1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập Quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh 6

54 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập Quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh 6
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị rủi ro
Thể loại báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 143,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập Quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trình bày các nội dung: giới thiệu tổng quan về VietinBank, thực trạng hoạt động quản trị rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, giải pháp nhằm tăng cường hoạt động quản trị rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại VietinBank - chi nhánh 6.

Trang 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG

THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK) – CHI NHÁNH 6

1.1 Giới thiệu tổng quan về VietinBank

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của VietinBank

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tiền thân là Ngân hàng chuyêndoanh Công Thương Việt Nam, được thành lập vào ngày 26/3/1988, trên cơ sở tách

ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộtrưởng (nay là Chính phủ) Sự ra đời của Ngân hàng đã đánh dấu sự khởi đầu của hệthống ngân hàng hai cấp, tách bạch rõ chức năng quản lý Nhà nước với chức năngkinh doanh tiền tệ tín dụng

Ngày 14/11/1990, theo Quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộ trưởng, Ngânhàng chuyên doanh Công thương Việt Nam chuyển thành Ngân hàng Công thươngViệt Nam Ngày 27/03/1993, theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNNViệt Nam, thành lập doanh nghiệp Nhà nước có tên là Ngân hàng Công thương ViệtNam Ngày 21/09/1996, theo Quyết định số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNNViệt Nam, Ngân hàng Công thương Việt Nam được thành lập lại Ngày 15/04/2008,Ngân hàng Công thương đổi tên thương hiệu từ IncomBank sang thương hiệu mớiVietinBank

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế xã hội, nhu cầu vay vốn và sửdụng vốn ngày càng lớn, điều đó đòi hỏi sự đổi mới của ngành ngân hàng Ngày23/09/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1354/QĐ-TTg phê duyệtPhương án Cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam Ngày 25/12/2008, Ngânhàng tổ chức bán đấu giá cổ phần ra công chúng thành công và thực hiện chuyển đổithành doanh nghiệp cổ phần Ngày 03/07/2009, NHNN ký Quyết định số 14/GP-NHNN thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

 Tên đăng ký tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

 Tên đăng ký tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry andTrade

 Tên giao dịch: VietinBank

Trang 3

 Hội sở: 108 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, TP.Hà Nội, Việt Nam

 Có 3 đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm thẻ, Trườngđào tạo và phát triển nguồn nhân lực

 Có 7 công ty hạch toán độc lập:

• Công ty TNHH MTV Cho thuê Tài chính NHTMCP Công thương Việt Nam

• Công ty Cổ phần Chứng khoán NH Công thương Việt Nam

• Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác tài sản NHTMCP Công thươngViệt Nam

• Công ty TNHH MTV vàng bạc đá quý NHTMCP Công thương Việt Nam

• Công ty TNHH MTV Bảo hiểm NHTMCP Công thương Việt Nam

• Công ty TNHH MTV Quản lý quỹ NHTMCP Công Thương Việt Nam

• Công ty TNHH MTV Chuyển tiền toàn cầu

VietinBank là thành viên sáng lập và là đối tác liên doanh với Ngân hàngINDOVINA, có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới VietinBank cũng là ngân hàng đầu tiên củaViệt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001/2000, là thành viên của Hiệp hội Ngân hàngViệt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngânhàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc

tế

Sau hơn hai mươi năm hoạt động và phát triển, bằng chính nổ lực của mình,VietinBank đã và đang vươn lên giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế, từng bướcchiếm lĩnh thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh với các ngân hàng trong vàngoài nước VietinBank là một trong bốn ngân hàng thương mại lớn nhất, có vai tròquan trọng trong nền kinh tế, là trụ cột của ngành ngân hàng Việt Nam Là ngân hàngđầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại châu Âu, đánh dấu bước phát triển vượt bậc

Trang 4

Cùng với công cuộc phát triển kinh tế, đổi mới và hội nhập thành công của đấtnước, hoạt động của VietinBank đã đạt được kết quả hết sức to lớn, quy mô tăngtrưởng bền vững, cơ cấu tài sản có chuyển biến tích cực Cụ thể, tổng tài sản đạt503.606 tỷ đồng, đứng vị trí thứ hai trong toàn ngành, chỉ sau Agribank; tổng nguồnvốn huy động đạt 469.757 tỷ đồng, so với toàn hệ thống VietinBank chỉ đứng ở vị tríthứ hai; tổng dư nợ và đầu tư 410.590 tỷ đồng, trong đó cho vay chiếm tỷ lệ hơn80% Các hoạt động dịch vụ như thanh toán trong và ngoài nước, mua bán ngoại tệ,thẻ, chi trả kiều hối mang lại tiện ích cao cho khách hàng và đạt những kết quả ấntượng.

1.1.2 Hệ thống tổ chức của VietinBank

Trang 6

Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát

Bộ máy kiểm toán

Các cty con, cty liên kết

Ủy ban giám sát, quản lý và xử lý rủi ro

Ủy ban nhân sự, tiền lương, thưởng

Ủy ban chính sách

Ủy ban QL TS nợ, có

Ban NC CL phát triển công nghệ

Các phó TGĐ & kế toán trưởng Hội đồng tín dụng

Hội đồng định chế TC

Khối DV Khối QLRR Khối hỗ trợ Khối CNTT Chi nhánhĐVHT độclập VP ĐD Sở GD

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của VietinBank

(Nguồn: www.vietinbank.vn)

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức và điều hành của VietinBank

(Nguồn: Báo cáo thường niên của VietinBank năm 2011)

Trang 7

1.1.3 Nhiệm vụ và chức năng của VietinBank

1.1.3.1 Nhiệm vụ của VietinBank

Là một trong bốn trụ cột, mang vị thế tiên phong trong lĩnh vực tài chính ngân hàng của cả nước, VietinBank đã xây dựng cho mình những nhiệm vụ tươngxứng với vai trò chủ lực, với những diễn biến hội nhập, phát triển của nền kinh tế thịtrường, cũng như phù hợp với tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và triết lý kinh doanh

-mà Ngân hàng đang hướng đến

 Trở thành Ngân hàng hàng đầu Việt Nam, hoạt động đa năng, cung cấp sảnphẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộc sống, đápứng tối ưu và thỏa mãn mọi nhu cầu về tài chính của khách hàng

 Trở thành Tập đoàn Tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàng đầu trongnước và quốc tế, hoạt động chuyên nghiệp, sáng tạo, năng động, tận tâm, minhbạch

 Củng cố và phát triển đội ngũ cán bộ năng động, vững chuyên môn, vàtrung thành tuyệt đối; tạo môi trường làm việc thuận lợi, khuyến khích ngườilao động phấn đấu, cống hiến hết mình cho Ngân hàng, vinh danh cá nhânxuất sắc, lao động giỏi

