Mục đích của luận văn nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt độngcho vay tiêu dùng trong bối cảnh hiện nay. Đánh giá ưu điểm và nhược điểm trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Huế. Đưa ra phương hướng và giải pháp tiếp tục phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Huế.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH HUẾ
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2016
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN HOÀNG QUY
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng họp … , Nhà - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Số:… - Đường……… - Quận……… - TP………
Thời gian: vào hồi …… giờ …… tháng …… năm 201……
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành
chính Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại, nó chiếm tỷ trọng rất lớn và mang lại lợi nhuận cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng Hoạt động cho vay tiêu dùng là một phần của tín dụng, nó ko những góp phần vào chỉ tiêu lợi nhuận của ngân hàng mà còn thúc đẩy phát triển nền kinh tế-xã hội cũng như giải quyết chính sách xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội của các quốc gia
Với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, trình độ của người dân ngày càng được nâng cao, thu nhập được cải thiện rõ rệt, vì vậy nhu cầu chi tiêu để phục vụ cho đời sống ngày càng tăng Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, và Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội đang là đối thủ nặng ký trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng này và đã đạt được một số thành tựu nhất định
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển cho vay tiêu dùng, đồng thời mong muốn tìm hiểu về thực trạng và khả năng của ngân hàng trong lĩnh vực này Vì vậy, tôi chọn đề tài:
“Phát triể n cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Huế”
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Cho vay tiêu dùng là một vấn đề đang được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Cùng với sự sôi động của hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam trong những năm gần đây, nghiên cứu trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng ngày càng trở nên phong
Trang 4phú, đa dạng Có thể kể đến như:
- Luận văn của Phạm Thị Lan Hương (2014), Phát triển dịch
v ụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư
và Phát triển tỉnh Quảng Bình, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện
hành chính quốc gia, Thừa Thiên Huế
- Luận văn của Vũ Quang Huy (2014), Nâng cao chất lượng
cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triể n Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Trung Yên, Luận văn thạc sỹ kinh tế,
Học việ n Ngân hàng, Hà Nội
Trương Thị Hà My (2012), Nâng cao chất lượng cho vay
tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đông Á Thừa Thiên Huế, Cơ sở
Học việ n hành chính quốc gia khu vực miền Trung
Lê Minh Sơn (2009), Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Ngoai thương Việt Nam, Đại học kinh tế Hồ Chí Minh Nguyễn Thành Công (2009, “Giải pháp mở rộng hoạt động
cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Thanh Xuân”, Đại học kinh tế Quốc dân
Các đề tài trên đề cập đến: khái niệm hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại, hiệu quả hoạt độngcho vay tiêu dùng trong thực tiễn thị trường ngân hàng Việt Nam, xu hướng phát triển về cho vay tiêu dùng trên thế giới và những yếu tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng ở Việt Nam
Tuy nhiên đề tài trên chưa đi sâu về những giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng trong giai đoạn từ năm 2009 đến nay, đây là thời gian có sự đổi mới về quản lý cũng như cách thức phát triển và nâng
