1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại Farm Yoshomi Fujihara, làng Kawakami, tỉnh Nagano, Nhật Bản

58 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 4,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài là khái quát tình hình sản xuất nông nghiệp tại farm; đánh giá tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ xà lách tại farm, đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên cơ sở điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội tại farm,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

NGUYỄN NAM ANH

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

TẠI FARM YOSHOMI FUJIHARA LÀNG KAWAKAMI,

TỈNH NAGANO, NHẬT BẢN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2014 - 2018

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

NGUYỄN NAM ANH

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

TẠI FARM YOSHOMI FUJIHARA LÀNG KAWAKAMI,

TỈNH NAGANO, NHẬT BẢN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Đức Nhuận

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một trong những giai đoạn quan trọng trong quá trình đào tạo sinh viên của nhà trường Đây là khoảng thời gian sinh viên được tiếp cận thực tế, đồng thời củng cố những kiến thức đã được học trong nhà trường Qua quá trình học tập tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

và sau 7 tháng thực tập tốt nghiệp tại đất nước Nhật Bản em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, các phòng ban cùng các thầy cô giáo đã dạy dỗ, truyền đạt và trang bị cho em những kiến thức cơ bản, giúp em có những kiến thức mới trong quá trình thực tập tại đất nước xa xôi Nhật Bản

Đặc biệt em xin cảm ơn thầy giáo TS Nguyễn Đức Nhuận đã trực tiếp

hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và

hoàn thành bài khóa luận này

Trong thời gian thực tập khóa luận, bản thân em đã cố gắng khắc phục mọi khó khăn để hoàn thiện khoá luận Tuy nhiên với thời gian ngắn và hạn chế về kiến thức nên chuyên đề của em khó tránh khỏi những thiếu sót Vậy nên kính mong các thầy cô và giáo viên hướng dẫn giúp đỡ, góp ý, tạo điều kiện để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Nam Anh

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVTV Bảo vệ thực vât

FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Chi phí sản xuất cho 1 năm trồng xà lách 26

Bảng 4.2 Năng suất xà lách thu được trong một năm (2018) 28

Bảng 4.3 Thực trạng sản xuất xà lách qua các năm 28

Bảng 4.4 Thực trạng sản xuất bắp cải qua các năm 29

Bảng 4.5 Các loại hình sử dụng đất của farm 29

Bảng 4.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội của Farm 31

Bảng 4.7 Hiệu quả môi trường của farm 32

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Quá trình hình thành đất 5 Hình 4.1 Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu 21 Hình 4.2 Sơ đồ quá trình sản xuất xà lách và bắp cải 24

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở pháp lý của đề tài 4

2.2 Cơ sở khoa học của đánh giá hiệu quả sử dụng đất 4

2.2.1 Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp 4

2.3 Cơ sơ thực tiễn của đề tài 7

2.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới về đánh giá hiệu quả sử dụng đất 7

2.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước về đánh giá hiệu quả sử dụng đất 10

2.4 Tổng quan về đất nước Nhật Bản và nên nông nghiệp Nhật Bản 12

2.4.1 Tổng quan về đất nước Nhật Bản 12

2.4.2 Tổng quan về nền nông nghiệp Nhật Bản 15

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Nội dung nghiên cứu 19

3.3 Phương pháp nghiên cứu 19

3.3.1 Thu thập số liệu thứ cấp 19

3.3.2 Thu thập số liệu sơ cấp 20

Trang 8

3.3.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 20

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Khái quát về Kawakami 21

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23

4.2 Tình hình sản xuất xà lách và bắp cải 24

4.2.1 Quá trình sản xuất 24

4.2.2 Tình hình sản xuất xà lách và bắp cải 24

4.2.3 Tình hình chế biến và tiêu thụ xà lách tại farm 27

4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất 29

4.3.1 Các loại hình sử dụng đất 29

4.3.2 Tính hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường cho một loại cây trồng cụ thể 30 4.3.3 Tính bền vững và khả năng áp dụng tại VN 33

4.4 Thuận lợi, khó khăn, bài học kinh nghiệm khi áp dụng mô hình sản xuất vào Việt Nam và đề xuất giải pháp 34

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37

5.1 Kết luận 37

5.2 Kiến nghị 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người Đất đai là nền tảng để con người định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, đặc biệt là đối với ngành sản xuất nông nghiệp, đất là yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất đất nông nghiệp, đồng thời cũng là môi trường duy nhất sản xuất ra những lương thực thực phẩm nuôi sống con người Việc sử dụng đất có hiệu quả và bền vững đang trở thành vẫn đề cấp thiết của mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và cho tương lai

Xã hội ngày càng phát triển, trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng cao, con người tìm ra nhiều phương thức sử dụng đất có hiệu quả hơn Tuy nhiên,

do có sự khác nhau về số lượng, mỗi loại đất bao gồm những yếu tố thuận lợi và hạn chế cho việc khai thác sử dụng, nên phương thức sử dụng đất cũng khác nhau ở mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi điều kiện kinh tế xã hội cụ thể

