1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " dự án Xóm Nác - trong khuôn khổ Chương trình tài trợ các dự án nhỏ hỗ trợ Quản Lý Bền Vững Rừng Nhiệt Đới "

22 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 331,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xóm Nác thuộc xã Liên Minh, nằm ở phía Nam của huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, cách Thành Phố Thái Nguyên 70 km. Là một xóm nằm ở khu vực vùng núi cao, thuộc khu đầu nguồn và có ranh giới giáp ranh với tỉnh Bắc Giang và các huyện trong tỉnh, xóm Nác có vị trí cực kỳ quan trọng đối với các khu vực khác. Theo bản đồ hành chính 364, diện tích tự nhiên thuộc Xóm nác quản lý là 2000 ha (tương đương với diện tích một xã ở các vùng lân cận). Tuy nhiên những khu vực giáp gianh...

Trang 1

trong khu«n khæ Ch−¬ng tr×nh tµi trî c¸c dù ¸n nhá

hç trî Qu¶n Lý BÒn V÷ng Rõng NhiÖt §íi

(EC/UNDP - SGP PTF)

Ng−êi thùc hiÖn:Lª Sü Hång

Th¸i Nguyªn, th¸ng 04 - 2010

Trang 2

Giới thiệu về dự án

Dự án VN/MOA/03-001 xã Liên Minh, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên được phê duyệt tổng số tiền tài trợ của SGP PTF là 724,700 triệu đồng để triển khai các hoạt động nhằm phát triển Lâm nghiệp cộng đồng từ năm 2004-2006 Đến nay, dự án đã kết thúc

Báo cáo kết quả gồm 5 phần, Phần I : Những hiểu biết cơ bản về dự án

Phần II : Kết quả các hoạt động trên thực địa Phần III : Đánh giá số lượng và chất lương các kết quả

Phần IV :Nhận xét về công tác điều hành và quản lý dự án Phần V : Phân tích vấn đề

Các từ viết tắt

PTF Chương trình hỗ trợ Quản Lý Bền Vững Rừng Nhiệt Đới

SGP PTF Chương trình tài trợ các dự án nhỏ hỗ trợ Quản Lý Bền Vững Rừng

Nhiệt Đới UNDP Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc

BĐH Ban điều hành

QHSD Quy hoạch sử dụng đất

GĐGR Giao đất giao rừng

Trang 3

III Đánh giá số lượng và chất lương các kết quả hoạt động 8

IV Nhận xét về công tác điều hành và quản lý dự án 14

Trang 4

I Những hiểu biết cơ bản về dự án

1.1 Nét cơ bản về tình hình x∙ hội, sản xuất, nguồn tài nguyên rừng của điểm dự án

Vị trí địa lý : Xóm Nác thuộc xã Liên Minh, nằm ở phía Nam của huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên,

cách Thành Phố Thái Nguyên 70 km Là một xóm nằm ở khu vực vùng núi cao, thuộc khu đầu nguồn và có ranh giới giáp ranh với tỉnh Bắc Giang và các huyện trong tỉnh, xóm Nác có vị trí cực kỳ quan trọng đối với các khu vực khác

Theo bản đồ hành chính 364, diện tích tự nhiên thuộc Xóm nác quản lý là 2000 ha (tương

đương với diện tích một xã ở các vùng lân cận) Tuy nhiên những khu vực giáp gianh của xóm đang bị xâm canh bởi những người từ huyện Yên thế tỉnh Bắc Giang, Huyện Đồng Hỷ hay là các thôn khác trong xã Thực tế diện tích hiện xóm đang quản lý chỉ 1300 ha Điều này dẫn đến hạn chế những thành công của công tác quản lý tài nguyên rừng và phát triển kinh tế của xóm

Với tổng diện tích tự nhiên 1300 ha, diện tích đất rừng khoảng 1100 ha, đất ruộng 25 ha và chỉ canh tác được 1 vụ, và đất nương rẫy 100 ha

Tình hình kinh tế- x∙ hội:

