1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án Tiến sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các công ty chứng khoán Việt Nam

34 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 738,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận án xác định được khung lý thuyết về công tác tổ chức AIS tại công ty chứng khoán để làm cơ sở cho quá trình nghiên cứu. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức AIS tại các công ty chứng khoán Việt Nam. Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác tổ chức AIS tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC CÔNG TY

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Ngành: Quản trị kinh doanh

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG MAI

Hà Nội - 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC CÔNG TY

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 9310101

Nguyễn Thị Phương Mai

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Đào Thị Thu Giang

2 PGS.TS Trần Thị Kim Anh

Hà Nội - 2020

Trang 3

1 Nguyễn Thị Phương Mai, Đào Thị Thu Giang (2020), Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các công ty chứng khoán Việt Nam, Tạp chí Kế toán và Kiểm toán, số 198, tháng 3/2020

2 Nguyễn Thị Phương Mai (2019), Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống thông tin

kế toán tại các công ty chứng khoán Việt Nam, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 36 (12/2019)

3 Nguyễn Thị Phương Mai (2019), Đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong các công ty chứng khoán Việt Nam, Tạp chí nghiên cứu khoa học Kiểm toán, số 114 (10/2019)

4 Nguyễn Thị Phương Mai, Nguyễn Thị Thanh Loan, Lê Thị Thu (2018), Đánh giá và quản lý rủi ro đối với hệ thống thông tin kế toán trong các công ty chứng khoán Việt Nam, Tạp chí Công thương, số 7/2018

5 Nguyễn Thị Phương Mai (2017), Đánh giá chất lượng báo cáo tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam, Tạp chí nghiên cứu khoa học Kiểm toán, Số 120/2017

6 Trần Thị Kim Anh, Nguyễn Thị Phương Mai (2017), Khả năng áp dụng các mô hình đánh giá chất lượng báo cáo tài chính thông qua các đặc điểm chất lượng cơ bản của thông tin tài chính tại Việt Nam, Tạp chí Kinh tế đối ngoại, số 92, tháng 3/2017

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, thông tin ngày càng trở thành yếu tố quan trọng tạo nên sức mạnh cho một doanh nghiệp Thông tin trung thực, đầy đủ, kịp thời không chỉ giúp doanh nghiệp quản trị nội bộ tốt mà còn giúp nắm bắt được cơ hội kinh doanh, tạo nên lợi thế so với các đối thủ trên thị trường Kế toán là một trong những công cụ quản lý tài chính hữu hiệu nhất đối với doanh nghiệp, cũng như cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng bên ngoài doanh nghiệp như nhà đầu tư (NĐT), ngân hàng, đối tác, các cơ quan quản lý Để thực hiện nhiệm vụ này, hệ thống thông tin kế toán (Accounting Information System – AIS) cần được tổ chức tốt để cung cấp các thông tin trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và có thể so sánh

Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển nhanh, thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam đã ra đời và có phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28/07/2000 Công ty chứng khoán (CTCK) là một định chế tài chính trung gian trên thị trường, tham gia hầu hết vào quá trình luân chuyển của chứng khoán, từ khâu phát hành trên thị trường sơ cấp đến khâu giao dịch mua bán trên thị trường thứ cấp

Do đó, sức khỏe tài chính và tình hình kinh doanh của các CTCK luôn được quan tâm theo dõi, không phải chỉ bởi các cơ quan quản lý nhà nước mà còn từ phía các nhà đầu

tư (NĐT) mở tài khoản tại công ty Bên cạnh đó, hoạt động của CTCK phức tạp, chứa nhiều rủi ro nên cần có công cụ theo dõi, kiểm soát và hỗ trợ đắc lực trong việc ra quyết định điều hành và quản trị doanh nghiệp Chính vì vậy, AIS tại CTCK có vai trò rất quan trọng, không chỉ cung cấp thông tin phục vụ điều hành hoạt động của doanh nghiệp, mà còn cung cấp thông tin cho các thành viên khác trên thị trường, góp phần tạo lập một TTCK minh bạch và khỏe mạnh