Đất nước Nhật Bản nói chúng và vùng nông nghiệp Kawakami nói riêng đa phần là núi và điều kiện thời tiết lạnh Nhưng nền nông nghiệp của Nhật Bản lại vô cùng khởi sắc và thành công đảm bảo lương thực trong nước mà còn xuất khẩu một lượng lớn ra nước ngoài Đổi lại Việt Nam ngày nay, với sự gia tăng dân số, sự phát triển và mở rộng mạnh của các khu công nghiệp, các khu đô thị, các khu du lịch vui chơi, giải trí, đã tạo rất nhiều áp lực lên việc sử dụng đất đai Cộng với việc nhiều vùng diễn ra tình trạng hạn hán kéo dài hoặc xâm nhiễm mặn khiến cho quỹ đất nông nghiệp ngày càng

bị thu hẹp làm ảnh hưởng đến sản xuất lương thực, thực phẩm Chính vì vậy, việc sử dụng đất hợp lý, khoa học, nâng cao hiệu quả sử dụng đất là nhiệm vụ

Trang 10

cấp bách, lâu dài của Đảng và Nhà nước

Khai thác tiềm năng đất đai sao cho đạt hiệu quả cao nhất là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết, đảm bảo cho sự phát triển cuả sản xuất nông nghiệp cũng như của sự phát triển kinh tế chung của đất nước Hiện nay, mặc

dù đã qua nhiều năm đổi mới, xong người nông dân Việt Nam vẫn còn có tư tưởng bao cấp, nhận thức của người dân về sản xuất hàng hóa trong cơ chế thị trường còn rất hạn chế, trong khi đó những chính sách về phát triển nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là những chính sách cụ thể để phát triển các ngành sản xuất còn đang bất cập, không đồng bộ

Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, được sự cho phép của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên - Trường Đại học Nông

Lâm Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Đức Nhuận

em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất

nông nghiệp tại Farm Yoshomi Fujihara, làng Kawakami, tỉnh Nagano, Nhật Bản”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Khái quát tình hình sản xuất nông nghiệp tại farm

- Đánh giá tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ xà lách tại farm

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên cơ sở điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội tại farm

- Thuận lợi, khó khăn, bài học kinh nghiệm

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

+ Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

+ Nâng cao khả năng tiếp cận, điều tra, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài

Trang 11

- Ý nghĩa trong thực tiễn

+ Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại Nhật Bản từ đó đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao và bền vững, áp dụng vào điều kiện tại Việt Nam

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở pháp lý của đề tài

- Luật đất đai 2013

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8409:2012 Quy trình đánh giá đất sản

xuất nông nghiệp

- Thông tư 60/2015/TT-BTNMT ngày 15/12/2015 của Bộ Tài Nguyên

và Môi Trường quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai

2.2 Cơ sở khoa học của đánh giá hiệu quả sử dụng đất

2.2.1 Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp

2.2.1.1 Khái niệm về đất

Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người, con người sinh ra trên mặt đất, sống và lớn lên nhờ vào các sản phẩm từ đất

Cho đến nay đã có rất nhiều khái niệm, định nghĩa về đất đai Khái niệm đầu tiên của học giả người Nga Docutraiep năm 1987 cho rằng: “Đát là vật thể tự nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất”, đó là :” Đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình và thời gian” ( Nguyễn Ngọc Nông,2009) Tuy vậy, khái niệm này chưa đề cập đến sự tác động của các yếu tố khác tồn tại trong môi trường xung quanh, do đó sau này một số học giả khác đã bổ sung cái yếu tố: Nước của đất, nước ngầm và đặc biệt là vai trò của con người để hoàn chỉnh khái niệm về đất nêu trên

Các nhà kinh tế, quy hoạch và thổ nhưỡng việt nam cho rằng :Đất đai là phần trên của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được và đất đai được hiểu theo nghĩa rộng như sau: Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm các cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và bên

Trang 13

dưới bề mặt đó bao gồm : Khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước ( hồ , song, suối…) các dạng trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật, trạng thái định cư của con người trong quá khứ và hiện tại để lại

Như vậy, đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất Có khái niệm phản ánh quá trình phát sinh hình thành đất có khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa đất với cây trồng và các ngành sản xuất nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu là: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng, gồm: Khí hậu và bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất; theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sán xuât cũng như cuộc sống của xã hội loài người

2.2.1.2 Quá trình hình thành đất

Hình 2.1 Quá trình hình thành đất

2.2.1.3 Khái niệm về đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, diên tích nghiên cứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Kể cả diện tích đất lâm nghiệp và các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp

2.2.1.3 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp

Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất C.Mác đã

Trang 14

nhấn mạnh “Đất là mẹ, lao động là cha của mọi của cải vật chất xã hội”, “Đất

là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật

chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể” Các Mac (1949) Thực tế

cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và phát

triển mọi nền văn minh vật chất, văn hóa tinh thần, các thành tựu khoa học

công nghệ đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất

Trong sản xuất nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất

chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế Ngoài vai trò là cơ sở không gian, đất

còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng:

Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình

sản xuất: Là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào

cây trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm

2.2.1.4 Tầm quan trọng của đánh giá đất

Đánh giá đất đai là một phần quan trọng của việc đánh giá tài nguyên

thiên nhiên và cũng là cơ sở để định hướng sử dụng đất hợ lý, bền vững trong

sản xuất nông, lâm nghiệp Hiện nay trên thế giới có khoảng 3.3 tỷ ha đất

nông nghiệp, trong đó đã khai thác đươcc 1.5 tỷ ha, còn lại đa phần là đất xấu,

sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn Trong 45 năm qua, theo kết quả

