Thuyết trình: Chính sách tài chính doanh nghiệp của nhà quản trị quá tự tin nêu để có thêm một đô la từ nguồn tài trợ bên ngoài, CEO có tâm lý quá tự tin sẽ chọn việc phát hành hơn 33 cent từ nguồn tài trợ nợ so với các CEO khác.
Trang 1CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH DN CỦA
NHÀ QUẢN TRỊ QUÁ TỰ TIN
NHÓM 15 TCDN ĐÊM 4 K22
Trang 21. Nguyễn Phương Quang
2. Lê Đăng Quang
3. Phạm Văn Hiệp
4. Nguyễn Thị Xuân Mai
DANH SÁCH NHÓM 15
Trang 41.Tóm tắt
Có nhiều quyết định lựa chọn tài chính khó hiểu tại các công ty Mỹ
Việc tài trợ vốn nội bộ thì trật tự phân hạng được ưu tiên hơn nợ và nợ được ưa thích hơn phát hành vốn cổ phần.
Nó thể biểu hiện tính bảo thủ về nợ, trong khi các nhà quản trị thích nợ hơn phát hành vốn cổ phần, nhưng họ vẫn phải cân đối sử dụng nợ đúng mức để hưởng lợi ích từ tấm chắn thuế
Trang 62 Giới thiệu
Lý thuyết giải thích một phần lớn khác biệt biến quan sát trong cấu trúc vốn, tác giả không thể giải thích được tại sao các công ty cùng ngành có sự lựa chọn cấu trúc tài chính khác nhau
Từ đó tác giả đưa ra 2 mô hình:
Trật tự phân hạng ( Myers 1984)
Bảo thủ nợ (Graham 2000)
Kết quả cho thấy chi phí phát hành cổ phần mới cao hơn phát hành nợ và không
có chi phí khi sử dụng nguồn vốn nội bộ và do đó tuân thủ lý thuyết trật tự phân hạng trong tài chính
Trang 72 Giới thiệu
Tác giả kiểm tra dữ liệu bảng được thiết lập các công ty lớn của Mỹ thấy rằng:
CEO đánh giá quá cao bảng lưu chuyển tiền tệ của công ty trong tương lai
Có dấu hiệu và chấp nhận rủi ro
Trang 82 Giới thiệu
Dữ liệu SDC phát hành chứng khoán, tác giả thấy rằng CEO niềm tin tích cực là
ít có khả năng phát hành cổ phiếu, mà nó là điều kiện tiếp cận thị trường
Tác giả tìm thấy bằng chứng lịch sử niềm tin của quản lý có liên quan đến cấu
trúc vốn trong dài hạn: thời gian càng dài của công ty sẽ tạo ra tỷ lệ đòn bẩy cao hơn
Trang 92 Giới thiệu
Tác giả dựa trên 2 thông tin đơn giản
Đầu tiên theo lý thuyết tác giả giới hạn thời gian đầu tư dự án không được mở rộng, tiếp theo CEO tự tin có thể duy trì khả năng vay nợ quá mức đầu tư tài
chính trong tương lai, tăng cường bảo thủ nợ
Thứ hai, phân tích thực nghiệm: (1) Niềm tin CEO trực tiếp xác định tài chính, (2) CFO xác định nguồn tài chính, nhưng quyết định của họ có tương quan dương với niềm tin CEO
Trang 102 Giới thiệu
Shyam-Sunder and Myers (1999) cho rằng kết quả trật tự phân hạng đóng góp lớn vào tài liệu cấu trúc tài chính và lý thuyết thương mại
Cuối cùng, Malmendier and Tate (2005) cho rằng quyết định đầu tư các nhà
quản lý tự tin nhạy cảm hơn với dòng tiền mặt, đặc biệt là giữa các công ty có tỷ
lệ nợ thấp Tuy nhiên, ưu tiên cho tài trợ nội bộ hơn tài chính bên ngoài mà đầu
tư không được thử nghiệm trực tiếp Thiếu sót này giải thích khác và những lo ngại về biến nội sinh hồi quy trong đầu tư
Trang 113 Mô hình
Niềm tin quản trị đối với hai câu hỏi trong cấu trúc vốn:
Tại sao các CEO không thích tiếp cận thị trường vốn bên bất chấp các lợi ích về thuế?
Thứ hai, tại sao (một số) CEO theo một trật tự phân hạng trong vấn đề tài trợ vốn?
Ở mô hình này, tác giả xem xét đến thuế và chi phí phá sản nhưng lại không xem xét đến các rào
cản như: tính ngại rủi ro, chi phí đại diện hoặc thông tin bất cân xứng
Trang 123 Mô hình
Ý nghĩa của các đại lượng trong mô hình:
I : Chi phí để thực hiện và tài trợ dự án;
R*: Thu nhập từ dự án;
Τ: Thuế suất tính trên (R* - I);
A: Tài sản hiện có;
C: Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu.
Tác giả đưa ra khả năng các CEO ước lượng cao lợi nhuận (sau thuế) của dự án, Ê [R* -
τ1 {R> I} (R* - I)] > E [R* - τ1 {R> I} (R* - I)] và giá trị của tài sản được thay bằng  > A
Trang 133 Mô hình
Mệnhđề 1: Các CEO tự tin
tháiquáưutiênhoàntoàntàitrợnộibộthayvìhuyđộngvốncổphầnvàsửdụnghìnhthứctàitrợnộibộh ơnhơnCEO hợplý;
Mệnhđề2: CEO hợplýtàitrợchophầnrủirocủađầutư, I - RB,
chỉsửdụngnợnhiềurủironếukhoảnlợiíchtừthuếlàcao so với chi phíphásản, > L
Họchỉsửdụngcôngbằngnếucáckhoảnlợiíchvềthuếthấp so với chi phíphásản, <L
Họkhôngquantâmnếu= L;
Mệnhđề3: Các CEO tự tin tháiquálựachọntàitrợnợhoàntoànthườngxuyênhơn so với CEO
hợplý.
Trang 143 Mô hình
Các các giả thuyết cần kiểm định:
Giả thuyết 1: Khi có điều kiện tiếp cận tài chính bên ngoài (và có thâm hụt tài chính),
CEO tự tin thái quá vay nợ nhiều hơn CEO hợp lý ;
Giả thuyết 2: Vô điều kiện, CEO tự tin thái quá vay nợ dè dặt hơn so với các CEO
không tự tin thái quá.
Trang 15Đo lường Longholder là một biến nhị phân có giá trị là 1 cho tất cả CEO nắm giữ
quyền chọn đến năm đáo hạn, là hiệu ứng cố định của quản trị
Đo lường còn lại cho phép thay đổi trong các nhiệm kỳ của CEO như:
Post-Longholder là một biến giả chỉ bằng 1 sau khi CEO lần đầu tiên nắm giữ
quyền chọn cho đến khi hết hạn.
Pre-Longholder bằng 1 cho những năm còn lại của CEO mà tại đó Longholder
bằng 1
Holder 67 là một biến nhị phân, bằng 1 nếu CEO không thực hiện được quyền
chọn trong khoảng thời gian là 5 năm mặc dù một sự gia tăng 67 % trong giá cổ phiếu
Trang 164 Dữ liệu
- Phương pháp 2:
Thứ hai, tác giả dùng để đo niềm tin của CEO sử dụng mô tả đặc điểm trong bài báo kinh doanh Tác giả thu thập dữ liệu CEO từ The Wall Street Journal, The New York Times, Business Week, Financial Times, và The Economist để tính tổng số bài báo đề cập đến CEO bằng các từ khóa “confident” hoặc “confidence” “optimistic” hoặc “optimism” và “reliable,” “cautious” “practical” “frugal” “conservative” hoặc “steady”
Mẫu sử dụng các thuật ngữ:
a/ confidence, b/ optimistic,
c/ phủ định confident, d/ phủ định optimistic, e/ reliable" (đáng tin cậy), “ cautious” (thận trọng), "conservative (bảo thủ)", " practical (thực tế) ", " frugal (tiết kiệm)", hoặc " steady (kiên định)"
Trang 174 Dữ liệu
2 Tác giả sử dụng dữ liệu Báo cáo ngân lưu Compustat
-Xây dựng sự lựa chọn các đo lường việc phát hành nợ và phát hành cổ phiếu, để nắm bắt được tác động của các khoản vay và các hình thức vay nợ khác lên sự lựa chọn tài trợ.
-Xây dựng thâm hụt tài chính ròng để nắm bắt lượng tài trợ mà CEO phải nâng lên thông qua nợ hoặc phát hành cổ phiếu trong một năm công ty đưa ra và được định nghĩa theo Frank và Goyal (2003)
-Xây dựng một số biến kiểm soát cấp độ DN
+ Q là tỷ số giá trị thị trường và giá trị sổ sách của tài sản
+ Profitability khả năng sinh lợi sử dụng thu nhập hoạt động trước khấu hao.
+ Asset Tangibility tài sản hữu hình sử dụng tài sản, phân xưởng và máy móc
Profitability và Tangibility tiêu chuẩn hóa bằng giá trị tài sản đầu năm tài chính
+ Book leverage (Nợ NH + Nợ DH)/(Nợ NH + Nợ DH+Vốn CP phổ thông)
Trang 184 Dữ liệu
3 Biến "kink” việc xây dựng các biến này và các biến kiểm soát liên quan được mô tả trong Graham (2000) Biến kink nắm bắt được lượng nợ tăng thêm mà công ty có thể phát hành trước khi lợi ích cận biên của các khoản khấu trừ lãi bắt đầu giảm
Biến kink được định nghĩa là tỷ số giữa mức lãi giả định mà tại đó lợi ích cận biên kỳ vọng sẽ bắt đầu giảm (tử số) cho số thực tế của lãi suất được thanh toán bởi công ty (mẫu số)
Trang 194 Dữ liệu
Bảng A Biến Thâm hụt tài chính
Trang 204 Dữ liệu
Bảng B tóm tắt biến ‘kink’ và các biến kiểm soát được sử dụng trong các hồi quy kink.
Trang 214 Dữ liệu
Bảng C Biến CEO
Trang 225 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 5.1 Nợ so với Vốn
5.1.1 Phát hành ra công chúng
Trang 245.1.1 Phát hành ra công chúng
Trang 255.1.2 Tài trợ Thâm hụt
Tác giả kiểm tra các CEO quá tự tin bù đắp nhiều hơn thâm hụt tài chính của họ bằng cách sử dụng nợ hơn là tài trợ vốn
Tác giả sử dụng các kỹ thuật hồi quy sau:
FD biểu thị thâm hụt tài chính
Δ là các đại diện việc quá tự tin
X bao gồm CEO và các kiểm soát cấp độ DN
Trang 265.1.2 Tài trợ Thâm hụt
Trang 275.2 Tài trợ bên trong và tài trợ bên ngoài
Tâm lý quá tự tin không chỉ cho thấy một sự ưa thích về nợ hơn là phát hành vốn cổ phần mà còn
cho thấy sự ưa thích tài trợ bên trong hơn so với tài tài trợ bên ngoài
Một hệ quả là tính bảo thủ về nợ: ngay cả những CEO mang tâm lý quá tự tin ưa thích nợ hơn so với
phát hành vốn cổ phần thì lựa chọn đầu tiên của họ vẫn là muốn từ bỏ hoàn toàn thị trường vốn
Trang 285.2 Tài trợ bên trong và tài trợ bên ngoài
Tác giả sử dụng biến “kink” của Graham (2000) để đo lường tính bảo thủ về nợ
Biến Δ dùng để đo lường tâm lý quá tự tin
Biến X là biến kiểm soát cấp độ công ty
Biến Y là biến về tính cách đặc trưng đầu tư của các CEO
Trang 295.2 Tài trợ bên trong và tài trợ bên ngoài
Trang 305.2 Tài trợ bên trong và tài trợ bên ngoài
Tâm lý quá tự tin cũng cho biết rằng sự bảo thủ về nợ của các CEO longholder phản ánh sự chấp nhận phụ thuộc cao vào nguồn lực bên trong doanh nghiệp hơn là phát hành vốn cổ phần
Tác giả không tìm thấy bằng chứng thực nghiệm cho thấy biến Kink có giá trị cao ở những CEO longholder với nguồn vốn nội bộ thấp Chỉ có CEO longholder có lượng tiền mặt dồi dào thì giá trị
“Kinks” của CEO đó cao hơn đáng kể so với các CEO hợp lý
Kết quả cho thấy rằng giá trị “Kinks” cao không khiến các CEO (không thể sử dụng nguồn vốn bên trong) cần phải phát hành vốn cổ phần để đầu tư tài chính
Trang 315.2 Tài trợ bên trong và tài trợ bên ngoài
Trang 325.2 Tài trợ bên trong và tài trợ bên ngoài
Tác giả kiểm tra xem có phải các CEO longholder ít phát hành vốn cổ phần khi biến “Kink” có giá
trị cao, phù hợp với sự không ưa thích sử dụng vốn bên ngoài và các giả thuyết về tâm lý quá tự tin
Tác giả thấy rằng biến “kink” có giá trị cao thì phát hành cổ phiếu ít hơn
Các CEO longholder thường thể hiện tính bảo thủ về nợ thì ít có phát hành vốn cổ phần
Trang 335.3 Đòn cân nợ và nguồn gốc của niềm tin quản trị
Ở phân tích cuối cùng của tác giả xem xét liệu có hay không việc lựa chọn tài trợ có tác động ổn
định đối với cấu trúc vốn có thể giải thích được sự biến thiên chéo trong đòn bẩy tài chính của công ty
Trang 345.3 Đòn cân nợ và nguồn gốc của niềm tin quản trị
Trang 355.3 Đòn cân nợ và nguồn gốc của niềm tin quản trị
công ty có xu hướng giảm đòn cân nợ tại thời điểm cuối cùng là khoảng 60% giá trị tương ứng so với thời điểm đầu tiên
Sự gia tăng doanh số trong mẫu dự đoán sự sụt giảm của đòn cân nợ
TOTALconfident bình quân gia quyền tài trợ bên ngoài đồng biến và có ý nghĩa
Biến tài trợ bên ngoài có trọng số giá trị thị trường so với giá trị sổ sách là nghịch biến
Công ty có khả năng sinh lợi ít, công ty lớn hoặc có ít tài sản hữu hình có đòn cân nợ cao hơn
Trang 365.3 Đòn cân nợ và nguồn gốc của niềm tin quản trị
Nhìn chung, kết quả này phù hợp với tác động của niềm tin quản lý trong quá khứ đối với cơ cấu
vốn hiện tại
Trang 376 Kết luận
Với điều kiện có thể tiếp cận thị trường chứng khoán đại chúng, các nhà điều hành có tâm lý quá tự
tin sẽ ít chọn lựa việc phát hành cổ phiếu hơn so với các nhà điều hành khác
Các CEO man tâm lý quá tự tin sẽ ưu tiên các khoản nợ hơn so với phát hành cổ phần làm tăng đòn
bẩy tài chính trong dài hạn
Để có thêm một đô la từ nguồn tài trợ bên ngoài, CEO có tâm lý quá tự tin sẽ chọn việc phát hành hơn 33 cent từ nguồn tài trợ nợ so với các CEO khác
Trang 38Thank You !