại Việt Nam bao gồm biến phụ thuộc sử dụng dịch

vụ kiểm toán BCTC; các biến độc lập ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán

BCTC bao gồm 6 yếu tố: nhận thức về lợi ích của kiểm toán, tác động của các bên có

liên quan, chuẩn mực chủ quan, sự giới thiệu, quy mô doanh nghiệp và giá phí kiểm toán

Sơ đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất của luận án về các yếu tố ảnh hưởng đến

sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên cứu

Nhận thức về lợi ích của kiểm toán Tác động của các bên có liên quan

Chuẩn mực chủ quan

Quy mô của doanh nghiệp

Sự giới thiệu

Giá phí kiểm toán

SỬ DỤNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BCTC

Xác định khoảng trống nghiên cứu và mục

tiêu nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các yếu tố ảnh hưởng

Đặt ra các câu hỏi nghiên cứu

Thiết kế mô hình và thang đo

Trang 4

Xác định khoảng trống nghiên cứu và mục

tiêu nghiên cứu

Xây dựng tổng quan nghiên cứu về cơ sở

lý thuyết và các yếu tố ảnh hưởng

Nghiên cứu định tính và phỏng vấn sâu

Nghiên cứu định lượng sơ bộ trên quy mô

mẫu hẹp

Nghiên cứu định lượng chính thức Phân

tích nhân tố khám phá EFA và hệ số tin

cậy Cronbach Alpha

Phân tích hồi quy Logistic

Đặt ra các câu hỏi nghiên cứu

Thiết kế mô hình và thang đo

Khám phá, điều chỉnh và bổ sung các yếu tố, thang đo trong mô hình

Đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo

Thu thập dữ liệu chính thức

Kiểm định và đánh giá độ tin cậy của thang đo

Kiểm định mô hình nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và kết luận Trả lời các vấn đề nghiên cứu đặt ra

Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu của luận án 3.2 Phương pháp nghiên cứu định tính

3.2.1 Thiết kế Bảng câu hỏi khảo sát

3.2.1.1 Cơ sở xây dựng thang đo Bảng câu hỏi khảo sát (Phiếu điều tra)

Dựa trên xây dựng tổng quan nghiên cứu, chủ yếu là các nghiên cứu trên thế giới, và có bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam bao gồm 6 yếu tố ảnh hưởng và 26 chỉ báo như sau

Biến phụ thuộc – Sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC (SD)

Sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC là hành vi khách hàng do 6 yếu tố cơ bản tác động làm cho họ cảm nhận, hình thành nên nhu cầu và thực hiện hành vi sử dụng dịch

vụ kiểm toán BCTC Trong nghiên cứu của luận án Biến phụ thuộc “Sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC” sẽ có hai hình thức trả lời là Có và Không tương ứng với hai giá trị

0 và 1

Các biến độc lập – Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV

(1) Nhận thức về lợi ích của kiểm toán (LI) (2) Tác động của các bên liên quan đến DNNVV (LQ) (3) Chuẩn mực chủ quan (CQ)

(4) Sự giới thiệu (GT) (5) Giá phí kiểm toán (GP) (6) Quy mô doanh nghiệp (QM) 3.2.1.2 Thiết kế Bảng câu hỏi khảo sát

Phần 1 THÔNG TIN CHUNG, bao gồm những câu hỏi liên quan đến đối tượng

trả lời và doanh nghiệp khảo sát: 1 Chức vụ; 2 Giới tính (Nam/Nữ); 3 Bằng cấp/ Chứng chỉ; 4 Ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp; 5 Quy mô doanh nghiệp (xét theo tổng nguồn vốn); 6 Quy mô doanh nghiệp (xét theo số lượng lao động)

Phần 2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỬ DỤNG DỊCH VỤ KIỂM

TOÁN BCTC, bao gồm 12 câu hỏi dựa trên mô tả về biến phụ thuộc và các biến độc lập

Trang 5

Nội dung yêu cầu đối tượng khảo sát cho biết đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các yếu

tố, tương ứng với 5 mức đánh giá từ 1 tương đương với thang đo Linkert trong đó: 1