đánh giá của Liên hợp quốc về “Chương trình môi trường” cho thấy: 1,2 tỷ ha

đất đang bị thoái hóa ở mức trung bình hoặc nghiêm trọng do những hoạt

động của con người

Hằng năm có khoảng 6-7 triệu ha đất nông nghiệp bị loại bỏ do xói

mòn và thoái hóa Để giải quyết được nhu cầu về lương thực không ngừng gia

tăng con người phải tiến hành thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng và

mở rộng diện tích đất nông nghiệp

Bên cạnh đó, việc ngăn chặn được những suy thoái về tài nguyên đất

đai gây ra do sự thiếu hiểu biết của con người và hướng tới việc sử dụng và

Trang 15

quản lý đất một cách có hiệu quả trong tương lai thì công tác nghiên cứu về đánh giá đất là rất quan trọng và cần thiết

Như vậy, đánh giá đất đai gắn liền với sự tồn tại của loài người và khoa học công nghệ: gắn liền với việc sử dụng đất hiện tại và tương lai: là cơ sở cốt lõi để sử dụng đất bền vững Việc đánh giá đất phải được xem xét trên phạm

vi rất rộng, bao gồm cả không gian, thời gian, các yếu tố tự nhiên và xã hội Đánh giá đất đai không chỉ là lĩnh vực khoa học tự nhiên mà còn mang tính kinh tế và kỹ thuật nữa Vì vậy, cần kết hợp chuyên gia của nhiều ngành tham gia đánh giá đất

2.2.1.5 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Trong quá trình sử dụng đất đai tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả Do đó tiêu chuẩn đánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông – lâm nghiệp là mức độ tăng thêm các kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực hiện có hoặc mức độ tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra một khối lượng nông – lâm sản nhất định

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường

“Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông – lâm nghiệp,sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào ba tiêu chuẩn chung là bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường” (FAO, 1994)

2.3 Cơ sơ thực tiễn của đề tài

2.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới về đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn đề quan trọng thu út nhiều sự quan tâm của nhiều

Trang 16

nhà khoa học trên thế giới Các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu vào việc đánh giá hiệu quả đối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại đất để từ đó có thể sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế của từng vùng

Hằng năm các Viện nghiên cứu nông nghiệp ở các nước trên thế giới cũng đưa ra nhiều giống cây trồng mới, những công thức luân canh mới, các

kỹ thuật canh tác mới Xu hướng chung trên thế giới là tập trung mọi nỗ lực nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng trên những vùng đất bằng cách đưa them một số loại cây trồng vào hệ thống canh tác nhằm tăng sản lượng lương thực, thực phẩm trên một đơn vị diện tích

Trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp, loài người đã chọn ra nhũng giống cây trồng phù hợp cho từng vùng sinh thái khác nhau Lịch sử phát triển nông nghiệp thế giới cũng đã chỉ rõ việc chuyển biến mọi nền sản xuất nông nghiệp từ trình độ tự cấp, tự túc sang trình độ có tính chất hang hóa gắn liền với những biến đổi sâu sắc trong cơ cấu cây trồng

Từ cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19, cuộc cách mạng hệ thống cây trồng bắt đầu ở một số nước Tâu Âu, chế độ độc canh trong sản xuất nông nghiệp được thay thế bằng các chế độ luân canh cây ngũ cốc và đồng cỏ, đồng thời

sử dụng các loại cây họ đậu làm thức ăn gia súc kết hợp với nông cụ cải tiến và phân bón đa thực sự nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp (Phạm Chí Thanh, 1996) [6] Các chế độ luân canh này đánh dấu một bước ngoặt trong quá trình phát triển nông nghiệp ở Châu Âu Chế độ luân canh này đồng thời với việc tang cường các biên pháp kỹ thuật như làm đất, bón phân … Chính vì vậy năng suất ngũ cốc được tăng lên gấp 2 lần so với chế độ luân canh cũ và sản phẩm lương thực, thực phẩm được tăng lên gấp 4 lần trên cùng một hecta đất canh tác (như các loại cây có củ, quả được đưa thêm vào hệ thống cây trồng và năng suất của chính cây ngũ cốc cũng được tăng lên) Chế độ

Trang 17

luân canh mới này đã tạo ra những điểm đột phá thắng lợi ở Anh, Bỉ, Hà Lan, Pháp và tiếp theo là các nước Châu Âu khác (Bùi Huy Đáp)

Châu Á là khu vực trồng lúa chủ yếu, khoảng 90% sản lượng lúa được sản xuất tại đây Đất trông lúa của Châu Á chỉ có một phần rất nhỏ được tưới còn 70% điện tích đất trồng lúa là nhờ vào nước trời Trước đây trên đất trồng lúa có tưới thường được trồng 2 vụ lúa trong năm và trên đất lúa nhờ nước thường được trồng lúa trong mùa mưa Vào những năm 1960, các nhà khoa học của Viện Lúa Quốc Tế (IRRI) đã nhận thấy rằng các giống lúa thấp cây, lá đứng, đẻ nhánh khỏe, có tiềm năng năng suất cao Do đó đầu thập kỷ 70 các nhà khoa học của các nước Châu Á tập trung nghiên cứu toàn bộ hệ thống cây trồng trên cơ sở lấy cây lúa làm nền, tăng cường phát triển các loại cây nghiên cứu: các vấn đề được các nhà khoa học quan tâm là:

- Dùng giống ngắn ngày để tăng vụ

- Thử nghiệm tăng vụ màu bằng các cây trồng mới xen canh, luân canh

- Xây dựng hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh, của chế độ xen canh, trồng gối đồng thời khắc phục các yếu tố hạn chế (Vũ Văn Rung, 2001)

Ở Thái Lan bằng việc chuyển vụ lúa xuân sang trồng đâu tương trong hệ thống lúa xuân – lúa mùa hiệu quả thấp do độc canh và thiếu nước tưới đã làm tăng hiệu quả kinh tế lên gấp đôi, đồng thời độ phì cũng được tăng lên (Dấn theo Nguyễn Hữu Tề, 2003) Mô hình sử dụng hợp lý đất dốc đã trồng cây họ đậu thành băng theo đường đồng mức để chống xói mòn Hệ thống cây trồng xen cây họ đậu với cây lương thực trên đất dốc làm tang năng suất cây trồng đất được cải tạo nhờ được tang cường them chất hữu cơ tại chỗ và tăng nguồn vi sinh vật có ích trong đất mô hình canh tác ở vùng trũng bao gồm cả trồng trọt, chăn nuôi, nghề cá, nghề phụ đã làm đa dạng hóa nguồn thu nhập

Đó là cách tốt nhất giúp người nghèo tránh được rủi ro, tăng nguồn thu tiền mặt hàng ngày nên mô hình lúa – cá – gia cầm – rau được gọi là ngân hàng

Trang 18

sống (Living bank) của nhân dân sản xuất nhỏ (theo Janet) (Dẫn theo Trần Đức Viên, 1998)

Đài Loan là một nước có diện tích đất sản xuất nông nghiệp rất thấp nhưng do cải tiến các biện pháp kỹ thuật, thực hiện các chính sách khuyến khích nên đã tạo cho nông nghiệp những bước phát triển vượt bậc, không những cung cấp dồi dào lương thực mà còn chuyển vốn cho các ngành khác đóng góp rất lớn cho công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa và thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển

Một số nước đã ứng dụng công nghệ thong tin xác định hàm lượng chất dinh dưỡng dựa trên phân tích lá, phân tích đất để bón phân cho cây ăn quả như

ở Israel, Philipin, Hà Lan, Mỹ, Nhật…, kết hợp giữa phân bón vào đất, phun phân qua lá, phân vi lượng, chất kích thích, điều hòa sinh trưởng đã mang lại hiệu quả sản xuất rất cao (Viện quy hoạch và thiết ké nông nghiệp, 2006)

Hiện nay, xu hướng trong nghiên cứu của các nhà khoa học nông nghiệp tập trung nghiên cứu, cải tiến hệ thống cây trồng trên các vùng đất bằng cách đưa them một số loại cây trồng mới vào hệ thống canh tác nhằm tăng sản lượng nông sản trên một đơn vị diện tích canh tác Cải tiến cơ cấu cây trồng theo hướng kết hợp hiệu quả kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường nhằm xây dựng nền nông nghiệp sinh thái phát triển bền vững (Nguyễn Hữu Tính, 1995)

2.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước về đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Việt Nam là một nước nông nghiệp, đời sống, các hoạt động kinh tế - xã hội, thậm chí cả nền văn minh từ xa xưa đã gắn với trồng trọt, chăn nuôi Vì vậy, có thể nói rằng những nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất ở nước ta gắn liền với lịch sử hình thành, đấu tranh và bảo vệ Tổ quốc

Những năm qua, nhờ sự đổi mới về chính sách của Đảng, Nhà nước và sự trú trọng đầu tư ngân sách cho nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực nông nghiệp, đội ngũ khoa học của ngành đã nghiên cứu thành công trên nhiều lĩnh

Trang 19

vự như: giống cây trồng vật nuôi, thú y, lâm nghiệp, thủy lợi, canh tác, bảo vệ thực vật, phân bón…

Nhiều công trình nghiên cứu được hội đồng khoa học đánh giá cao, được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là những tiến bộ khoa học kỹ thuật và đã đưa vào áp dụng trong sản xuất, đưa năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp không ngừng tăng trong những năm qua, đem lại hiệu quả kinh tế cao, được người sản xuất đánh giá cao

Năm 1996, Viện sĩ Đào Thế Tuấn đã cùng các nhà nghiên cứu khoa học của Viện Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam nghiên cứu cây lúa

vụ xuân với các giống có tiềm năng năng suất cao và tập đoàn đã tạo ra bước chuyển biến rõ nét về lương thực, thực phẩm ở vùng Đồng bằng sông Hồng (Đào Thế Tuấn, 1978)

Nhiều công trình nghiên cứu tổng hợp và chuyên đề về hệ thống canh tác, đặc biệt là hệ thống canh tác ở vùng đồi núi, phù hợp trên đất dốc với các loại cây vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế vừa bảo đảm bảo vệ được độ màu mỡ của đất Có thể thấy công trình nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sử dụng đất ruộng một vụ vùng miền núi phía Bắc (Lê Quốc Doanh và cs, 2007) cho thấy: bằng con đường chọn giống, che phủ đất

có thể tăng vụ với 2 công thức: đâu tương xuân – lúa mùa giống ngắn ngày lợi nhuận đạt từ 16,8 triệu đồng/ha/năm nếu so sánh với 1 vụ lúa lợi nhuận chỉ đạt 8.0 triệu đồng/ha/năm Công thức lac xuân – lúa mùa giống ngắn ngày lợi nhuận đạt 21,2 triệu đồng/ha/năm cao hơn đối chứng làm 1 vụ lúa là 9,6 triệu đồng/ha/năm

Có thể nhận thấy những nghiên cứu sâu về đất và hiệu quả sử dụng đất

ở trên là những cơ sở cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cho các định hướng

sử dụng và bảo vệ cũng như xác định các chỉ tiêu đáng giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa

Trang 20

2.4 Tổng quan về đất nước Nhật Bản và nên nông nghiệp Nhật Bản

2.4.1 Tổng quan về đất nước Nhật Bản

2.4.1.1 Vị trí địa lý, diện tích và địa hình

Nhật Bản là đảo quốc nằm phía Đông của Châu Á, phía Tây Thái Bình Dương Nhật Bản được hợp thành bởi nhiều đảo lớn nhỏ khác nhau Trong đó

có 4 đảo chính là Honshu, Hokkaido, Kyushuy và Shikoku và khoảng 3900 đảo nhỏ Bốn đảo chính của Nhật bản chiếm khoảng 97% diện tích nước Nhật, trong đó đảo Honshu chiếm trên 60% diện tích Những quốc gia lân cận vùng biển Nhật bản có thể kể đến như Nga, Bắc Triều Tiên, Hàn Quốc, vùng biển Đông hải Trung Quốc, Đài Loan, xa hơn thì có Philippones và quần đảo Bắc mariana

Lãnh thổ Nhật Bản có tổng diện tích là 377.815 Km2, đứng thứ 60 trên thế giới về diện tích Diện tích nước Nhật chiếm chưa đến 0,3% tổng diện tích thế giới Ở Nhật Bản địa hình núi chiếm 73% diện tích tự nhiên của Nhật Bản Giữa các núi có những thung lũng nhỏ, các cao nguyên Nhật Bản có những dãy núi nổi tiếng như núi Phú Sĩ cao 3776m,

2.4.1.2 Đặc điểm về khí hậu

Khí hậu 4 mùa đặc biệt ở đất nước Nhật

- Mùa xuân: Bắt đầu từ tháng 3- tháng 5

- Mùa hạ: Bắt đầu từ tháng 6 - tháng 8

- Mùa thu: Bắt đầu từ tháng 9 – tháng 11

- Mùa đông: Bắt đầu từ tháng 12 – tháng 2

Nhiệt độ giữa mùa đông và mùa hạ chênh nhau tới trên 30 độ

Nhật Bản nằm trong khu vực có khí hậu khá ôn hòa, 4 mùa rõ rệt Mùa

hè tại Nhật ấm và ẩm bắt đầu từ khoảng giữa tháng 7, mùa Xuân và thu thời tiết dễ chịu Chính bởi khí hậu ôn hòa và mưa nhiều nên khắp các quần đảo trong lãnh thổ Nhật Bản đều có những cánh rừng màu mỡ, cây cối sinh trưởng tươi tốt

Trang 21

2.4.1.3 Đặc điểm dân số

Dân số Nhật Bản hiện nay ước tính đạt khoảng 127,4 triệu người Người Nhật đa số đều đồng nhất về mặt ngôn ngữ cũng như văn hóa Tại Nhật, tộc người chiếm số đông là người Yamato, ngoài ra còn có các nhóm dân tộc thiểu số khác như Ainu và Ryukyuans

Nhật Bản hiện là quốc gia có tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới Theo như thống kê năm 2006 thì tuổi thọ trung bình của người Nhật là 81,25 Tuy nhiên hiện nay dân số của Nhật Bản đang dần ngày một lão hóa Tỷ lệ người cao tuổi ngày một tăng và tỷ lệ người dưới và trong độ tuổi lao động đang ngày một giảm

2.4.1.4 Kinh tế

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế nhật bản bị suy sụp nghiêm trọng, nhưng đến năm 1952, kinh tế đã khôi phục ngang mức trước lúc chiến tranh và phát triển nhanh với tốc độ cao trong giai đoạn 1955-1973

Nhật Bản vốn là một quốc gia rất nghèo tài nguyên khoáng sản Tài nguyên thiên yếu tại Nhật chủ yếu chỉ có gỗ và hải sản Phần lớn nguyên nhiên liệu tại Nhật đều phải nhập khẩu Sau chiến tranh, kinh tế nước Nhật gần như trở nên kiệt quệ Tuy nhiên, với những chính sách phù hợp, sự đoàn kết, cố gắng của người dân Nhật nền kinh tế Nhật Bản đã nhanh chóng hồi phục và ngày một phát triển cao độ, khiến cho cả thế giới kinh ngạc và cúi mình khâm phục

Hiện nay, Nhật Bản là một quốc gia có nền kinh tế – công nghiệp – tài chính thương mại – dịch vụ – khoa học kỹ thuật đứng thứ 2 thế giới chỉ sau

Mỹ Cán cân thương mại và dự trữ ngoại tệ của Nhật lại đứng đầu thế giới Nhật có nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài khá nhiều Hiện Nhật là một nước cho vay, viện trợ tái thiết và phát triển lớn nhất trên thế giới Tại Nhật có khá nhiều tập đoàn tài chính, ngân hàng đứng hàng đầu thế giới

Trang 22

2.4.1.5 Tôn giáo

Đạo gốc của người Nhật là Thần đạo hay còn gọi là đạo Shinto Đạo này có nguồn gốc từ thuyết vật linh của người Nhật Cổ Sau Trung Quốc và Triều Tiên thì vào khoảng giữa thế kỷ thứ VI Phật giáo tiếp tục du nhập từ Ấn Độ vào Nhật Bản Hiện nay, tại Nhật Bản có khoảng 84% đến 96% người dân là theo cùng lúc cả đạo Shinto và Phật giáo

2.4.1.6 Quốc kỳ và quốc ca

Quốc kỳ Nhật Bản, ở Nhật Bản tên gọi chính thức là Nisshōki, nhưng người ta cũng hay gọi là Hinomaru tức là “vầng mặt trời”, là lá cờ nền trắng với một hình tròn đỏ lớn (tượng trưng cho Mặt Trời) ở trung tâm

Quốc ca của Nhật Bản là Kimi Ga Yo

2.4.1.7 Hệ thồng chính trị

Hoàng gia Nhật do Nhật hoàng đứng đầu Theo Hiến pháp Nhật thì

“Hoàng đế Nhật là biểu tượng của quốc gia và cho sự thống nhất của dân tộc” Nhật hoàng sẽ tham gia vào các nghi lễ của quốc gia nhưng không giữ bất kì quyền lực chính trị nào, thậm chí trong các tình huống khẩn cấp của quốc gia Quyền lực này sẽ do Thủ tướng và các thành viên nghị viện đảm nhận

2.4.1.8 Văn hoá, phong tục tập quán

Người Nhật rất coi trọng sự chào hỏi, ở đâu, lúc nào và đối với bất cứ

ai họ cũng đều tỏ ra rất lịch sự và nghiêm túc trong việc chào hỏi lẫn nhau, đó

là một tập quán tốt đẹp của người Nhật

Tặng quà là một phần trung tâm trong văn hoá kinh doanh của người Nhật Nói chung, người Nhật rất thích tặng quà Hay đúng hơn, việc tặng quà đã trở thành một thói quen, một lễ nghi không thể thiếu được trong đời sống thường ngày của họ Tặng quà được xem như một cách thể hiện sự yêu mến

và kính trọng lẫn nhau và để xác định các mối quan hệ xã hội

Trang 23

2.4.1.9 Hệ thống phương tiện giao thông

Tại các thành phố lớn tại Nhật Bản phương tiện giao thông phổ biến nhất là tàu điện và tàu điện ngầm Tàu điện và tàu điện ngầm rất thuận tiện và đúng giờ Bên cạnh đó, một số người cũng sử dụng xe buýt Tuy nhiên xe buýt không tiện lợi so với các phương tiện trên do có số lượng chuyến không nhiều và có khả năng không đúng giờ vào những giờ cao điểm Giá dịch vụ taxi ở Nhật tương đối đắt Cước phí được tính theo km và thay đổi theo giờ; buổi tối đắt hơn giá ban ngày Ngoài ra, xe đạp là phương tiện khá tiện lợi và kinh tế

2.4.2 Tổng quan về nền nông nghiệp Nhật Bản

Nhật Bản là một quốc đảo nằm trong khu vực Đông Bắc Á của châu Á Không chỉ biết đến với những địa danh lam, thắng cảnh xinh đẹp hấp dẫn khách du lịch gần xa, Nhật Bản còn được biết đến là quốc gia phải hứng chịu nhiều trận thiên tai nhất trên Thế Giới với khoảng 1000 trận động đất lớn nhỏ xuất hiện mỗi năm

Nhắc đến Nhật Bản, chúng ta không thể không nhắc đến quốc gia quật cường, vượt qua nỗi đau và sự tàn phá đến từ 2 quả bom nguyên tử do Mỹ dội vào 2 thành phố Hiroshima và Nagasaki vào năm 1945, để trở thành cường quốc có nền kinh tế đứng thứ 3 Thế Giới

Với nền công nghiệp phát triển, Nhật Bản đã nhanh chóng trở thành một trong những quốc gia dẫn đầu xu hướng phát triển, đặc biệt là làm chủ ngành khoa học công nghệ

Bên cạnh đó, với việc áp dụng khoa học công nghệ với những trang thiết bị máy móc hiện đại vào trong sản xuất nông nghiệp

Mặc dù là một quốc gia không nhận được sự ưu đãi từ thiên nhiên, song nếu như so sánh với một quốc gia nhận được sự ưu đãi từ thiên nhiên cũng như có nền nông nghiệp lâu đời như Việt Nam thì nền nông nghiệp của quốc gia

Trang 24

Nhật Bản đã đi trước hàng chục năm so với Việt Nam

Nhật Bản vốn dĩ không phải là quốc gia sinh ra để phát triển nông nghiệp do những điều kiện khắc nghiệt và khó khăn về thiên nhiên, thời tiết và khí hậu đem lại Một quốc gia bao quanh là biển, thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão và thiên tại, đất đai không màu mỡ, nguồn tài nguyên thiên nhiên hạn chế Tuy nhiên, với công nghệ hiện đại cùng mục đích cung cấp đủ lương thực cho cư dân Nhật Bản hạn chế và giảm thiểu việc nhập khẩu lương thực từ nước ngoài Ngành nông nghiệp Nhật Bản hiện nay đóng góp GDP thấp trong cơ cấu nền kinh tế của Nhật Bản Tuy nhiên, nền nông nghiệp ở Nhật Bản lại vô cùng hiện đại và ứng dụng nhiều khoa học công nghệ bậc nhất thế giới

Mặc dù là một nước công nghiệp, nhưng Nhật Bản cũng là một trong những quốc gia có nền nông nghiệp phát triển hàng đầu trên thế giới Nhu cầu nhân lực làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp tại Nhật Bản cũng liên tục tăng cao trong thời gian gần đây

Đây thực sự là cơ hội tốt cho các bạn lao động Việt Nam đang mong muốn sang Nhật Bản làm việc, nâng cao thu nhập, học tập, tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật của nước bạn

 Chăn nuôi

Nhật Bản hiện là nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới, với thu nhập bình quân đầu người trên 35.000 USD năm Mặc dù là quốc gia công nghiệp nhưng nền nông nghiệp của Nhật Bản cũng hết sức phát triển

Trong các loại sản phẩm nông nghiệp thì nông nghiệp chăn nuôi đóng vai trò hết sức quan trọng trong sản lượng nông nghiệp tại đất nước mặt trời mọc Tuy nhiên sản phẩm chăn nuôi tại Nhật trong thời gian qua cũng chỉ đáp ứng được từ 40% và cao nhất là 90% nhu cầu tiêu dùng trong nước, còn lại phải nhập từ nước ngoài

Trang 25

Khả năng tự cung cấp các sản phẩm chăn nuôi tại Nhật Bản giảm dần trong những năm trở lại đây, nhiều sản phẩm như sữa, các loại thịt bò, thịt lợn, trứng…đã phải nhập khẩu từ nước ngoài

 Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản

Ngành thủy sản Nhật Bản có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống của người dân Nhật Bản Bởi đã từ lâu, quốc gia mặt trời mọc này đã có thói quen ăn thủy sản ngay từ thời khai thiên lập địa Do đó, Nhật Bản là một quốc gia khai thác thuỷ sản lâu đời nhất thế giới Chính vì thế, ngành thủy của Nhật

có ý nghĩa tái thiết nguồn lợi thủy sản trong tự nhiên chứ không phải tận diệt

Ngành ngư nghiệp Nhật Bản bị giảm mạnh, bởi lượng cá bị cạn kiện Thêm vào đó, là những quy định quốc tế về hạn chế đánh bắt cá các vùng biển sâu Do đó, để bù đắp lượng thủy sản thiếu hụt hiện nay, Nhật Bản đã nhanh chóng phát triển ngành nuôi trồng thủy sản Với mục đích: Để phục vụ đời sống ngày càng cao của người dân

 Lúa nước

Đặc điểm nổi bật nhất là đất ruộng cực kỳ sạch, không bao giờ có rác

do người Nhật rất coi trọng và chăm sóc ruộng đất Nếu có rác thì họ sẽ dọn cho sạch nhưng thật ra là vì họ không bao giờ xả rác ra ruộng Ruộng là nguồn sống của họ nên họ giữ gìn như là giữ gìn tính mạng vậy Chất lượng đất cũng rất cao vì được chăm sóc đầy đủ, nên gạo sản xuất ra chất lượng cao và đồng đều theo các năm

Chính phủ kiểm soát gạo nhập khẩu rất chặt chẽ về chất lượng và trợ cấp cho nông dân sản xuất gạo trong nước nhằm tự cung tự cấp gạo tại chỗ là quan trọng đối với mục đích an ninh lương thực Ngoài ra nông dân trong nước từ lâu đã cho rằng trồng lúa là một phần của văn hóa Nhật Bản, nên họ vẫn chấp nhận ăn gạo giá cao trong nước và cho rằng gạo Nhật chính thống là

gạo "chất lượng cao" và gạo nước ngoài có vị không ngon và không “an toàn”

Trang 26

 Triển lãm công nghệ nông nghiệp

Triển lãm công nghệ nông nghiệp thường được tổ chức triển lãm tại một số vùng nông thôn để người dân có cơ hội tham quan những công nghệ mới và áp dụng cho công việc của mình Đó là cơ hội để cùng một lúc được nhìn thấy những tiến bộ mới nhất trong nông nghiệp và công nghệ nông nghiệp, trồng trọt năng suất cao trong nhà kính, các tiến bộ trong giống cây trồng, nông nghiệp hữu cơ và định hướng sinh thái

Trang 27

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu:

+ Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của Farm Yoshomi Fujihara, làng Kawakami, tỉnh Nagano, Nhật Bản

* Phạm vi nghiên cứu:

Toàn bộ quỹ đất nông nghiệp tại Farm Yoshomi Fujihara, làng Kawakami, tỉnh Nagano, Nhật Bản

3.2 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Khái quát về kawakami

Nội dung 2: Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ xà lách của Farm Nội dung 3: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất

- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của cây xà lách

- Chỉ ra tính bền vững và khả năng áp dụng tại Việt Nam của mô hình sản xuất trong trang trại

Nội dung 4: Thuận lợi, khó khăn, bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Trên Internet các số liệu thống kê, tổng quan về đất nước Nhật Bản, về tình hình sản xuất nông nghiệp, về tình hình xuất khẩu sản phẩm của farm Các công nghệ đang được áp dụng trong sản xuất nông nghiệp tại farm

+ Diện tích điều tra: 3.5 ha

+ Địa điểm: Farm Yoshomi Fujihara, vùng nông nghiệp kawakami, Nhật Bản

Trang 28

3.3.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Thu thập số liệu cụ thể về trang trại; Quy mô, diện tích, tình hình sản xuất của trang trại

3.3.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Hiệu quả kinh tế

- Tổng giá trị sản phẩm (T): T = p1.q1+p2.q2+ +pn.qn

Trong đó:

+ p: là khối lượng từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm

+ q: là đơn giá của từng loại sản phẩm của thị trường cùng thời điểm + T: là tổng giá trị sản phẩm của 1 ha đất canh tác/năm

- Thu nhập thuần túy (N): N = T - Csx

Trong đó:

+ N: thu nhập thuần túy của 1 ha đất canh tác/năm

+ Csx: chi phí sản xuất của 1ha đất canh tác/năm bao gồm cả chi phí vật chất và chi phí lao động

- Hiệu quả sử dụng vốn (H) H = T/Csx

- Giá trị ngày công lao động: HLđ=N/số ngày công lao động/ha/năm

- Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá bằng tiền theo thời giá hiện hành và định tính (phân cấp) được tính bằng mức độ cao, thấp Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

Hiệu quả xã hội

- Giá trị ngày công lao động nông nghiệp

- Thu nhập bình quân/lao động nông nghiệp

- Tỷ lệ giảm hộ đói nghèo

- Mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động

- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường

Hiệu quả môi trường

- Tỷ lệ che phủ

- Khả năng bảo vệ và cải tạo đất

Trang 29

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khái quát về Kawakami

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Làng Kawakami nằm ở phía Bắc của tỉnh Nagano nơi hợp lưu của sông Chikuma và sông Sai Làng Kawakami rộng 209,6 km² và có 4.664 dân (2016) Làng được công nhận là làng thần kì với cách sản xuất rau an toàn hàng đầu Nhật Bản

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Làng kawakami chủ yếu là đồi núi, địa hình bằng phẳng ít, dốc nhiều Rừng lá kim bao phủ đồi núi chủ yếu là cây thông

Vì là vùng núi cao nguyên thời tiết mát mẻ, khí hậu lạnh là chủ yếu

thích hợp với việc trồng cây rau xà lách

Ngày đăng: 26/04/2021, 01:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Quốc Doanh, Lưu Ngọc Quyến (2007), “Nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sử dụng đất ruộng một vụ vùng miền núi phía Bắc”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sử dụng đất ruộng một vụ vùng miền núi phía Bắc”
Tác giả: Lê Quốc Doanh, Lưu Ngọc Quyến
Năm: 2007
2. Bùi Huy Đáp, Nguyễn Điền (1996), Nông nghiệp Việt Nam từ cội nguồn đến đổi mới, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp Việt Nam từ cội nguồn đến đổi mới
Tác giả: Bùi Huy Đáp, Nguyễn Điền
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
5. Vũ Văn Rung (2001) , Nghiên cứu cải tiến cơ cấu cây trồng trên một số loại đất chính ở huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định, Luận án Thạc sĩ KHNN Viện KHNN Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cải tiến cơ cấu cây trồng trên một số loại đất chính ở huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
6. Phạm Chí Thanh và CTV (1996), Hệ thống nông nghiệp, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống nông nghiệp
Tác giả: Phạm Chí Thanh và CTV
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1996
7. Nguyễn Hữu Tề (2003), Giáo dục cây lúa, Bài giảng cho học viên cao học Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục cây lúa
Tác giả: Nguyễn Hữu Tề
Năm: 2003
8. Nguyễn Hữu Tính và cộng sự (1995), Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ
Tác giả: Nguyễn Hữu Tính và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1995
9. Đào Châu Thu, Đỗ Nguyên Hải (1990), “Một số hệ thống canh tác trên đất lúa”, Tài liệu Hội nghị Hệ thống canh tác Việt Nam 1990, Xí nghiệp giấy và in Hậu Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số hệ thống canh tác trên đất lúa”," Tài liệu Hội nghị Hệ thống canh tác Việt Nam 1990
Tác giả: Đào Châu Thu, Đỗ Nguyên Hải
Năm: 1990
10. Trần Đức Viên (1998), Nghiên cứu xây dựng mô hình hệ thống nông nghiệp trong hệ sinh thái vùng trũng Đồng bằng sông Hồng, Luận án Tiến sĩ Nông Nghiệp, Đại học nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng mô hình hệ thống nông nghiệp trong hệ sinh thái vùng trũng Đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Trần Đức Viên
Năm: 1998
3. Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thị Thu Huyền (2009), Bài giảng đánh giá đất, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Khác
4. Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm (1998), canh tác bền vững trên đất dốc ở Việt Nam Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm