1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo chuyên đề: Kế toán doanh thu và kết quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH dầu khí Gia Định

63 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 396,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, tập trung nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và kết quả tiêu thụ sản phẩm theo hình thức kế toán nhật ký chung trên máy. Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp cải thiện hệ thống kế toán doanh thu của công ty giúp cho việc hạch toán, theo dõi tình hình doanh thu và sản phẩm tiêu thụ được nhanh chóng, khoa học. Góp phần vào nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện tốt chuyên đề này em xin cảm ơn:

- Các cô chú trong phòng kế toán công ty TNHH Gia Định đã tạo điều kiện tốt nhất và giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu của em.

- Các thầy cô giáo trong khoa kế toán tài chính đã cung cấp cho em nhiều kiến thức liên quan trong suốt quá trình học tập tại trường Trong đó em xin chân

thành cảm ơn cô giáo Đinh Thị Thắm đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá

trình thực hiện chuyên đề.

Do thời gian thực tế không nhiều và kiến thức còn hạn hẹp nên nội dung bài chuyên đề còn nhiều sai sót, em rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp từ các thầy cô trong khoa.

Huế, ngày 02/5/2011

SV Nguyễn Hồng Dũng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 3

MỤC LỤC

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ 7

I-Sự cần thiết của việc nghiên cứu: 7

II-Mục tiêu nghiên cứu: 7

III-Đối tượng nghiên cứu: 7

IV-Phạm vi nghiên cứu: 8

V-Phương pháp nghiên cứu: 8

Phần II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9

Chương 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 9

1.1- Cơ sở lý luận : 9

1.1.1 Khái niệm cơ bản: 9

1.1.2 Nội dung kế toán doanh thu: 10

* các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp: 11

+ Theo phương thức trực tiếp: 11

+ Theo phương thức bán hàng qua đại lý 12

* các phương thức thanh toán: 13

* Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 13

* Kế toán giá vốn hàng bán: 15

Phương pháp quản trị hàng tồn kho: kê khai thường xuyên 16

Phương pháp tính giá hàng tồn kho: 16

1.1.3 Thuế: 17

1.2 Xác định kết quả tiêu thụ: 18

1.3 Điểm khác biệt của chuyên đề: 19

Chương 2 Phân tích đánh giá về kế toán doanh thu và kết quả tiêu thụ 20

2.1- Giới thiệu về công ty: 20

2.1.1 Giới thiệu về công ty: 20

2.1.2 Bộ máy kế toán của công ty: 24

2.1.2.1 – Khái quát bộ máy kế toán: 24

2.1.2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán 25

2.1.2.2.1 Khái quát chế độ kế toán đang áp dụng tại đơn vị: 25

2.1.2.2.2 Đặc điểm hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo tài chính: 26

2.1.3 Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh: 30

2.2- Thực trạng kế toán doanh thu: 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 4

2.2.1- Tình hình kinh doanh: 33

2.2.3 Thực trạng kế toán doanh thu: 33

2.2.3.1 Khái quát về kế toán doanh thu bán hàng: 33

2.2.3.2 Phương pháp kế toán: 36

* Kế toán cho phương thức bán buôn giao tại kho: 36

* Kế toán cho phương thức bán buôn tận nơi cho đại lý 38

* Kế toán ký quỹ, ký cược vỏ bình gas: 40

* Kế toán giá vốn hàng bán: 41

2.3 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm: 44

2.3.1 Khái quát về tình hình tiêu thụ sản phẩm: 44

2.3.2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm: 45

2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm: 46

2.3.4 Các biện pháp thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm: 49

Chương 3 Định hướng và giải pháp 52

3.1- nhận xét bộ máy kế toán và biện pháp cải thiện: 52

3.1.1 nhận xét về bộ máy kế toán: 52

3.1.1.1 Những ưu điểm của bộ máy kế toán 52

3.1.1.2 Những nhược điểm của kế toán doanh thu: 54

3.1.2 Biện pháp cải thiện công tác kế toán bán hàng: 54

3.2- Nhận xét tình hình tiêu thụ sản phẩm và biện pháp cải thiện: 54

3.2.1 Nhận xét tình hình tiêu thụ sản phẩm: 54

3.2.1.1 Những ưu điểm trong tiêu thụ sản phẩm của công ty 55

3.2.1.2 Những nhược điểm của công tác tiêu thụ sản phẩm: 56

3.2.2 Biện pháp cải thiện kết quả tiêu thụ sản phẩm: 56

Phần III Kết luận và kiến nghị 60

I- Kết Luận: 60

II- Kiến nghị: 61

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 5

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU

Trang 6

MỤC LỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ:

Bảng:

Bảng 2.1 Danh sách thành viên góp vốn 20

Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu kết quả sản xuất và tình hình tài chính của công ty 30

Bảng 2.3: Bảng giá giao bán tại các khu vực thị trường 45

Bảng 2.4 : Khối lượng và doanh thu tiêu thụ của công ty 45

qua 2 quý III và IV năm 2010 45

Bảng 2.5: Một số khách hàng tiêu thụ lớn của công ty 46

Bảng 2.6 Nguồn nguyên liệu khí hóa lỏng đầu vào hàng tháng của công ty 47

Bảng 2.7 : Các đối thủ cạnh tranh của công ty 48

Bảng 3.1: Nhu cầu tiêu thụ khí hóa lỏng của Việt Nam năm 2005-2009 55

Biểu: Biểu 2.1 Hóa đơn giá trị gia tăng 36

Biểu 2.2 Sổ Nhật Ký Chung 37

Biểu 2.3 Sổ chi tiết TK 511- Doanh thu 38

Biểu 2.4: Sổ cái TK 511 38

Biểu 2.5 Sổ nhật ký chung 39

Biểu 2.6 sổ cái 641 40

Biểu 2.7 sổ cái 632 43

Biểu 2.8 sổ cái tài khoản 154 44

Sơ đồ: Sơ đồ 1.1 hạch toán doanh thu theo phương thức trực tiếp 12

Sơ đồ 1.2 hạch toán doanh thu theo phương thức bán hàng đại lý .12

Sơ đồ 1.3 hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 15

Sơ đồ 1.4 hạch toán giá vốn hàng bán 15

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý 21 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 7

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán 25

Sơ đồ 2.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung trên máy tính 29

Sơ đồ 2.4 hạch toán doanh thu 35

Sơ đồ 2.5: Qui trình luân chuyển chứng từ 35

Sơ đồ 2.6: Qui trình định giá sản phẩm 50

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 8

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ I-Sự cần thiết của việc nghiên cứu:

Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam hiện nay với

xu thế hội nhập cũng đang chịu ảnh hưởng rất lớn từ thế giới Việc các nguồn vốn lớn

từ các quốc gia khác đưa vào Việt Nam cũng như sự tham gia ngày càng nhiều của cácdoanh nghiệp vào thị trường trong nước bắt buộc các doanh nghiệp Việt Nam muốn

đứng vững để tồn tại trong thị trường cần phải hoàn thiện bản thân doanh nghiệp vàđưa ra những chính sách kinh doanh đúng đắn để có thể thích nghi

Là một bộ phận không thể thiếu và nắm giữ một vai trò hết sức quan trọng trongmỗi doanh nghiệp, bộ phận kế toán nơi nắm giữ mọi thông tin liên quan đến tài chínhcủa doanh nghiệp là nơi quyết định mọi hoạt động của doanh nghiệp, nơi có sức ảnh

hưởng lớn đến những bộ phận khác trong doanh nghiệp

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi thực hiện hoạt động kinh doanh đều hướng đếnmục tiêu lợi nhuận Càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường thì lợi nhuận

mà doanh nghiệp có được sẽ ngày càng ít đi Vì vậy, việc theo dõi tình hình tiêu thụsản phẩm, tăng giảm doanh thu trong kỳ cần được thực hiện một cách chặt chẽ, khoahọc Đây là một nhiệm vụ quan trọng của kế toán doanh thu vì tiêu thụ sản phẩm là

bước cuối cùng trong quá trình kinh doanh, nó sẽ ảnh hưởng đến các bộ phận, giaiđoạn trước đó, đến phương thức kinh doanh Với vai trò trên của kế toán doanh thu và

việc theo dõi sản phẩm tiêu thụ em đã chọn đề tài “kế toán doanh thu và kết quả tiêu thụ sản phẩm” tại công ty TNHH dầu khí Gia Định.

II-Mục tiêu nghiên cứu:

- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán doanh thu

- Tập trung nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và kết quả tiêu thụ sản phẩm theo

hình thức kế toán nhật ký chung trên máy Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp cảithiện hệ thống kế toán doanh thu của công ty giúp cho việc hạch toán, theo dõi tìnhhình doanh thu và sản phẩm tiêu thụ được nhanh chóng, khoa học Góp phần vào nângcao kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

III-Đối tượng nghiên cứu:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 9

Công tác kế toán doanh thu và tình hình tiêu thụ sản phẩm

IV-Phạm vi nghiên cứu:

+ Địa điểm: công ty TNHH dầu khí Gia Định, trọng tâm nghiên cứu là phòng kế toán

của công ty

+ Thời gian: - 2 quý III và IV năm 2010 để phục vụ phân tích tổng quát

- quý IV năm 2010 để phục vụ phân tích hạch toán kế toán doanh thu và

đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm

V-Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp phỏng vấn: phương pháp hỏi trực tiếp những người có liên quan để thuthập thông tin, dữ liệu, số liệu thô liên quan đến vấn đề

- Phương pháp thống kê: là phương pháp tổng hợp, phân tích những thông tin, số liệuthu thập để hoàn thành công việc nghiên cứu

- Phương pháp quan sát: là quan sát trực tiếp quá trình xử lý, quản lý tổ chức công tác

kế toán doanh thu

- Phương pháp kế toán: phương pháp chứng từ kế toán, tính giá, tổng hợp cân đối, tàikhoản kế toán dùng để tổng hợp thông tin tổng quát về kế toán doanh thu

- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: tìm hiểu các thông tin từ: sách, bài khóa luận

khóa trước… thu thập thông tin về công ty sau đó chọn lọc và xử lý với mục đích

nghiên cứu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 10

Phần II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1- Cơ sở lý luận :

1.1.1 Khái niệm cơ bản:

+ Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm các khoản góp vốn) {theo chuẩn mực

- Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

+ Doanh thu thuần: là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp sau

khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và

chiết khấu thương mại)

+ Lợi nhuận gộp: là doanh thu thuần sau khi trừ đi giá vốn hàng bán

+ Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho kháchhàng mua với số lượng lớn

+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất,sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

+ Hàng bán bị trả lại: là số lượng hàng bán đã xác định đã tiêu thụ bị khách hàng trảlại

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 11

* Ý nghĩa của kế toán doanh thu trong doanh nghiệp: một câu hỏi luôn được đặt ra làlàm thế nào để doanh nghiệp có thể có được thị phần lớn nhất, có được doanh số đáp

ứng được những nhu cầu doanh nghiệp như trả nợ, tái đầu tư…cần phải tạo ra doanh

thu vì đây là cơ sở để giải quyết cho những nhu cầu trên Kế toán doanh thu phải nắmbắt được tình hình biến động doanh thu trong kỳ, xử lý lập báo cáo cung cấp chi tiếttình hình đó cho nhà quản trị biết để đưa ra quyết định nên sản xuất mặt hàng nào,nghiên cứu xu thế thị trường

* Nhiệm vụ của kế toán doanh thu: - Phản ánh chính xác doanh thu bán hàng, doanhthu thuần, kết quả tiêu thụ đảm bảo thu đủ doanh thu và kịp thời tiền bán hàng tránh bịchiếm dụng vốn

- Xác định chính xác số thuế GTGT phải nộp cho nhà nước và số thuế GTGT đượckhấu trừ Tính toán các số liệu tồn kho hàng hóa để xác định giá vốn hàng bán phátsinh trong kỳ

- Lập và gửi báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, phân tích tình hình doanh thu,cung cấp thông tin một cách trung thực, đầy đủ và kịp thời

1.1.2 Nội dung kế toán doanh thu:

Để thực hiện việc theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến doanh thu kế toán sử dụng tài

khoản: TK 511- Doanh thu bán hàng

Nội dung: Tài khoản này được sử dụng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tếtrong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết cấu TK 511:

Bên Nợ: - Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trêndoanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách

hàng và đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán;

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp;

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 12

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Các chứng từ phục vụ cho việc hạch toán là:

- Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng

- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng…

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa

- sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 511 và tài khoản liên quan

* các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp:

+ Theo phương thức trực tiếp:

- Bán buôn: là bán hàng với số lượng lớn cho các đơn vị thương mại sản xuất để phục

vụ việc bán ra hoặc gia công

- Bán lẻ: là bán với số lượng nhỏ cho người tiêu dùng, tổ chức, đơn vị tập thể

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 13

Sơ đồ hạch toán:

Sơ đồ 1.1 hạch toán doanh thu theo phương thức trực tiếp

Chú thích: (1) tính doanh thu thuần trong kỳ

(2) bán hàng thu tiền

(3) thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu phải nộp

+ Theo phương thức bán hàng qua đại lý: doanh nghiệp giao hàng cho đại lý để thực

hiện bán hàng, sau khi đại lý bán hàng doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý một khoản hoahồng

Sơ đồ hạch toán:

Sơ đồ 1.2 hạch toán doanh thu theo phương thức bán hàng đại lý.

Chú thích: (1) khi đại lý bán được hàng doanh nghiệp hạch toán doanh thu

Trang 14

* các phương thức thanh toán:

Thanh toán trực tiếp: sau khi khách hàng kiểm nhận hàng, khách hàng thanh toán ngay

tiền hàng cho đơn vị có thể bằng:

- Hình thức thanh toán bằng tiền mặt: Người mua thanh toán ngay cho doanh nghiệpbằng tiền mặt, hoặc nếu được sự đồng ý của doanh nghiệp thì bên mua sẽ ghi nhận nợ

Phương thức này thường được sử dụng trong trường hợp người mua là những khách

hàng nhỏ, mua hàng với khối lượng không nhiều

- Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt: là phương thức thanh toán được thựchiện bằng cách trích chuyển tiền ở tài khoản của doanh nghiệp hoặc bù trừ giữa các

đơn vị thông qua trung gian là ngân hàng Ví dụ: thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi…Phương thức này thường được sử dụng trong trường hợp người mua là những khách

hàng lớn, hoạt động ở vị trí cách xa doanh nghiệp và có mở tài khoản tại ngân hàng

Thanh toán trả chậm, trả góp: Khách hàng đã kiểm nhận được hàng nhưng chưa

thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp Việc thanh toán trả chậm được thực hiện theo

điều kiện tín dụng ưu đãi thỏa thuận giữa hai bên

Phương thức thanh toán này được sử dụng trong trường hợp người mua là khách

hàng lớn, mua hàng với khối lượng nhiều và có quan hệ mua bán lâu dài với doanhnghiệp

* Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

- Chiết khấu thương mại: đây là một hình thức khuyến khích việc bán hàng củadoanh nghiệp cho những khách hàng mua với số lượng lớn hoặc mua nhiều lần.Tài khoản sử dụng: Tk 521- chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánhkhoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho

người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (Sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ

với khối lượng lớn

Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang Tàikhoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của

kỳ báo cáo

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 15

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

- Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hànghoá bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồngkinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách Giá trị hàngbán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tếthực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng

hoá đã bán ra trong kỳ báo cáo

Bên Nợ:

Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừvào khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán

Bên Có:

Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ Tài khoản 511

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, hoặc Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”

để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo

Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

- Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực

tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Giảm giá hàngbán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay

không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

Trang 16

Sổ kế toán sử dụng: sổ cái, sổ chi tiết tk 521 531, 532

Sơ đồ hạch toán:

Sơ đồ 1.3 hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.

Chú thích: (1) doanh nghiệp thực hiện các khoản giảm trừ

(2) kết chuyển tính doanh thu thuần

* Kế toán giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cảchi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp

thương mại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã xác định tiêu

thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.+ Chứng từ sử dụng trong hạch toán giá vốn:

- Phiếu xuất kho hàng hóa, đơn hàng

+ Sổ kế toán sử dụng trong hạch toán giá vốn:

- Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết các tài khoản và sổ cái các tài khoản 632,155…

+ tài khoản sử dụng trong hạch toán giá vốn: tài khoản 632 giá vốn hàng bán

Sơ đồ 1.4 hạch toán giá vốn hàng bán

Trang 17

Chú thích: (1) tiêu thụ sản phẩm

(2) hàng bán bị trả lại

Phương pháp quản trị hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

Bên Nợ:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ;

+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chiphí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra;

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp tính giá hàng tồn kho: {theo chuẩn mực kế toán 02}

- Nhập trước xuất trước: áp dụng trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặcsản xuất trước thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho

được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ

- Nhập sau xuất trước: áp dụng trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sảnxuất sau thì được xuất trước, hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đượcmua hoặc sản xuất trước đó

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 18

- Tính giá đích danh: áp dụng với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổnđịnh và nhận diện được.

- Bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trungbình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho

được mua hoặc sản xuất trong kỳ

1.1.3 Thuế: là một phạm trù kinh tế và cũng là một phạm trù lịch sử, thuế ra đời và tồn

tại cùng với sự ra đời của Nhà nước, cả nền kinh tế hàng hóa, tiền tệ Thuế là công cụkinh tế của Nhà nước để thực hiện chức năng quản lý kinh tế xã hội

Trong phần hành kế toán doanh thu thường phát sinh thuế:

* Thuế giá trị gia tăng (GTGT) : là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóadịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Thuế suất của thuế GTGT:

- thuế suất 0 %: thường được áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, kể cả hàng hóadịch vụ không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng xuất khẩu Hàng hóa xuất khẩu baogồm xuất khẩu ra nước ngoài, bán cho doanh nghiệp khu chế xuất và các trường hợpcoi là xuất khẩu

- thuế suất 5 %: áp dụng cho cho các hàng hóa, dịch vụ cần thiết ưu đãi cho sản xuất

và tiêu dùng như: nước sạch, phân bón, thuốc trừ sâu, dụng cụ y tế, sách

- thuế suất 10 %: áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ thông thường như: dầu mỏ, khí

Trang 19

Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóadịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh.

Đơn vị sử dụng phương pháp khấu trừ phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng khi bán

hàng hóa dịch vụ của đơn vị mình Trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá trị hàng hóadịch vụ chưa thuế, số thuế phải nộp, thuế suất và tổng tiền thanh toán

1.2 Xác định kết quả tiêu thụ:

Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng trongquy trình công nghệ sản xuất, ra sản phẩm đó của doanh nghiệp đã qua kiểm tra kỹthuật và được xác nhận là phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, được nhập khohoặc giao trực tiếp cho khách hàng

Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh Theo

quan điểm Marketing thì tiêu thụ là quản trị hệ thống và kinh tế và những điều kiện tổ

chức có liên quan đến việc điều hành và vận chuyển hàng hóa, từ người sản xuất đến

người tiêu dùng với hiệu quả tối đa

Trong nền kinh tế thị trường hoạt động tiêu thụ không chỉ đơn thuần là chuyểnquyền sở hữu hàng hóa đến khách hàng mà còn là một quá trình bao gồm nhiều côngviệc khác nhau từ việc nghiên cứu, tìm nguồn hàng, tổ chức bán hàng, xúc tiến bán

hàng…cho đến các dịch vụ như: chuyên chở, lắp đặt…

* Vai trò và ý nghĩa của công tác tiêu thụ:

- Khâu tiêu thụ là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất có ý nghĩa quyết định đến

sự thành bại của doanh nghiệp Mọi công tác khác đều nhằm mục đích là bán đượchàng và chỉ có bán được hàng mới thực hiện được mục tiêu lợi nhuận Lợi nhuận làchìa khóa giải quyết mọi vấn đề của doanh nghiệp như trả nợ, tái đầu tư…

- Qua việc tiêu thụ thì hàng hóa chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ.Vòng chu chu chuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn thành và tiếp tục vòng mới vìvậy hoạt động tiêu thụ chi phối các hoạt động còn lại của doanh nghiệp

- Hoạt động tiêu thụ diễn ra tốt chứng tỏ thị trường đã chấp nhận sản phẩm của doanhnghiệp, doanh nghiệp đã tạo được chữ tín với khách hàng Bán hàng là cầu nối giữa

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 20

doanh nghiệp và khách hàng nhằm tạo ra uy tín đây là vũ khí cạnh tranh của doanhnghiệp.

1.3 Điểm khác biệt của chuyên đề:

Trước đây đã có những chuyên đề nghiên cứu một cách tổng quát về tổ chức bộ máy

kế toán, phương pháp hạch toán, chứng từ sử dụng cũng như trình tự luân chuyểnchứng từ trong công tác kế toán đặc biệt là kế toán doanh thu Với đặc điểm là doanhnghiệp kinh doanh dầu khí thì công tác kế toán của doanh nghiệp sẽ mang những đặc

điểm riêng biệt nội dung chuyên đề sẽ đi sâu tìm hiểu về cách thức chứng từ, luân

chuyển chứng từ và hạch toán

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 21

Chương 2 Phân tích đánh giá về kế toán doanh thu và kết quả tiêu thụ

2.1- Giới thiệu về công ty:

2.1.1 Giới thiệu về công ty:

Công ty TNHH Dầu Khí Gia Định được thành lập theo Giấy phép kinh doanh

số 0302001636 do Phòng Kinh Doanh số 03, Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố HàNội cấp ( Đăng ký lần đầu, ngày 23 tháng 8 năm 2006; Đăng ký thay đổi lần thứ 4,

ngày 08 tháng 6 năm 2009)

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ GIA ĐỊNH

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: GIA DINH PETROL COMPANY LIMITEDTên công ty viết tắt: GIA DINH PETROL CO., LTD

Đại chỉ trụ sở chính: Số 1, cụm công nghiệp Gas Lưu Xá, xã Quất Động, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

Vốn điều lệ: 38.000.000.000 đồng (Ba mươi tám tỷ đồng)

Nguồn: “Từ giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty”

Người đại diện theo pháp luật:

Họ và tên: NGUYỄN VĂN ĐỊNH- Chức danh: Giám đốc.

Lĩnh vực kinh doanh:

Theo Giấy Phép Đăng Ký Kinh Doanh, Công ty TNHH Dầu Khí Gia Định

được thành lập để thực hiện chức năng kinh doanh các ngành nghề:

- Kinh doanh khí đốt hóa lỏng, xăng dầu, vật tư thiết bị phục vụ

kinh doanh khí đốt hóa lỏng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 22

- Dịch vụ giao nhận hàng hóa

- Lắp đặt bảo dưỡng hệ thống sử dụng gas dân dụng và công trình côngnghiệp

- Sản xuất, chiết nạp, đóng bình gas

- Sản xuất bình chứa gas

- Dịch vụ tân trang và bảo dưỡng bình chứa gas

- Vận tải hàng hóa, xăng dầu, khí đốt hóa lỏng

- Xúc tiến và môi giới thương mại

- Dịch vụ cho thuê kho bãi

Trong đó, ngành nghề chính của công ty là: Chiết nạp, đóng bình Gas, kinh doanh

Gas bình

* Mô hình tổ chức:

Bộ máy tổ chức của công ty gas TNHH Dầu Khí Gia Định được xây dựng trên

cơ chế trực tuyến chức năng theo sơ đồ như sau:

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý

Ch ức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban:

Cơ cấu tổ chức bộ máy là tổng hợp các bộ phận lao động quản lý, có mối quan

PhòngTàichínhkếtoán

PhòngBánhàngdịchvụ

PhòngQuản

lý kỹthuật

Chi nhánh củacông ty

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 23

Giám đốc

Giám đốc là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp chỉ huy bộ máy quản lý và điềuhành mọi hoạt động của công ty như:

 Lên kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng năm, các chủ trươngbiện pháp liên doanh liên kết các đối tác trong và ngoài nước

 Xây dựng qui hoạch cán bộ công nhân viên, báo cáo sơ kết, tổng kết hàng năm

Bổ nhiệm khen thưởng, kỷ luật, kiểm tra đánh giá kết quả các chương trình kếhoạch đã đề ra và bàn chương trình công tác năm sau

Phó Giám đốc Tài chính

 Quản lý tài chính như nghiên cứu, phân tích và xử lý các mối quan hệ tài chínhtrong doanh nghiệp

 Xây dựng kế hoạch tài chính, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn

 Cảnh báo các nguy cơ đối với doanh nghiệp thông qua phân tích tài chính và

đưa ra những dự báo đáng tin cậy trong tương lai

Phó Giám đốc Kinh doanh

 Chỉ đạo điều hành phòng ban, phân xưởng có liên quan trong việc thực hiênmua sắm, bảo quản, lưu kho các nguyên vật liệu phụ tùng thiết bị phục vụ chonhu cầu kinh doanh

 Phụ trách mặt tiêu thụ sản phẩm thực hiện các công việc giám đốc giao

 Báo cáo giám đốc xem xét giải quyết những vấn đề về thẩm quyền giải quyết

Trang 24

 Thay mặt giám đốc tiếp đón khách, quản lý công văn, giấy tờ lưu trữ thực hiệncác công việc hành chính quản trị.

đề đột xuất phát sinh trong việc thực hiện kế hoạch

 Hướng dẫn kiểm tra các phòng ban về các thủ tục quản lý hồ sơ, sổ sách, chứng

từ hóa đơn ban đầu

 Kiểm tra và quản lý chặt chẽ tài sản, tiền vốn, quản lý tài chính và có kế hoạch

tài chính hàng tháng, quí, năm, trình giám đốc

 Tổng hợp quyết toán tài chính và phân tích tình hình tài chính hàng tháng, quí,

năm

 Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách theo chế độ qui định của nhà nước

Phòng Qu ản lý kỹ thuật

Chịu trách nhiệm về các lĩnh vực liên quan đến kỹ thuật trong quá trình kinh

doanh an toàn lao động Cung cấp mọi thông tin về kỹ thuật cũng như chịu trách

nhiệm về mặt kỹ thuật Nếu có sơ suất xảy ra, lập, quản lý bổ sung hoàn chỉnh duy tubảo dưỡng các thiết bị phụ tùng máy móc

Phòng Bán hàng d ịch vụ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 25

Giới thiệu và chào bán các sản phẩm của công ty, khảo sát nắm bắt các thông tin

về thị trường phục vụ cho công tác bán hàng, kế hoạch mua hàng Thực hiện các dịch

vụ trước, trong và sau khi bán hàng

Các chi nhánh c ủa công ty

Công ty có 2 chi nhánh tại: Số 116 Trung Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố HàNội và tại 365 Võ Thị Sáu, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Mỗi chi nhánh chịu trách nhiệm kinh doanh trên địa bàn được giao, chủ độngcung cấp hàng hóa ra thị trường, phát triển mở rộng thị trường đó Các chi nhánh phảibáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng ngày về công ty Các chi nhánh trưởngchịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình kinh doanh của chi nhánh mình

2.1.2 Bộ máy kế toán của công ty:

2.1.2.1 – Khái quát bộ máy kế toán:

Công ty TNHH Dầu Khí Gia Định tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tậptrung Bộ máy kế toán của trụ sở chính gồm một kế toán trưởng và các bộ phận kế toán

độc lập nhau và chịu trách nhiệm về một hoặc một số phần hành cụ thể Các bộ phận

kế toán này nằm dưới sự chỉ đạo và giám sát trực tiếp của kế toán trưởng, có tráchnhiệm báo cáo kết quả công việc của mình cho kế toán trưởng để kế toán trưởng lấy đó

làm căn cứ lập báo cáo Các chi nhánh của công ty hạch toán phụ thuộc Kế toán ở các

chi nhánh sẽ tập hợp chi phí và gửi về trụ sở chính

Hiện tại, số lượng nhân viên kế toán của công ty TNHH Dầu Khí Gia Định ở trụ

sở chính là 7 người gồm có 5 nam và 2 nữ Trong đó, có 6 người trình độ đại học vàmột người trình độ cao đẳng Về thâm niên nghề, Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp

có gần 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán thuế và kế toán quản trị

Bộ máy kế toán được phân công thành:

- Kế toán trưởng: Điều hành toàn bộ công tác hạch toán của công ty Kế

toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước công ty về mặt tài chính

- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành và lập báo cáogửi lên cấp trên

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 26

- Kế toán thanh toán kiêm kế toán Nguyên vật liệu: Thanh toán các khoảntạm ứng, các khoản vay, chi phí đi vay, thanh toán các khoản phải trả

người bán, phải trả, phải nộp khác, theo dõi tình hình nhập, xuất NVL

- Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản công nợ của công ty, các khoản phảitrả mà công ty đang chiếm dụng, chịu trách nhiệm theo dõi doanh thu tiêuthụ của Công ty, tập hợp các chi phí phát sinh trong tháng

- Kế toán tiền lương và BHXH: Thanh toán lương cho các công nhân viên,thanh toán BHXH và theo dõi các khoản khấu trừ qua lương

- Kế toán TSCĐ và kiểm soát vỏ bình Gas: Ghi chép, theo dõi, phản ánh và

số lượng và giá trị của tài sản hiện có Tình hình tăng, giảm TSCĐ, tính vàphân bổ khấu hao TSCĐ

- Thủ quĩ: Cùng với kế toán thanh toán theo dõi tình hình thu chi bằng tiềnmặt, kiểm kê báo cáo quỹ hàng ngày

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán

2.1.2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán:

2.1.2.2.1 Khái quát chế độ kế toán đang áp dụng tại đơn vị:

- Chế độ chứng từ, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính: Áp dụng theo Quyết

định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính

- Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Kế toán

trưởng

Kế toán tổnghợp

Trang 27

- Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Nhật Ký Chung.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ

- Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Mọi nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ đều được

qui đổi về “Đồng Việt Nam” để ghi sổ Tỷ giá quy đổi là tỷ giá bình quân liên

ngân hàng do ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam công bố tại thời điểm phátsinh nghiệp vụ

- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường

xuyên

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ: Theo giá thực tế và được ghi nhận

theo nguyên giá (giá trị ban đầu), giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại Nguyên

giá TSCĐ bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc xây dựng, mua sắm, chi

phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trước khi dùng

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng (theo TT

203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ tài chính).

2.1.2.2.2 Đặc điểm hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo tài chính:

Công ty có bộ máy kế toán hoạt động dựa trên hình thức kế toán trên máy vi tính

sử dụng phần mềm kế toán Acsfot của Viện Tin Học Doanh Nghiệp, Phòng Thươngmại Công nghiệp Việt Nam Phần mềm này xử lý thông tin dựa trên hình thức kế toánNhật ký chung

 Đặc điểm vận dụng chế độ chứng từ kế toán

 Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng gồm:

- Hệ thống chứng từ về Tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo nợ , Giấybáo có, Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi, Biên bản kiểm kê quỹ

- Hệ thống chứng từ về Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho,Phiếu cân Gas, Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng, Biên bảnkiểm nghiệm vật tư …

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 28

- Hệ thống chứng từ về Bán hàng và thanh toán: Phiếu giao nhận hàng

hoá, Hóa đơn GTGT, Bảng kê hóa đơn bán lẻ

- Hệ thống chứng từ về Lao động- Tiền Lương: Bảng chấm công, Phiếulàm thêm giờ, Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Bảng thanh toán tiền

Chứng từ kế toán có đủ số liên, nội dung chính xác, đầy đủ chữ ký và con dấu Sau khi

được kiểm tra, chứng từ được ghi sổ kế toán và lưu trữ

 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán của công ty bao gồm những bước

sau:

Bước 1: Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán

Bước 2: Kế toán viên, Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toánhoặc trình giám đốc doanh nghiệp ký duyệt

Bước 3: Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán

Bước 4: Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán của công ty bao gồm các tài khoản cấp 1 và tàikhoản cấp 2, tài khoản trong Bảng Cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng Cân đối kếtoán theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC Cụ thể, hệ thống tài khoản sử dụng:

TK loại 1, 2 là TK phản ánh tài sản

TK loại 3, 4 là TK phản ánh nguồn vốn

TK loại 5, 7 là TK phản ánh doanh thu

TK loại 6, 8 là TK phản ánh chi phí

TK loại 9 gồm 1 TK duy nhất: 911 – TK xác định kết quả kinh doanh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 29

TK loại 0: gồm các TK ngoài bảng Cân Đối Kế toán.

Hệ thống TK cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của

công ty, trên cơ sở TK cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý để hạch toán và quản lý cho thuận

tiện Ví dụ: TK 1521: LPG để chiết nạp Gas; 1528: Niêm bình Gas, Van bình Gas

Bên cạnh đó, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hệthống tài khoản của công ty không tồn tại một số tài khoản như TK 217, 611,631…

Đặc biệt, đặc thù hoạt động sản xuất của doanh nghiệp là bán trực tiếp không có thành

phẩm tồn kho do vậy doanh nghiệp cũng không sử dụng tài khoản 155,156

 Đặc điểm vận dụng chế độ sổ kế toán

Trình tự ghi sổ kế toán

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào Chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoảnghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính (được cài đặt phần mềm kếtoán Acsoft) Theo lập trình sẵn của phần mềm kế toán, các thông tin được tự độngnhập vào sổ kế toán tổng hợp là sổ Nhật ký chung và các sổ Cái, và các sổ, thẻ kế toánchi tiết có liên quan

Cuối mỗi tháng , hoặc khi cần lập báo cáo cho Giám Đốc hay cho các cơ quankhác, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc

đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm

bảo chính xác, trung thực theo các thông tin đã được nhập trong kỳ Ngoài ra, hàngtháng, kế toán còn phải kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán được in ra trên giấyvới các số liệu do thủ kho cung cấp

Cuối tháng , cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấydựa vào phần mềm kế toán Acsoft mà công ty sử dụng Sau đó, được đóng thànhquyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 30

Sơ đồ 2.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung trên máy tính

 Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo kế toán

 Báo Cáo Tài Chính

Hệ thống báo cáo tài chính của công ty bao gồm Báo cáo tài chính năm và Báo cáotài chính giữa niên độ

- Báo cáo tài chính năm bao gồm:

 Bảng Cân đối kế toán

 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh

 Bảng Cân đối phát sinh

 Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ

 Thuyết minh báo cáo tài chính

- Báo cáo tài chính giữa niên độ bao gồm (Kì lập báo cáo tài chính giữa niên độ làmỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quý IV):

 Bảng Cân đối kế toán giữa niên độ

 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ

Các file dữ liệu trong

hệ thống máy vi tínhChứng từ gốc

Sổ Nhật ký chung

Sổ cái

Sổ (thẻ) kế toánchi tiết

Bảng tổng hợpchi tiết

Bảng cân đối sốphát sinh

Báo cáo tài chính

Nhập dữ liệu vào máy vi tính

Ghi Chú:

:Ghi hàng ngày

:Ghi cuối kỳ

:Quan hệ đối chiếu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 31

 Bảng Cân đối phát sinh giữa niên độ.

 Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ

 Thuyết minh Báo cáo tài chính giữa niên độ

Cuối mỗi quí, kế toán lập báo cáo tài chính gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kếtquả kinh hoạt động kinh doanh, Bảng Cân đối phát sinh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ,Thuyết minh Báo cáo tài chính gửi lên Ban Giám Đốc và Hội Đồng Quản Trị (họp

thường niên mỗi năm 2 lần)

Báo cáo tài chính năm, ngoài gửi cho Hội Đồng Quản Trị còn phải gửi cho Cơ quan

Thuế, Cơ quan Thống Kê và Ngân Hàng nơi mà công ty vay vốn

 Báo Cáo quản Trị

Báo cáo quản trị của công ty được lập theo tháng, Kế toán trưởng là người kiểmsoát kỹ nhất sau đó gửi ban giám đốc

Danh mục báo cáo quản trị:

- Báo cáo tình hình luân chuyển vỏ bình Gas

- Báo cáo chi phí

- Báo cáo theo dõi công nợ với nhà cung cấp

- Báo cáo tình hình thanh toán với ngân sách nhà nước

2.1.3 Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh: tài chính của công ty

TNHH Dầu Khí Gia Định trong 3 năm gần đây được thể hiện qua các chỉ tiêu trongBảng sau:

Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu kết quả sản xuất và tình hình tài chính của công ty

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Ngày đăng: 26/04/2021, 01:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Khác
4. TT 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ tài chính Khác
6. Hệ thống sổ sách kế toán của công ty TNHH Dầu Khí Gia Định Khác
7. Báo cáo tài chính năm 2007, 2008, 2009 của công ty TNHH Dầu Khí Gia Định Khác
8. Chuẩn mực kế toán 01, 02, 14 Khác
9. kế toán tài chính, nguyên lý kế toán (Phan Đình Ngân) Khác
10. Giáo trình Marketing (đại học kinh tế quốc dân) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w