1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài báo cáo: Hiện trạng ngộ độc do hóa chất trong rượu

24 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 301,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài báo cáo Hiện trạng ngộ độc do hóa chất trong rượu nêu được các biện pháp phòng chống hiệu quả như: tuyên truyên nâng cao nhận thức người dân về an toàn trong sản xuất, có các quy định nghiêm ngặt hơn có tính chất xử lí mạnh đối với các trường hợp vi phạm, tăng cường các hoạt động giám sát theo dõi thường xuyên các cơ sở sản xuất rượu.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Đề tài báo cáo

HIỆN TRẠNG NGỘ ĐỘC

DO HÓA CHẤT TRONG RƯỢU

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

TS Lê Nguyễn Đoan Duy

Trần Thế Hiển Thái Mỹ Ngân

2091804 2091819

Cần Thơ, 10/2011

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I TỔNG QUAN VỀ RƯỢU 2

II HIỆN TRẠNG NGỘ ĐỘC RƯỢU HIỆN NAY 2

III THÀNH PHẦN GÂY NGỘ ĐỘC TRONG RỰƠU 4

1 Ethanol 4

1.1 Tổng quát về ngộ độc của ethanol 4

1.2 Triệu chứng 6

1.3 Xử trí 6

1.4 Vấn đề khác 6

2 Isopropanol 7

2.1 Tổng quát về sự ngộ độc của isopropanol 7

2.2 Triệu chứng 8

2.3 Xử trí 8

3 Methanol 8

3.1 Tổng quát về sự ngộ độc của methanol 8

3.2 Triệu chứng 9

3.3 Điều trị 10

3.3.1 Điều trị đặc hiệu 10

3.3.1.1 4-Methylpyrazole (4-MP) 10

3.3.1.2 Ethanol 10

3.3.1.3 Fomepizole (Antizole) 11

3.3.2 Bicarbonate 12

3.3.3 Diazepam và phenytoin 12

3.3.4 Lọc thận 13

3.3.5 Axít folic 13

3.3.6 Lọc máu 13

4 Ethylene glycol 14

5 Chì 14

6 Thuốc bảo vệ thực vật 15

6.1 Triệu chứng 15

6.2 Điều trị 19

7 Ure 20

IV CÁC HÀNH VI GÂY RA NGỘ ĐỘC RƯỢU 20

1 Rượu có tạp chất cao hoặc có hóa chất độc 20

2 Bổ sung cồn công nghiệp vào rượu 20

3 Nấu bằng men Trung Quốc 20

4 Sản xuất rượu bằng cồn pha nước lã 21

5 Làm rượu thuốc 21

6 Thêm ure và thuốc trừ sâu vào rượu 22

V BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG NGỘ ĐỘC RƯỢU 22

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rượu là một đồ uống phổ biến và lâu đời của người dân Việt Nam và cả mọi ngườitrên thế giới Lượng rượu hiện nay tiêu thụ mỗi năm là rất lớn, đa dạng về chủngloại và chất lượng, bên cạnh những lọai rượu đạt chất lượng, vẫn còn rất nhiều loạirượu giả, rượu lậu, rượu tự pha không công bố tiêu chuẩn sản phẩm đang được lưuhành tự do trên thị trường

Đại đa số các sản phẩm rượu được sản xuất chủ yếu từ các cơ sở có qui mô nhỏhoặc từ hộ gia đình bằng phương pháp lên men truyền thống hoặc pha trộn từ cồnthực phẩm và nước để tạo ra sản phẩm rượu có độ cồn mong muốn Vì vậy bêncạnh quy trình sản xuất chưa đạt chuẩn, việc kiểm soát vấn đề vệ sinh thực phẩmtrong sản xuất và lưu thông phân phối các sản phẩm rượu vẫn còn gặp nhiều khókhăn, cùng với việc người dân vẫn chưa có ý thức trong việc sử dụng và sản xuất…dẫn đến chất lượng về vệ sinh của một số loại rượu còn kém, gây ảnh hưởng trựctiếp đến sức khỏe người tiêu dung, Các loại rượu đó khi vào cơ thể không thểchuyển hóa và đào thải bình thường được mà bị chuyển thành những chất gây độc

hệ thần kinh, gan, thận với những biến chứng nặng nề nhất: suy thận, vô niệu, suygan, viêm gan, vàng da, viêm gan nhiễm độc, hôn mê, viêm thần kinh thị giác dẫnđến mù Hậu quả là trong những năm trở lại đây, tình trạng ngộ độc rượu ngàycàng tăng lên với mức độ ngày càng nghiêm trọng cùng với số lượng người tử vong

do ngộ độc rượu tăng mạnh

Do đó, cần phải có các biện pháp phòng chống hiệu quả như: tuyên truyên nâng caonhận thức người dân về an toàn trong sản xuất, có các quy định nghiêm ngặt hơn cótính chất xử lí mạnh đối với các trường hợp vi phạm, tăng cường các hoạt độnggiám sát theo dõi thường xuyên các cơ sở sản xuất rượu

Trang 4

I TỔNG QUAN VỀ RƯỢU

Rượu là tên gọi của một nhóm các loại đồ uống có chứa cồn Tùy thuộc vào nguyênliệu và cách sản xuất, rượu có những tên gọi khác nhau như: rượu trắng, rượu vang,rượu nếp than, rượu đế, rượu đỏ,…

Có một điều chắc chắn là hầu như dân tộc nào trên thế giới cũng đều có một loạirượu riêng của mình, dù là các dân tộc mà nền văn minh còn rất sơ khai

Khám phá thế giới rượu, các bạn khám phá một thế giới sinh động, phong phú,mỗi chai rượu, mỗi dòng rượu đều có một lịch sử riêng Có những loại rượu màcông thức chế biến rất kì công

Rượu bị ảnh hưởng bởi lịch sử, văn hoá, địa lý, nhân chủng học,…vì vậy lượngkiến thức về rượu thật rộng lớn

Những chai rượu khi không được bảo quản tốt, như trưng bày quá lâu, nơi cất giữnóng, ẩm, ánh sáng quá cao làm cho những chai rượu bị biến đổi về phẩm chất,hoặc sinh ra những chất độc hại

II HIỆN TRẠNG NGỘ ĐỘC RƯỢU HIỆN NAY

Rượu ở khắp mọi nơi, từ các quán vỉa hè tới những cửa hàng, khách sạn sang trọng

và phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau Nguyên nhân con người uống rượu cóthể chia thành 2 nhóm chính là: (1) những nguyên nhân về xã hội như giao tiếp vềcông việc, cuộc sống; (2) về thói quen cá nhân như tâm lý như buồn, vui và bệnh lýnghiện rượu Rượu được sử dụng đúng cách, đúng liều lượng sẽ đem lại trạng tháikhỏe cả về thể chất và tinh thần cho người sử dụng

Tuy nhiên nếu lạm dụng sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người uống,cho giống nòi và gây ra những hành vi, hậu quả không tốt cho xã hội Theo WHO(2003), rượu là nguyên nhân của 31% vụ đánh, giết nhau, 33% vụ hiếp dâm phụ nữ

và 18% tai nạn giao thông và có 60 loại bệnh khác nhau liên quan đến thói quen sửdụng rượu bia như gan, dạ dày, tim mạch… Theo số liệu thống kê tại Viện Sứckhỏe tâm thần Trung ương của Việt Nam, tỷ lệ người điều trị tâm thần do rượu

Trang 5

chiếm 5 – 6% số bệnh nhân tâm thần, tỷ lệ này có xu hướng tăng lên từ 4,4% (Năm2001) lên 7,03% (Năm 2005)

Ngộ độc rượu đã thực sự trở thành nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng và sức khỏecủa người tiêu dùng ở Việt Nam Tính từ năm 2000 tới ngày 19/10/2008 đã xảy ra

28 vụ ngộ độc rượu với tỉ lệ chết/mắc là 21,4% (34/159 người mắc) Các vụ ngộđộc xảy ra trên phạm vi cả nước: tại Miền Bắc là 14/28 vụ (50,0%), 9/34 ngườichết (26,5%); tại Miền Nam là 9/28 vụ (32.1%), 15/34 người chết (44,1%); đặc biệttại tỉnh Hậu Giang ngày 27/04/2008 đã xảy ra vụ ngộ độc do uống rượu nếp đục(rượu sữa) 7/44 người uống bị tử vong

Nguyên nhân là do tình trạng buôn bán, sử dụng rượu rượu pha, rượu ngâm cácloại cây, con theo kinh nghiệm cá nhân không đảm bảo an toàn thực phẩm; rượungâm nhầm với những cây độc Trong thời gian gần đây, ngộ độc rượu trở nênphức tạp gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng và sức khỏe của người tiêudùng như tại thành phố Hồ Chí Minh từ 29/09 – 20/10/2008 có 5 vụ ngộ độc với10/28 người chết (35,7%) do rượu được sản xuất từ nguồn nguyên liệu bị nghiêmcấm là cồn Methanol vì lợi nhuận (Giá thành rẻ, dễ pha chế, khó phát hiện bằngcảm quan)

Rượu uống có nhiều loại được phân chia theo nguồn gốc từ sản phẩm lên men rượu

từ tinh bột (Gạo, ngô, sắn, hoa quả, dịch đường ); phân chia theo nồng độ rượutrong sản phẩm Rượu uống được sản xuất từ nguồn nguyên liệu là thực phẩm,được ủ với men rượu và chưng cất theo phương pháp dân gian hay công nghiệp.Tuyệt đối không được sử dụng cồn công nghiệp để pha chế rượu

Ngay sau khi uống rượu, 20% lượng rượu được hấp thụ ngay tại dạ dày và 80%còn lại được hấp thụ ở ruột Sau khi uống vài phút rượu đã đi vào máu và sau vàigiờ nồng độ cồn trong máu sẽ lên đến cực đại có thể dẫn đến ngộ độc từ nhẹ đếnnặng tùy theo số lượng rượu, chủng loại rượu và cơ địa người sử dụng

Có hai loại ngộ độc rượu chính thường xảy ra đó là ngộ độc rượu Etylic (rượuEtanol) và ngộ độc rượu Methylic (rượu Methanol) Cả hai loại rượu này khi bị ngộđộc đều làm giảm hoạt động của não, gây rối loạn các chức năng và nguy cơ tửvong cao nếu sử dụng một hàm lượng lớn

Trang 6

Về quản lý đối với việc sản xuất, kinh doanh rượu, Chính phủ đã ban hành Nghịđịnh số 40/2008/NĐ - CP ngày 07/04/2008 quy định cơ sở sản xuất, kinh doanhrượu phải có Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép kinh doanh rượu; Rượu suấtxưởng phải đạt các tiêu chuẩn về chỉ tiêu cảm quan, chỉ tiêu hóa học, yêu cầu trongquá trình bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển đối với rượu: Tiêu chuẩnTCVN 7043:2002 đối với rượu trắng; Tiêu chuẩn TCVN 7044:2002 đối với rượumùi và Tiêu chuẩn TCVN7045:2002 đối với rượu vang

Để bảo vệ sức khỏe cho bản thân mình, cho gia đình và xã hội, mỗi người hãy làngười tiêu dùng thông thái trong việc lựa chọn, sử dụng rượu Không uống các loạirượu không có nhãn mác, rượu tự pha chế không có chứng nhận công bố tiêu chuẩnsản phẩm, rượu sản xuất ở các cơ sở không có Giấy phép sản xuất, kinh doanh;không tự mua thuốc Bắc, tự mua hay sưu tầm cây, con theo kinh nghiệm về ngâm

để uống; tuyệt đối không dùng rượu quá liều lượng, quá mức độ như uống say, quásay Nếu có dấu hiệu bất thường liên quan đến uống rượu cần đến ngay cơ sở y tế

để được kiểm tra phát hiện nguyên nhân và xử lý kịp thời

III THÀNH PHẦN GÂY NGỘ ĐỘC TRONG RỰƠU

1 Ethanol

1.1 Tổng quát về ngộ độc của ethanol

- Khi uống rượu vào cơ thể, ethanol được hấp thu nhanh với 20% hấp thu tại dạdày và 80% tại ruột non, sau 30-60 phút toàn bộ rượu được hấp thu hết Sau khihấp thu, rượu được chuyển hóa chủ yếu tại gan (90%) Một lượng nhỏ rượu cònnguyên dạng (khoãng 5-10%) thải ra ngoài qua mồ hôi, hơi thở và nước tiểu Quá trình chuyển hóa của rượu tại gan chia ra làm 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: chuyển ethanol thành acetaldehyd qua 3 con đường chuyển hóa:Enzyme ADH (alcohol dehydrogenase) là con đường chính >80%, oxy hóa ethanolthông qua việc làm tăng NADH dẫn đến tăng tỷ lệ NADH/NAD+; hệ thốngmicrosome gan (MEOS): hoạt động ít khi nồng độ rượu thấp và tăng hoạt động khinồng độ rượu cao và người nghiện rượu; hệ thống peroxidase-catalase: tham gia rất

ít trong chuyển hóa ethanol

Trang 7

+ Giai đoạn 2: Chuyển acetaldehyd thành acetate nhờ enzyme ALDH (Acetaldehyddehydrogenase) cũng thông qua việc biến NAD thành NADH.

+ Giai đoạn 3: Acetate thành AcetylCoenzyme A đưa vào chu trình Krebs chuyểnhóa thành CO2 và nước Tốc độ chuyển hóa của acetate trong chu trình Krebs phụthuộc vào lượng Thiamine trong máu

- Ethanol gây độc cho các cơ quan trong cơ thể qua 2 cơ chế chính: qua hệ thốngthần kinh và qua rối loạn chuyển hóa.Qua hệ thống thần kinh: Rượu làm suy giảm

cả 2 quá trình hưng phấn và ức chế hệ thần kinh trung ương Thực hiện điều nàybằng 3 cách

+ Cách 1: Ức chế dẫn truyền TK thông qua hệ Acetylcholine giảm tổng hợpAcetylcholine mà acetylcholine là chất dẫn truyền thần kinh của hệ phó giao cảm.+ Cách 2: Ức chế dẫn truyền TK thông qua hệ GABA bằng cách kích thích GABA

mà GABA là chất ức chế hệ thống não

+ Cách 3: Ức chế dẫn truyền TK thông qua hệ NMDA Có 2 acid amine kích thíchtrong hệ thống TKTW là: Glutamate và Aspartat NMDA là 1 receptor củaglutamate NĐ rượu cấp ức chế NMDA (gây giải phóng dopamine gây nghiện),

NĐ rượu mạn tái hoạt NMDA

- Qua rối loạn chuyển hóa:

+ Toan chuyển hóa: Toan lactic là do ethanol làm tăng NADH, mà NADH luôn có

xu hướng loại trừ 1 ion hydro đễ thành NAD+, ion H+ đó sẽ kết hợp với oxy đễacid pyruvic đi vào chu trình Krebs, nhiều NADH quáà H+ nhiều quá, acid pyruvic

sẽ kết hợp với H+ thành lactate

+ Toan cetone: Uống rượu làm giảm thiểu năng lượng, có thể có hạ đường huyết.Dẫn đến tăng phân hủy glycogen dự trữ ở gan Khi đó sẽ xuất hiện 2 cơ chế điềuhòa của cơ thể nhầm làm tăng ĐH là: giảm tiết insuline và tăng tiết glucagon Điềunày sẽ làm tăng chuyển acid béo tự do vào trong tế bào gan, thúc đẩy quá trình oxyhóa acid béo thành acetyl coA (sản phẩm thoái hóa cuối cùng của G,P,L) Rồi sau

đó acetylcoA biến thành acetoacetate hây toan cetone Toan hổn hợp: phối hợp 2

cơ chế trên

Trang 8

+ Hạ đường huyết : Cơ chế do ethanol làm giảm tổng hợp cortisol, giảm tổng hợp

GH, và có thể làm tăng bài tiết Insuline, ngoài ra còn do uống rượu ăn kém

1.2 Triệu chứng

Ngộ độc rượu cấp (>=100 mg/dL) có rối loạn thực thể và tâm thần Nếu uống dần

sẽ có các dấu hiệu xuất hiện lần lượt: Giai đoạn kích thích: sãng khoái, đi đứngloạng choạng Giai đoạn ức chế: tri giác giảm, PXGX giảm, giãn mạch ngoại vi.Hôn mê (>200 mg/dL): đáng quan tâm nhất là hôn mê do hạ đường huyết dễ dẫnđến suy hô hấp (>300)và di chứng não Đề phòng sặc phổi Có thể có co giật, rốiloạn nhịp tim, tụt HA do thiếu oxy não Các biến chứng của toan chuyển hóa nhưtăng K máu có thể xảy ra K/N: có nhiều BN vào TTCĐ vì hôn mê không rõ lý do,trước đó có uống rượu, rất khó tìm nguyên nhân, tìm các độc chất như seduxene,gardenal, aminazine, rotunda, zolpidem không thấy, chọc DNT bình thường, MRInão có hình ảnh thiếu oxy não, vào thở máy một thời gian xuất hiện insipidusdiabetes, cuối cùng tử vong Về xét nghiệm thì rườu làm tăng nồng độ thẩm thấumáu, tăng khõang trống thẩm thấu (>25) do qua được hàng rào tế bào vào máu Khímáu có tình trạng nhiễm toan tăng khoãng trống anion do có các acid lactic và thểcetone nhưng điều này thường gặp ở ethylene glycol và methanol hơn

1.3 Xử trí

Đường ưu trương: giúp kích thích tiết insuline giảm glucagon tránh tình trạng oxyhóa acid béo tự do gây toan ceton Thiamine (Vitamine B1) 100-300mg/ngày TMchậm trong 5 phút hoặc TB, mỗi 6 giờ Thiamine giúp acetate chuyển hóa nhanhtrong chu trình Krebs thành CO2 và nước, do được chuyển hóa nhanh nên giảm điđộc tính của ethanol Bên cạnh đó là các biện pháp hồi sức chuyên khoa.Vấn đề lọc máu không được đặt ra Rữa dạ dày và than hoạt không có hiệu quả vìethanol hấp thu nhanh

1.4 Vấn đề khác

Thức ăn nhiều lipid làm rượu hấp thu chậm, nước làm tăng sự hấp thu của rượu.Uống cùng một lượng rượu thì nồng đồ rượu trong máu của phụ nữ cao hơn nam vì

Trang 9

nữ có enzyme ADH hoạt tính thấp hơn nam và diện tích cơ thể bé hơn tích trự ítnước hơn.

Tỷ lệ nồng độ rượu trong máu và trong khí phế nang là hằng định (2.100/1) nên cóthể đo nồng độ rượu gián tiếp qua hơi thở Người này dễ nghiện rượu hơn ngườikia do có sự khác nhau có tính di truyền về 2 enzyme alcohol dehydrogenase vàacetaldehyte dehydrogenase Người uống nhiều rượu hoặc nghiện rượu thì 2 hệenzyme trên mạnh lên rất nhiều lần nên rượu chuyển hóa rất nhanh so với người ítuống rượu đó là tửu lượng Hội chứng cai rượu (Alchohol Withdrawal Syndrome):Trong hệ TKTW, GABA có tác dụng ức chế, NMDA có tác dụng kích thích Trong

HC cai rượu, cả GABA và NMDA đều bị ức chế, hệ Dopamine ở hệ viền(Dopamine tạo hoang tưởng) bị kích thích BN nghiện rượu bây giờ lại không đượcuống rượu đủ như nhu cầu Sẽ có dấu hiệu run tay, hoang tưởng, kích thích,sảngrun… xảy ra sau 24-36 giờ không được uống rượu, thường có co giật Điều trị bằngbenzodiazepines liều cao, Thiamine tối thiểu 1g/24giờ dự phòng hội chứng não –wernicke Chú ý: Glucose không được dùng trước khi cho Thiamine vì sẽ gây tổnthương nặng nề không hồi phục cho cuống não và thân não do yếu tố phối hợpchuyển hóa Glu Cần chú ý bồi phụ nước điện giải cho BN

K/N: Trong đêm trực tôi đã từng tiếp nhận 1 BN thắt cổ nhưng nghiện rượu Tuyếntrước đã xử trí tỉnh và thở lại, vào Cấp cứu BM còn kích thích nhiều nên tiêm tổngcộng 18A Seduxene trong 20 giờ Sau đó, nghi BN có HC cai rượu chuyển lênTTCĐ Sáng giao ban, kích thích không phải do HC Cai rượu vì HCCR thường xảy

ra ngày 2,3 Nếu có HC Cai thực sự thì cần nhỉ giọt ethanol cho BN, để còn điều trịcác vấn đề khác

2 Isopropanol

2.1 Tổng quát về sự ngộ độc của isopropanol

Isopropanol là một chất lỏng không màu, mùi đặc trưng, vị rất khó chịu, thường cótrong các dung môi pha sơn, dung dịch đánh bóng, chất nhuộm tóc, chất chốngđông … Sau khi uống isopropanol 30 phút, nó sẽ được hấp thu 80% chuyển hóaqua gan, được alcohol dehydrogenase biến thành acetone Acetone sẽ không đượcchuyển hóa tiếp do đó không gây hiện tượng toan máu và là chất gây độc chính

Trang 10

Sau đó nó sẽ được thải qua thận cùng với 20% isopropanol ko được chuyển hóa.Chất chuyển hóa chính của nó là acetone, gây ức chế hệ thần kinh TW mạnh gấpđôi và tồn tại lâu gấp đôi so với ethanol Isopropanol không gây toan chuyển hóanhưng làm xuất hiện thể cetone trong nước tiểu và máu Đặc điểm chính để phânbiệt NĐ isopropanol với các rượu khác là: không làm tăng khõang trống anion theohướng nhiễm toan và ethanol máu âm tính.

3 Methanol

3.1 Tổng quát về sự ngộ độc của methanol

- Methanol là một dung dịch không màu, công thức là CH3OH, bay hơi ở nhiệt độphòng Áp suất hơi là 100 mmHg ở nhiệt độ 21,2 oC Điểm sôi là 64,7 oC, trọnglượng riêng là 0,81

- Methanol là thành phần của xăng dầu, chất chống đông, dầu thơm, rượu gỗ, dungmôi sơn, chất tẩy rửa trong gia đình, và nhiều sản phẩm công nghiệp khác

- Bản thân methanol vô hại, nhưng các chất chuyển hóa của nó rất độc Khi uốngvào, methanol được hấp thu nhanh, đạt nồng độ đỉnh trong máu sau 30-60 phút, tùythuộc có sự hiện diện của rượu hay không Ngộ độc thường có một giai đoạn tiềm

ẩn (40 phút đến 72 giờ), trong giai đoạn này không có triệu chứng gì Sau giai đoạnnày là sự pháttriển của toan máu tăng khoảng trống anion và các triệu chứng về thịgiác

- Methanol phân bố trong nước của cơ thể và hầu như không tan trong mỡ Sau đó

nó sẽ chuyển hóa từ từ ở gan, 3-5% bài tiết qua phổi và 12% qua thận Thời gian

Trang 11

bán hủy của methanol là 12 giờ, có thể giảm xuống còn 2,5 giờ khi lọc thận Mặc

dù ngộ độc methanol thường đặc trưng bởi toan máu tăng khoảng trống anion, tuynhiên nếu không có triệu chứng tăng khoảng trống anion cũng không thể loại trừchẩn đoán Methanol ảnh hưởng chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương với các triệuchứng say rượu, ngủ gà, sững sờ, co giật, hôn mê Methanol cũng ảnh hưởng lêndây thần kinh thị và hạch nền

- Chuyển hóa của methanol liên quan đến sự tạo thành formaldehyde bởi quá trìnhoxy hóa với chất xúc tác là alcohol dehydrogenase Formaldehyde độc gấp 33 lần

so với methanol và gây các triệu chứng lâm sàng Formaldehyde sau đó nhanhchóng chuyển hóa thành axít formic, độc gấp 6 lần so với methanol Thời gian bánhủy của formaldehyde là 1-2 phút Ngoài ra, nồng độ axít formic có liên quan đếnmức độ toan máu và mức độ gia tăng khoảng trống anion Tỷ lệ tử vong và cáctriệu chứng thị giác có liên quan đến mức độ toan máu Axít formic được xem làchất gây độc cho thị giác trong ngộ độc methanol Nó ức chế cytochrome oxidasetrong thần kinh thị, làm xáo trộn dẫn truyền sợi trục Cả axít formic và axít lacticđều gây toan chuyển hóa và giảm bicarbonate trong huyết thanh

- Ngưng thở: gặp ở giai đoạn sớm, liên quan đến methanol chưa chuyển hoá Thởnhanh sau đó là để bù trừ cho tình trạng toan chuyển hoá

- Đau bụng dữ dội, chán ăn, buồn nôn và nôn ói

- Nhiều biểu hiện thần kinh khác nhau từ cảm giác lơ lửng cho đến co giật, hôn

mê, nhồi máu hạch nền Ngoài ra còn có thể gặp triệu chứng cổ cứng và dấu màngnão, có thể có liên quan đến xuất huyết não

- Nhịp tim chậm, suy cơ tim, và tụt huyết áp khi ngộ độc nặng

Trang 12

3.3 Điều trị

Điều trị ban đầu của ngộ độc methanol cũng giống như các ngộ độc hoặc chấnthương khác: ABC gồm bảo vệ đường thở, hô hấp, và tuần hoàn Tiên lượng tùythuộc vào khoảng thời gian từ lúc uống đến lúc bắt đầu điều trị đặc hiệu, và cũngphụ thuộc vào mức độ toan máu

- Ngăn chặn sự hấp thu tiếp tục bao gồm rửa dạ dày và dùng than hoạt

- Truyền ethanol để ngăn chặn sự chuyển hóa của methanol thành formate bằngcách ức chế cạnh tranh với alcohol dehydrogenase, và loại trừ methanol chưachuyển hóa qua đường ngoài gan

- Bù dịch

- Bicarbonate dùng để điều chỉnh toan máu

- Folate làm tăng cường sự oxy hóa formate thành CO2 và nước

- Lọc thận giúp loại trừ cả methanol và formate

- Co giật có thể được kiểm soát với diazepam và phenytoin

3.3.1 Điều trị đặc hiệu

Cần phải bắt đầu trị liệu bằng 4 MP hoặc ethanol ngay khi nghi ngờ bệnh nhân uốngmethanol, hoặc ở bệnh nhân có thay đổi khoảng trống áp lực thẩm thấu, có tìnhtrạng toan chuyển hóa tăng khoảng trống anion nghi ngờ do uống methanol

3.3.1.1 4-Methylpyrazole (4-MP)

Là chất ức chế cạnh tranh với alcohol dehydrogenase Lợi ích của 4-MP so vớiethanol là không có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương hoặc gây đường huyết.Liều 15mg/kg tĩnh mạch, rồi 10mg/kg tĩnh mạch mỗi 12 giờ x 4 liều Sau đó 15mg/

kg tĩnh mạch mỗi 12 giờ cho đến khi nồng độ methanol < 20mg/dl

3.3.1.2 Ethanol

Cũng là ức chế cạnh tranh với alcohol dehydrogenasedo đó làm hạn chế quá trìnhhình thành các sản phẩm gây độc của methanol Bệnh nhân có thể được dùng rượuethanol bằng đường uống, qua sonde mũi dạ dày hoặc tiêm tĩnh mạch Nếu bệnhnhân đã được dùng than hoạt thì không nên dùng rượu ethanol bằng đường uống

- Liều nạp đường tĩnh mạch: dùng dung dịch ethanol 10% pha vào dung dịchGlucose 5% (7,6 – 10 mL/kg) trong vòng 30-60 phút (xem như bệnh nhân không có

Ngày đăng: 26/04/2021, 02:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w