Dân số và dân trí : Toàn xóm có 102 hộ với 486 khẩu Trung bình 5 khẩu/hộ Trong đó Dao

chiếm 80%, Kinh chiếm 16%, và Nùng chiếm 4% Hầu hết các hộ nơi đây đã định cư từ nhiều năm với tập quán canh tác đốt nương làm rẫy Tỷ lệ người có trình độ phổ cập trung học 0,5%; tỷ lệ người mù chữ ở độ tuổi lao động là 20 % Nhìn chung trình độ dân trí rất thấp, tỷ lệ mù chữ toàn xóm chiếm 30%

Về cơ sở hạ tầng: Chỉ có đường đất cấp phối từ xã vào tới trung tâm xóm mới được mở 8km

vào năm 2002 do chương trình 135 và vốn định canh định cư Địa bàn xóm được phân bố thành 3 khu dân cư, cách nhau giữa các khu từ 3-4 km, và hộ xa nhất đến trung tâm 6 km,

ho đi lại chủ yếu là đường mòn đi bộ Chưa có bất cứ một hệ thống kênh mương nào, sản xuất lúa, màu hoàn toàn phụ thuộc vào nước trời Điện lưới chưa có Không có có sở y tế khám và chữa bệnh Có 4 gian trường học nhà lá cấp tiểu học Hoc sinh đi học cấp 2 phải

đi ra xã (8-14 km đi bộ), và học cấp 3 phải đi học nội trú ở huyện

Mức sống: Thu nhập bình quân đầu người chỉ khoảng 100-120.000 đồng/người/tháng Số

hộ đói nghèo 63/102 chiếm 67% (số liệu thống kê người nghèo năm 2005 của thôn)

Dân cư chia làm 4 cụm bởi đièu kiện địa lý Số hộ khá giả tập trung ở khu vực cụm Trung Tâm và cụm Khe Cạn Hai cụm dân cư ở xa khu vực trung tâm của xóm là cụm Suối Trám- Suối Bứa va cụm Máng lợn có đời sống kinh tế quá khó khăn Hầu hết là nghèo đói Nhà cửa hầu hết là nhà lợp tranh, trong số đó hơn một nữa số hộ là nhà tạm bợ (lợp tranh và đan phên nứa)

Thu nhập từ nông nghiệp là chính Đối với lâm nghiệp chỉ lấy măng từ rừng chủ yếu Nhìn

chung các sản phẩm này làm ra chủ yếu đáp ứng cuộc sống tự cung tự cấp

Trang 5

Dịch vụ khyến nông lâm ở thôn không có gì, hệ thống khuyến nông lâm của xã nhìn chung chưa đến với người dân vì khoảng cách đi lại quá xa (12 km) đi bộ và dân cư lại ở quá thưa thớt, địa hình đi lại hết sức khó khăn

Quản lý tài nguyên rừng:

Thực trạng Tài nguyên rừng: Trong số diện tích 1100 ha rừng và đất rừng thuộc Xóm Nác

quản lý, hiện chỉ còn khoảng 600 ha rừng nghèo và thứ sinh phục hồi phân bố ở rải rác Và khoảng 500 ha là những diện tích trảng cỏ cây bụi và một số cây mới bắt đầu tái sinh sau nương rẫy, diện tích này hiện đang được đưa vào trồng rừng Tuy nhiên chưa được bao nhiêu

Các diện tích nương rẫy hoàn toàn không cố định trong các diện tích rừng, nó được phân bố rải rác khắp trên các diện tích

Thực trạng hệ thống quản lý TN rừng: Trước khi có dự án rừng ở đây đã Hầu hết diện tích