 Củng cố và phát triển mạng lưới hoạt động, thiết lập chặt chẽ các mối quan

hệ với các đối tác chiến lược trong lẫn ngoài nước để thu hút ngày càng nhiềucác nguồn lực bên trong và giảm bớt áp lực cạnh tranh bên ngoài

 Định hướng chiến lược phát triển lâu dài, bền vững, xây dựng lộ trình vớinhững mục tiêu cụ thể và thiết lập hành lang pháp lý rõ ràng, minh bạch

 Đầu mối nghiên cứu, ban hành chính sách hoạt động phù hợp với từng thời

kỳ, tổ chức thực hiện công tác tiếp thị và chăm sóc khách hàng

1.1.3.2 Chức năng của VietinBank

Với thế mạnh là một trong các chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Quốc doanhlớn nhất trong hệ thống NHTM Việt Nam, có mạng lưới kinh doanh rộng khắp, sảnphẩm dịch vụ đa dạng và chất lượng cao, hệ thống máy tính và truyền thông hiện đại,công nghệ xử lý thông tin ngân hàng tiên tiến, có uy tín đối với khách hàng trong

Trang 8

nước và quốc tế và là thành viên của Hiệp hội Tài chính Viễn thông liên Ngân hàngToàn cầu (SWIFT), Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nói chung cũng nhưNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh 6 – TP.Hồ Chí Minh nói riêngluôn đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng về các nghiệp vụ liên quan đến thanh toánxuất nhập khẩu hàng hóa cho khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn

và hiệu quả:

 Huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ theo lãi suất bậc thang với nhiều kỳ hạnkhác nhau, gồm các loại tiền gửi và tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu

 Cho vay đầu tư gồm các hình thức cho vay, tài trợ xuất, nhập khẩu, chiết khấu

bộ chứng từ hàng xuất, đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ; với cácđối tượng là khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp, cho vay tài trợ dựán,…

 Bảo lãnh gồm các hình thức bảo lãnh, tái bảo lãnh

 Thanh toán thư tín dụng nhập khẩu, thông báo, xác nhận, thanh toán thư tíndụng nhập khẩu Ngoài ra còn có nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection), nhờthu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A), dịch vụchuyển tiền trong nước, quốc tế, chuyển tiền nhanh Western Union, uỷ nhiệmthu, uỷ nhiệm chi, séc hoặc chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, quaATM, chi trả Kiều hối

 Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng quốc tế Visa, Mastercard,

 Kinh doanh ngoại tệ đa năng với các dịch vụ: thu hồi mua bán ngoại tệ…

 Phát hành thẻ ATM E-Partner (G-Card, C-Card, S-Card, Pink-Card), đặc biệtdoanh nghiệp có thể dung thẻ ATM E-Partner để trả lương, thanh toán tiềnđiện, nước, điện thoại…; dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash Card), InternetBanking, Phone Banking, SMS Banking

 Các sản phẩm, dịch vụ NH khác

1.2 Giới thiệu sơ lược về VietinBank Chi nhánh 6 TP.Hồ Chí Minh

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển VietinBank CN 6 TP.Hồ Chí Minh

VietinBank Chi nhánh 6 TP.Hồ Chí Minh được thành lập sau ngày miền Namhoàn toàn giải phóng với tên gọi Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Quận 6 theo Quyếtđịnh thành lập 175/QĐ-NHQGVN ngày 17/10/1975 của Thống đốc Ngân hàng Quốc

Trang 9

Trụ sở chính Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm Chi nhánh cấp 2 Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm Chi nhánh phụ thuộc Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm Chi nhánh cấp 1 Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm Chi nhánh cấp 2 Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm Chi nhánh phụ thuộc Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm Văn phòng đại diện Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm Chi nhánh cấp 2 Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm Chi nhánh phụ thuộc Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm Đơn vị sự nghiệp Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm Chi nhánh cấp 2 Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm Chi nhánh phụ thuộc Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm Công ty phụ thuộc Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm Chi nhánh cấp 2 Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm Chi nhánh phụ thuộc Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm

gia Việt Nam, hoạt động với chức năng là trung tâm tiền tệ Tín dụng phục vụ cho nhucầu khôi phục và phát triển kinh tế

Ngày 1/7/1988, NHNN Quận 6 bắt đầu hoạt động độc lập theo Nghị định531/HĐBT ngày 26/3/1988 và Quyết định 402/HĐBT của Chủ tịch hội đồng Bộtrưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ), với tên gọi là Ngân hàng Công thương Chinhánh 6 trực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam Để phù hợp với nhu cầu đổimới của nền kinh tế, NHCT VN đã đổi mới điều lệ hoạt động của mình và đưa ra một

mô hình 2 cấp bao gồm: Hội sở chính và các chi nhánh trực thuộc theo quy định67/QĐ-NH5 ngày 27/3/1993 theo Thống đốc NHNN Việt Nam với vốn điều lệ 1.100

tỷ đồng Theo điều lệ và tổ chức NH Việt Nam (được phê chuẩn theo quyết định số327/QĐ-NH5 ngày 4/10/1997 của Thống đốc NHNN Việt Nam) Trụ sở chính củaNHCT VN đặt tại số: 108 Trần Hưng Đạo, Hà Nội

Tại TP.Hồ Chí Minh có 18 chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Công thương ViệtNam, trong đó VietinBank Chi nhánh 6 là một trong 18 chi nhánh đó Hiện nayVietinBank CN 6 có 1 quỹ tín dụng đặt tại trung tâm Chi nhánh và 5 phòng giao dịch,bao gồm PGD số 01, PGD số 02, PGD Nguyễn Tri Phương, PGD Bình Thới, PGDPhú Trung Sau khi hệ thống Vietinbank chuyển sang hoạt động theo mô hình ngânhàng thương mại Cổ phần, Ngân hàng thống nhất chuyển đổi tên tất cả Sở Giao dịch,Chi nhánh, Văn phòng đại diện và Đơn vị sự nghiệp

 Tên đầy đủ bằng Tiếng Việt: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công ThươngViệt Nam - Chi nhánh 6 – Thành phố Hồ Chí Minh

 Tên đầy đủ bằng Tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Commercial Bank forIndustry and Trade – Ho Chi Minh City Branch No.6

 Tên viết tắt bằng Tiếng Anh: VietinBank – Ho Chi Minh City Branch No.6

 Địa chỉ: 76 – 78 – 80 đường Tháp Mười, Phường 2, Quận 6, TP.HCM

 Điện thoại: (08) 38.572.934

 Swift Code: ICBVVNVX922

VietinBank CN 6 TP.HCM tuy trụ sở không lớn lắm, lại thiếu chỗ đỗ xe,không có nhiều ưu thế về “địa lợi”, song Ngân hàng luôn có các giải pháp năng động,mang tính chiến lược giúp họ từng bước hoàn thiện, phát triển ổn định và bền vững.Yếu tố tạo nên sự thành công của Chi nhánh phần lớn dựa trên đội ngũ nhân viênngân hàng chất lượng cao, với sở trường, chuyên môn của từng người được ban lãnh

Trang 10

đạo cân nhắc, đề bạt phù hợp; cùng sự nhiệt tình, hăng hái đóng góp hết mình vàocông việc chung của toàn thể các thành viên Bên cạnh đó, Chi nhánh còn thườngxuyên tổ chức nghiên cứu thị trường, khai thác triệt để thế mạnh kinh tế của Quận 6 –thương mại, dịch vụ, sản xuất tiểu thủ công nghiệp với quy mô nhỏ và vừa - đưa racác sản phẩm tín dụng kết hợp với các sản phẩm tài chính khác tạo thành dịch vụ trọngói tiện ích, mang đến sự hài lòng không chỉ cho những khách hàng trong khu vực,

mà còn với các khách hàng mở rộng ngoài Quận và Thành phố

Nếu như những năm đầu mới thành lập (1988 – 1994), hình thức huy độngvốn của Chi nhánh còn nghèo nàn, hiệu quả thấp, sản phẩm cho vay còn khá ít ỏi,nguồn thu chủ yếu là từ lãi vay, thì đến nay Chi nhánh đã có những đổi mới tích cực,mang tính toàn diện trong hoạt động kinh doanh Đến ngày 31/12/2012, nguồn vốnhuy động 2.494 tỷ đồng, tăng trưởng 51%; dư nợ cho vay nền kinh tế 1.112 tỷ đồng,tăng trên 10% so với cùng kỳ năm ngoái; lợi nhuận trên 48 tỷ đồng,…

1.2.2 Hệ thống tổ chức của VietinBank CN 6 TP.Hồ Chí Minh

Đội ngũ cán bộ nhân viên là một nguồn lực quan trọng, giữ vai trò trung tâm

và quyết định sự thành công của VietinBank CN 6 Vấn đề tổ chức một bộ máy nhân

sự hợp lý, vận hành hiệu quả là cả một “nghệ thuật” Trong suốt thời gian hoạt độngvừa qua, đội ngũ này đã đồng hành, đoàn kết và hợp tác để điều hành hoạt động kinhdoanh hiệu quả, tạo sự phát triển vững chắc cho Chi nhánh Về cơ cấu tổ chức, hiệntại, VietinBank CN 6 TP.Hồ Chí Minh hoạt động với 70 cán bộ nhân viên, được phânchia vào các phòng ban với chức năng và nhiệm vụ riêng cho từng cá nhân

Trang 11

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của VietinBank CN 6 – TP.Hồ Chí Minh

(Nguồn: Quy chế về hoạt động của VietinBank CN 6 – TP.Hồ Chí Minh)

1.2.3 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban

Phòng khách hàng cá nhân:

• Trực tiếp giao dịch với cá khách hàng là cá nhân

• Phát hành các loại thẻ cho cá nhân

• Tiếp cận, tìm hiểu, giới thiệu các sản phẩm tín dụng thuộc về cá nhân chokhách hàng

• Báo cáo kết quả hoạt động thuộc phạm vi khách hàng cá nhân cho PGĐ 1

• Tiếp nhận chỉ thị từ Phó Giám đốc 1

Phòng ngân quỹ:

• Thực hiện các nghiệp vụ thu, chi cho ngân hàng

• Lập và trình báo cáo liên quan đến lĩnh vực ngân quỹ cho Phó Giám đốc 1

• Tiếp nhận chỉ thị trực tiếp từ Phó Giám đốc 1

Tổ quản lý rủi ro:

Trang 12

• Dự báo những rủi ro có thể xẩy đến với ngân hàng trong hoạt động tíndụng.

• Kiểm tra và lập các tờ trình thẩm định rủi ro tín dụng

• Lập và trình báo cáo rủi ro cho Trưởng phòng Khách hàng Doanh nghiệp

• Tiếp nhận mọi chỉ thị trực tiếp từ Phòng Khách hàng Doanh nghiệp

Phòng khách hàng doanh nghiệp:

• Trực tiếp tiếp cận với các đối tượng khách hàng là doanh nghiệp, duy trì vàtìm kiếm KHDN

• Phát triển và triển khai các sản phẩm tín dụng doanh nghiệp

• Thực hiện các nhiệm vụ hướng dẫn lập hồ sơ vay, thẩm định các dự án…khi doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn tại ngân hàng

• Thực hiện huy động vốn, tiền gửi của các DN lớn để giữ và mở rộng nguồnvốn nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng, đầu tư, thanh toán củaNgân hàng

• Lập các báo cáo về hoạt động của phòng cho Giám đốc Chi nhánh

• Tiếp nhận chỉ thị trực tiếp từ Giám đốc Chi nhánh

Tổ tài trợ thương mại:

• Tài trợ xuất, nhập khẩu cho các cơ quan, tổ chức kinh doanh hàng hóa

• Quản lý các công tác tài trợ xuất, nhập khẩu

• Tiếp nhận chỉ thị từ phòng khách hàng doanh nghiệp

Phòng hành chính:

• Đảm bảo cho các cá nhân và bộ phận trong ngân hàng thực hiện đúng chứcnăng và nhiệm vụ để đạt được hiệu quả trong công việc

• Đảm bảo trong việc tuyển dụng nhân sự, xây dựng và phát triển đội ngũ cán

bộ nhân viên theo yêu cầu và chiến lược của công ty

Trang 13

• Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, quy định của Ban giámđốc.

Phòng kế toán:

• Thực hiện toàn bộ công việc kế toán của ngân hàng như: kế toán tiền mặt,

kế toán TSCĐ, kế toán chi phí…

• Quản lý hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán của ngân hàng

• Đảm bảo an toàn Tài sản của ngân hàng về mặt giá trị

• Hoạt động dưới sự giám sát của Phó giám đốc 2

Tổ thông tin điện toán:

• Quản lý thiết bị máy tính

• Đảm bảo đường truyền nhanh chống và sự chính xác của đường truyền

• Đảm bảo độ bí mật và an toàn cho khách hàng

• Tiếp nhận chỉ thị trược tiếp từ Phòng Kế toán

Phòng giao dịch:

• Tiếp xúc với khách hàng

• Chăm sóc và phục vụ các giao dịch trực tiếp với khách hàng

• Lập các báo cáo về hoạt động của Phòng và gửi về cho Phó giám đốc 2

• Tiếp nhận chỉ thị, tuân thủ các yêu cầu dưới sự giám sát của PGĐ 2

1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của VietinBank Chi nhánh 6 – TP.Hồ Chí Minh (2010 – 2012)

1.3.1 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh

Giai đoạn từ năm 2010 – 2012, nền kinh tế trong nước vẫn còn nhiều khókhăn, thách thức, lạm phát tăng cao, thị trường xuất khẩu truyền thống giới hạnnguồn cầu, bất động sản, chứng khoán điêu đứng,…Song, nhờ vào sự quyết tâm, cốgắng vực dậy nền kinh tế, kiềm chế lạm phát, đảm bảo an sinh xã hội của Chính phủ,tình hình hoạt động của doanh nghiệp nói chung và của ngân hàng nói riêng cũng dần

Trang 14

có những tín hiệu khởi sắc, khả quan hơn Tuy tình trạng nợ xấu, khả năng huy động

và sử dụng vốn hợp lý vẫn là bài toán nan giải với nhiều ngân hàng; nhưng với nhữngchính sách sáng suốt, kịp thời và hiệu quả, lại một lần nữa ban lãnh đạo củaVietinBank đã khẳng định vị thế trụ cột của mình trong hệ thống ngân hàng ViệtNam Hiện tại, VietinBank là một trong số ít các ngân hàng thương mại duy trì đượcmức tăng trưởng hàng năm dương và đảm bảo tỷ lệ nợ xấu dưới 1%/năm

Để đạt được thành công đó, bên cạnh những nổ lực từ phía ban lãnh đạo, là sựđồng lòng, phấn đấu, đoàn kết của cả tập thể nhân viên trong hệ thống, cũng như sựliên kết chặt chẽ giữa hội sở - sở giao dịch – chi nhánh và các ban - ủy ban khác.VietinBank CN 6 – TP.Hồ Chí Minh là một trong số những nhân tố ấy, kiên trì, bền

bĩ, từng bước góp phần đưa Ngân hàng vượt qua giai đoạn khó khăn

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của VietinBank – Chi nhánh 6 TP.Hồ Chí Minh (2010 – 2012)

ĐVT: Triệu đồng

Chênh lệch 2012/2011

Chênh lệch 2011/2010 Giá trị Tỷ lệ

(%) Giá trị

Tỷ lệ (%) Thu nhập 440.580 441.925 160.141 -1.345 -0,30% 281.784 175,96%

Chi phí 392.538 380.356 138.852 12.182 3,20% 241.504 173,93%

Lợi nhuận 48.042 61.569 21.289 -13.527 -21,97% 40.280 189,21%

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh 6)

Trong giai đoạn từ năm 2010 – 2012, nhìn chung kết quả hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng chuyển biến theo hướng tích cực Tốc độ tăng trưởng về doanhthu năm 2010 đạt 40,09%, của năm 2011 đạt 175,96%, năm 2012 doanh thu có giảmnhẹ nhưng không đáng kể Năm 2011 được xem là năm thành công rực rỡ của Ngânhàng, khi mà mức tăng trưởng doanh thu gần gấp ba lần so với năm 2010 Sang năm

2012, tuy doanh thu của Ngân hàng thấp hơn so với năm trước đó, giảm 0,3%, songnếu xét trên tổng bình diện chung của ngành ngân hàng Việt Nam năm vừa qua, thìmức doanh thu này đã được xem là thành công của VietinBank CN6 – TP.Hồ ChiMinh

Trang 15

Trong suốt ba năm qua, chi phí hoạt động của Ngân hàng tăng ổn định, hợp lý,không có bất kỳ khoản mục nào gia tăng bất thường Năm 2010 – 2011, mức tăngtrưởng của chi phí tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng của doanh thu, đạt 55,49% vàonăm 2010 và 173,93% vào năm 2011 Điều đó cho thấy Ngân hàng luôn quan tâmđến từng đồng vốn đầu tư, tài trợ của mình, sử dụng vốn hiệu quả sao cho mức sinhlợi là cao nhất, an toàn nhất Năm 2012, tuy chi phí tăng trưởng theo hướng tráingược với doanh thu, tăng 3,2% so với năm trước đó, nhưng nhìn chung mức tăngnày không cao lắm, không ảnh hưởng nhiều đến tính thanh khoản của Ngân hàng.

Từ năm 2010 – 2012, lợi nhuận còn lại của Ngân hàng có xu hướng tăngnhưng không ổn định Năm 2010, lợi nhuận thu về giảm 21,89% so với năm 2009,năm 2011 tốc độ tăng trưởng này đã vượt lên tăng gần gấp ba lần so với năm trước

đó, đánh dấu một năm hoạt động kinh doanh thành công của Ngân hàng Do nhiềuyếu tố vĩ mô, vi mô của nền kinh tế tác động, cộng với sự sụt giảm của doanh thu vàmức tăng tỷ lệ nghịch của chi phí, năm 2012 lợi nhuận của Ngân hàng giảm mạnhđến 21, 97% so với năm thắng lợi 2011 Tuy nhiên, nếu nhìn một cách tổng quan toànngành Ngân hàng năm vừa qua, trong khi phần lớn các Ngân hàng phải công bố thua

lỗ, tỷ lệ nợ xấu tăng cao, nhiều ngân hàng phải tiến hành cơ cấu toàn bộ hệ thống haysáp nhập để có thể duy trì hoạt động, thì mức lợi nhuận đạt được của VietinBank CN

6 – TP.Hồ Chí Minh đã được đánh giá là kinh doanh hiệu quả, phát triển bền vững,luôn đảm bảo tổng lợi nhuận dương

1.3.2 Đánh giá xu hướng thay đổi

Năm 2010 – 2012 tiếp tục là giai đoạn khó khăn của ngành ngân hàng ViệtNam Những vấn đề liên quan đến nợ xấu, khả năng thanh khoản, tăng trưởng tíndụng âm, những ràng buộc về vốn điều lệ, dự phòng rủi ro,…đã và đang gây tháchthức đối với ngân hàng Hơn thế nữa, việc thiếu vốn trên thị trường huy động, tìnhhình kinh tế vĩ mô nhiều biến động, nhiều doanh nghiệp phải tuyên bố phá sản hayngừng hoạt động,…càng làm cản trở bước phục hồi và phát triển của các ngân hàngthương mại nói chung và của VietinBank CN6 – TP.Hồ Chí Minh nói riêng

Sau ba năm, tình hình hoạt động của Ngân hàng tuy còn nhiều khó khăn, nhiềuchỉ tiêu bị sụt giảm, song so với bình diện chung của toàn ngành, với định hướng,

Trang 16

giới hạn cho phép của HĐQT thì kết quả kinh doanh vừa qua được đánh giá là thànhcông Doanh thu Ngân hàng năm 2010 – 2011 tăng trưởng khá tốt, đến năm 2012doanh thu giảm nhẹ so với năm trước, nhưng không đáng kể Nguyên nhân chủ yếu

là do việc chuyển đổi kỳ hạn các khoản vay, tập trung cho khách hàng vay với kỳ hạnngắn, hạn chế chế các khoản vay trung – dài hạn, những khoản vay được thỏa thuậnlãi suất cao, mang về thu nhập cao hơn cho Ngân hàng Tuy nhiên, chi phí năm 2012lại tăng trưởng không tương thích với mức độ giảm sút của doanh thu Nguyên nhânchủ yếu là do vào khoảng giữa năm 2011 – 2012, hiện tượng cạnh tranh không lànhmạnh giữa các ngân hàng thương mại đã đẩy giá vốn huy động tăng cao đột biến, bấttheo quy luật cung – cầu của thị trường, ảnh hưởng trực tiếp làm chi phí của Ngânhàng gia tăng trái chiều như vậy

1.3.3 Định hướng phát triển năm 2013

Sang năm 2013, các chuyên gia vẫn dự báo ngành ngân hàng Việt Nam sẽ vẫnphải đối mặt với những khó khăn liên quan đến nợ xấu, sở hữu chéo, sự thay đổi một

số nhân sự cấp cao ngành ngân hàng,…và tăng trưởng tín dụng chỉ đạt ở mức danhnghĩa Việc quan trọng đối với các ngân hàng thương mại hiện tại không phải là chiếnlược gia tăng lợi nhuận cao như trong thời kỳ nền kinh tế tăng trưởng trước đây, mà

là sự nhìn nhận, đánh giá lại, tái cơ cấu và hoàn thiện bộ máy, quy trình hoạt độngcủa mình Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã và đang từng bước điềuchỉnh các quy định, chính sách hoạt động kinh doanh sao cho phù hợp với đặc điểmcủa giai đoạn, của nền kinh tế hiện nay Riêng đối với VietinBank CN 6 – TP.Hồ ChíMinh, Ngân hàng cũng đã đề ra kế hoạch phát triển sắp tới

Năm 2013, Ngân hàng tiếp tục bám sát chủ trương, định hướng của Hội đồngQuản trị, đẩy mạnh tăng trưởng hoạt động kinh doanh, thực hiện thành công chỉ tiêukinh doanh được giao: Nguồn vốn huy động 3.170 tỷ đồng, tăng 27%; dư nợ cho vaynền kinh tế 1.500 tỷ đồng, tăng 35%; thu dịch vụ ngân hàng 16 tỷ đồng, tăng 115%;lợi nhuận trên 90 tỷ đồng

    

Trang 17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Với vị thế là một trong bốn trụ cột lớn của ngành ngân hàng Việt Nam,VietinBank đã ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế,cũng như năng lực cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác cả trong và ngoàinước Không chỉ tăng trưởng mạnh mẽ trong thời kỳ nền kinh tế hưng thịnh, khi kinh

tế gặp nhiều khó khăn VietinBank vẫn chứng tỏ khả năng phát triển bền vững củamình, của một ngân hàng được khách hàng tín nhiệm về lĩnh vực huy động vốn, tàitrợ vốn và các dịch vụ tiện ích khác Đóng góp vào sự thành công đó, Chi nhánh 6 –TP.Hồ Chí Minh cũng đã thể hiện rõ bản lĩnh hoạt động kinh doanh, tự điều tiết vàtuân theo đúng định hướng mà HĐQT đưa ra

Về quy trình cách thức hoạt động, VietinBank là một trong số những ngânhàng có các quy định ràng buộc chặt chẽ nhất, xuyên suốt và thống nhất từ Hội sởđến chi nhánh, phòng giao dịch Điều đó đã giúp gây dựng nên thương hiệuVietinBank uy tín trong lòng khách hàng Dẫu cho thị trường huy động vốn nhiều bất

ổn, hay tình trạng các doanh nghiệp liên tiếp thua lỗ, khiến tỷ lệ nợ quá hạn tăng cao,

…thì VietinBank vẫn có hướng giải quyết thích hợp, tổng huy động không ngừng giatăng, tỷ lệ nợ quá hạn luôn được kiềm chế dưới 1%/năm

Trong thời gian tới, ngành ngân hàng Việt Nam vẫn sẽ phải đối mặt với nhiềuthách thức, song với sự quyết tâm vực dậy nền kinh tế của Chính phủ, sự nổ lực, địnhhướng và chính sách đúng đắn của HĐQT, VietinBank sẽ nhanh chóng bắt nhịp vớitốc độ tăng trưởng như trước đây, góp sức thúc đẩy sự phát triển của cả ngành ngânhàng trong nước

Trang 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK) – CHI NHÁNH 6

2.1 Giới thiệu về bộ phận Thanh toán quốc tế

2.1.1 Cơ cấu tổ chức

Tại Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh 6, bộ phận Thanh toánquốc tế được gọi là Tổ Tài trợ thương mại, trực thuộc và tiếp nhận chỉ thị trực tiếp từTrưởng phòng Khách hàng Doanh nghiệp Tổ tài trợ thương mại này gồm 2 cán bộnghiệp vụ: 1 kiểm soát viên và 1 thanh toán viên (kiêm phó phòng khách hàng doanhnghiệp)

Tổ tài trợ thương mại là bộ phận hỗ trợ phòng Khách hàng doanh nghiệp trongviệc xử lý các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán quốc tế, cũng như thực hiện kinhdoanh ngoại hối cho Ngân hàng Việc tìm kiếm, mở rộng khách hàng chủ yếu do cácnhân viên phòng Khách hàng doanh nghiệp đảm nhiệm Sau khi nhân viên tín dụnghướng dẫn, thu thập hồ sơ, thẩm định thông tin từ khách hàng và thực hiện nhữngviệc liên quan đến trách nhiệm của mình; thanh toán viên sẽ xem xét các nội dung vàtiến hành các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, bảo lãnh Dưới sự giám sát của kiểm soátviên, thanh toán viên sẽ đánh giá lại mức độ rủi ro liên quan đến tài trợ thương mạicủa giao dịch thanh toán tín dụng chứng từ, rà soát, kiểm tra các chứng từ cần thiết,cũng như tham gia xem xét khả năng cân đối ngoại tệ dùng để thanh toán L/C

2.1.2 Quy trình, cách thức thực hiện thanh toán tín dụng chứng từ tại VietinBank CN 6 – TP.Hồ Chí Minh

Quy trình và cách thức thực hiện thanh toán tín dụng chứng từ tại VietinBank

CN 6 – TP.Hồ Chí Minh thống nhất với những quy định đề ra của Hội sở, đồng thờikhông sai khác, hay vi phạm quy trình thực hiện chung của phương thức L/C được ápdụng rộng rãi trên thế giới Hiện tại, toàn hệ thống Ngân hàng Công thương ViệtNam đang vận dụng những quy định trong “Quy trình nghiệp vụ thư tín dụng” – theoQuyết định số 3209/QĐ – NHCT – SGD, khi tiến hành các nghiệp vụ tài trợ thươngmại, thanh toán quốc tế

Trang 19

Ngân hàng thông báo Advising Bank Ngân hàng chuyển chứng từ (Remitting Bank)

Nhà xuất khẩu Exporter (1)

(3)

(4)

(6)

(6’) (6’)

GĐ/PGĐ CN Nhà nhập khẩu Importer

SGD Hội sở VietinBank

(5) (2)

(8)

(7)

2.1.2.1 Quy trình thư tín dụng nhập khẩu

Trang 20

Hình 2.1 Sơ đồ quy trình thư tín dụng nhập khẩu

(Nguồn: Quy định thanh toán quốc tế của VietinBank CN 6 – TP.Hồ Chí Minh)

(1) Hai bên mua bán thỏa thuận và ký kết hợp đồng ngoại thương(2) Căn cứ theo điều khoản và điều kiện của hợp đồng ngoại thương,nhà nhập khẩu làm đơn yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành L/C(NHPH):

• Nhân viên tín dụng – P.KHDN hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ đề nghị mở L/C từkhách hàng; thực hiện thẩm định khách hàng, phương án mở L/C và các côngviệc khác thuộc phần trách nhiệm của mình Lập tờ trình thẩm định, trong đóghi rõ đánh giá mức độ rủi ro của giao dịch mở L/C và đề xuất mức ký quỹvà/hoặc TSĐB có tính thanh khoản cao; soạn thảo HĐTD, HĐBĐ (nếu có)

• Trên cơ sở hồ sơ do cán bộ Phòng KHDN chuyển đến, Thanh toán viên (Tổ tàitrợ thương mại) thẩm định các nội dung và thực hiện các việc liên quan đếnquy định, quy trình về nghiệp vụ thương mại, bảo lãnh Đánh giá mức độ rủi

ro liên quan đến tài trợ thương mại của giao dịch mở L/C và đề xuất mức kýquỹ và/hoặc TSĐB có tính thanh khoản cao Xem xét hoặc kết hợp với bộphận có chức năng về khả năng cân đối ngoại tệ để thanh toán L/C

• Kiểm soát viên (Tổ tài trợ thương mại) kiểm tra tiến trình thực hiện của Thanhtoán viên

• Trưởng phòng khách hàng kiểm tra, rà soát lại toàn bộ hồ sơ L/C, tờ trìnhthẩm định, kiểm tra nội dung dự thảo trên HĐTD, HĐBĐ (nếu có) và các côngviệc khác thuộc phần trách nhiệm của mình

• Phòng quản lý rủi ro thẩm định rủi ro độc lập và trình duyệt báo cáo kết quảthẩm định trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ Xem xét

và đề nghị Phòng khách hàng bổ sung các hồ sơ, thông tin còn thiếu (nếu có)

• Giám đốc/Phó giám đốc Chi nhánh xét duyệt hồ sơ mở L/C, ghi ý kiến đề xuấttrên tờ trình thẩm định, Ký HĐTD, HĐBĐ (nếu có)

• Nhân viên tín dụng – Phòng KHDN thực hiện công chứng, chứng thực đăng

ký giao dịch đảm bảo đối với HĐBĐ, thực hiện các thủ tục giao nhận TSĐB,

hồ sơ TSĐB Nhập các thông tin về khách hàng, hồ sơ mở L/C, TSĐB trênINCAS dưới sự giám sát của những người có thẩm quyền

• Chuyển hồ sơ về Sở giao dịch để xử lý SGD phát hành L/C/sửa đổi L/C

Trang 21

(3) NHPH thông qua ngân hàng đại lý hay chi nhánh của mình tại nướcxuất khẩu thông báo L/C cho nhà xuất khẩu.

(4) Khi nhận được L/C, NHTB thông báo L/C cho nhà xuất khẩu.(5) Nhà xuất khẩu kiểm tra L/C, nếu phù hợp với hợp đồng thì tiếnhành giao hàng, ngược lại nhà xuất khẩu sẽ đề nghị sửa đổi, bổ sung cho phùhợp

(6) Và (6’) Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêucầu của L/C và xuất trình thông qua NHTB (hay ngân hàng chuyển chứng từ)cho NHPH để được thanh toán

(7) NHPH sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp thì tiến hànhthanh toán, ngược lại thì từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ và nguyênvẹn bộ chứng từ

(8) NHPH đòi tiền nhà nhập khẩu nếu bộ chứng từ được thanh toán vàchuyển giao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu sau khi được nhà nhập khẩuthanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Chú ý: Việc thể hiện hai NHTB và ngân hàng chuyển chứng từ trong sơ đồnhằm thể hiện: nghiệp vụ thông báo L/C và việc chuyển chứng từ là hai nghiệp vụđộc lập với nhau, NHTB không nhất thiết là ngân hàng chuyển chứng từ Tuy nhiên,trên thực tế thì NHTB thường đồng thời là ngân hàng chuyển chứng từ Tại các ngânhàng thương mại Việt Nam, khi được chọn làm NHTB thì đồng thời cũng là ngânhàng chuyển chứng từ, do đó giả định trong các phần sau NHTB cũng đóng vai trò làngân hàng chuyển chứng từ

2.1.2.2 Quy trình thư tín dụng xuất khẩu

Đối với trường hợp Ngân hàng nhận được L/C qua hệ thống SWIFT, cán bộnghiệp vụ sẽ khởi tạo thông báo L/C và gửi cho cán bộ Tổ tài trợ thương mại của Chinhánh Khi đó, thanh toán viên sẽ in bản gốc L/C hay sửa đổi L/C, giấy báo nợ, điệnthanh toán (nếu có), tiến hành kiểm tra sự khớp đúng giữa L/C / sửa đổi L/C và thôngbáo tương ứng; chuyển toàn bộ hồ sơ tới Kiểm soát viên Chi nhánh ký, đóng dấu theoquy định trên thông báo và thông báo cho khách hàng

Đối với các L/C hay sửa đổi L/C được Chi nhánh nhận trực tiếp từ ngân hàngnước ngoài hoặc từ ngân hàng thông báo thứ nhất, thanh toán viên sẽ fax (có gắn kýhiệu mật) hoặc scan đề nghị xác thực chữ ký và tạo thông báo L/C / sửa đổi L/C; gửi

Trang 22

Nhà xuất khẩu Exporter

Ngân hàng thông báo

Advising Bank

NHđCĐ (Nominated Bank)

Ngân hàng phát hành L/C Issuing Bank

Nhà nhập khẩu Importer

(4) Thông báo L/C Advise L/C

(6) Xuất trình bộ chứng từ (6’) Nhận tiền

(3) Phát hành L/C Issue L/C

(7’) Trả tiền (qua NH)

(2) Đơn mở L/C Apply L/C

(8) Đòi tiền Retirement

(5) Giao hàng (Shipment of Goods)

(1) Hợp đồng ngoại thương

(Sales Contract)

(7) Xuất trình bộ chứng từ (7’) Hoàn trả

Reimbursement

thanh toán viên kiểm tra sự khớp đúng giữa những giấy tờ đó với L/C gốc Ngân hàngnhận trước đây Nếu không có sự sai lệch nào thì Kiểm soát viên Chi nhánh ký, đóngdấu theo quy định trên thông báo và thông báo cho khách hàng

Hình 2.2 Sơ đồ quy trình thư tín dụng xuất khẩu

(Nguồn: Quy định thanh toán quốc tế của VietinBank CN 6 – TP.Hồ Chí Minh)

Trang 23

(1) Hai bên mua bán thỏa thuận và ký kết hợp đồng ngoại thương.(2) Căn cứ theo điều khoản và điều kiện của hợp đồng ngoại thương,nhà nhập khẩu làm đơn yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành L/C(NHPH).

(3) NHPH thông qua ngân hàng đại lý hay chi nhánh của mình tại nướcxuất khẩu thông báo L/C cho nhà xuất khẩu

(4) Khi nhận được L/C, NHTB thông báo L/C cho nhà xuất khẩu.(5) Nhà xuất khẩu kiểm tra L/C, nếu phù hợp với hợp đồng thì tiếnhành giao hàng, ngược lại nhà xuất khẩu sẽ đề nghị sửa đổi, bổ sung cho phùhợp

(6) và (6’) Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêucầu của L/C và xuất trình cho ngân hàng được chỉ định (NHđCĐ) để thanhtoán Nếu NHđCĐ kiểm tra bộ chứng từ phù hợp sẽ thanh toán cho nhà xuấtkhẩu, ngược lại sẽ từ chối thanh toán và gửi trả lại bộ chứng từ

(7) và (7’) NHđCĐ xuất trình chứng từ đòi tiền NHPH Nếu NHPHkiểm tra thấy chứng từ phù hợp sẽ thanh toán cho NHđCĐ, ngược lại sẽ từchối thanh toán và gửi trả lại bộ chứng từ

(8) NHPH đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ cho nhà nhậpkhẩu sau khi được nhà nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

2.2 Hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại VietinBank CN 6 – TP.Hồ Chí Minh (2010 – 2012)

Hiện nay, VietinBank CN6 đang ngày càng đa dạng hóa các loại hình sảnphẩm, quan tâm phát triển các dịch vụ phi tín dụng như bảo lãnh, tài trợ thương mại,bao thanh toán,…nhằm tối ưu hóa các nguồn thu nhập cho Ngân hàng, phân hóa rủi

ro, cũng như đáp ứng tốt hơn những nhu cầu tài chính của khách hàng trong xã hộihiện đại Trong các sản phẩm dịch vụ đó, thanh toán quốc tế là một trong nhữngnghiệp vụ quan trọng, được Ngân hàng chú trọng đầu tư Bằng cách tận dụng nhữnglợi thế nổi trội về mạng lưới hoạt động, quan hệ đại lý với 900 ngân hàng, định chếtài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ, cũng như thế mạnh về công nghệ, conngười, uy tín trên thị trường,…Ngân hàng đã nâng cao năng lực cạnh tranh của mìnhtrong lĩnh vực này, doanh số thanh toán liên tục tăng trưởng ổn định và bền vững.Việc chú trọng đầu tư vào hoạt động thanh toán quốc tế không chỉ đơn thuần giúp

Trang 24

Ngân hàng gia tăng doanh thu, mà còn mang đến nhiều lợi ích tích cực khác, nhất làthu hút khách hàng sử dụng thêm các sản phẩm huy động, tín dụng, hoàn thiện bó sảnphẩm tiện ích mà Ngân hàng muốn cung cấp cho khách hàng.

Hình 2.3 Doanh số thanh toán quốc tế của VietinBank CN 6 (2010 – 2012)

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh 6)

Trong giai đoạn từ năm 2010 – 2012, nhìn chung doanh số thanh toán quốc tếcủa Ngân hàng có xu hướng tăng, ổn định Xét về cơ cấu, hoạt động thanh toán L/C

và chuyển tiền có tỷ trọng xấp xỉ gần bằng nhau Nếu như năm 2010, thanh toán bằngL/C chiếm tỷ trọng cao nhất đạt 63,48%, chuyển tiền với tỷ trọng thấp hơn chiếm21,67% và nhờ thu đạt tỷ trọng thấp nhất; thì sang năm 2011 – 2012 cơ cấu này đã có

sự thay đổi lớn Năm 2011, thanh toán L/C và chuyển tiền có tỷ trọng gần bằng nhau;đến năm 2012 nghiệp vụ chuyển tiền đã vượt lên chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơcấu thanh toán quốc tế tại Ngân hàng, đạt 42,91%, thanh toán L/C sụt giảm tỷ trọngchỉ còn 37,54%, nhờ thu 19,55%

Xét về tốc độ tăng trưởng, năm 2011 tổng doanh số thanh toán quốc tế đạt55,15% và sang năm 2012 có phần giảm nhẹ nhưng không đáng kể Trong đó, nhờthu và chuyển tiền đều có xu hướng tăng, song thanh toán tín dụng chứng từ lại có xuhướng giảm Trong suốt ba năm, hoạt động nhờ thu luôn đạt được những giá trị hếtsức khả quan, tốc độ tăng trưởng doanh số nhờ thu năm 2011 đạt 29,59% so với năm

2010 và nhảy vọt lên 57,48% vào năm 2012 Tuy tỷ trọng nhờ thu trong cơ cấu thanhtoán quốc tế tại VietinBank CN6 tương đối thấp so với hoạt động chuyển tiền vàthanh toán bằng L/C, song nghiệp vụ này đang có xu hướng gia tăng cả về tỷ trọnglẫn tốc độ tăng trưởng Năm 2010, doanh số chuyển tiền đạt 143 tỷ đồng, đến năm

2011 con số này đã tăng hơn gấp 3 lần, đạt 443 tỷ đồng và giảm nhẹ 0,9% vào năm

2012 Doanh số thanh toán L/C từ 2010 – 2012 luôn giữ ở mức cân bằng, không cóbất kỳ biến động bất thường nào Năm 2010 – 2011, doanh số này luôn tăng, đạt tốc

độ tăng trưởng 8,35%, sang năm 2012 con số này đã giảm 15,42% so với năm trước

đó

Trang 25

Những năm 2010 – 2012, nền thị trường trong và ngoài nước vẫn còn nhiềubất ổn, giá cả tăng giảm thất thường, nguồn cầu hạn hẹp, do đó, để giảm thiểu nhữngrủi ro, phần lớn các doanh nghiệp đã lựa chọn đối tác kinh doanh là những bạn hàngquen thuộc, hợp tác lâu dài và có uy tín trên thương trường Tuy thanh toán L/C đượcđánh giá là phương thức an toàn, cân bằng giữa quyền lợi – nghĩa vụ của các bên,song vì sự tín nhiệm lẫn nhau, các doanh nghiệp đã đơn giản hóa, lựa chọn chuyểntiền làm phương thức thanh toán khi có giao dịch phát sinh Ngoài ra, giai đoạn nềnkinh tế suy thoái cũng là thời gian mà tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinhdoanh của nhiều doanh nghiệp trong nước gặp nhiều khó khăn, thanh khoản kém Vìthế, muốn đạt được những điều kiện để có thể thực hiện thanh toán tín dụng chứng từtại VietinBank CN6 là tương đối khó đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là doanhnghiệp nhỏ và vừa Việc chuyển sang sử dụng dịch vụ chuyển tiền tuy sẽ gây ranhững rủi ro nhất định, nhưng lại là phương thức đơn giản, dễ dàng hơn với cácdoanh nghiệp.

Hơn thế nữa, trong thời gian qua, một số chính sách nhập khẩu của nước ngoàicũng đã gây trở ngại lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam Theo BộCông thương, kể từ năm 2011, các quốc gia nhập khẩu đã đưa ra 339 biện pháp hạnchế thương mại mới, trong đó có nhiều biện pháp hạn chế mạnh hoặc làm biến dạngthương mại Xu hướng này được dự báo sẽ tiếp tục tăng trong năm 2013 và sẽ gâykhó khăn cho các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam Đồng thời, một số quốc gia, thịtrường lớn của Việt Nam, như Châu Á – Thái Bình Dương, Liên minh Châu Âu, HoaKỳ,…gần đây cũng đưa ra những chính sách về tỷ giá, giảm giá trị của đồng tiềnnhằm thúc đẩy ngoại thương, khôi phục nền kinh tế tại các nước này Đây cũng đượcxem là một trong những nguyên nhân làm giảm doanh số thanh toán tín dụng chứngtại VietinBank CN6 trong giai đoạn 2010 – 2012 vừa qua

2.2.1 Doanh số thanh toán tín dụng chứng từ theo tài trợ nhập khẩu

Bảng 2.1 Doanh số thanh toán quốc tế theo tài trợ nhập khẩu – xuất khẩu

của VietinBank CN6 – TP.Hồ Chí Minh (2010 – 2012)

ĐVT: Triệu đồng

Trang 26

Số liệu 2012 2011 2010

Chênh lệch 2012/1011

Chênh lệch 2011/2010 Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%) Tài trợ nhập khẩu

Doanh số

thanh toán

657.00 0

640.00 0

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh 6)

Từ năm 2010 – 2012, tài trợ nhập khẩu luôn có doanh số thanh toán cao, xấp

xỉ gần gấp 2 lần so với tài trợ xuất khẩu Phần lớn các doanh nghiệp khi thực hiệnnghiệp vụ thanh toán quốc tế tại VietinBank CN 6, thường ở vị thế nhập khẩu hơn là

ở vị thế xuất khẩu Bởi lẽ, Việt Nam hiện vẫn là nước đang phát triển, vẫn cần phảinhập nhiều nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, hàng hóa từ nước ngoài nhằm phục vụsản xuất và tiêu dùng trong nước Việc xuất khẩu ra nước ngoài của các doanh nghiệpnội địa vẫn chiếm một tỷ trọng nhất định, nhưng so với tổng thanh toán quốc tế thìcon số này chưa cao và chỉ gần bằng 1/2 giá trị nhập khẩu

Xét về tài trợ nhập khẩu, từ năm 2010 – 2012, doanh số thanh toán L/C luônchiếm tỷ trọng cao, trên 50% so với tổng doanh số; trong khi chuyển tiền và nhờ thu

Trang 27

lại có tỷ trọng gần bằng nhau và cũng ngày càng có xu hướng tăng qua các năm Năm

2010, tỷ trọng của thanh toán L/C chiếm 69,45%, sang năm 2011 tỷ trọng này đãgiảm nhẹ 64,22% và đạt 51,45% vào năm 2012 Tỷ trọng nghiệp vụ nhờ thu chiếm16% năm 2010 và tăng lên 26,64% vào năm 2012 Tương tự, hoạt động chuyển tiền

từ năm 2010 – 2012 cũng tăng dần từ 14,55% lên 21,92%

Xét về tốc độ tăng trưởng, doanh số thanh toán quốc tế của tài trợ nhập khẩu

có xu hướng tăng ổn định trong giai đoạn từ năm 2010 – 2012 Năm 2011, tốc độtăng trưởng này đạt 16,36% và tiếp tục tăng nhẹ 2,66% vào năm 2012 Nghiệp vụchuyển tiền và nhờ thu luôn giữ mức tăng trưởng khá cao qua các năm Năm 2011,doanh số chuyển tiền tăng ngoạn mục đạt 52,5%, sang năm 2012 con số này vẫn giữmức tăng 18,03% Tương tự, nhờ thu cũng đạt tốc độ tăng trưởng dương 21,59% vàonăm 2011 và 63,55% vào năm 2012 Thanh toán L/C năm 2011 vẫn tăng trưởng nhưnhững nghiệp vụ khác, đạt 7,59%, song đến năm 2012 doanh số thanh toán này đã sụtgiảm 73 tỷ đồng, khiến tốc độ tăng trưởng chuyển sang âm 17,76%

2.2.2 Doanh số thanh toán tín dụng chứng từ theo tài trợ xuất khẩu

Hình 2.4 Doanh số thanh toán quốc tế theo tài trợ xuất khẩu

của VietinBank CN 6 – TP.Hồ Chí Minh (2010 – 2012)

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh 6)

Về tài trợ xuất khẩu, trong suốt ba năm từ 2010 – 2012, doanh số chuyển tiềnluôn chiếm tỷ trọng cao trên 55% và có xu hướng tăng mạnh, trong khi hoạt độngnhờ thu và thanh toán L/C chiếm tỷ trọng thấp hơn nhưng lại có xu hướng giảm Năm

2010, hoạt động chuyển tiền chiếm đến 57,27% trong cơ cấu tài trợ xuất khẩu, đếnnăm 2012 tỷ trọng này đã tăng vọt lên 80,6% Ngược lại, nhờ thu năm 2010 chỉchiếm tỷ trọng thấp 9,09%, nhưng đến năm 2012 hoạt động này đã giảm nhẹ đạt6,83% Thanh toán L/C bên lĩnh vực tài trợ xuất khẩu chiếm tỷ trọng tương đốikhiêm tốn so với bên tài trợ nhập khẩu, và tỷ trọng của hoạt động này cũng lại có xuhướng giảm Năm 2010, thanh toán L/C chiếm 33,64%, sang năm 2011 tỷ trọng này

đã giảm mạnh, đến năm 2012 chỉ còn 12,57%

Ngày đăng: 26/04/2021, 02:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w