Hoàn toàn không đồng ý – 2 Không đồng ý – 3 Không có ý kiến – 4 Đồng ý – 5 Hoàn

toàn đồng ý

3.2.2 Phỏng vấn sâu

Phỏng vấn sâu được sử dụng để hiệu chỉnh lại thang đo cho phù hợp và Bảng

câu hỏi khảo sát này được tiếp tục sử dụng cho các nghiên cứu định tính tiếp theo

3.3 Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.3.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo

Mục tiêu của việc nghiên cứu định lượng sơ bộ là để đánh giá độ tin cậy của

thang đo đã xây dựng và loại bỏ những biến quan sát không phù hợp với mô hình

nghiên cứu Các thang đo Chuẩn mực chủ quan và Giá phí kiểm toán được kiểm định

lại độ tin cậy sau khi đã loại các biến quan sát CQ3 và GP2

3.3.2 Diễn đạt và mã hóa lại thang đo

Sau khi kiểm tra độ tin cậy của thang đo và loại bỏ một số biến quan sát, thang

đo được diễn đạt và mã hóa lại

3.4 Nghiên cứu định lượng chính thức

3.4.1 Mẫu lựa chọn

Tổng thể nghiên cứu của luận án là các DNNVV tại Việt Nam không niêm yết

trên thị trường chứng khoán và không bị bắt buộc kiểm toán theo luật định Trong

tổng thể nghiên cứu này tác giả tập trung vào các DNNVV tại ba miền Bắc, Trung,

Nam

3.4.2 Thu thập dữ liệu

Luận án sử dụng hai nguồn dữ liệu là dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách gửi Bảng câu hỏi khảo sát (Phiếu điều

tra) cho các DNNVV Nhóm đối tượng trả lời Phiếu điều tra là các chủ doanh nghiệp,

giám đốc, kế toán trưởng, chủ tịch hội đồng quản trị những người liên quan đến

việc lựa chọn có sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV

Dữ liệu thứ cấp được thu thập bằng cách:

(1) Dựa vào số liệu thống kê của các công ty kiểm toán độc lập (bao gồm Big4

và một số công ty kiểm toán trong nước) về thực trạng sử dụng dịch vụ kiểm toán

BCTC của các DNNVV

(2) Dựa vào thông tin và số liệu về tình hình niêm yết của các DNNVV trên thị trường chứng khoán thành phồ Hà Nội và Hồ Chí Minh

(3) Dựa vào thông tin và số liệu thống kê trong Báo cáo thường niên về doanh nghiệp Việt Nam năm 2016 của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI và tổng cục Thống kê

(4) Tổng hợp kết quả của những nghiên cứu trước

3.4.3 Thông tin về mẫu

Tác giả tiến hành khảo sát 125 DNNVV tại Việt Nam và thu thập được 116 phiếu điều tra hợp lệ để đưa vào phân tích Dựa vào kết quả khảo sát có thể thấy lý do chủ yếu các doanh nghiệp Không sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC là do niềm tin vào

hệ thống kế toán tài chính vẫn dang hoạt động hiệu quả (chiếm 51%), tiếp theo là do quy mô doanh nghiệp còn nhỏ nên chưa cần thiết phải thực hiện kiểm toán BCTC (chiếm 22%) Ngoài ra còn có các lý do khác từ phía các công ty kiểm toán độc lập như thiếu thông tin về các công ty kiểm toán độc lập và dịch vụ cung cấp (4%), chất lượng kiểm toán BCTC chưa tương xứng với giá phí kiểm toán cao (9%) và các lý do xuất phát từ đặc thù doanh nghiệp mà theo luật định không bắt buộc thực hiện kiểm toán BCTC (8%), chủ doanh nghiệp trực tiếp điều hành các hoạt động của doanh nghiệp (6%)

3.4.4 Xử lý dữ liệu

Sau khi thu thập được Bảng câu hỏi khảo sát đã trả lời từ mẫu chọn, tác giả tiến hành lọc bảng câu hỏi, làm sạch dữ liệu, mã hóa (coding) những thông tin cần thiết, nhập dữ liệu và phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 22.0

Do biến phụ thuộc Y (Sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC – SD) chỉ có hai trạng thái 1 (Có sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC) và 0 (Không sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC) nên mô hình hồi quy được sử dụng trong luận án sẽ là hồi quy Binary Logistic Trong đó để đổi ra biến số liên tục cần tính xác suất của hai trạng thái của biến phụ thuộc Nếu gọi P là xác suất Có sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC thì 1-P sẽ

là xác suất Không sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC

Phương trình hồi quy Binary Logistic được thể hiện như sau:

=

Trong đó:

P(Y=1) = P0 : Xác suất DN có sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC

Trang 6

P(Y=0) = 1 – P0 : Xác suất DN không sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC

LI: Nhận thức về lợi ích của kiểm toán

LQ: Tác động của các bên liên quan đến doanh nghiệp

CQ: Chuẩn mực chủ quan

GT: Sự giới thiệu về dịch vụ kiểm toán BCTC

GP: Giá phí kiểm toán

QM: Quy mô của doanh nghiệp

β0 là hằng số

β1 β2 β3 β4 β5 β6 là hệ số hồi quy

Ln: Logarit của cơ số e (e = 2.714)

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Khái quát về các DNNVV tại Việt Nam

4.1.1 Hoạt động của các DNNVV tại Việt Nam

Thực trạng hoạt động của các DNNVV tại Việt Nam tính đến ngày 31/12/2016

theo các chỉ tiêu:

- Số DNNVV hoàn tất thủ tục giải thế, chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh

doanh

- Hiệu quả sử dụng lao động của các DNNVV

- Khả năng thanh toán của DNNVV

- Năng lực sinh lợi của DNNVV

4.1.2 Cơ cấu DNNVV tại Việt Nam

Trong phần này luận án khái quát cơ cấu của các DNNVV tại Việt Nam theo

ngành nghề hoạt động và theo hình thức sở hữu Cụ thể các DNNVV tại Việt Nam

hoạt động đa ngành nghề, tập trung chủ yếu vào sửa chữa ô tô và xe máy Hình thức

sở hữu chủ yếu là các DN ngoài quốc doanh (xấp xỉ 90%) với các công ty TNHH và

các công ty cổ phần không có vốn nhà nước

4.2 Thực trạng nhu cầu sử dụng và năng lực cung cấp dịch vụ kiểm toán

BCTC của các DNNVV tại Việt Nam

4.2.1 Nhu cầu sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV tại Việt Nam

Nhìn chung nhu cầu sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC ngày càng tăng nhưng thị trường vẫn chưa thực sự phát triển bởi nhóm khách hàng còn tồn tại một số hạn chế như nhận thức về dịch vụ kế toán chưa đầy đủ

4.2.2 Năng lực cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC cho các DNNVV tại Việt Nam

Về năng lực cung cấp dịch vụ theo số liệu được Bộ tài chính (2016) công bố, đến tháng 12/2015 trên toàn quốc có 232 đại lý thuế, chủ yếu phân bổ ở các thành phố lớn, số lượng các Công ty đăng ký hành nghề kiểm toán được cấp phép là 246 công ty, với số lượng kiểm toán viên hành nghề được cấp phép trên 1.700 kiểm toán viên

4.3 Kết quả nghiên cứu

Tác giả đã tiến hành khảo sát 125 DNNVV tại Việt Nam và thu thập được 116 phiếu điều tra hợp lệ để đưa vào phân tích Trong mục này, tác giả trình bày kết quả nghiên cứu theo những nội dung như sau: (i) Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua Cronbach Alpha, (ii) Xây dựng ma trận tương quan, (iii) Phân tích nhân tố khám phá, (iv) Kiểm định các giả thiết để thiết lập mô hình hồi quy logistic, (v) Phân tích

mô hình hồi quy logistic, (vi) Dự báo của mô hình hồi quy logistic tới khả năng sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV

4.3.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo

Trong mục này, luận án tiến hành đánh giá độ tin cậy của thang đo đối với mẫu nghiên cứu gồm có 116 đơn vị 21 biến quan sát được dùng để đo lường 6 yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC được đánh giá thông qua hệ số Cronbach Alpha cho thấy các biến quan sát đã được xác định trước đây trong mô hình đều được giữ lại

4.3.2 Xây dựng ma trận tương quan

Phân tích tương quan Pearson thể hiện bằng giá trị tuyệt đối của hệ số tương quan (r) sẽ cho biết hai biến có mối tương quan tuyến tính chặt chẽ hay không Bảng 4.1 thể hiện kết quả phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình

Bảng 4.1: Tương quan giữa các biến – Correlation Matrix

SỬ DỤNG

Pearson Correlation

Sig (2 tailed)

.000

.039 000

.067 000

.147 000

-.097 000

-.314 000

LỢI ÍCH

Pearson Correlation

.321

.130 915

.352 052

.109 001

.077 092 479 000

Trang 7

Sig (2 tailed)

LIÊN QUAN

Pearson Correlation

Sig (2 tailed)

.039 000

.130

.345 001

.037 000

-.130 760

.583 000

CHỦ QUAN

Pearson Correlation

Sig (2 tailed)

.067 000

.352 052

.345

.270 000

.044 142

.162 235

GIỚI THIỆU

Pearson Correlation

Sig (2 tailed)

.147 000

.109 001

.037 000

.270

.129 000

-.084 000

GIÁ PHÍ

Pearson Correlation

Sig (2 tailed)

-.097 000

.077 092

-.130 760

.044 142

.129

.534 000

QUY MÔ

Pearson Correlation

Sig (2 tailed)

-.314 000

.479 000

.583 000

.162 235

-.084 000

.534

Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed)

Nguồn: Kết quả từ phân tích của tác giả sử dụng phần mềm SPSS

Ma trận tương quan cho thấy các biến có ý nghĩa thống kê thể hiện ở giá trị

sig< 0.05 (phù hợp với phân tích nhân tố) và cũng không có trường hợp tự tương quan

giữa các biến độc lập với nhau

4.3.3 Phân tích nhân tố khám phá

Kiểm định KMO và kiểm định Barlett

Bảng 4.2: Kết quả kiểm định KMO và Barlett’s Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .862

Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 13.924

Nguồn: Kết quả từ phân tích của tác giả sử dụng phần mềm SPSS

Hệ số KMO = 0,910, thỏa mãn điều kiện: 0,5 < KMO < 1, phân tích nhân tố

khám phá là thích hợp cho dữ liệu thực tế Kết quả kiểm định Barlett cũng cho thấy p

= 0.000 < 5% có thể giải thích các biến có quan hệ với nhau và đủ điều kiện để phân tích nhân tố bằng kiểm định EFA

Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với nhân tố

Trị số phương sai cộng dồn (Cumulative %) trong bảng tổng phương sai được giải thích (Total Variance Explained) (phụ lục 5 ) có giá trị 74,1% có nghĩa các biến quan sát giải thích được 74,1% sự thay đổi của các yếu tố và thỏa mãn điều kiện phương sai trích phải lớn hơn 50% (Hair, 2009) Ngoài ra kết quả kiểm định phương sai trích còn cho thấy 6 yếu tố đại diện đảm bảo tiêu chuẩn có Eigenvalues > 1

Kết quả mô hình EFA

Sau khi thực hiện kiểm định EFA, kết quả như sau: Các yếu tố Nhận thức lợi ích của kiểm toán, Tác động của các bên liên quan, Chuẩn mực chủ quan, Sự giới thiệu, Giá phí kiểm toán và Quy mô của doanh nghiệp đều có các biến quan sát cùng tải về một yếu tố độc lập và hệ số tải (Factor Loading) có giá trị thỏa mãn yêu cầu (> 0,3) Các thang đo được xây dựng cho các biến độc lập trong mô hình đảm bảo yêu cầu và tiếp tục được sử dụng trong nghiên cứu

4.3.4 Kiểm định giả thiết thiết lập mô hình nghiên cứu

4.2.3.1 Kiểm định độ phù hợp của mô hình

Bảng 4.3: Kết quả kiểm định độ phù hợp mô hình hồi quy Logistic

Model Summary

Step -2 Log likelihood

Cox & Snell R Square

Nagelkerke R Square

a Estimation terminated at iteration number 7 because parameter estimates changed by less than 001

Nguồn: Kết quả từ phân tích của tác giả sử dụng phần mềm SPSS

Trong nghiên cứu này, kết quả kiểm định hệ số -2LL = 12.149 là không cao lắm, như vậy có độ phù hợp khá tốt với mô hình tổng thể Hệ số mức độ giải thích của

mô hình Nagelkerke R2 = 0.163 Điều này có nghĩa là 61.3% sự thay đổi của biến phụ thuộc được giải thích bởi 6 biến độc lập trong mô hình, còn lại do các yếu tố khác

4.2.3.2 Kiểm định độ phù hợp tổng quát (Kiểm định Omnibus)

Trang 8

Bảng 4.4: Kết quả kiểm định độ phù hợp tổng quát của mô hình Omnibus Tests

of Model Coefficients

Chi-square df Sig

Nguồn: Kết quả từ phân tích của tác giả sử dụng phần mềm SPSS

Dựa vào kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình, ta có Sig <0.05 như vậy

bác bỏ giả thuyết β1 = β2 = = β6 = 0, mô hình tổng quát cho thấy mối tương quan

giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập trong mô hình có ý nghĩa thống kê với khoảng

tin cậy trên 99%

4.3.4.3 Kiểm định ý nghĩa của hệ số

Bảng 4.5: Kết quả kiểm định ý nghĩa các hệ số của mô hình

B S.E Wald df Sig Exp(B) Step 1a LoiIch 6.506 1.668 031 1 011 669

Gioithieu 0.293 5.703 1.301 1 000 1.340

Constant -3.143 15.856 1.353 1 005 000

a Variable(s) entered on step 1: LoiIch, LienQuan, ChuQuan, Gioithieu,

GiaPhi, QuyMo

Nguồn: Kết quả từ phân tích của tác giả sử dụng phần mềm SPSS

Theo kết quả kiểm định Wald về ý nghĩa của các hệ số hồi quy tổng thể của các

biến độc lập thì đều có mức ý nghĩa significant nhỏ hơn 0.05 nên bác bỏ giả thuyết hệ

số hồi quy các biến độc lập = 0 Như vậy các hệ số hồi quy tìm được có ý nghĩa và mô hình sử dụng có ý nghĩa

4.2.3.3 Kiểm định mức độ dự báo tính chính xác của mô hình

Bảng 4.6: Kết quả kiểm định mức độ chính xác của mô hình

Classification Table a

Observed

Predicted BCTC nam truoc co kiem toan ko Percentage

Correct

Step 1 BCTC nam truoc co kiem toan ko

a The cut value is 500

Nguồn: Kết quả từ phân tích của tác giả sử dụng phần mềm SPSS

Mức độ chính xác của dự báo được thể hiện qua bảng Classification Table (bảng 4.6), bảng này cho thấy trong 65 trường hợp đơn vị Không sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC mô hình đã dự đoán đúng 51 trường hợp, tỷ lệ đúng là 77.8% Còn 51 trường hợp đơn vị Có sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC mô hình đã dự đoán đúng 36 trường hợp, tỷ lệ đúng là 71.4% Từ đó tỷ lệ dự đoán đúng của toàn

bộ mô hình là 75%

4.4 Phân tích các yếu tố tác động đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của các DNNVV

Bảng 4.7: Bảng Kết quả kiểm định ý nghĩa các hệ số của mô hình

B S.E Wald df Sig Exp(B) Step 1a LoiIch 6.506 1.668 031 1 011 669

Trang 9

ChuQuan 042 2.293 1.832 1 000 1.043

Gioithieu 0.293 5.703 1.301 1 000 1.340

Constant -3.143 15.856 1.353 1 005 000

a Variable(s) entered on step 1: LoiIch, LienQuan, ChuQuan, Gioithieu,

GiaPhi, QuyMo

Nguồn: Kết quả từ phân tích của tác giả sử dụng phần mềm SPSS

Bảng 4.8: Tổng hợp các biến có ý nghĩa thống kê

Xác suất ban đầu

P0 = 10%

Tốc độ tăng (giảm)

%

Vị trí ảnh hưởng

P1

1 Nhận thức về lợi ích kiểm

2 Các bên liên quan (LQ) 399 1.490 14.2 4.2 4

3 Chuẩn mực chủ quan (CQ) 042 1.043 10.4 0.4 6

4 Sự giới thiệu (GT) 293 1.340 12.95 2.95 5

5 Giá phí kiểm toán (GP) -3.142 0.043 0.5 -9.5 3

Nguồn: Kết quả từ phân tích của tác giả sử dụng phần mềm SPSS

4.5 Phân tích sự khác biệt sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của các

DNNVV

Để đánh giá sự khác biệt trong sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của các

DNNVV theo yếu tố lĩnh vực hoạt động, tác giả sử dụng kiểm định Chi - Square là

kiểm định phi tham số trong trường hợp biến phụ thuộc là biến định danh

Kết quả kiểm định Chi – Square cho thấy mức ý nghĩ thống kê Sig.(2 – sided)

> 0,05 giá trị Pearson Chi – Square bằng 255.6 và không có ô nào tần suất quan sát

xuất hiện nhỏ hơn 5 Kết quả khẳng định không có sự khác biệt nào trong sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC giữa các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp

thủy sản, công nghiệp xây dựng và thương mại dịch vụ Như vậy giả thuyết “sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của các DNNVV ở các lĩnh vực hoạt động khác nhau là như nhau” được khẳng định

4.6 Dự báo của mô hình hồi quy logistic

Phương trình tương quan logistic theo hướng kinh tế của luận án như sau:

Ln Odds = −3.143 + 6.506 ∗ &' + 0.399 ∗ &) + 0.042 ∗ +) + 0.293 ∗

,-− 3.142 ∗ , + 4.325 ∗ )/

Từ phương trình trên ta có:

E Y

X3

= e567589875:9:7⋯75<9<

E (Y/X): Xác suất Y = 1 xuất hiện, nghĩa là Có sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC, khi biến độc lập X giá trị cụ thể Xi

Như vậy để dự báo xác suất một doanh nghiệp Có sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC ta có thể dựa vào các yếu tố nhận thức về lợi ích kiểm toán, các bên liên quan, chuẩn mực chủ quan, sự giới thiệu, giá phí kiểm toán và quy mô

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ 5.1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

Luận án đã thực hiện phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xây dựng

và kiểm định mô hình nghiên cứu, qua đó giúp trả lời các câu hỏi nghiên cứu như sau: (1) Những yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV bao gồm 6 yếu tố sau: Nhận thức về lợi ích kiểm toán, Các bên liên quan đến doanh nghiệp, Chuẩn mực chủ quan, Sự giới thiệu, Giá phí kiểm toán và Quy mô doanh nghiệp

(2) Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV:

- Yếu tố nhận thức về lợi ích kiểm toán là yếu tố có tác động cùng chiều mạnh

nhất đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV

- Yếu tố quy mô doanh nghiệp là yếu tố có tác động cùng chiều mạnh thứ hai đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV

Trang 10

-Yếu tố giá phí kiểm toán có tác động ngược chiều nhưng mạnh thứ ba đến sử

dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV

- Yếu tố sự giới thiệu có tác động cùng chiều đến sử dụng dịch vụ kiểm toán

BCTC của DNNVV

- Yếu tố các bên liên quan có tác động cùng chiều đến sử dụng dịch vụ kiểm

toán BCTC của DNNVV

- Yếu tố chuẩn mực chủ quan có tác động cùng chiều nhưng mức độ yếu nhất đến

có tác động cùng chiều đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV

(3) Từ những kết quả nghiên cứu trên, một số khuyến nghị được đưa ra đối

với ba đối tượng chính là các DNNVV, các công ty kiểm toán độc lập và các cơ

quan Nhà nước

5.2 Khuyến nghị đối với các DNNVV tăng cường sử dụng dịch vụ kiểm

toán BCTC

Dựa vào kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố đến sử dụng

dịch vụ kiểm toán BCTC, các khuyến nghị được đưa ra tập trung trực diện vào

các nhóm yếu tố (biến độc lập) với các thuộc tính tăng cường sử dụng dịch vụ

kiểm toán BCTC của DNNVV

5.2.1 Tác động tới yếu tố nhận thức về lợi ích kiểm toán của chủ/ người điều

hành doanh nghiệp

Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố nhận thức về lợi ích kiểm toán có tác động

cùng chiều lớn nhất đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của các DNNVV Do đó

bản thân các DNNVV cần tăng cường tìm hiểu về các dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư

vấn tài chính của các công ty kiểm toán độc lập Đối với cá nhân chủ sở hữu – nhà

quản lý trong DNNVV, việc nâng cao năng lực, trình độ cũng như uy tín lãnh đạo là

điều cực kỳ quan trọng và cần thiết Các nhà quản lý DNNVV nên thay đổi tư duy

quản lý, phối kết hợp với các trường đại học để trao đổi về nhu cầu đặt hàng nhân sự

về lực lượng lao động nói chung và lực lượng sinh viên kế toán – kiểm toán nói riêng

5.2.2 Tác động tới yếu tố quy mô doanh nghiệp

Kết quả nghiên cứu đã đồng thuận với rất nhiều nghiên cứu trước đây theo

hướng quy mô doanh nghiệp càng lớn thì doanh nghiệp có xu hướng sử dụng dịch vụ

kiểm toán BCTC Bản thân các DNNVV cũng cần nhận thức rằng việc mở rộng quy

mô DN mang lại rất nhiều thuận lợi và tăng khả năng cạnh tranh trong quá trình hội

nhập, liên doanh, liên kết quốc tế như hiện nay Trong phạm vi nguồn lực của mình,

các DNNVV có thể chủ động mở rộng quy mô DN bằng cách tăng vốn điều lệ, bổ

sung nguồn vốn chủ sở hữu từ kết quả kinh doanh, kêu gọi và huy động vốn từ các nhà đầu tư, tăng cường hợp tác và liên doanh, liên kết

5.2.3 Tác động tới yếu tố giá phí kiểm toán

Yếu tố giá phí kiểm toán cũng là một yếu tố đóng vai trò quan trọng khi có tác động cùng chiều đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV Các DNNVV cần bày tỏ thái độ rõ ràng mục đích sử dụng cũng như về chất lượng dịch vụ kiểm toán BCTC thông qua việc trả phí để đảm bảo duy trì việc sử dụng dịch vụ lâu dài Bản thân các doanh nghiệp cũng nên chủ động tiếp cận với các công ty kiểm toán độc lập để tìm hiểu kỹ các dịch vụ để hạn chế tham gia các hoạt động có chất lượng thấp

5.2.4 Tác động tới yếu tố bên liên quan

Nếu như yếu tố chuẩn chủ quan thể hiện sự tác động của môi trường xã hội tới những hành vi của con người thì sự tác động của các bên liên quan chính là ảnh hưởng của những đối tượng gần gũi, thân thiết nhất đến chủ thể đó Đối với các DNNVV tại Việt Nam thì các bên liên quan bao gồm các đối tượng như cơ quan thuế, các cổ đông, ngân hàng và tổ chức tín dụng, các khách hàng và đối tác chiến lược … có ảnh hưởng tới việc sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC Vì thế các DNNVV cần chủ động cung cấp BCTC đã được kiểm toán cùng các thông tin tài chính đáng tin cậy và kịp thời cho các bên liên quan đến DN để có được sự tin tưởng từ phía các cơ quan này, vừa đạt được các chiến lược về kinh tế vừa giảm thiểu sức ép về BCTC đã được kiểm toán của các bên liên quan

5.3 Một số khuyến nghị đối với các công ty kiểm toán độc lập

5.3.1 Tác động tới yếu tố nhận thức về lợi ích kiểm toán của chủ/ người điều hành doanh nghiệp

Để thông tin được rộng rãi và phổ biến, các công ty kiểm toán độc lập có thể thông qua các hiệp hội, các tổ chức xúc tiến để tiến hành tiếp cận các DNNVV, thúc đẩy hỗ trợ các DNNVV trong việc sử dụng dịch vụ cũng như tổ chức cung cấp thử các dịch vụ Các DNNVV Việt Nam mang nặng tính gia đình và tự quản lý do đó các công ty kiểm toán độc lập cần chủ động giới thiệu, quảng bá và cung cấp cũng như hướng cho khách hàng sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC một cách phù hợp nhất Bên cạnh đó các công ty KTĐL cần nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán bằng cách nâng cao trình độ của KTV; tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp, chuẩn mực đạo đức, cũng như kiểm soát chất lượng kiểm toán BCTC để có được niềm tin từ phía những người sử dụng kết quả kiểm toán BCTC trong đó có các DNNVV Hạn chế tối đa những rủi ro đã xảy ra trong thời gian qua trên phạm vi quốc tế và quốc gia

Ngày đăng: 26/04/2021, 03:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w