Tuy nhiên, trên thực tế, tổ chức AIS tại CTCK Việt Nam đang tồn tại một số vấn đề bất cập ảnh hưởng không nhỏ đến chính doanh nghiệp và những người sử dụng thông tin khác Trong khi đó, hệ thống kế toán của CTCK là hệ thống kế toán đầu tiên tại Việt Nam được sửa đổi theo chuẩn mực kế toán quốc tế và bị tác động lớn bởi CMCN 4.0, đòi hỏi AIS phải ngày càng hoàn thiện để tận dụng được cơ hội cũng như vượt qua thách thức trong bối cảnh mới Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác

tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các công ty chứng khoán Việt Nam” để thực hiện luận án tiến sỹ

Trang 5

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Các chủ đề nghiên cứu chính và công trình tiêu biểu

Các nghiên cứu về AIS trên thế giới và tại Việt Nam từ sau năm 2000 có thể chia thành các chủ đề chính là: (1) Nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán trong một doanh nghiệp hoặc một ngành; (2) Nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin và hoạch định nguồn lực doanh nghiệp; (3) Nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán quản trị trong doanh nghiệp; (4) Nghiên cứu

về hệ thống thông tin kế toán tài chính trong doanh nghiệp; (5) Nghiên cứu về chất lượng (hiệu quả, sự thành công…) của hệ thống thông tin kế toán; (6) Nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán Các nghiên cứu trên đã cung cấp công cụ và phương pháp để nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức AIS trong doanh nghiệp, là cơ sở để tác giả tham khảo khi thực hiện đánh giá các yếu tố tác động đến tổ chức AIS trong các CTCK

2.2 Nhận xét các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Từ việc tổng hợp các nghiên cứu về AIS có thể rút ra những nhận xét sau:

 Thứ nhất, các nghiên cứu nhấn mạnh vai trò quan trọng của AIS trong doanh nghiệp và sự cần thiết phải có AIS hiệu quả phục vụ cho các mục tiêu quản trị của doanh nghiệp

 Thứ hai, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến AIS nhưng đều có thể chia thành 4 nhóm theo khung ETHOs của Binod Guragai và cộng sự (2015) Tuy nhiên, hiện tại đang thiếu những nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức AIS

 Thứ ba, AIS trong các doanh nghiệp đều có những đặc trưng riêng mang tính đặc thù ngành nhưng chưa có nhiều công trình nghiên cứu về AIS trong các CTCK

 Thứ tư, tại Việt Nam, tuy các chủ đề nghiên cứu đã được mở rộng theo các hướng nghiên cứu mới trên thế giới nhưng do bị ảnh hưởng bởi lối nghiên cứu truyền thống nên đa phần các nghiên cứu về AIS ở Việt Nam vẫn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính

2.3 Khoảng trống nghiên cứu

 Về mặt lý luận

Trang 6

Hiện nay, trên thế giới và tại Việt Nam đang thiếu những nghiên cứu về tổ chức AIS trong bối cảnh ứng dụng CNTT và CMCN 4.0 Chính vì vậy, cần có những nghiên cứu mới về tổ chức AIS dưới góc độ là một HTTT trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, hiện nay, nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức AIS còn ít về số lượng và chưa thực sự tốt về chất lượng Chính vì vậy, cần có thêm nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức AIS

 Về phương pháp nghiên cứu

Các nghiên cứu về tổ chức AIS tại Việt Nam đa phần sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, gần đây, đã có một số nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng Tuy nhiên, mô hình sử dụng trong các nghiên cứu định lượng cũng chưa bao trùm hết nội dung của tổ chức AIS, các thang đo cũng chưa thực sự có ý nghĩa và đáng tin cậy Chính vì vậy cần có một nghiên cứu kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng, sử dụng các thang đo phù hợp và hiệu quả hơn

 Về mặt thực tiễn

Luận án nghiên cứu AIS dưới góc độ một thành phần của HTTT trong doanh nghiệp là hướng nghiên cứu phù hợp với sự phát triển của kế toán và có tính thực tiễn cao Thêm vào đó, luận án nghiên cứu về AIS trong các CTCK là một chủ đề đang rất thiếu tại Việt Nam và cả trên thế giới Trong khi đó, chứng khoán là lĩnh vực áp dụng nhiều công nghệ hiện đại để cung cấp các dịch vụ tài chính nên HTTT nói chung và AIS nói riêng có những yêu cầu khắt khe hơn so với các doanh nghiệp khác Chính vì vậy, rất cần có những nghiên cứu chuyên sâu để đánh giá công tác tổ chức AIS trong các CTCK, từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác này