rừng và đất rừng đã giao cho 65 hộ gia đình hộ gia đình quản lý sử dụng từ năm 1997 về mặt thủ tục Mặc dầu diện tích rừng và đất rừng rất lớn, nhưng thu nhập của người dân địa phương nơi đây hết sức đói nghèo bởi (1) rừng nghèo kiệt không có sản phẩm cung cấp cho người dân ; (2) muốn phát triển nghề rừng thì không có vốn đầu tư, thiếu kiến thức, thiếu kỹ năng Hiệu quả của việc giao rừng rất kém, người dân đói nghèo và rừng vẫn bị tàn phá Không có bất cứ chương trình dự án nào giúp đỡ người dân ngoài chương trình dự án SGP PTF hiện tại Kể cả công tác tuần tra và tuyên truyền bảo vệ rừng cho người dân ở Xóm Nác rất hiếm khi bởi nguyên nhân chính là đi lại và ăn ở quá khó khăn đối với cán bộ kiểm lâm Các vụ vi phạm chặt phá rừng hay đốt nương làm rẫy cháy lan tràn vẫn không được xử lý bởi các cơ quan hữu quan vì không có thông tin liên lạc

1.2 Người dân hiểu về mục tiêu, kết quả mong muốn và các hoạt động chính của dự

án là gì ?

Dự án SGP PTF là dự án duy nhất có ở địa phương từ trước đến nay, kể cả các chương trình

661, 327 hay PAM cũng chưa hề có Thực tế đường cấp phối vào trung tâm thôn mới chỉ

được mở vào cuối năm 2002, con trước đây muốn đến thôn phải đi 14 km đường rừng và phải vượt dốc cao Vì vậy, khi có dự án này vào hầu như tất cả mọi người dân trong thôn đều rất quan tâm và tìm hiểu dự án Tính cộng đồng ở đây rất cao, nên việc tuyên truyền thông qua họp thôn đã giúp người dân hiểu rõ mục tiêu, hoạt động và kết quả mong đợi của dự án

ở các mức độ khác nhau Ai cũng biết đây là một dự án hỗ trợ phát triển và bảo vệ rừng do UNDP quản lý

1.3 Hình thức quản lý rừng cộng đồng tại điểm dự án

Hình thức quản lý rừng cộng đồng ở xóm Nác được quản lý theo nhóm QLSDR Điều này hoàn toàn phù hợp với điều kiện phân bố dân cư, mật độ dân số, diện tích tự nhiên và tập quán sinh hoạt

1.4 Mức độ quan tâm của người dân đến vấn đề bảo vệ rừng tại địa phương

Với tổng diện tích khoảng 2000 ha, giáp ranh với tỉnh Bắc Giang, rừng nơi đây là đầu nguồn của các con suối lớn có tác dụng giữ nước, chống lũ lụt, làm cân bằng hệ sinh thái của địa phương Việc mất rừng trước đây đã đem lại nhiều tác động xấu như lũ quét, thiếu nước cho

Trang 6

sinh hoạt và mùa màng, nên người dân nơi đây đã ít nhiều nhận thức được Nhất là từ khi có

dự án, công tác tuyên truyền đã giúp họ nhận thức tốt hơn về vấn đề này

II Kết quả các hoạt động của dự án

nhóm SDR:

- 4 nhóm SDR được thành lập, gồm Nhóm Máng lợn, Nhóm Khe Cạn, Nhóm Trung Tâm, Nhóm Suối Trám

và Bứa với tổng số 77 hộ tham gia

- Các nhóm có ban điều hành gồm nhóm trưởng và nhóm phó và được phân chia trách nhiệm rõ ràng

- Có quy chế và kế hoạch hoạt động của từng nhóm

- Đúng trên thực tế - Việc thành

lập 4 nhóm này là hoàn toàn có cơ sở dựa vào điều kiện phân bố dân cư, địa hình và tập quán sinh hoạt

- Xác định ranh giới, xây dựng bản đồ thực trạng và bản đồ quy hoạch SD

rừng

- GĐGR cho 4 nhóm QLSDR tiến hành ngay sau khi QHSD đất (tháng 5/2004)

- 646.35 ha rừng và đất rừng được giao cho 4 nhóm QLSDR, gồm:

IIa:339,7 ha; Ic: 224,9 ha; đất trống Ia+Ib: 66,9 ha; Nương rẫy: 14,85 ha

- Hoàn thiện hồ sở kỹ thuật theo điều khoản giao việc và đã được Chủ tịch UBND cấp giấy quyết định cho các nhóm