Trang 5cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng Do đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thống các chỉ tiêu đánh giá về việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng trong bối cảnh hiện nay là hết sức cần thiết
3 Mục đích và nhiệ m vụ của luận văn
Mục đích: đề xuất các giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng
tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Huế
Nhiệm vụ:
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Huếgiai đoạn 2013 -2015
Mô tả, phân tích, đánh giá thực trạng về cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Huế
Định hướng, đề xuất các giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Huế
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: cho vay tiêu dùng và phát triển cho vay tiêu dùng Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Huế
Về thời gian: số liệu thứ cấp từ năm 2013 đến năm 2015
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: dựa trên cơ sở phương pháp luận của
chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Phương pháp nghiên cứu: luận văn đã sử dụng tổng hợp các
phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu là phương pháp phân tích, tổng hợp, diễn giải, quy nạp, thống kê, so sánh đề phân tích và đánh
Trang 6giá hoạt độngcho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Huế
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễ n của luận văn
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt độngcho vay tiêu dùng trong bối cảnh hiện nay
Đánh giá ưu điểm và nhược điểm trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Huế Đưa ra phương hướng và giải pháp tiếp tục phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Huế
7 Kế t cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo… nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về cho vay tiêu dùng tại các ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Huế
Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Huế
Trang 7Chương 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu
và mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình nhằm nâng cao đời sống dân
cư Khách hàng vay là những người có thu nhập không cao nhưng ổn định, chủ yếu là công nhân viên chức hưởng lương và có việc làm ổn định và số lượng khách hàng thì rất đông (Nguyễn Minh Kiều, 2007)
1.1.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Về mục đích vay: nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân,
hộ gia đình như: mua nhà, xây dựng, sửa chữa nhà ở, mua sắm vật
dụng gia đình, du học… không phải mục đích kinh doanh
Về quy mô khoản vay: Các khách hàng khi tìm đến ngân hàng
nhằm mục đích vay tiêu dùng thường có nhu cầu vốn không lớn lắm Tuy vậy, số lượng các khoản vay tiêu dùng lại khá phổ biến,
đa dạng và chiếm tỷ trọng không nhỏ
Về thời hạn vay: Các khoản vay tiêu dùng thường có thời hạn
dài do nguồn trả nợ chủ yếu từ thu nhập hàng tháng của người vay
Về lãi suất cho vay: Không như hầu hết các khoản vay kinh
doanh hiện nay lãi suất có thể thay đổi theo điều kiện thị trường, các khoản vay tiêu dùng thường có lãi suất ở một mức cố định, đặc biệt là trong cho vay tiêu dùng trả góp
Trang 8CVTD có tính nhạy cảm theo chu kỳ
Về nguồn trả nợ: Nguồn trả nợ của khoản vay từ thu nhập
của người vay, đó có thể là lương, thu nhập từ hoạt động kinh
doanh, các nguồn thu nhập khác…
Chi phí quản lý khoản vay tiêu dùng lớn
Rủi ro trong cho vay tiêu dùng thường
cao Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng cao
Một đặc điểm nữa của cho vay tiêu dùng là người vay thường
chỉ vay một lần, ít khi có nhu cầu vay lại như các khoản cho vay thương mại: nhu cầu phát sinh theo chu kỳ kinh doanh, lặp đi lặp lại
1.1.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng
1.1.4 Phân loại
1.2 Nội dung phát triể n cho vay tiêu dùng của NHTM
1.2.1 Khái niệm phát triển cho vay tiêu dùng:
Phát triển cho vay tiêu dùng là gia tăng c ả v ề qui mô và ch ấ
t lượng khoản vay, tức là: qui mô cho vay mở rộ ng, s ố lượng khách hàng vay vốn ngân hàng ngày càng gia tăng, đa dạng hoá đối tượng cho vay, tỷ lệ nợ xấu giảm, đáp ứng các nhu cầu của khách hàng và cuối cùng mang lại hiệu quả cho ngân hàng đồng thời có thể giữ vững vị thế của ngân hàng trên thương trường
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh phát triển cho vay tiêu dùng của NHTM
Các chỉ tiêu định lượng: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư
nợ, tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ cho vay tiêu dùng, tỷ lệ nợ xấu trên
Trang 9dư nợ cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng và lợi nhuận cho vay tiêu dùng, thị phần cho vay tiêu dùng
Các chỉ tiêu định tính: Tính đa dạng hóa về sản phẩm, tính tiện ích của sản phẩm, chất lượng dịch vụ
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay tiêu dùng
Nhóm các nhân tố khách quan
Nhóm các nhân tố chủ quan:
1.3 Kinh nghiệ m phát triể n cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại ở trong và ngoài nước
1.3.1 Kinh nghiệm phát triển cho vay tiêu dùng của một số
ngân hàng thương mại ở Trung Quốc
1.3.2 Kinh nghiệm phát triển cho vay tiêu dùng của một số ngân
hàng thương mại ở Việt Nam
1.3.3.Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng Thương mại cổ
phẩn Quân đội chi nhánh Huế
Thứ nhất, chiến lược và định hướng phát
triển Thứ hai, đầu tư nguồn nhân lực
Thứ ba, đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao tính ti ệ n ích c ủ
a dịch vụ
Thứ bốn, phát triển các dịch vụ gia tăng
Thứ năm, xây dựng và quản lý hệ thống các tiêu chí, cách th
ức chấm điểm xếp hạng khách hàng
Thứ sáu, tổ chức hoạt động tiếp thị và chăm sóc khách
hàng Thứ bảy, mạng lưới hoạt động
Trang 10Tóm tắt chương 1
Chương 1, những nội dung khoa học chủ yếu sau đây được đề cập đến:
Một là, hệ thống hoá những vấn đề lý luận về Ngân hàng
thương mại, vai trò của Ngân hàng thương mại, các hoạt động của
Ngân hàng thương mại; Cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Hai là, Hệ thống hoá trên cơ sở chỉnh sửa bổ sung cơ sở lý luận
về phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại Ở đây luận văn đã luận giải và hoàn thiện những vấn đề lý luận cơ bản như: Khái niệm phát triển cho vay tiêu dùng, các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển cho vay tiêu dùng ở Ngân hàng thương mại, sự cần thiết phát triển cho vay tiêu dùng; các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng của các NHTM
Ba là, Tổng kết kinh nghiệm của một số Ngân hàng thương mạ i ở
nước ngoài và trong nước về phát triển cho vay tiêu dùng; rút ra những bài học kinh nghiệm đối với Agribank Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình Trên đây là những vấn đề lý luận cơ bản được coi là đóng góp khoa học mới của luận văn về lý luận làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng và đề ra các giải pháp thực hiện ở các chương sau
Trang 11Chương 2:
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HUẾ 2.1 Giới thiệ u khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Huế
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) được thành lập theo quyết định số 00374/GP-UB ngày 30/12/1993 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và chính thức hoạt động vào ngày 4/11/1994 với tên giao dịch đầy đủ là Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội (tên viết tắt
là Military Bank) với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng Hiện nay Ngân hàng có trụ sở chính tại số 21 Cát Linh, Hà Nội
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Bảng 2.1: Tình hình nhân s ự của NHTM Quân Đội Huế
Trang 12Có thể thấy tổng số lao động của MB Huế qua các năm 2013,
2014 và 2015 có ít biến động, nhân viên nữ luôn chiếm trung bình khoảng 52.3%, nhiều hơn so với nhân viên nam Qua đó cho thấy sự
ổn định về nhân sự của ngân hàng
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
2.2 Thực trạng phát triể n cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Huế
2.2.1 Sản phẩm cho vay tiêu dùng
2.2.2 Thực trạng cho vay chung của MB Huế giai đoạn 2013 - 2015
Bảng 2.4: Thực trạng cho vay chung của MB Huế
Trang 13với năm 2014, đạt 1.402 tỉ đồng, bên cạnh đó, MB Huế cũng đã thu hồi được nhiều vốn hơn năm 2014 (1.309 tỉ đồng, tăng 32,36%) Năm 2013 dư nợ đạt 471 tỉ đồng, năm 2014 dư nợ tăng mạnh, lên đến 48,83% so với năm 2013 Sang năm 2015 dư nơ tiếp tục tăng 13,27% so với năm 2014, đạt 794 tỉ đồng
Cho vay tiêu dùng chỉ chiếm tỷ trọng trung bình 8% trong tổng doanh số cho vay, 4,3% doanh số thu nợ, và 22,2% dư nợ tín dụng chung của MB Huế giai đoạn 2013-2015
2.2.3 Thực trạng cho vay tiêu dùng của MB Huế 2013 – 2015
2.2.3.1 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng c ủa MB Huế theo thời hạn cho vay giai đoạn 2013 – 2015
Doanh số cho vay
Doanh số CVTD có xu hướng tăng dần qua các năm, năm
2014 DSCV tăng mạnh (tăng 76,92% so với năm 2013, DSCV năm 2015 tăng nhẹ 6,96% so với năm 2014
Doanh số thu nợ
DSTN cho vay tiêu dùng tăng trong giai đoạn 2013-2015 Năm 2013, DSTN chỉ đạt 24 tỉ đồng, năm 2014 DSTN tăng 75% so với năm 2013 Và năm 2015 tăng mạnh 95,24% so với năm 2014
Trang 14Bảng 2.5: Cho vay tiêu dùng theo thời hạn cho
vay của MB Huế giai đoạn 2013-2015
Ngắn hạn 8,7 17,2 33,6 197,70 195,35 Trung và dài hạn 15,3 24,8 48,4 162,09 195,16
Doanh số cho vay
Năm 2014, DSCV với mục đích sửa chữa, mua nhà tăng 151,72% so với năm 2013 Đến năm 2015, MB đã thực hiện chương trình cho vay tiêu dùng với lãi suất ưu đãi 6,0% từ 20/5/2015 đến 30/6/2015, giúp cho doanh số cho vay đối với mục đích khác như mua ô tô,… Tăng 26,19% so với năm 2014, nhưng với mục đích sửa chữa, xây dựng nhà ở lại giảm đi 4,11% do năm 2013 và năm 2014 đã thu hút một lượng lớn khách hàng cho mục đích này
Doanh số thu nợ
Năm 2013, doanh số thu nợ đối với cả 2 mục đích đều ở mức thấp, nhưng sang năm 2014, DSTN tăng lên nhanh chóng, đặc biệt là
Trang 15đối với nhu cầu đời sống khác tăng lên 84,61% so với năm 2013, với việc mua nhà ở thường có kỳ hạn dài, nên DSTN thường thấp hơn so với nhu cầu đời sống khác Năm 2015, DSTN đối với cho vay sửa chữa, mua nhà ở tăng nhanh (150%) và ở mức cao (45 tỉ đồng) so với năm 2014, và với nhu cầu đời sống khác cũng tăng 54,17%
Đối với mục đích nhu cầu đời sống khác, dư nợ năm 2014 tang 37,5% so với năm 2013, đạt 66 tỉ đồng Sang năm 2015, dư nợ tăng 24,24% so với năm 2014, đạt 82 tỉ đồng
Bảng 2.6: Cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng
vốn của MB Huế giai đoạn 2013-2015
ĐVT: Tỉ đồng
SL % SL % SL %
Cho vay sửa chữa, mua nhà 29 44,62 73 63,48 70 56,91 Nhu cầu đời sống khác 36 55,38 42 36,52 53 43,09
Trang 162.2.3.3 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng theo hình thức b
ảo đảm tiền vay của MB Huế giai đoạn 2009-2013
Bảng 2.5: Thực trạng cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo tiền vay
(Nguồn: Phòng Kế toán Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Huế)
Doanh số cho vay có TSĐB năm 2014 tăng 80,33% so với năm 2013, năm 2015 tăng 5,45 so với năm 2014
Năm 2013, DSTN đạt 22 tỉ, đến năm 2014 tăng 68,18% so với năm 2013, và năm 2015 tăng 10,81% so với năm 2014
Dư nợ cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo năm 2013 đạt 79 tỉ đồng, năm 2014 tăng 92,41% so với năm 2013, năm 2015 tăng 25%
so với năm 2014 Đối với dư nợ cho vay tiêu dùng không có tài sản đảm bảo năm 2013 và năm 2014 đạt 8 tỉ đồng, sang năm 2015 tăng 37,5% đạt 11 tỉ đồng