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu chung của luận án là tìm ra các giải pháp để hoàn thiện công tác

tổ chức AIS tại các CTCK Việt Nam Các mục tiêu cụ thể như sau:

- Xác định được khung lý thuyết về công tác tổ chức AIS tại CTCK để làm cơ sở cho quá trình nghiên cứu

- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức AIS tại các CTCK Việt Nam

- Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác tổ chức AIS tại các CTCK Việt Nam

Trang 7

- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác tổ chức AIS tại các CTCK Việt Nam

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 Đối tượng nghiên cứu: là công tác tổ chức AIS tại các CTCK Việt Nam

 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận nội dung công tác tổ chức AIS kế toán tại CTCK theo quy trình xử lý và giới hạn nội dung công tác tổ chức AIS tại CTCK trong các hoạt động: Xác định nhu cầu thông tin và nhu cầu quản lý, tổ chức dữ liệu đầu vào, tổ chức xử lý dữ liệu, tổ chức lưu trữ dữ liệu, tổ chức hệ thống kiểm soát, và tổ chức hệ thống báo cáo

- Phạm vi không gian: Luận án nghiên cứu thực trạng tổ chức AIS tại 40 CTCK trong tổng số 75 CTCK đang hoạt động (tính đến hết năm 2018), đạt tỷ lệ 53,3%

- Phạm vi thời gian: Dữ liệu về tổ chức AIS tại các CTCK được thu thập trong giai đoạn 2015-2019 Dữ liệu điều tra, khảo sát được thu thập trong năm 2018 và 2019 Các giải pháp được đề xuất hướng tới giai đoạn 2020-2025

5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Câu hỏi 1: Công tác tổ chức AIS tại CTCK gồm những nội dung gì, được đánh giá qua tiêu chí nào?

Câu hỏi 2: Thực trạng công tác tổ chức AIS tại các CTCK Việt Nam như thế nào, có những hạn chế gì và nguyên nhân do đâu?

Câu hỏi 3: Những yếu tố nào tác động đến công tác tổ chức AIS tại các CTCK Việt Nam và mức độ tác động như thế nào?

Câu hỏi 4: Các giải pháp nào để hoàn thiện công tác tổ chức AIS tại các CTCK Việt Nam?

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Nguồn dữ liệu

Luận án sử dụng cả dữ liệu thứ cấp (các văn bản pháp luật, các công trình nghiên cứu trước đây, các giấy tờ, tài liệu của CTCK cung cấp…) và dữ liệu sơ cấp do tác giả tự thu thập từ việc phỏng vấn Ban giám đốc, Kế toán trưởng, nhân viên kế toán, nhân viên các phòng ban khác trong các CTCK và điều tra khảo sát

6.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

Trang 8

Tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp bằng các công cụ như internet, tìm kiếm trên thư viện, đến trực tiếp doanh nghiệp để thu thập… Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn, quan sát thực tế, điều tra khảo sát thông qua bảng hỏi

6.3 Phương pháp phân tích dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp phân tích định tính như so sánh, phân tích, tổng hợp… và phương pháp phân tích định lượng để nhận diện và đánh giá tác động của các yếu tố đến tổ chức AIS tại các CTCK Việt Nam Dữ liệu sau khi thu thập qua khảo sát được tác giả xử lý bằng phần mềm SPSS20 theo các bước sau: (1) Thống kê mô tả mẫu khảo sát; (2) Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach alpha; (3) Phân tích nhân tố khám phá EFA; (4) Phân tích hồi quy đa biến

6.4 Quy trình nghiên cứu

- Bước 1: Nghiên cứu tại bàn để xây dựng khung phân tích, giả thuyết nghiên cứu và

bộ thang đo dự kiến

- Bước 2: Khảo sát quy mô nhỏ (Khảo sát sơ bộ) bằng cách phỏng vấn sâu 3 kế toán trưởng, 2 kiểm toán viên, 10 CTCK và 20 kiểm toán viên Sau khi phỏng vấn và khảo sát quy mô nhỏ, tác giả đã chuẩn hóa bộ câu hỏi khảo sát, rút gọn từ 38 thang đo biến độc lập xuống còn 27 thang đo

- Bước 3: Khảo sát trên diện rộng (Khảo sát chính thức) trong 40 CTCK, mỗi công ty khảo sát 01 lãnh đạo, 01 kế toán trưởng, 01 kế toán tổng hợp, 02 kế toán viên và 90 kiểm toán viên Kết quả cuộc khảo sát thu được 40 phiếu Mẫu 1, 40 phiếu Mẫu 2, 160 phiếu Mẫu 3 và 65 phiếu Mẫu 4

- Bước 4: Tổng hợp, đánh giá kết quả nghiên cứu, từ đó đề xuất các giải pháp cho các CTCK Việt Nam và một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện công tác tổ chức AIS

7 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

 Về mặt lý luận

- Luận án góp phần bổ suпg, làm rõ lý luận về công tác tổ chức AIS troпg doanh nghiệp và CTCK trên 06 nội dung: xác định nhu cầu thông tin và yêu cầu quản lý; tổ chức thu thập dữ liệu đầu vào; tổ chức hệ thống xử lý; tổ chức hệ thống lưu trữ; tổ chức hệ thống báo cáo; tổ chức hệ thống kiểm soát Trình tự các nội dung thực hiện

Trang 9

khi tổ chức AIS trong luận án là góc nhìn mới về tổ chức HTTT, phù hợp với bối cảnh ứng dụng CNTT và CMCN 4.0

- Luận án trình bày các tiêu chí đánh giá về công tác tổ chức AIS tại các CTCK một cách đầy đủ và khoa học, bao trùm toàn bộ nội dung của công tác tổ chức AIS từ khi

có nhu cầu về thông tin đến khi thông tin được cung cấp để đáp ứng nhu cầu đó

- Luận án xây dựng được các thang đo có độ tin cậy cao để nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức AIS trong CTCK là môi trường ngành, môi trường kiểm soát trong CTCK, năng lực của kế toán viên, phần mềm kế toán, cơ sở hạ tầng CNTT, đồng thời xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó

 Về mặt phương pháp

Luận án kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu hiện đại như khảo sát qua bảng hỏi, phỏng vấn chuyên gia, nghiên cứu tại hiện trường, kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy…

 Về mặt thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ là một tham khảo hữu ích không chỉ cho các CTCK Việt Nam mà còn đối với các cơ quan quản lý nhà nước và các nhà khoa học quan tâm đến lĩnh vực này

8 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận án bao gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty chứng khoán

Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các công ty chứng khoán Việt Nam

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các công ty chứng khoán Việt Nam

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ

TOÁN TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC QUAN ĐIỂM VỀ NỘI DUNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC

HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm và phân loại hệ thống thông tin tại doanh nghiệp

HTTT là một loại hệ thống, bao gồm “toàn bộ các thành phần liên quan, hoạt động tương tác với nhau để thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp các thông tin cho mục đích lập kế hoạch, kiểm soát, phối hợp, phân tích và ra quyết định” (Jame A Hall, 2011) Theo O’Brien và Marakas (2014), HTTT trong doanh nghiệp có thể chia thành hai nhóm là hệ thống hỗ trợ hoạt động (OSS) và hệ thống hỗ trợ quản lý (MSS) Các loại HTTT khác nhau phục vụ cho các mục đích khác nhau, trong đó, AIS là một HTTT chức năng cơ bản của doanh nghiệp, vừa hỗ trợ quá trình hoạt động, vừa hỗ trợ quá trình quản lý

1.1.1.2 Khái niệm và phân loại hệ thống thông tin kế toán

Trong luận án này AIS được hiểu là một tập hợp các thành phần có mối quan hệ tương tác với nhau để thực hiện các nhiệm vụ thu thập, ghi chép, xử lý và báo cáo thông tin theo nhu cầu của người sử dụng Các thành phần của AIS bao gồm: (1) Dữ liệu đầu vào; (2) Cơ sở hạ tầng CNTT; (3) Phần mềm; (4) Con người; (5) Thủ tục - phương pháp - quy trình; (6) Thông tin đầu ra