- Bàn giao ranh giới trên thực địa theo thoả thuận

- Các hồ sơ thành quả

được lưu dữ đầy đủ, gồm

hồ sơ gốc, Bản đồ GĐGR, Quyết định GDGR cho các nhóm của Chủ Tịch UBND xã ký

Trang 7

Quý II/2004:

- Bắt đầu tiến hành hoạt động này

Kết quả trong quý II/2004 là xác định

được tập đoàn cây lâm nghiệp phục

vụ trồng rừng và làm giàu rừng, và chọn được địa điểm và thiết kế vườn

ươm

- 02 đợt tập huấn mỗi đợt 3 ngày với

76 hộ tham gia về kỹ thuật sản xuất cây lâm nghiệp đã chọn

-Đã sản xuất 4100 hom Luồng, 600 hom Tre Măng Bát Độ, va 1.5 vạn cây Bạch Đàn

- các loại hạt giống Keo, lát, mạy sao, Trám, túi bầu, phân bón đã được cung cấp đầy đủ

- 4 vườn ươm ở 4 nhóm

được xây dựng đạt yêu cầu, sức chứa thực tế cao hơn từ 8-12 vạn cây con/năm

Trang 8

Từ 5/ 2004 đến nay đã sản xuất

được khoảng 20 vạn cây con, gồm:

4000 hom Luồng, 400 hom tre bát độ

và chủ yếu là Mỡ và Keo Cụ thể:

- Nhóm Máng lợn đã gieo ươm và xuất vườn được tổng số là: 55.000 cây

đủ tiêu chuẩn đem trồng bao gồm các loài: Keo tai tượng, Mỡ, tre Luồng, Tre lấy Măng Bát độ

- Nhóm Trung tâm đã gieo ươm và xuất vườn được tổng số khoảng:

61.000 cây trong đó đã xuất vườn 56.000 cây đủ tiêu chuẩn đem trồng bao gồm các loài: Keo tai tượng, Bạch

đàn, Mỡ, tre Luồng, Tre lấy Măng Bát

độ, Lát hoa và Mạy Sao

- Nhóm Khe cạn đã gieo ươm và xuất vườn được tổng số khoảng: 40.500 cây đủ tiêu chuẩn đem trồng bao gồm các loài: Keo tai tượng, Bạch đàn, Mỡ, tre Luồng, Tre lấy Măng Bát độ

- Nhóm suối Trám - suối Bứa đã gieo

ươm và xuất vườn được tổng số khoảng: 40.000 cây đủ tiêu chuẩn

đem trồng bao gồm các loài: Keo tai tượng, Mỡ, Tre lấy Măng Bát độ

- Phỏng vấn từng nhóm trưởng và đi thực địa, số lượng cây con như báo cáo là hoàn toàn có cơ sở

đáng tin cậy

- Nhìn chung, cây con sinh trưởng và phát triển tốt, và đạt tiêu chuẩn cây con xuất vườm Tuy nhiên một số ít cây con vẫn bị hạn chế bởi vấn đề kỹ thuật như có đến 2-4 cây con trong cùng 1 bầu

Quý II/2004

- Xác định được danh mục các cây trồng, gồm: chè, xoài, vải, hồng, cốt khí

- Mở lớp tập huấn 3 ngày cho 22 hộ tham gia/30 hộ tham gia (1 lớp 14- 15/8)

- Thiết kế và xây dựng 3 mô hình: (1) 0.2 ha che DPT1 + cốt khí; (2) 0.5 ha chè 0.5 ha chè + cây ăn quả + cốt khí;

(3) 0.3 ha cây ăn quả xoài + Hồng Tỷ

lệ sống đạt 98%, cây sinh trưởng tốt

- Đã tiến hành họp dân

để lựa chọn Dạnh mục cây trồng

- Lớp tập huấn tiến hành như báo cáo

- 3 mô hình trên thực địa phát triển tốt Tuy nhiên các băng cốt khí hiện đã

- Trồng được 2 ha cây ăn quả với 350 cây/ha, gồm: Cam, Hồng, Xoài

- Có thực trên thực địa - Mật độ cây sống cao 95%

Trang 9

- Báo cáo tổng có 28 mô hình chè lai

và cây ăn quả thuộc 4 nhóm QLSDR

được lựa chọn Tổng diện tich trồng chè lai là 7 ha Tổng diện tích cây ăn quả là 3 ha Trong đó, Cam đường canh với diện tích là: 2,74ha; Hồng nhân hậu: 0,1ha; Xoài úc: 0,1 ha;

Nhãn lồng: 0,18ha

?

