Mục đích của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về thẩm định dự án TDĐT của nhà nước. Phân tích thực trạng hoạt động thẩm định dự án TDĐT tại VDB Thái Bình trong những năm gần đây. Từ kết quả và hạn chế, luận văn rút ra một số 1 bài học kinh nghiệm có ý nghĩa thực tiễn và là cơ sở cho việc hoàn thiện hoạt động tín dụng tại VDB nói chúng và VDB Thái Bình nói riêng. Đề xuất các giải pháp để góp phần hoàn thiện hoạt động thẩm định dự án vay vốn TDĐT tại VDB Thái Bình.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
MAI QUANG HUY
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
Trang 2Luận văn được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN NGỌC THAO
Phản biện 1: TS Đặng Thị Hà Học viện Hành Chính Quốc Gia
Phản biện 2: PGS TS Lê Thị Vân Anh Đại học Kinh tế Quốc dân
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn, Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng D Hội trường bảo vệ Luận văn Thạc sỹ Học viện Hành chính Quốc gia Số: 77, Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Thời gian: vào hồi 11 giờ ngày 22 tháng 05 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại thư viện Học viện Hành chính Quốc gia
hoặc trên trang Web của Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Sau hơn 30 năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng Tuy nhiên, để thực hiện được mục tiêu mà Đảng và nhà nước đề ra đến năm 2020 đưa Việt Nam trở thành một nước Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá thì đòi hỏi cả nước cần phải nỗ lực hơn nữa Trong giai đoạn này, Việt Nam cần tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc hiện đại, xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, đổi mới kỹ thuật công nghệ… Điều này trên thực tế vấp phải một trở ngại rất lớn đó là thiếu hụt vốn từ các thành phần kinh
tế trong nước Hơn nữa, các dự án vay vốn tín dụng đầu tư như vậy đòi hỏi số vốn lớn, thời gian hoàn vốn lâu mà không phải bất kỳ doanh nghiệp, cá nhân nào cũng có thể đáp ứng Như vậy, nhu cầu vốn cho các hoạt động đầu tư phát triển trong giai đoạn này là rất lớn, trong khi đó các nguồn lực của đất nước cũng như nguồn vốn để đầu tư vào các dự án phát triển còn nhiều hạn chế Vì vậy, để đảm bảo các mục tiêu phát triển KT-XH đã đề ra, Chính phủ đã sử dụng một số công
cụ kinh tế, tài chính trong thời gian qua cũng như thời gian tới nhằm góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, góp phần vào sự tăng trưởng chung của GDP, tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân Một trong số các công cụ đó là Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thông qua việc cung cấp vốn cho nền kinh tế đã góp phần khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư, từ đó tạo tiền đề cho
sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực mà Chính phủ cần tập trung đầu tư Trong những năm trở lại đây, hệ thống tài chính thế giới luôn biến động, sự cạnh tranh giữa các quốc gia diễn ra ngày càng khốc liệt nhằm giành vị thế trên thương trường quốc tế; trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nhất là từ khi Việt Nam gia nhập WTO, các ngân hàng Việt Nam nói chung và Ngân hàng Phát triển Việt Nam nói riêng một mặt phải đối mặt với những thách thức do yếu tố cạnh tranh toàn cầu gây ra, mặt khác phải đẩy nhanh, đẩy mạnh quá trình thu hút và
sử dụng vốn, đặc biệt là thông qua việc đầu tư vào các dự án có hiệu quả để phục vụ cho công cuộc Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nước theo đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Để thực thi đường lối phát triển
Trang 4kinh tế đó, Ngân hàng Phát triển Việt Nam cần chú trọng đến các hoạt động đầu
tư, đặc biệt là hoạt động cho vay vốn TDĐT Hoạt động này tiềm ẩn nhiều rủi
ro, bất trắc, do biến động của thị trường cạnh tranh, môi trường đầu tư, thiên tai
… Vì vậy, trước mỗi dự án vay vốn TDĐT, Ngân hàng Phát triển Việt Nam đều phải tiến hành thẩm định dự án một cách toàn diện, kỹ lưỡng, xem dự án có khả thi không, DN có khả năng hoàn vốn, thu lợi nhuận không, và nhất là có khả năng trả nợ gốc, lãi cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam không… trước khi quyết định đầu tư vốn cho dự án Như vậy, hoạt động thẩm định vừa giúp cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam tránh được rủi ro vừa góp phần hạn chế tình trạngmột số DN kinh doanh kém hiệu quả, thua lỗ hoặc có thể phá sản, hạn chế tình trạng mất khả năng trả nợ các nguồn vốn TDĐT của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Có thể nói, thẩm định dựán vay vốnTDĐT là bước đầu tiên và quan trọng nhất để đảm bảo rằng một khoản cho vay có thể vừa tạo ra lợi ích cho xã hội và vừa có thể thu hồi được hết vốn TDĐT cho vay ra Tuy nhiên, trên thực tế, hoạt động thẩm định dựán vay vốn TDĐT của Ngân hàng Phát triển Việt Nam nói chung và Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thái Bình nói riêng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chếvề quy trình thẩm định và nội dung thẩm định Vì vậy, nhiều dựán vay vốnTDĐT hoạt động không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư do những nguyên nhân khách quan và chủ quan
Để góp phần hoàn thiện hoạt động thẩm định dự án vay vốn TDĐT tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thái Bình, trong điều kiện không gian và thời gian cho phép, với những kiến thức thu thập được trong quá trình học tập tại nhà trường và kinh nghiệm công tác thực tế tại Ngân hàng Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Thái Bình, tôi đã chọn đề tài:“Thẩm định dự án vay vốn
tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thái Bình”làm đề tài luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứ của ận văn:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thẩm định dự án TDĐT của nhà nước
- Phân tích thực trạng hoạt động thẩm định dự án TDĐT tại VDB Thái Bình trong những năm gần đây Từ kết quả và hạn chế, luận văn rút ra một số
Trang 5bài học kinh nghiệm có ý nghĩa thực tiễn và là cơ sở cho việc hoàn thiện hoạt động tín dụng tại VDB nói chúng và VDB Thái Bình nói riêng
- Đề xuất các giải pháp để góp phần hoàn thiện hoạt động thẩm định dự án vay vốn TDĐT tại VDB Thái Bình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứ của ận văn
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: Hoạt động thẩm định dự án vay vốn TDĐT tại VDB Thái Bình
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là: hoạt động thẩm định dự án vay vốn TDĐT tại VDB Thái Bình, trong đó chủ yếu tập trung nghiên cứu nội dung thẩm định khía cạnh kinh tế - tài chính của dự án vay vốn TDĐT
Thời gian nghiên cứu: Trong giai đoạn từ năm 2014đến nay và kế hoạch đến năm 2020
4 Phương pháp ận và phương pháp nghiên cứ
4.1 Phương pháp luận:
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử làm
cơ sở phương pháp luận
4.2 Phương pháp nghiên cứu:
- Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu lịch sử kết hợp với phương pháp logic trong nghiên cứu:
+ Phương pháp nghiên cứu lịch sử là phương pháp nghiên cứu bằng cách tìm nguồn gốc phát sinh (nguồn gốc xuất xứ, hoàn cảnh nảy sinh), quá trình phát triển và biến hóa (điều kiện, hoàn cảnh, không gian, thời gian… có ảnh hưởng)
để phát hiện bản chất và quy luật vận động của đối tượng
+ Phương pháp logic là phương pháp xem xét, nghiên cứu các sự kiện lịch
sử dưới dạng tổng quát, nhằm vạch ra bản chất, khuynh hướng tất yếu, quy luật vận động của lịch sử Khác với phương pháp lịch sử, phương pháp lôgích không
đi vào toàn bộ diễn biến, những bước quanh co, thụt lùi của lịch sử; nó bỏ qua những cái ngẫu nhiên có thể xảy ra trong lịch sử mà nắm lấy bước phát triển tất yếu, nắm lấy cái cốt lõi của sự phát triển, nghĩa là nắm lấy quy luật lịch sử
Trang 6- Ngoài ra luận văn kết hợp sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
+ Phương pháp thống kê là một hệ thống các phương pháp (thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu và tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu) nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định
+ Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết:Phân tích là nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đối tượng Tổng hợp là liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thông lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc
+ Đề xuất một số giải pháp để góp phần hoàn thiện hoạt động thẩm định
dự án vay vốn TDĐT tại VDB Thái Bình nói riêng và hệ thống VDB nói chung
6 Kết cấ của ận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục, các cụm từ viết tắt nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về thẩm định dự án vay vốn Tín dụng đầu tư
của Ngân hàng Phát triển
Chương 2: Thực trạng thẩm định dự án vay vốn Tín dụng đầu tư tại Ngân
hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thái Bình
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện thẩm định dự án vay
vốn Tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thái Bình
Trang 7Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN
TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
1.1 Tổng q an thẩm định d án vay vốn Tín dụng đầ tư của Ngân hàng Phát triển
1.1.1 Một số khái niệm liên quan
- Khái niệm về Ngân hàng phát triển
Ngân hàng phát triển là tổ chức tín dụng mà hoạt động chủ yếu là tài trợ trung và dài hạn cho các dự án phát triển Ngân hàng phát triển là một công cụ của Chính phủ trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội Tổ chức này sẽ đứng ra tập hợp các khoản vốn trung và dài hạn trong và ngoài nước, sau đó tài trợ có trọng điểm và ưu đãi cho các đối tượng nhất định trong nền kinh tế để đạt được một cách có hiệu quả các mục tiêu Chính phủ đề ra trong từng thời kỳ nhất định Cũng giống như các ngân hàng khác, Ngân hàng phát triển là một tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính
đa dạng đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế Bên cạnh đó, vì Ngân hàng phát triển cũng là một công cụ của Chính phủ trong việc điều hành nền kinh tế vĩ mô nên nó cũng mang một số nét khác
biệt so với các trung gian tài chính khác
- Khái niệm về Tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tế háng hóa Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội Quan hệ tín dụng được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hóa
- Khái niệm về Thẩm định
Thẩm định tín dụng là quá trình tổ chức thu thập và xử lý thông tin thông qua việc sử dụng các công cụ kỹ thuật và kỹ năng để phân tích, đánh
Thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ quyết định cho vay
Trang 8- Đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất kinh doanh, dự
án đầu tư mà khách hàng lập và nộp cho Ngân hàng
- Phân tích và đánh giá mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay
- Giúp cho sự quyết định cho vay một cách chính xác, giảm bớt xác suất xẩy ra hai loại sai lầm là cho vay một dự án tồi và từ chối cho vay dự án tốt
1.1.2 Đặc điểm cho vay tín dụng đầu tư phát triển của Ngân hàng Phát triển – Chi nhánh
Ngân hàng Phát triển nói chung và Chi nhánh nói riêng là một tổ chức tài chính mà hoạt động chủ yếu là tài trợ cho các chương trình phát triển kinh tế do Chính phủ hoạch định, là một kênh hỗ trợ của Nhà nước cho các dự án đầu tư phát triển để phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ thông qua chính sách tín dụng ưu đãi Hoạt động cho vay tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển nói chung và Chi nhánh nói riêng là hoạt động cho vay đối với các dự án đầu tư được thực hiện trên nguyên tắc: bảo toàn và phát triển vốn, giảm thiểu rủi ro tín dụng, đảm bảo đúng định hướng khuyến khích đầu tư của Chính phủ Do đó, hoạt động cho vay tín dụng đầu tư cũng có những đặc điểm riêng so với hoạt động cho vay thông thường tại các NHTM
Thứ nhất, Cho vay tín dụng đầu tư không vì mục tiêu lợi nhuận
Thứ hai, Đối tượng cho vay được chọn lọc và hạn chế
Thứ ba, Cơ chế cho vay ưu đãi hơn hình thức cho vay thông thường
Thứ tư, Đối tượng cho vay có độ rủi ro cao
Thứ năm, Điều kiện cho vay chặt chẽ
1.1.3 Sự cần thiết thẩm định dự án vay vốn Tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển
Trên thực tế, các dự án đầu tư khi được lập dù đã được nghiên cứu kỹ vẫn chỉ là đứng trên quan điểm đánh giá của khách hàng Do vậy, các dự án cần phải được tiến hành thẩm định một cách độc lập, khách quan để đảm bảo đánh giá chính xác hiệu quả kinh tế, xã hội mà dự án mang lại Hoạt động thẩm định được coi là quá trình phản biển của quá trình lập dự án
Trang 91.2 Nội d ng thẩm định d án vay vốn Tín dụng đầ tư của Ngân hàng Phát triển
1.2.1 Thẩm định tư cách khách hàng
1.2.1.1 Thẩm định tư cách khách hàng
- Thẩm định điều kiện vay vốn
- Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay vốn
1.2.1.2 Thẩm định khả năng tài chính
- Đối với đơn vị đang hoạt động sản xuất kinh doanh:
+ Phân tích, đánh giá năng lực tài chính của đơn vị theo các nhóm chỉ tiêu
cơ bản
+ Phân tích, đánh giá vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và khả năng sử dụng vốn chủ sở hữu (vốn tự có) tham gia đầu tư dự án
- Đối với đơn vị mới thành lập, chưa có hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nhận xét, đánh giá khả năng góp vốn điều lệ của các cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn, tính khả thi của việc góp vốn, sử dụng vốn tự có
1.2.1.3 Thẩm định khả năng trả nợ
- Kiểm tra và nhận xét về phương án trả nợ vốn vay và nguồn trả nợ gồm có: + Khấu hao tài sản cố định
+ Chi phí lãi vay cố định tính trong giá thành
+ Thu nhập sau thuế dùng để trả nợ
+ Nguồn hợp pháp khác dùng để trả nợ
- Kế hoạch trả nợ dựa trên mức vốn vay, thời hạn cho vay, các khoản vay
- Nhận xét tính hợp lý của các nguồn trả nợ và kế hoạch trả nợ của dự án
- Trường hợp dự án sử dụng nhiều nguồn vốn tham gia đầu tư, khi tính toán phương án trả nợ cần đánh giá khả năng trả nợ, tính khả thi
1.2.1.4 Thẩm định tài sản đảm bảo
Bảo đảm tiền vay là việc NHPT áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay Đối với một dự án, có thể áp dụng một hoặc kết hợp các biển pháp bảo đảm tiền vay
1.2.2 Quy trình thẩm định dự án vay vốn Tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển
Trang 10Quy trình thẩm định dự án vay vốn TDĐT là một tập hợp các hoạt động xem xét, phân tích, đánh giá các nội dung của dự án Thông thường, quy trình tổ chức thẩm định dự án vay vốn TDĐT của NHPT được tiến hành theo trình tự như sau:
1.2.2.1 Thẩm định hồ sơ vay vốn và quyết định tín dụng tại Chi nhánh
- Hướng dẫn, rà soát hồ sơ vay vốn
- Thẩm định
- Quyết định cho vay
1.2.2.2 Thẩm định hồ sơ vay vốn và quyết định tín dụng tại Trụ sở chính
- Rà soát hồ sơ
- Thẩm định
- Quyết định cho vay
Trên cơ sở ý kiến của người có thẩm quyền quyết định theo phân công, phân cấp hoặc Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc NHPT chỉ đạo triển khai thực hiện
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá dự án và quyết định đầu tư của Ngân hàng Phát triển
1.2.3.1 Thẩm định tổng mức đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn
- Tổng mức đầu tư dự án
- Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án
- Nguồn vốn đầu tư
1.2.3.1 Thẩm định năng lực và khía cạnh tài chính của chủ đầu tư
Thẩm định tài chính của Khách hàng là việc xác định những điểm mạnh, điểm yếu hiện tại của DN Qua việc phân tích tài chính doanh nghiệp để kiểm tra, xem xét các số liệu về tài chính hiện hành và trong quá khứ của doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tương lai của một Doanh nghiệp thông qua việc tính toán các chỉ số khác nhau từ những số liệu báo cáo tài chính của doanh nghiệp
- Các hệ số dùng để phân tích
+ Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn, tính ổn định và khả năng tự tài trợ
+ Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời
+ Các chỉ tiêu về tăng trưởng
+ Định giá trên thị trường
Trang 11- Đánh giá tình hình tài chính thông qua các chỉ số trong bảng lưu chuyển tiền tệ
+ Dòng tiền ròng sau chi phí hoạt động
+ Thặng dư (thâm hụt) tài chính
+ Vốn huy động từ bên ngoài
+ Con số thể hiện thay đổi tăng/giảm tiền tại cuối dòng của báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho thấy lượng tiền ròng từ các hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài trợ vốn
- Tổng hợp tình hình tài chính Doanh nghiệp:
1.2.3.2 Thẩm định và phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
Có rất nhiều phương pháp được áp dụng để có thể đánh giá hiệu quả tài chính dự án Mỗi phương pháp xem xét hiệu quả dự án ở những khía cạnh khác nhau, có ưu điểm và nhược điểm riêng
Các phương pháp chủ yếu đánh giá hiệu quả tài chính dự án thường được
sử dụng là:
- Tỷ suất chiết khấu của dự án (r)
- Hiện giá sinh lời của dự án
- Hiện giá thu nhập thuần (NPV)
- Suất thu lợi nội tại (IRR)
- Thời gian hoàn vốn (T)
- Điểm hòa vốn
- Tính độ nhạy của dự án đầu tư
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định d án vay vốn Tín dụng đầ tư của Ngân hàng Phát triển
Công tác thẩm định tín dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố Để có được kết quả tốt nhất về thẩm định tín dụng, có cơ sở tin cậy để ra quyết định đầu tư đúng, cần nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng Có thể chia các yếu tố thành hai nhóm chính là nhóm nhân tố chủ quan và nhóm nhân tố khách quan
1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan
- Đội ngũ cán bộ thẩm định:
- Chất lượng của những thông tin thu được:
- Trang thiết bị, công nghệ:
- Quy trình và phương pháp thẩm định:
Trang 12Trên cơ sở hệ thống hoá những khái niệm về Ngân hàng Phát triển, tín dụng và thẩm định của các tổ chức và các nhà nghiên cứu trước đó, luận văn đã xây dựng khái niệm khoa học về thẩm định dự án đầu tư, làm rõ bản chất và vai trò của công tác thẩm định dự án đầu tư để ra quyết định tài trợ hoặc cho vay vốn Luận văn đã phân tích, làm rõ sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư, mục tiêu, nội dung, phương pháp phân tích và các nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Phát triển
Đây là một trong những tiền đề quan trọng để phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cho hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thái Bình trong các chương sau
Trang 13CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN
TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
– CHI NHÁNH THÁI BÌNH
2.1 Khái q át về Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thái Bình
Cùng với các Chi nhánh NHPT tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong cả nước, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Thái Bình chính thức hoạt động từ 01/7/2006 theo Quyết định số 03/QĐ-NHPT ngày 01/7/2006 của Tổng Giám đốc NHPT về việc thành lập Chi nhánh Ngân hàng Phát triển tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
2.1.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thái Bình
- VDB Thái Bình hoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động do Tổng Giám đốc VDB quy định
- Phó Giám đốc là người giúp việc của Giám đốc
- Hiện nay, Chi nhánh NHPT Thái Bình có 5 phòng chuyên môn nghiệp
vụ, bao gồm: Phòng Hành chính - Quản lý nhân sự ; Phòng Tổng hợp; Phòng Tín dụng; Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Kiểm tra.Mỗi phòng có chức năng riêng
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thái Bình
Chi nhánh Thái Bình là đơn vị trực thuộc VDB, có bảng cân đối, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các NHTM trên địa bàn,
có các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
- Hoạt động huy động vốn
- Hoạt động tín dụng
- Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao
2.1.3 Một số hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thái Bình giai đoạn 2014-2016