AIS phân chia thành hai HTTT con là hệ thống thông tin kế toán tài chính (Financial Accounting Information System - FAIS) và hệ thống thông tin kế toán quản trị (Management Accounting Information System - MAIS)

1.1.1.3 Khái niệm công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán

Trong luận án này, tác giả sử dụng khái niệm: Công tác tổ chức AIS là những hoạt động kết hợp các thành phần trong AIS với nhau để thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin theo nhu cầu của người sử dụng Thông qua quá trình tổ chức AIS, các thành phần dữ liệu, cơ sở hạ tầng CNTT, phần mềm, con người kết hợp với các phương pháp, thủ tục, quy trình sẽ tạo ra các thông tin cần thiết

Trang 11

để cung cấp cho nhà quản lý cũng như các đối tượng sử dụng thông tin khác bên ngoài doanh nghiệp

1.1.2 Các quan điểm về nội dung công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán

 Quan điểm thứ nhất: Tổ chức AIS theo phần hành kế toán

 Quan điểm thứ hai: Tổ chức AIS theo chu trình kinh doanh

 Quan điểm thứ ba: Tổ chức AIS theo bộ máy kế toán

 Quan điểm thứ tư: Tổ chức AIS theo các yếu tố cấu thành của hệ thống

 Quan điểm thứ năm: Tổ chức AIS theo quy trình xử lý thông tin

 Quan điểm thứ sáu: Tổ chức AIS theo cách tổng thể và đa chiều

Tùy thuộc vào cách tiếp cận mà nội dung công tác tổ chức AIS được diễn giải khác nhau Theo quan điểm của tác giả, các doanh nghiệp ứng dụng CNTT ở mức cao như lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán, sản xuất công nghiệp, dịch vụ trên nền tảng số… thì AIS nên được phân tích và đánh giá dưới góc độ của một HTTT con trong HTTT tổng thể của doanh nghiệp, hướng tới mục tiêu chung là tạo ra thông tin hữu ích theo yêu cầu của người sử dụng Chính vì vậy, tác giả ủng hộ quan điểm thứ năm là tổ chức AIS theo quy trình xử lý thông tin khi phân tích, đánh giá nhằm thiết kế

và xây dựng AIS trong các lĩnh vực trên

1.2 ĐẶC ĐIỂM, NHU CẦU THÔNG TIN VÀ YÊU CẦU TỔ CHỨC HỆ THỐNG

THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.2.1 Tổng quan về công ty chứng khoán

TTCK là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua, bán chứng khoán CTCK “là một định chế tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ trên TTCK” (Nguyễn Mạnh Thiều, 2011) Hoạt động của CTCK gồm ba nhóm chính là: hoạt động tự doanh chứng khoán của CTCK; hoạt động cung cấp dịch vụ chứng khoán (môi giới, lưu ký, bảo lãnh phát hành, tư vấn ) và hoạt động hỗ trợ vốn cho NĐT

1.2.2 Đặc điểm hệ thống thông tin kế toán tại công ty chứng khoán

- AIS trong các CTCK là một hệ thống rất phức tạp

- Lượng dữ liệu của AIS trong các CTCK rất lớn

- AIS được tổ chức trong môi trường ứng dụng CNTT hiện đại, tích hợp cao với các HTTT khác trong doanh nghiệp

- AIS có sự chuyên môn hóa và phân cấp quản lý cao giữa các bộ phận

Trang 12

1.2.3 Nhu cầu thông tin và yêu cầu tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty chứng khoán

Nhu cầu thông tin phụ thuộc vào đối tượng sử dụng thông tin kế toán, gồm đối tượng sử dụng bên trong và bên ngoài CTCK Thông tin cung cấp cho đối tượng bên trong gồm

ba loại: thông tin chiến lược, thông tin quản lý và thông tin hoạt động, cung cấp cho ba cấp quản lý là nhà quản lý cấp cao, cấp trung và cấp cơ sở Thông tin cung cấp cho các đối tượng bên ngoài CTCK như NĐT, đối tác, khách hàng… là những thông tin tài chính theo luật định Những thông tin này được cung cấp thông qua các báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật Với mục tiêu đáp ứng nhu cầu thông tin trên của các đối tượng sử dụng, AIS tại CTCK cần được tổ chức với những yêu cầu về thông tin đầu ra

và nguồn lực đầu vào

1.3 NỘI DUNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

TẠI CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Trong luận án này, tác giả lựa chọn cách tiếp cận theo quy trình xử lý thông tin để thấy được cách thức hệ thống thực hiện mục tiêu chung là cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng Theo đó, nội dung công tác tổ chức AIS bao gồm 6 nhóm hoạt động: (1) Xác định nhu cầu thông tin và yêu cầu quản lý; (2) Tổ chức hệ thống dữ liệu đầu vào; (3) Tổ chức quá trình xử lý dữ liệu; (4) Tổ chức hệ thống lưu trữ; (5) Tổ chức hệ thống kiểm soát; (6) Tổ chức hệ thống báo cáo

1.4 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG

TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Dựa trên Luật Kế toán 2015, các nghiên cứu trước đây (Tô Hồng Thiên (2017), Lưu Thị Thanh Huệ (2013), Nguyễn Hoàng Dũng (2017) Thái Phúc Huy (2012) Nguyễn Thị Thu Thủy (2017)) và phương pháp suy luận logic, tác giả đã xây dựng 29 tiêu chí đánh giá 6 nội dung công tác tổ chức AIS tại CTCK

1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TỔ CHỨC HỆ THỐNG

THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Dựa trên kết quả tổng hợp các nghiên cứu trước đây và đặc điểm của CTCK, theo tác giả, các yếu tố có khả năng tác động đến công tác tổ chức AIS tại CTCK là : (1) Môi trường ngành ; (2) Cơ sở hạ tầng CNTT ; (3) Phần mềm kế tooán ; (4) Mức độ tham gia của nhà quản lý vào tổ chức AIS ; (5) Năng lực của kế toán viên ; (6) Môi trường kiểm soát trong CTCK

Trang 13

1.6 KINH NGHIỆM TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÔNG

TY CHỨNG KHOÁN TRÊN THẾ GIỚI

1.6.1 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty chứng khoán Mỹ

1.6.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty chứng khoán Pháp

1.6.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty chứng khoán Nhật Bản

1.6.4 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty chứng khoán Trung Quốc

1.6.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Trong chương 1, từ những công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam, bằng phương pháp tổng hợp, phân tích và suy luận, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác tổ chức AIS tại doanh nghiệp nói chung và tại CTCK nói riêng Tác giả đã làm rõ các nội dung: Khái niệm công tác tổ chức AIS dưới góc độ là một chức năng của quản lý; Nội dung công tác tổ chức AIS tại CTCK theo quy trình xử lý thông tin; Các tiêu chí đánh giá công tác tổ chức AIS tại CTCK và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức AIS tại CTCK Các vấn đề lý thuyết trên là cơ sở để tác giả nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác tổ chức AIS tại các CTCK Việt Nam trong Chương 2

Trang 14

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

TẠI CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 2.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán và công ty chứng khoán tại Việt Nam

2.1.2 Quy định pháp lý về lĩnh vực chứng khoán tại Việt Nam

Tính đến tháng 6/2019, theo công bố của UBCKNN, hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán gồm Luật Chứng khoán 62/2010/QH12; 26 Nghị định của Chính phủ; 104 Thông tư của Bộ Tài chính; 121 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ,

Bộ Tài chính và UBCKNN Ngoài ra còn có các văn bản khác như quy định của các SGDCK, Trung tâm lưu ký chứng khoán

2.1.3 Hoạt động kiểm soát của nhà nước trong lĩnh vực chứng khoán tại Việt Nam

Cơ quan quản lý nhà nước về TTCK tại Việt Nam là UBCKNN, trực thuộc Bộ Tài chính Một trong những chức năng và nhiệm vụ chính của UBCKNN là giám sát hoạt động trên TTCK Việc giám sát được thực hiện qua 2 cấp và chủ yếu là giám sát rủi ro, giám sát tuân thủ và giám sát giao dịch đối với CTCK

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của các công ty chứng khoán Việt Nam

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức công ty

2.1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại các công ty chứng khoán

Đối với các CTCK có chi nhánh và Phòng giao dịch thì mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo hướng vừa tập trung, vừa phân tán như BSC; TLS; BVSC; HSC; SSI; SHS; SSJ Tại đa số các CTCK, các kế toán viên vừa thực hiện công tác KTTC vừa thực hiện KTQT chứ không tách bộ phận KTQT riêng Tuy nhiên vẫn có một số CTCK có nhân viên KTQT riêng như CTCK Thăng Long Nhân sự kế toán trong CTCK có trình

độ cao, phù hợp với yêu cầu tổ chức bộ máy kế toán trong CTCK

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN

KẾ TOÁN TẠI CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.2.1 Thực trạng việc xác định nhu cầu thông tin và yêu cầu quản lý

Trang 15

72.5% cho biết ban lãnh đạo các CTCK đã xác định rõ nhu cầu thông tin và yêu cầu quản lý Yêu cầu được đặt lên hàng đầu đối với AIS là tuân thủ quy định của pháp luật Một số yêu cầu khác như: Quản lý được chi phí theo dịch vụ, quản lý được chi phí theo bộ phận, quản lý được công nợ hoạt động hỗ trợ vốn cho NĐT…

Điểm đánh giá theo tiêu chí AIS1.1 đạt 4.08, chứng tỏ các CTCK làm khá tốt việc xác định nhu cầu thông tin KTTC Điều này dễ hiểu bởi thông tin của FAIS tương đối chuẩn tắc và các doanh nghiệp bắt buộc tuân thủ các quy định của pháp luật Tuy nhiên, tiêu chí AIS1.2 có số điểm trung bình (2.67) cho thấy các CTCK chưa làm tốt việc đưa ra yêu cầu quản lý đối với MAIS Điều này cũng tương đồng với kết quả phỏng vấn kế toán trưởng các công ty

2.2.2 Thực trạng tổ chức hệ thống dữ liệu đầu vào

2.2.2.1 Xác định loại dữ liệu cần thu thập và nguồn dữ liệu

Dữ liệu đầu vào của AIS trong các CTCK có khối lượng lớn và đa dạng, có thể chia thành 2 loại: dữ liệu hoạt động liên quan đến chứng khoán và dữ liệu hoạt động nội bộ Các dữ liệu này được thu thập từ cả nguồn bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, có tính hệ thống cao, nhiều dữ liệu được kết nối tự động với dữ liệu của Sở giao dịch, Trung tâm lưu ký và ngân hàng trung gian thanh toán

2.2.2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ và tài liệu kế toán

Hơn 85% CTCK sử dụng hệ thống chứng từ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, 15% công ty sử dụng chủ yếu là chứng từ tự thiết kế Việc các CTCK không sử dụng chứng

từ theo hướng dẫn mà tự thiết kế là do trong hoạt động kinh doanh không phát sinh hoặc rất ít các nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến các loại chứng từ đó (VD: hoạt động mua bán chứng khoán lẻ, hoạt động hỗ trợ niêm yết…) hoặc do mẫu không phù hợp với yêu cầu quản lý riêng của doanh nghiệp

2.2.2.3 Tổ chức lưu chuyển, chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu vào hệ thống

Các CTCK có nhiều chứng từ được lập trên máy vi tính như phiếu thu, phiếu chi, phiếu lệnh mua, bán, hủy, lệnh chuyển tiền và các dữ liệu điện tử về mua, bán, nộp, chuyển tiền được cập nhật tự động vào phần mềm giao dịch và PMKT Đối với công tác KTQT, 31/40 công ty chưa có quy định rõ ràng, chặt chẽ hệ thống chứng từ áp dụng cho KTQT Tất cả các CTCK đều sử dụng thông tin chi tiết thuộc KTTC để cung cấp thông tin về đối tượng kế toán cần quản lý, các chứng từ được sử dụng trong KTQT chủ yếu là được chi tiết hoá từ các chứng từ kế toán hướng dẫn và vẫn tuân theo chế độ

Trang 16

chứng từ do Nhà nước ban hành 9/40 công ty sử dụng thêm các thông tin khác như dự báo thị trường, dự báo xu hướng giá chứng khoán thế giới… để lập các BCQT

2.2.2.4 Đánh giá công tác tổ chức dữ liệu đầu vào

Các công ty sử dụng hệ thống chứng từ do Bộ Tài chính ban hành không gặp khó khăn

gì trong quá trình tổ chức dữ liệu đầu cho hệ thống KTTC Các mức điểm đánh giá chất lượng đều trên 3.5 nên có thể nói, công tác tổ chức dữ liệu đầu vào tại các CTCK