- 02 Lớp tập huấn về kỹ thuật trồng

lúa, Ngô và Đỗ tương được tiến hành 26-28/1/2005 với sự tham gia của 76 thành viên của các nhóm SDR xóm Nác

kg Đậu tương Kết quả

Nhóm Máng Lợn đã gieo cấy được 1.3ha lúa Khang dân và 0.3ha lúa Hai dòng, năng suất đạt 42-44tạ/ha; Ngô

888 và 999: 2.6 ha, năng suất đạt 52tạ/ha

51-Nhóm Trung Tâm đã gieo cấy được 1.9ha lúa Khang dân, năng suất đạt 44tạ/ha; Ngô 888 và 999: 10.5 ha, năng suất đạt 51 -54 tạ/ha

Nhóm Khe Cạn đã gieo cấy được 2.4ha lúa Khang dân, năng suất đạt

43 tạ/ha; 0.6ha lúa Hai dòng, năng suất đạt 45tạ/ha; Ngô 888: 11.3 ha, năng suất đạt 50-53tạ/ha

Nhóm Suối Trám-Bứa: đã tiến hành gieo trồng Ngô 999: 2.2 ha, năng suất

đạt 52tạ/ha; Đỗ tương lai: 1.1ha, năng suất đạt 30tạ/ha)

- Các hoạt động hỗ trợ giống và phân bón đối với Lúa, Ngô và Đõ tương đã tiến hành theo tiến độ báo cáo

- Tuy nhiên quà phỏng vấn với người dân năng suất một số hộ thấp hơn

III/2004, phân đều 1.5 ha mỗi nhóm

Mật độ 300 cây/ha

- Diện tích Luồng được trồng đúng thiết kế theo báo cáo Tuy nhiên việc làm cỏ chăm sóc chưa kịp thời Khả năng sinh trưởng và phát triển tốt

Trang 10

- Nhóm Khe can: 24 ha, trong đó:

Mỡ: 3.7 ha; keo: 18.3 ha; Bạch đàn: 1 ha; Luồng: 1ha cây trồng đạt tỷ lệ sống cao trung bình 95-98%

- Nhóm Trung Tâm: 28 ha, trong

đó: Mỡ: 5.8 ha; Keo: 2.2 ha; Bạch

đàn: 2 ha cây trồng đạt tỷ lệ sống cao trung bình 95-99%

- Nhóm Suối Trám-Bứa: 19 ha, trong đó: Mỡ: 11 ha; Keo: 8 ha.cây trồng đạt tỷ lệ sống cao trung bình 95- 98%

- Diện tích trồng rừng rải rác, rất khó thống kê Tuy nhiên, tổng các diện tích

ước khoảng 100 ha dựa vào mật độ cây trồng và

số lượng cây trồng

- Tỷ lệ sống 95%

9 Khoanh nuôi xúc

tiến tái sinh rừng

- Tập huấn cho 30 người (1 lớp) về

KN xúc tiến tái sinh rừng

- 120 ha rừng của 4 nhóm được khoanh nuôi xúc tiến TS gồm: phát luỗng dây leo, cây phi mục đích

Đã tập huấn và tiến hành khoanh nuôi xúc tiến tái sinh như kế hoạch

10 Thành lập quỹ tín

dụng các nhóm

- Với nguồn vốn của cộng đồng xóm Nác được dự án hỗ trợ năm 2004 (Quý III/2004) tổng 4 nhóm là 15 triệu

đồng , cho vay với lãi xuất thấp (0,5%) cho các thành viên trong nhóm

để sản xuất, hàng tháng các thành viên trong nhóm đóng góp tiền thêm vào quỹ, tiền thu được từ các hoạt

động chung như sản xuất cây giống, một phần của khoanh nuôi tái sinh rừng và một số hoạt động khác các nhóm cho vào quỹ Hiện nay tổng số tiền quỹ này đã lên tới 34.984.000

đồng

thức sự có hiệu quả

11 Làm logo, quảng

cáo chương trình

- Làm và treo 40 logo các loại ở vườn

ươm và các mô hình thử nghiêm, gồm: 36 cái kích thước 25 x 40 cm; 4 cái loại 1.5 x 0.5 m (quý III/2004)

- 05 biển quảng cáo tuyên truyền ở khu vực nhà cộng đồng

Hiện số logo, biển quảng cáo được treo và giữ gìn tốt Chất lượng sơn màu tốt

đồng

Xây dựng xong nhà cộng đồng với diện tích sử dụng là 40 m2, nhà cấp phối lợp ngói Proximang

- Nhà cộng đồng đã

khánh thành vào cuối năm 2004 và đang được

sử dụng Trần nhà có bị hư hỏng và đã đựoc sửa chữa

Trang 11

- 4 đợt tuyên truyền (4 ngày) cho các lớp khác nhau đã tiến hành như

III Đánh giá số lượng và chất lượng các kết quả hoạt động

- Việc khoanh khu khoanh nuôi bảo

vệ ở một số khu vực còn nhiều bất cập Ví dụ: rất nhiều diện tích rải rác hiện là những nương của bà con hoặc

ót hoặc đang canh tác thi không thể trở thành rừng, mà cần phải trồng lại rừng

3 Giao đất giao rừng - 646.35 ha rừng và đất rừng được

- Bản đồ thành quả đạt yêu cầu

- Đã bàn giao ranh giới trên thực địa

Trang 12

4.1 Tập huấn về ươm

cây con

02 đợt tập huấn về kỹ thuật sản xuất cây lâm nghiệp

- Qua phỏng vấn, hầu hết các hộ gia

đình đều có thể biết sản xuất cây con thông thường theo quy trình cơ bản bằng hạt và một số loài cây gieo ươm bằng cành như Luồng, Măng bát độ

ươm

4 vườn ươm cố định, cung cấp các trang thiết bị phục vụ sản xuất giống, mỗi vườn có công sản xuất

được từ 8-10 vạn cây/năm

Các vườn ươm này được thiết kế theo vườn ươm cố định, thích hợp với các yêu cầu cơ bản về điều kiện cần của vườn ươm cây giống (mặt bằng, nguồn nước, vị trí trung tâm, điều kiện bảo quản, thoáng xa nguồn bệnh, ) Sức chứa mỗi vườn ươm từ 10-12 vạn cây giống Hệ thống vườn ươm này sẽ

có ý nghĩa lâu dài cho việc ươm giống trong tương lai của cộng đồng, vì thực

tế diện tích cần trồng rừng ở xóm con rất lớn

giống lâm nghiệp

- 20 vạn cây con, gồm:

+ 4000 hom Luồng + 400 hom tre bát độ + Số lớn chủ yếu là Mỡ , Keo, bạch

Đàn, Lát Hoa, May sao

- Đã giao 20 vạn cây cho các hộ trồng rừng theo thiết kế, gồm: - 20 vạn cây con, gồm: 4000 hom Luồng; 400 hom tre bát độ; 3 vạn Mỡ; 15,6 Keo Tai Tượng; 1,5 Vạn Bạch đàn; 7000 Lát Hoa; 3000 Mạy Sao

- Cây con sinh trưởng và phát triển tốt, và đạt tiêu chuẩn cây con xuất vườn Tuy nhiên một số ít cây con vẫn

bị hạn chế bởi vấn đề kỹ thuật như có

đến 2-4 cây con trong cung 1 bầu

5 Hỗ trợ phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả

2,74ha; Hồng nhân hậu: 0,1ha;

5 Hỗ trợ phát triển cây trồng lúa và màu

Ngày đăng: 26/04/2021, 00:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm