Mục tiêu của đề tài nhằm đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại địa phương. Phân tích, đánh giá và rút ra những nhận xét, kết luận mang tính tổng kết thực tiễn về thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế TT Huế. Nêu rõ nguyên nhân và những vấn đề cần phải giải quyết. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế TT Huế. Kết quả có giá trị tham khảo cho Cục Thuế TT Huế và các Cục thuế khác trong cả nước.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
ĐÀO THỊ THẢO NGUYÊN
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC THUẾ
THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 8 34 02 01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH
Người hướng dẫn khoa học: TS Đặng Đình Thanh
Số 201 Đường Phan Bội Châu - Thành phố Huế
Thời gian: Vào hồi giờ ngày tháng năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính
Hoặc trên trang Web của Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Việt Nam đang đi trên con đường đổi mới và hội nhập với nền kinh tế thế giới Quá trình mở cửa, hội nhập kinh tế trong khu vực tiến đến toàn cầu hóa nền kinh tế đang dần chứng tỏ là một quy luật của loài người tiến bộ.Để bắt kịp với quá trình này thì mỗi quốc gia phải liên tục có những cải cách nhằm làm phù hợp và thích nghi với môi trường bên ngoài Trong công cuộc cải cách đó, cải cách về thuế luôn đươc các quốc gia chú trọng
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước (NSNN) và
là công cụ hàng đầu đề điều tiết vĩ mô nền kinh tế, kích thích nền kinh tế phát triển và góp phần đảm bảo công bằng xã hội Để đạt được điều đó, đòi hỏi các chính sách thuế phải đạt được mục đích tạo nguồn thu vững chắc, đảm bảo cân đối thu chi NSNN
Hệ thống thuế hiện nay bao gồm nhiều loại sắc thuế khác nhau.Và một trong số các khoản thu đó là thuế thu nhập cá nhân đang ngày càng đóng vai trò quan trọng, thực hiện chức năng điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội và động viên nguồn thu cho ngân sách Tại Cục thuế Thừa Thiên Huế, số thu về thuế TNCN từ tiền lương, tiền công chiếm trên 60% tổng số thu thuế TNCN nộp vào NSNN và có tỷ lệ tăng dần qua các năm Tuy nhiên chưa thể khẳng định công tác quản lý thuế TNCN đã bao quát toàn bộ hệ thống thu nhập được chi trả trên địa bàn tỉnh TT Huế Hiện nay có một số khoản thu nhập khó có thể thống kê được từ các đối tượng có thu nhập cao và nhiều nguồn phát sinh, cũng như thực trạng quản lý đối tượng giảm trừ gia cảnh đã tạo lỗ hổng thất thoát thuế của Nhà nước Vì vậy, công tác quản lý thuế TNCN cần phải được nhìn nhận, đánh giá và hoàn thiện kịp thời để đáp ứng những đòi hỏi hiện nay
Xuất phát từ thực trạng đó, tôi đã lựa chọn đề tài : “Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế Thừa Thiên Huế” để nghiên cứu, hoàn
thiện luận văn thạc sĩ của mình
Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Trang 4Qua tìm hiểu, tác giả tìm thấy một số luận văn thạc sĩ viết về đề tài quản lý thuế TNCN như sau:
- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột” của Trịnh Thị Thu Hiền, học viên trường Đại học Đà Nẵng
- Luận văn thạc sĩ “ Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế thành phố Hà Nội” của Nguyễn Thị Phương Loan, học viên Học viên Hành chính quốc gia
- Luận văn thạc sĩ “ Quản lý Thuế Thu nhập cá nhân ở Việt Nam hiện nay” của Nguyễn Thị Thanh Hương, học viên Học viện Hành chính quốc gia
- Luận văn thạc sĩ “Quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình” của Hoàng Hải Ninh, học viên Học viện Hành chính quốc gia
- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân của Tổng cục Thuế” của Trần Thị Tuyết, học viên trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Các luận văn nói trên đều nghiên cứu về đề tài quản lý thuế TNCN nói chung Tuy nhiên, giai đoạn hiện nay nền kinh tế đã có những phát triển mới khác với hoàn cảnh thực hiện các luận văn nói trên Đồng thời, các đề tài trên cũng mang tính chất định hướng, chưa thật cụ thể rõ ràng, số liệu cũ
Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài luận văn của mình trên cơ sở sử dụng một số các lý thuyết đã được nghiên cứu, mang tính cụ thể và thực tiễn về công tác quản lý thuế TNCN tại địa phương của mình Tác giả chọn đề tài trên là không trùng lặp với những công trình đã công bố
3 Mục đich và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích:
+ Về mặt lý luận: Nghiên cứu, góp phần hoàn thiện lý luận về quản
lý thuế TNCN nói chung cũng như ở địa phương TT Huế nói riêng + Về mặt thực tiễn: Đánh giá công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
Trang 5chế, nguyên nhân và đề xuất một số các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế TT Huế trong những năm tới
- Về không gian: Công tác quản lý thuế TNCN của các đối tượng nộp thuế TNCN trên địa bàn tỉnh TT Huế
- Về thời gian: tập trung vào giai đoạn 2016 - 2018, và tầm nhìn đến 2019
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1 Phương pháp luận:
- Dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử làm phương pháp luận cơ bản
5.2 Phương pháp nghiên cứu:
- Sử dụng tổng hợp các phương pháp để nghiên cứu, trong đó chủ yếu là phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp và các phương
Trang 6pháp định tính, định lượng, kết hợp phương pháp so sánh nhằm thực hiện việc so sánh các chỉ tiêu theo các chuẩn mực như so sánh thực
tế với kế hoạch, so sánh các chỉ tiêu theo thời gian, các công cụ thống kê, khảo sát thực tế để tiến hành phân tích thực hiện luận văn
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Với đề tài “Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế Thừa Thiên Huế”, tác giả mong muốn đưa ra những giải pháp phù hợp
nhằm nâng cao chất lượng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại địa phương
- Phân tích, đánh giá và rút ra những nhận xét, kết luận mang tính tổng kết thực tiễn về thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế TT Huế Nêu rõ nguyên nhân và những vấn đề cần phải giải quyết
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế TT Huế Kết quả có giá trị tham khảo cho Cục Thuế TT Huế và các Cục thuế khác trong cả nước
7 Kết cấu của luận văn
Căn cứ vào các vấn đề trên, bố cục của đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm
3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế thu nhập
cá nhân
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá
nhân tại Cục Thuế Thừa Thiên Huế
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế Thừa Thiên Huế
Trang 71.1.1.1 Thuế Thu nhập cá nhân
Thuế TNCN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập nhận được từ nhiều nguồn khác nhau của các cá nhân nhằm thực hiện công bằng xã hội, động viên một phần thu nhập của cá nhân vào ngân sách nhà nước và có thể được sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua việc khuyến khích làm việc hay nghỉ ngơi, thông qua việc thu hay không thu thuế đối với các khoản thu nhập từ kinh doanh, đầu tư
1.1.1.2 Quản lý Thuế thu nhập cá nhân
Quản lý thuế TNCN là sự tác động có chủ đích của cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế TNCN để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách
và đạt được mục tiêu nhà nước đặt ra.Thông qua hoạt động quản lý, Nhà nước đảm bảo cho Luật thuế TNCN ngày càng hoàn thiện và đi vào đời sống xã hội Hoạt động quản lý thuế TNCN chủ yếu do cơ quan thuế thực hiện, tuy nhiên bên cạnh đó cần có sự phối hợp của các cơ quan hữu quan, các cấp, các ngành và của toàn cộng đồng xã hội
1.1.2 Đặc điểm của thuế Thu nhập cá nhân
Một là, thuế TNCN là thuế trực thu
Hai là, thuế TNCN là sắc thuế có độ nhảy cảm cao
Ba là, thuế TNCN đánh thuế theo nguyên tắc có xem xét đến khả năng trả thuế hay hoàn cảnh cá nhân của người nộp thuế
Bốn là, thuế TNCN thường mang tính chất lũy tiến cao, thuế suất được thiết kế theo biểu lũy tiến từng phần nhằm đảm bảo tính công bằng giữa các cá nhân phải nộp thuế
Trang 8Năm là, thuế TNCN không bóp méo giá cả hàng hóa, dịch vụ bởi thuế TNCN không phải là yếu tố cấu thành trong giá bán hàng hóa, dịch vụ
Đối tượng nộp thuế TNCN
Luật thuế TNCN quy định đối tượng nộp thuế TNCN là các
cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt nam và các cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt nam không phân biệt nơi chi trả thu nhập
Căn cứ tính thuế TNCN
Cá nhân cư trú: Căn cứ tính thuế TNCN là thu nhập tính
thuế và thuế suất thuế TNCN
- Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế trừ (-) Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ
Đối với Luật thuế thu nhập cá nhân thì áp dụng biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng cho thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công, mức thuế suất thấp nhất còn 5% và mức thuế suất cao nhất là 35%, với số lượng bậc thuế nâng lên thành bảy bậc áp dụng chung cho cả người Việt Nam và người nước ngoài
Bảng 1.1: Thuế suất thuế TNCN lũy tiến từng phần
Trang 9Đối với các khoản thu nhập còn lại Luật thuế thu nhập cá nhân quy định biểu thuế luỹ tiến toàn phần như sau:
Bảng 1.2: Biểu thuế lũy tiến toàn phần
Loại thu nhập tính thuế Thuế suất (%)
2 Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5
4 Thu nhập từ thừa kế, quà tặng 10
5
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Trường hợp không xác định được thu nhập tính thuế
thì áp dụng thuế suất tính trên gía bán
25
2
6
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Đối với chuyển nhượng chứng khoán áp dụng thu thuế
theo từng phần
20 0.1
Nguồn: Thông tư 84/2008/BTC ngày 30/9/2008
Cá nhân không cư trú
Ngoài ra, Luật còn quy định thuế suất cụ thể cho từng loại thu nhập
áp dụng đối với cá nhân không cư trú với các mức thuế suất từ 0.1% đến 20% tính trên toàn bộ thu nhập phát sinh ở Việt Nam (không được trừ chi phí)
1.1.3 Vai trò của thuế Thu nhập cá nhân
1.1.3.1 Đối với nền kinh tế- xã hội
- Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước
- Góp phần thực hiện công bằng xã hội
- Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm
- Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp
1.1.3.2 Đối với hệ thống thuế
- Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác
- Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp
- Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế
Trang 101.2 Quy trình và các chỉ tiêu đánh giá quản lý thuế thu nhập cá
nhân
1.2.1 Quy trình quản lý thuế TNCN
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ công việc của Quy trình quản lý thuế
(1) NNT đăng ký thuế, kê khai thuế với cơ quan thuế theo
(4) Kho bạc chuyển chứng từ nộp thuế của người nộp thuế
về cơ quan thuế để kiểm tra, đối chiếu;
(5) NNT nộp quyết toán thuế về cơ quan thuế, cơ quan thuế
kiểm tra, thanh tra theo quy trình;
(6) NNT nộp hồ sơ hoàn thuế về cơ quan thuế;
(7) Cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu và làm thủ tục hoàn thuế
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
(1)
(2)
(3)
(4) (7)
Trang 11Sơ đồ 1.2 Quy trình quản lý thuế TNCN
Quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế
Đăng ký thuế:
Để quản lý thuế TNCN thì cơ quan thuế sẽ cấp mã số thuế cá nhân cho đối tượng nộp thuế TNCN Mã số thuế này gắn liền với mỗi cá nhân đến suốt đời và chỉ được cấp duy nhất một mã số
Kê khai thuế, tính thuế, nộp thuế:
Khâu kê khai và kế toán thuế được thực hiện trên nguyên tắc
cơ quan thuế giả thiết rằng các đối tượng nộp thuế đều tự giác và thực hiện tốt nghĩa vụ kê khai, nộp thuế
Quyết toán thuế
Đối tượng thuộc diện quyết toán thuế TNCN thì trong thời gian quy định (chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch) phải nộp tờ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế
Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
Cá nhân khi quyết toán thuế năm có số thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp trong năm lớn hơn số phải nộp là đối tượng được hoàn thuế TNCN
Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Người
nộp thuế
Đăng ký thuế, cấp MST
Kê khai thuế
Nộp thuế
Quyết toán thuế Hoàn thuế
Thanh tra, kiểm tra thuế
)
Trang 12Nhằm phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh những hành vi gian lận, trốn thuế về đảm bảo công bằng về việc thực hiện nghĩa
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý thuế TNCN
- Mức độ hoàn thành dự toán được giao Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ hoàn thành nhiệm vụ chính trị tập trung nhất, tổng quát nhất của từng cơ quan thuế
Mức độ hoàn thành (%) = Số thuế thực hiện/ Dự toán được giao
- Tốc độ tăng thu Tốc độ tăng thu của địa phương cao hay thấp không chỉ phản ánh sự tăng lên của từng ngành, từng thành phần kinh tế mà còn phản ánh sự thay đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khả năng khai thác của từng nguồn thu của từng địa phương
Tốc độ = Số thu năm nay – Số thu năm trước
- Tỷ lệ thu Ngân sách và GDP hoặc VA tính theo giá thực tế Chỉ tiêu này đặc trưng cho quan hệ so sánh giữa tổng thu NSNN và chỉ tiêu GDP tính theo giá thực tế
Tỷ lệ huy động (%) = Số thuế thực hiện / Giá trị tăng thêm (VA)
- Tỷ lệ nợ trên tổng số thu NS Nợ thuế là một tiêu chí, một thước đo QLT và năng lực tài chính của NNT
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN
Chính sách chung của Nhà nước
Trang 13 Trình độ, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế
Trình độ, ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế
Cơ sở vật chất của ngành thuế
Tình hình kinh tế và mức sống của người dân
1.3 Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân của một số địa phương trong nước
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
1.3.3 Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế thành phố Hải Phòng
1.3.3 Bài học kinh nghiệm trong quản lý thuế TNCN tại Cục thuế
CỤC THUẾ THỪA THIÊN HUẾ 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục thuế Thừa Thiên Huế
2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Tỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích tự nhiên là 5.062,59 km², chiếm hơn 1,5% diện tích toàn quốc, nằm ven biển vùng Bắc Trung
Trang 14Bộ Việt Nam, có tọa độ 16 - 16,8o vĩ Bắc và 107,8 - 108,2o kinh Đông; phía bắc giáp tỉnh Quảng Trị; phía đông giáp biển Đông, phía nam giáp thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam, phía tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
Trong những năm qua, kinh tế thành phố Huế không ngừng tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế phát triển đúng hướng, các thành phần kinh tế phát triển năng động, thu hút đầu tư, phát huy thế mạnh thành phố văn hóa - du lịch dịch vụ - thương mại - công nghiệp tiểu thủ công nghiệp (CN –TTCN)
2.1.1.3 Mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội của Thừa Thiên Huế
Để thực hiện mục tiêu xây dựng TT Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, là trung tâm của khu vực miền Trung và một trong những trung tâm lớn, đặc sắc của cả nước về văn hóa, du lịch, khoa học - công nghệ, y tế chuyên sâu và giáo dục - đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao
2.1.2 Khái quát về Cục thuế Thừa Thiên Huế
2.1.2.1 Đặc điểm, cơ cấu tổ chức của Cục thuế Thừa Thiên Huế 2.1.2.2 Tình hình sử dụng lao động tại Cục thuế Thừa Thiên Huế
Số lượng cán bộ của toàn bộ Cục Thuế năm 2018 là 650 CBCC trong đó Văn phòng Cục thuế có 175 CBCC chiếm 26,92%; Chi cục thuế TP Huế có 181 CBCC chiếm 27,84% là hai đơn vị có
số CBCC chiếm tỷ lệ lớn do số thu của đơn vị lớn Các Chi cục thuế
TX Hương Trà, TX Hương Thủy, Phú Vang Phong Điền, Quảng Điền , Nam Đông, A Lưới, Phú Lộc chiếm tỷ lệ hơn 45%
Hiện nay, Cục thuế TT Huế có 81% cán bộ có trình độ Đại học và sau Đại học, 19% cán bộ có trình độ Cao đẳng, Trung cấp và được đào tạo chuyên môn
2.1.2.3 Tình hình thu ngân sách tại Cục thuế Thừa Thiên Huế
Là đơn vị có số thu nội địa lớn hơn 6.000 tỷ đồng, quản lý số đối tượng nộp thuế gần 2.500 doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; hơn 30.000 hộ sản xuất, kinh doanh cá thể; hơn 2.000 cá nhân nộp thuế