1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng phát triển Việt Nam

24 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 660,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn được nghiên cứu với mục tiêu nhằm hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư vay vốn, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn của NHTM; Phân tích thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB; Xác định tác nhân ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB; Đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vốn tín dụng đầu tư Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ một số ngành, lĩnh vực trọng điểm, tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật và năng lực sản xuất của nền kinh tế trong thời gian qua

Chính sách tín dụng đầu tư Nhà nước thông qua VDB trong hơn 10 năm qua

đã từng bước được hoàn thiện, sửa đổi để phù hợp với bối cảnh từng thời kỳ

Thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB là một công việc quan trọng Mặc dù vậy, chất lượng hoạt động thẩm định dự án đầu tư của VDB hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế

Cần phải có những giải pháp đồng bộ để thẩm định các dự án đầu tư vay vốn ĐTPT của Nhà nước thông qua VDB

Từ những đòi hỏi mang tính thực tiễn và nhu cầu bức thiết trong việc tìm

ra giải pháp để khăc phục hạn chế, nâng cao chất lượng, hiệu quả thẩm định dự

án đầu tư vay vốn tại VDB trong thời gian tới, tôi chọn đề tài “Thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng phát triển Việt Nam” để nghiên cứu

2 Mục tiêu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát:

Phân tích thực trạng và đề xuất phải pháp nâng cao chất lượng thẩm định

dự án đầu tư vay vốn tại VDB

2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư vay vốn, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn của NHTM;

- Phân tích thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB; Xác định tác nhân ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB;

- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Tại VDB

+ Về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp liên quan đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB từ năm 2015 đến năm 2018

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 2

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

Tác giả thu thập số liệu thứ cấp từ Báo cáo nghiệp vụ và Báo cáo

thường niên trong 4 năm (2015 – 2018) của VDB

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp, nghiên cứu tài liệu

- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả

- Phương pháp tổng hợp, diễn giải, phương pháp chuyên gia, đánh giá thu

thập ý kiến, phương pháp quy nạp

5 Đóng góp của đề tài

Về mặt lý thuyết

Luận văn đã vận dụng các lý thuyết về thẩm định dự án đầu tư vay vốn, các tiêu chí đánh giá chất lượng chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn của NHTM trong quản trị Ngân hàng hiện đại để phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và đánh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB, làm phong phú hơn hệ thống lý thuyết về thẩm định dự án đầu tư vay vốn

Về mặt thực tiễn

Luận văn hỗ trợ cung cấp thông tin cho Hội đồng quản trị, Ban Điều hành của VDB trong việc hoạch định các chiến lược phát triển nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB

6 Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu của Phạm Văn Bốn (2012), nghiên cứu về hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 2006 – 2011

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hà (2013) nghiên cứu hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội;

Nghiên cứu của Lê Thị Vân Anh (2014) nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009- 2013;

Tóm lại, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về chất lượng tín dụng, tín dụng đầu tư của Nhà nước, trong đó có đề tài dã đánh giá về tín dụng đầu tư của VDB, tuy nhiên đã đề cập và phản ảnh thực trạng về tín dụng đầu tư của VDB trong giai đoạn trước năm 2014 Do đó, điểm mới của luận văn là cập nhật mới tình hình thực tại những khó khăn, hạn chế; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng đầu tư; đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn để từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB, đáp ứng theo quy định của Chính Phủ tại Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31/03/2017 về tín dụng đầu tư của Nhà nước

Trang 3

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Thẩm định Dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng thương mại 1.1.1 Đầu tư và dự án đầu tư

Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội

Dự án đầu tư: một dự án có thể được xem xét như là một chuỗi công việc

và các nhiệm vụ và trình tự các bước thực hiện: dự án có mục tiêu cụ thể được hoàn thành trong những điều kiện nhất định; dự án được xác định rõ ràng thời gian bắt đầu và kết thúc; dự án có giới hạn nhất định về tài chính; Dự án sử dụng các nguồn lực nhất định về phương tiện, thiết bị, con người

1.1.2 Thẩm định dự án đầu tư vay vốn Ngân hàng thương mại

Thẩm định DAĐT của Ngân hàng là quá trình kiểm tra, đánh giá lại một cách khách quan, toàn diện các nội dung của DAĐT nhằm đưa ra kết luận về tính khả thi và hiệu quả của DA làm cơ sở ra quyết định tài trợ hay từ chối tài trợ cho DAĐT

Về cơ bản thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại các NHTM cũng tương tự như thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB Để phù hợp với đối tượng và phạm vi nghiên cứu luận văn tập trung nghiên cứu các giải pháp và nội dung chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB

Sơ đồ 1 1: Quy trình thẩm định DAĐT tại các NHTM

Phân tích kế hoạch thu chi hằng năm

Tính dòng tiền thu

chi hằng năm của

DA

Thẩm định hiệu quả tài chính

Chấp nhận hạy bác

bỏ quyết định cho

vay

Trang 4

1.1.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng thương mại

- Thẩm định tổng mức đầu tư và nguồn tài trợ

- Thẩm định về kế hoạch doanh thu, chi phí và lợi nhuận

- Thẩm định dòng tiền của dự án đầu tư

- Thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư

1.2 Chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm chất lượng thẩm định dự án đầu tư

Chất lượng nói chung dược định nghĩa là tập hợp các đặc tính của một thực thể, đối tượng tạo cho thực thể, đối tượng đó có khả năng thoả mãn nhu cầu

đã nêu ra hoặc tiềm ẩn

Với ngân hàng, chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn thể hiện ở việc phân tích, đánh giá một cách khách quan, toàn diện sâu sắc để Ngân hàng có quyết định tài trợ cho những dự án mà sau này khi đi vào thực hiện mang lại hiệu quả tài chính cũng như trả được nợ Ngân hàng như dự kiến, do đó Ngân hàng đạt được mục tiêu kinh doanh của mình Ở khía cạnh nào đó, chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư được thể hiện ở chất lượng tín dụng hay sự bảo đảm hiệu quả cho dự án

1.2.2 Nội dung chất lượng thẩm định dự án đầu tư

- Thẩm định tổng quát

- Thẩm định chi tiết

- Thẩm định dựa trên phân tích rủi ro

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định dự án

1.2.3.1 Tiêu chí gián tiếp

- Cung cấp thông tin

- Nội dung thẩm định

- Tổ chức công tác thẩm định

1.2.3.2 Tiêu chí trực tiếp

- Thời gian thẩm định

- Kết quả cho vay

+ Số dự án có nợ quá hạn/Tổng số dự án cho vay

+ Tỷ lệ cấp tín dụng xấu của các dự án

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng thương mại

Trang 5

1.3.1 Các nhân tố khách quan

- Các nhân tố về môi trường chính trị xã hội

- Các nhân tố về môi trường pháp lý

- Năng lực sản xuất kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp

Trang 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1 Khái quát về Ngân hàng phát triển Việt Nam

2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại hệ thống Quỹ Hỗ trợ Phát triển (tổ chức được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2000) Hoạt động của VDB được điều chỉnh bởi Điều lệ tổ chức và hoạt động ban hành kèm theo Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ (và từ ngày 03/9/2015 được thay thế bằng Điều lệ tổ chức và hoạt động ban hành kèm theo Quyết định số 1515/QĐ-TTg ngày 03/9/2015 của Thủ tướng Chính

phủ)

Theo đó, Ngân hàng Phát triển Việt Nam là Ngân hàng chính sách, hoạt động theo mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ

Nhà nước là chủ sở hữu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chính phủ thống nhất quản lý thực hiện quyền, nhiệm vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Thủ tướng Chính phủ trực tiếp thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu theo phân công của Chính phủ hoặc ủy quyền cho Bộ Tài chính

Bộ Tài chính thực hiện một số quyền, nhiệm vụ của chủ sở hữu theo phân công của Chính phủ hoặc theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ và quy định tại Điều lệ

Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp của chủ sở hữu Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo phân cấp quy định tại điều lệ này

Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Phát triển Việt Nam là Tổng giám đốc Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam là 30.000 tỷ đồng Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận; được ngân sách Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý, được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước; tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%; không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi

Trang 7

Cơ cấu tổ chức quản lý của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Sơ đồ 2 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VDB

(Nguồn: Báo cáo thường niên của VDB năm 2018)

Cho đến thời điểm hiện nay, toàn hệ thống VDB có 02 Sở Giao dịch, 12 Chi nhánh khu vực và 32 Chi nhánh VDB tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

2.1.3 Kết quả hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.1.3.1 Về thực hiện nhiệm vụ huy động và tiếp nhận vốn cho đầu tư phát triển kinh tế

Bảng 2 1 Hoạt động huy động vốn trong nước của VDB

Thủ tướng Chính phủ

Hội đồng Quản trị

Hội sở

chính

Văn phòng đại diện

02

Sở giao dịch

Các Chi nhánh

Trang 8

Nguồn vốn từ phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh chiếm tỷ trọng 60%-70% tổng nguồn vốn huy động của VDB

Bảng trên cũng cho thấy, tình hình doanh số huy động vốn và dư vốn huy động giai đoạn 2015 – 2018 ngày càng giảm dần

2.1.3.2 Về thực hiện chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

Về thực hiện chính sách tín dụng đầu tư

Bảng 2 2 Hoạt động cho vay đầu tƣ của VDB giai đoạn 2015 - 2018

Giai đoạn 2015 - 2018, VDB có mức tăng trưởng tín dụng đầu tư âm và không có dấu hiệu cải thiện

Về thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu

Các hình thức TDXK tại VDB chủ yếu là: Cho nhà xuất khẩu vay (cho vay trước hoặc sau khi giao hàng), Cho nhà nhập khẩu nước ngoài vay Thực tế nghiệp vụ TDXK tại VDB thời gian vừa qua, VDB mới chỉ triển khai được hình

thức cho Nhà xuất khẩu vay với những kết quả như sau:

Bảng 2 3 Hoạt động cho vay Tín dụng xuất khẩu của VDB

giai đoạn 2015 - 2018

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Kết quả cho vay TDXK Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

Trang 9

năm 2016 giảm mạnh so với năm 2015 Kể từ 15/5/2017 đến nay, theo quy định tại Nghị định số 32/2017/NĐ-CP, VDB đã dừng việc giải ngân cho vay TDXK, hiện đang tập trung thu nợ và xử lý nợ xấu các khoản vay TDXK từ những năm trước đây

Ngoài 02 hoạt động chính là tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu, VDB còn thực hiện một số nghiệp vụ tín dụng sau:

Biểu đồ 2 1 Tổng hợp dƣ nợ các loại hình nghiệp vụ tín dụng tại

VDB giai đoạn 2015 – 2018

2.1.3.3 Tình hình tài chính của Ngân hàng Phát triển

Bảng 2 4 Tình hình kết quả hoạt động của VDB

Chênh lệch thu chi 322 - 1.414 - 2.330 - 866

% tăng trưởng chênh

Trang 10

đầu tư của Nhà nước với lãi suất thấp hơn vốn huy động nên VDB được cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý từ nguồn NSNN Giai đoạn 2015 – 2018: Chênh lệch thu chi của VDB luôn bị âm, VDB không thể xây dựng được cơ chế tiền lương, trích lập các quỹ nên ảnh hưởng rất lớn đến đời sống người lao động, tạo sự mất ổn định về nguồn nhân lực trong hệ thống

2.2 Thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.2.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Sơ đồ 2 2 Lưu đồ Quy trình cho vay vốn TDĐT của Nhà nước

• Hướng dẫn, rà soát hồ sơ vay vốn

• Trình duyệt tại Chi nhánh

• Rà soát, chuyển nguồn tại Trụ sở chính

• Giải ngân cho dự án

Giải ngân vốn vay

• Lập kế hoạch kiểm tra, giám sát vốn vay tại Chi nhánh

Lập thông báo, thu hồi nợ

vay tại Chi nhánh

• Lập Phiếu đối chiếu dư nợ vay

• Thanh lý HĐTD, HĐBĐTV

Thanh lý HĐTD, HĐ

BĐTV tại Chi nhánh

Trang 11

2.2.2 Thẩm định lại dự án cho vay tại VDB

Để có cái nhìn rõ nét hơn về các nội dung thẩm định dự án đầu tư vay vốn đầu tư tại VDB, tác giả xin đưa ra phân tích một dự án cho vay cụ thể tại VDB

đã được thẩm định và cho vay:

- Tên dự án: Nhà máy nước sạch xã Hoằng Xuân, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Bảng 2 5 Tổng mức đầu tư của dự án Nhà máy nước sạch

1 Vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam 8,55%/năm 70,000,000

2 Nguồn vốn tự có của Chủ đầu tư 34,163,631

3 Huy động các thành viên Công ty 9,485,898

Đề nghị vay vốn Tín dụng đầu tư của chủ đầu tư

- Số tiền đề nghị vay: 70.000.000.000 đồng

- Mục đích sử dụng vốn vay: để đầu tư xây lắp và thiết bị của dự án Nhà máy nước sạch xã Hoằng Xuân, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo quyết định phê duyệt

- Thời hạn vay vốn: 12 năm, trong đó thời gian ân hạn 02 năm

- Lãi suất vay vốn: theo quy định hiện hành của VDB ( 8,55%/năm)

- Hình thức trả vốn gốc, lãi: trả nợ gốc và lãi hàng tháng

Trang 12

- Tài sản bảo đảm tiền vay: dùng toàn bộ tài sản hình thành sau đầu tư của

dự án để bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Kết quả thẩm định lại dự án: Nhà máy nước sạch xã Hoằng Xuân, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Mặt đạt được

- Dư án Nhà máy nước sạch xã Hoằng Xuân, huyện Hoằng Hóa, tỉnh

Thanh Hóa đã được Ngân hàng VDB tiến hành thẩm định theo đúng quy trình

do VDB quy định với đầy đủ các bước từ khi nhận hồ sơ, thu thập thông tin và đánh giá rủi ro doanh nghiệp và dự án đầu tư

- Cán bộ đã đề cập đến các yếu tố bên trong tác động đến ngành kinh

doanh của người vay như nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào Khi đánh giá rủi ro của dự án đầu tư, cán bộ quan hệ khách hàng đã đề cập đến tất cả các khía cạnh của dự án Bên cạnh đó, cán bộ còn đề cập đến rủi ro đặc thù của dự

án Ngoài việc đánh giá rủi ro của dự án, cán bộ còn đánh giá rủi ro của chủ đầu

tư và rủi ro tín dụng

- Đến nay, thực tế chứng minh Dự án: “Nhà máy nước sạch xã Hoằng

Xuân, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa” là một trong những dự án mà Ngân

hàng phát triển đã thực hiện thẩm định cho vay có hiệu quả sau:

+ Dự án đã mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội, tạo tiền đề cho việc phát triển tại địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu về xây dựng nông thôn mới, thực hiện đúng chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước Dự án được xây dựng sẽ đáp ứng nhu cầu dùng nước sạch không chỉ của người dân trong 11 xã Hoằng Xuân, Hoằng Kim, Hoằng Trung, Hoằng Chinh, Hoằng Phượng, Hoằng Khánh, Hoằng Quỳ, Hoằng Phú, Hoằng Quý, Hoằng Hợp, Hoằng Giang thuộc huyện Hoằng Hóa- tỉnh Thanh Hóa mà đặc biệt quan trọng phục vụ cho hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đơn vị hành chính, lực lượng vũ trang, trường học, trạm xá,… trên địa bàn;

+ Tính đến ngày 31/12/2018, Dự án: “Nhà máy nước sạch xã Hoằng Xuân, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa” đang thực hiện cung cấp nước sạch cho 9.700 khách hàng thuộc 12 xã, 1 thị trấn Bút Sơn cùng 6 đơn vị thuộc Thành phố Thanh Hóa Ước tính sẽ có hàng trăm ngàn người và các doanh nghiệp, trường học, đơn vị hành chính, trạm xá sẽ được hưởng lợi trực tiếp từ dự án Người dân được tiếp cận với nguồn nước an toàn, hợp vệ sinh sẽ giảm thiểu các

Ngày đăng: 26/04/2021, 02:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w