đã được thực hiện khá tốt đa số các CTCK sử dụng bộ chứng từ theo mẫu của Bộ Tài chính nên công tác tổ chức chứng từ tại doanh nghiệp không gặp vấn đề gì khó khăn 2.2.3 Thực trạng tổ chức hệ thống xử lý dữ liệu

2.2.3.1 Hệ thống xử lý dữ liệu kế toán tài chính

a) Tổ chức hệ thống tài khoản

100% công ty được hỏi cho biết hệ thống tài khoản hiện tại đáp ứng được nhu cầu sử dụng và nhu cầu quản lý, không cần mở thêm tài khoản chi tiết khác Các CTCK lâu đời và có quy mô lớn sử dụng nhiều tài khoản để hạch toán hơn so với các CTCK trung bình và nhỏ

2.2.3.2 Hệ thống xử lý dữ liệu kế toán quản trị

Trang 17

Trong CTCK, MAIS được thiết kế theo mô hình gắn với hệ thống quản lý theo bộ phận chuyên môn 40/40 CTCK được khảo sát đều sử dụng các tài khoản chi tiết trong

hệ thống tài khoản KTTC để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý và quản trị công ty trên cơ sở số hiệu tài khoản kế toán đến từng loại, nhóm và theo từng nghiệp vụ Do không có các sổ kế toán cho từng nội dung KTQT nên các CTCK chủ yếu thu nhận thông tin, hệ thống hoá và cung cấp thông tin từ các sổ kế toán chi tiết thuộc KTTC, được thiết kế lại cho phù hợp với nhu cầu sử dụng bằng cách thêm hoặc bớt một số cột, một số chỉ tiêu trên sổ kế toán quy định

Về các phương pháp kế toán sử dụng để xử lý thông tin KTQT: qua khảo sát cho thấy

bộ phận kế toán không trực tiếp xử lý dữ liệu để hoạch định chiến lược, có 31/40 CTCK cho biết thông tin KTQT phục vụ mục đích chính là kiểm soát quá trình thực hiện mục tiêu Tuy nhiên, 31 công ty này không phải đều thực hiện cả 3 hoạt động là lập dự toán, xác định chi phí và phân tích thông tin thực hiện Các công ty đều xác định chi phí theo phòng, ban và từng loại nghiệp vụ, không sử dụng các mô hình chi phí phức tạp hơn như như ABC hay mô hình chi phí mục tiêu… Việc phân tích chi phí cũng ở mức đơn giản như so sánh tỷ lệ giữa các phòng, ban hoặc so sánh tỷ lệ chi phí tăng, giảm so với năm trước Chỉ có 12/40 công ty tiến hành lập dự toán ngân sách và phân tích thông tin thực hiện so với dự toán

2.2.3.3 Phần mềm kế toán sử dụng tại các CTCK

Theo kết quả khảo sát, có 87.5% các CTCK sử dụng PMKT mua ngoài, 12.5% CTCK

sử dụng phần mềm tự viết Các phần mềm đang được sử dụng phổ biến nhất là Bravo, SAP, Cyber Soft… Các PMKT được thiết kế để lấy dữ liệu tự động từ phần mềm giao dịch Có nhiều phần mềm giao dịch khác nhau như Mega Stock, Go Online, T-Solution, VNCS-Solution, BOSC, Navisoft… nên mức độ tích hợp của PMKT và phần mềm giao dịch cũng khác nhau, nhưng đa số chỉ đạt mức 80% chứ không tích hợp được hoàn toàn Việc tích hợp AIS với các HTTT quản lý khác trong doanh nghiệp thông qua hệ thống ERP đã được triển khai tại một số CTCK như CTCK Vietinbank, công ty CK FPT và công ty CK Sài Gòn… tuy nhiên số lượng CTCK sử dụng ERP còn ít, vì vậy việc lập cáo báo cáo cho các SCDCK và UBCK đôi khi phải làm thủ công, lấy dữ liệu từ nhiều phần mềm khác nhau

2.2.3.4 Đánh giá tổ chức hệ thống xử lý dữ liệu

Ngày đăng: 26/04/2021, 03:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm