HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT - HS về nhà ôn lại khái niệm và phần bài tập các bài tiếng Việt đã học: + Từ và cấu tạo từ của tiếng Việt + Từ mượn - Nắm được thế nào là từ mượn và
Trang 1***********************************************************
Tuần 12 Ngày soạn: / / Ngày dạy : / / Tiết 45
Hướng dẫn đọc thêm:
(HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT)
I.Mục tiêu: Giúp HS:
1.Kiến thức:
-Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện
-Đặc điểm thể loại của truyện ngụ ngôn trong văn bản "Chân,Tay, Tai, Mắt, Miệng"-Nét đặc sắc của của truyện : cách kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự đoàn kết
2.Kĩ năng:
-Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn theo đặc trưng thể loại
-Phân tích, hiểu ngụ ý truyện
-Kể lại được truyện
3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức đoàn kết, giúp đỡ, nương tựa nhau trong một tập thể.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn bài Tích hợp phần tiếng Việt ở bài “Cụm danh từ”
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Kể chuyện “Ếch ngồi đáy giếng” ? Nêu ý nghĩa và bài học rút ra từ truyện?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng là một số bộ phận khác nhau của cơ thể con
người, mỗi bộ phận đều có nhiệm vụ riêng nhưng lại chung một mục đích nhằm đảm bảo sự sống Không hiểu điều sơ đẳng nhất này, các nhân vật trên đã bất bình với lão Miệng ,đã đình công, và đã chịu hậu quả đáng buồn, may mà còn kịp thời cứu được Đó chính là nội dung truyện ngụ ngôn quen thuộc mà chúng ta học hôm nay
Hoạt động I: Giới thiệu chung
Nhắc lại thế nào là truyện ngụ ngôn? GV
giảng giải thêm: Truyện Chân, Tay, Tai,
Mắt, Miệng
Nêu nội dung khái quát của truyện?
I Giới thiệu chung:
1.Truyện với các nhân vật là các bộ phận
trong cơ thể con người để nói chuyện conngười
- Năm nhân vật trong truyện là năm bộphận trên cơ thể con người đã được nhânhoá độc đáo
2 Nội dung khái quát: Các bộ phận trong
Trang 2Hoạt động II: Đọc - Hiểu văn bản
- GV hướng dẫn HS đọc chú ý, giọng cô
Mắt ấm ức, cậu Chân, cậu Tay bực bội,
đồng tình, bác Tai ba phải, giọng hối hận
của bốn người khi nhận ra sai lầm của mình
+ Giải các từ khó trong quá trình phân tích
Truyện có bao nhiêu nhân vật?
+ Các đặt tên cho các nhân vật gợi cho em
có suy nghĩ gì? Tại sao gọi là cô Mắt, cậu
Chân, bác Tai?
+ Đang sống hoà thuận với lão Miệng, bỗng
xảy ra chuyện gì? Ai là người phát hiện ra
vấn đề, như vậy có hợp lý không? Vì sao?
+ Tại sao cả nhóm không để lão Miệng
được thanh minh?
+ Nhận xét những lời buộc tội của lão
Miệng? Vì sao? Sự nhất trí của cả nhóm nói
lên được điều gì?
+ Hậu quả của việc làm trên như thế nào?
Ai là người nhận ra được hậu quả đó? Lời
nói của Bác Tai với cô Mắt, cậu Chân, cậu
Tay có ý nghĩa gì? Tại sao cả bọn lại đồng
tình với ý kiến của bác Tai?
+ Khi lão Miệng có ăn trở lại thì cả bọn như
thế nào? em có nhận xét gì về mối quan hệ
giữa các bộ phân trong cơ thể?
+ Qua hình ảnh của các bộ phận trong cơ
thể với sự hoạt động và mối quan hệ giữa
chúng, em có suy nghĩ gì về tác động qua lại
giữa những người trong một tập thể một xã
hội?
=> Em rút ra bài học gì cho bản thân đối với
mối quan hệ gia đình, trường lớp, địa
phương? Cho ví dụ cụ thể?
Nghệ thuật của truyện là gì ?
cơ thể suy bì, tị nạnh, chia rẽ, mất đoàn kếtdẫn đến hậu quả đáng tiếc
II Đọc - Hiểu văn bản:
1.Đọc – Chú thích:
2 Nội dung truyện :
Cô Mắt, cậu Chân, cậuTay bác Tai
Lão Miệng
Tất cả đều cho rằng họlàm việc cực nhọc màkhông được hưởng thụ
Chỉ biết mình màkhông biết đến công laocủa người khác
Quyết định từ naykhông làm nữa
-> Hậu quả : Mệt mỏi rãrời; mắt lờ đờ; chân taykhông nhấc nổi
- Bác Tai nhận ra sailầm, cả bọn đã làm trởlại
Chẳng làm gì cả chỉchỉ ngồi ăn không,
-Hành động , ứng xử của mỗi người vừatác động đến chính họ lại vừa tác động đếntập thể
4 Nghệ thuật :
Sử dụng nghệ ẩn dụ ( mượn các bộ phậncủa cơ thể người để nói chuyện con
Trang 3Em hãy nêu ý nghĩa của truyện ?
HS đọc ghi nhớ SGK
người )
5 Ý nghĩa văn bản : (ghi nhớ SGK)
4 Củng cố :GV nhắc lại nội dung bài học
5 Hướng dẫn tự học :
-Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc
- Nhắc lại định nghĩa truyện ngụ ngôn và kể tên những truyện ngụ ngôn đã học
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
- HS về nhà ôn lại khái niệm và phần bài tập các bài tiếng Việt đã học:
+ Từ và cấu tạo từ của tiếng Việt
+ Từ mượn - Nắm được thế nào là từ mượn và cho ví dụ cụ thể, biết xác định từ mượn
+ Nghĩa của từ là gì? Cho ví dụ?
+ Chữa lỗi dùng từ cụ thể
+ Danh từ là gì? Có mấy loại? Cụm danh từ là gì? Cho ví dụ và biết xác định danh từ trong đoạn văn cụ thể
- Xem lại tất cả bài tập trong SGK đã làm
- Đề kiểm tra gồm 2 phần: Trắc nghiệm và tự luận
-IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
************************************************
Tiết: 46 Ngày soạn: / /
Ngày dạy : / /
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Ôn lại tất cả các kiến thức về tiếng Việt từ đầu năm học đến bài cụm danh từ 2.Kĩ năng : Ôn luyện kỹ năng vận dụng thành thạo các kiến thức trên
3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Chuẩn bị đề và đáp án.
Trang 42 Học sinh: Giấy, bút, học và ôn tập kiến thức cũ để làm bài kiểm tra đạt kết quả cao III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2.GVphát đề
3.GV quán triệt HS làm bài nghiêm túc
4 Hết giờ GV thu bài
5 Củng cố : Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
6 Dặn dò: Xem lại bài vừa ôn tập
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
*****************************************************
Trang 5Trường THCS Lê Hồng Phong KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Họ và tên: Thời gian: 54 phút
Lớp:
A Phần trắc nghiệm : Đọc kỹ các câu hỏi và trả lời bằng cách khoanh tròn vào ý đúng nhất
( 2điểm )
“Mã Lương vẽ ngay một chiếc thuyền buồm lớn Vua, hoàng hậu, công chúa, hoàng tử và các
quan đại thần kéo nhau xuống thuyền Mã Lương đưa thêm vài nét bút, gió thổi nhè nhẹ, mặt
biển nổi sóng lăn tăn, thuyền từ từ ra khơi” - Ngữ văn 6 Tập
1-Câu 1 : Đoạn văn trên có mấy từ láy ?
Câu 2 : Đoạn văn trên có mấy danh từ chỉ đơn vị ?
a 1 danh từ b 2 danh từ c 3 danh từ d 4 danh từ
Câu 3 : Câu “ Mã Lương vẽ ngay một chiếc thuyền buồm lớn” Có mấy cụm danh từ ?
a 1 cụm b 2 cụm c 3 cụm d 4 cụm
Câu 4 : Trong các từ sau, từ nào là thuần Việt ?
a Vua b Hoàng hậu c Công chúa d Hoàng
tử
Câu 5: Từ “đưa” trong đoạn văn trên được dùng theo nghĩa nào trong các nghĩa dưới đây?
a Trao trực tiếp cho người khác
b Làm cho đến được với người khác để người khác nhận được
c Cùng đi với ai một đoạn đường trước lúc chia tay
d Chuyển động hoặc làm cho chuyển động qua lại một cách nhẹ nhàng
Câu 6 : Đơn vị cấu tạo nên từ của tiếng Việt là ?
a Tiếng b Từ c Ngữ d Câu
Câu 7: Trong các câu sau, từ “ ăn” ở câu nào được dùng với nghĩa gốc ?
a Mặt hàng này đang ăn khách c Cả nhà đang ăn cơm
b Hai chiếc tàu đang ăn than d Chị ấy rất ăn ảnh
Trang 6Câu 8 : ………… : nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy
Câu 2 (3 điểm) : Xác định cụm danh từ trong đoạn trích sau: “Vua sai ban cho làng ấy ba thúng
gạo nếp với ba con trâu đực, ” [ ]
(Em bé thông minh)
- Học sinh làm phần tự luận vào tờ giấy riêng-
Danh từ là những từ chỉ người, vật , hiện tượng, khái niệm…
Danh từ được chia làm 2 loại lớn là: danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
Câu 2: (2 điểm)
Trang 7Cụm danh từ trong đoạn trích là:
Làng ấy, ba thúng gạo nếp, ba con trâu đực, ba con trâu ấy, chín con
4 Củng cố : Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
5 Dặn dò: Xem lại bài vừa ôn tập
Trang 8Ngày soạn: / /
Ngày dạy
: / /
Tiết:47 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
I.Mục tiêu : Giúp HS
1.Kiến thức: HS nhận rõ ưu khuyết điểm của bài làm để phát huy, rút kinh nghiệm cho
bài sau đạt kết quả
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng thành thạo hơn khi làm bài văn tự sự
3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự học hỏi, rút kinh nghiệm cho bản thân.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Chấm và trả bài, vào điểm cụ thể, chính xác.
2 Học sinh: Chuẩn bị đọc lại bài để rút ra bài học cho bản thân.
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại bố cục của bài văn tự sự
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài : Tiết học trước các em đã viết bài văn tự sự số 2, để giúp các em phát huy
ưu điểm, rút kinh nghiệm những lỗi mắc phải cho bài sau đạt kết quả tốt, chúng ta sẽ có tiết trả bài
I.Hoạt động I: Phân tích và tìm
hiểu đề Bài Tập làm văn số 2
I.Phân tích và tìm hiểu đề:
Đề bài: Hãy kể lại một việc tốt mà em đã làm.
Yêu cầu chung:
Trang 9- GV ghi đề bài lên bảng
- HS nêu yêu cầu chung của đề
bài?
- GV cho HS thảo luận nhóm 3
phút lập dàn ý cho đề bài trên
+ GV nhận xét ưu- khuyết điểm
trong bài viết của HS
+ GV thống kê những lỗi của HS
ở những dạng khác nhau
Hướng dẫn phân tích nguyên
nhân mắc lỗi -> cho HS sửa chữa
dựa vào những nguyên nhân của
và bài yếu của bạn để các em
khác rút kinh nghiệm cho bản
- Văn kể chuyện , kể việc.
- Chữ viết rõ ràng, chính xác không sai chính tả, bốcục hợp lý
+Tập trung vào một sự việc chính
+Suy nghĩ về việc làm của mình
c Kết bài: (2 điểm)
-Nêu sự việc kết thúc câu chuyện
II Nhận xét chung, đánh giá bài viết của HS a.Ưu điểm:
- Về hình thức: đảm bảo yêu cầu của một bài văn
- Biết kể tập trung một việc tốt
-Trình bày bẩn, gạch tẩy bừa bãi, không viết hoa danh
từ riêng hoặc sau dấu chấm không viết hoa
- Chính tả: - Sai nhiều lỗi chính tả
- Viết số, viết tắt đặc biệt là viết số trong bài làm
- Nhiều bài chưa viết được,làm đối phó.
Trang 10thân
GV Trả bài - Ghi điểm
4.Củng cố: Xem lại phương pháp làm bài tự sự 5 Dặn dò : Chuẩn bị bài :" Luyện tập xây dựng bài tự sự -Kể chuyện đời thường " IV.Rút kinh nghiệm: ………
………
………
***********************************************
Trang 11A Phần trắc nghiệm : Đọc kỹ các câu hỏi và trả lời bằng cách khoanh tròn ý đúng nhất
( 5điểm )
Cho đoạn văn sau : “Mã Lương vẽ ngay một chiếc thuyền buồm lớn Vua, hoàng hậu, công chúa, hoàng tử và các quan đại thần kéo nhau xuống thuyền Mã Lương đưa thêm vài nét bút, gió thổi nhè nhẹ, mặt biển nổi sóng lăn tăn, thuyền từ từ ra khơi”
Câu 1 : Đoạn văn trên có mấy từ láy ?
Câu 2 : Đoạn văn trên có mấy danh từ chỉ đơn vị ?
a 1 danh từ b 2 danh từ c 3 danh từ d 4 danh từ
Câu 3 : Câu “ Mã Lương vẽ ngay một chiếc thuyền buồm lớn” Có mấy cụm danh từ ?
a 1 cụm b 2 cụm c 3 cụm d 4 cụm
Câu 4: Đoạn văn trên viết theo phương thức biểu đạt nào ?
a Miêu tả b Tự sự c Biểu cảm d Nghị luận
Câu 5 : Trong các từ sau, từ nào là thuần Việt ?
a Vua b Hoàng hậu c Công chúa d Hoàng
tử
Câu 6 : Từ “đưa” trong đoạn văn trên được dùng theo nghĩa nào trong các nghĩa dưới đây?
a Trao trực tiếp cho người khác
b Làm cho đến được với người khác để người khác nhận được
c Cùng đi với ai một đoạn đường trước lúc chia tay
d Chuyển động hoặc làm cho chuyển động qua lại một cách nhẹ nhàng
Câu 7 : Đơn vị cấu tạo nên từ của tiếng Việt là ?
a Tiếng b Từ c Ngữ d Câu
Câu 8 : Trong các câu sau, từ “ ăn” ở câu nào được dùng với nghĩa gốc ?
a Mặt hàng này đang ăn khách c Cả nhà đang ăn cơm
b Hai chiếc tàu đang ăn than d Chị ấy rất ăn ảnh
Câu 9: Từ mượn là từ:
Trang 12a Do nhân dân ta sáng tạo ra
b Mượn hoàn toàn của tiếng Hán
c Câu a và b đều đúng
d Vay mượn của tiếng nước ngoài khi Tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị
Câu 10 : ………… : nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp
Câu 1 (3 điểm) :Danh từ là gì? Có mấy loại danh từ ? Cụm danh từ là gì ?
Câu 2 (2 điểm) : Xác định cụm danh từ trong đoạn trích sau: “Vua sai ban cho làng ấy ba thúng
gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con” [ ]
(Em bé thông minh)
Danh từ là những từ chỉ người, vật , hiện tượng, khái niệm…
Danh từ được chia làm 2 loại lớn là: danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
Câu 2: (2 điểm)
Cụm danh từ trong đoạn trích là:
Làng ấy, ba thúng gạo nếp, ba con trâu đực, ba con trâu ấy, chín con
4 Củng cố : Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
5 Dặn dò: Xem lại bài vừa ôn tập
Trang 13Tiết: 48
Ngày soạn: / /
Trang 14
Ngày dạy
: / /
KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG
HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 3
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức:
-Hiểu được yêu cầu của bài văn tự sự kể chuyện đời thường : nhân vật và sự việc được kể trong
kể chuyện đời thường ; chủ đề, dàn bài , ngôi kể ,lời kể trong kể chuyện đời thường
-Nhận diện dược đề văn kể chuyện đời thường
-Biết tìm ý, lập dàn ý cho đề văn kể chuyện đời thường
2.Kĩ năng: Làm bài văn kể một câu chuyện đời thường.
3.Thái độ: Giáo dục Học sinh ý thức tự học hỏi, rút kinh nghiệm cho bản thân.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn và chuẩn bị bài, xây dựng các đoạn thành bài văn cụ thể Chuẩn bị bài mẫu
2 Học sinh: Học và chuẩn bị bài, trả lời câu hỏi trong SGK
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài : Các em đã nắm được phương pháp làm bài văn tự sự kể chuyện đời
thường Đó là nội dung bài luyện tập xây dựng bài tự sự kể chuyện đời thường mà chúng ta tìm hiểu
+ Nội dung yêu cầu của từng đề là gì? Xác định
yêu cầu của mỗi đề, phạm vi đề ra
-> Dựa vào các đề ra , HS ra đề tương tự -> giáo
viên nhận xét, sửa chữa
GV đưa ra một số đề HS tham khảo :
1 Kể chuyện một buổi chiểu thứ bảy ở gia
I Một số đề văn kể chuyện đời thường
- Chuyện đời thường là những câu chuyện hàng ngày từng trải qua Nhân vật không bịa đặt
Trang 15đình em
2 Một chiều chủ nhật hè năm ngoái thật đáng
nhớ
3 Một lần đi đón hoặc tiễn người thân của em
ở xa về (hoặc đi xa)
GV yêu cầu HS đọc lại đề bài
II.Hoạt động II: Nhận xét tiến trình thực hiện
một đề tự sự.
Đề yêu cầu gì?
Yêu cầu HS tập làm bài
Theo em, khi lập dàn bài ta sẽ làm gì?
Phần mở bài?
Phần thân bài gồm mấy ý lớn, ngoài ý lớn SGK,
em còn có đề xuất gì?
Người ông của em có nét tính như thế nào? Có
giống người trong bài tham khảo SGK không ?
Hãy trình bày?
Em lựa chọn ngôi kể nào ?( ngôi thứ nhất )
Thứ tự kể như thế nào ?( từ sở thích ,hành
động ,việc làm , )
Chọn lời văn kể phù hợp với lứa tuổi HS
GV cho HS đọc 2 bài tham khảo SGK
Bài làm có sát với đề ra không?
Các sự việc nêu trên có xoay quanh chủ đề về
người ông hiền từ, có sát với đề không?
Khi kể về một nhân vật cần chú ý những gì?
(Đặc điểm nhân vật, có cá tính, sở thích, việc
làm đáng nhớ, có ý nghĩa )
Hoạt động III:Luyện tập
Mỗi HS đều phải làm dàn bài sơ lược
Viết một đoạn văn kể chuyện đời thường
Gv thu bài và cho nhận xét, biểu dương những
III.Luyện tập : Lập dàn bài cho một
đề văn kể chuyện đời thường : "Kể
về một người bạn mới quen của em "
HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 3
- HS chọn một trong bảy đề ở Bài luyện tập để viết bài
- Học sinh viết được bài văn tự sự hoàn chỉnh
- Học sinh xác định đúng ngôi kể
- Bài viết có bố cục cân đối
- Các sự việc kể theo trình tự hợp lí
Trang 16- Lời kể lưu loát, trôi chảy
- Trình bày sạch đẹp
4 Củng cố : GV nhắc lại nội dung bài học.
5 Hướng dẫn tự học :
Về nhà viết hoàn chỉnh bài văn kể chuyện đời thường đã lập dàn bài ở lớp Chuẩn bị bài : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
*********************************************
Tuần 13 Ngày soạn: / /
Ngày dạy
: / / Tiết:49, 50
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ
3-KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Qua bài viết củng cố các kiến thức về văn tự sự, biết vận dụng lý thuyết và bài
viết cụ thể, tự xây dựng một câu chuyện đời thường
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng tự xây dựng một câu chuyện đời thường từ dàn ý.
Trang 173.Thái độ: Giáo dục HS ý thức củng cố, xây dựng bài kể chuyện, với trình tự các sự việc
phù hợp, bộc lộ những ý nghĩa nhất định
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Chuẩn bị đề kiểm tra và đáp án.
2 Học sinh: Học và chuẩn giấy và bút để làm bài kiểm tra.
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ: Nhắc nhở HS ý thức làm bài Kiểm tra sự chuẩn bị giấy, bút của HS 3.Bài mới:
* Giới thiệu bài : Chuyện đời thường là một trong những yếu tố quan trọng trong cuộc sống
như : kể lại những kỉ niệm đã xảy ra đối với thầy cô giáo hay, một chuyện đời thường, kỉ niệm đang nhớ, người bạn mới quen, những thay đổi ở quê em Do đó, khi vận dụng vào bài viết cho học sinh kể lại, giáo viên cần chú ý các trình tự, ngôi kể , bố cục
Hoạt động I: Giáo viên
- Giáo viên nêu yêu cầu
của bài viết
- Nêu yêu cầu về nội
dung, hình thức, thái độ
đối với học sinh trong
giờ viết bài
* Yêu cầu chung:
- Văn kể chuyện, tự sự Kể về thầy hoặc cô giáo
- Học sinh viết được bài văn tự sự hoàn chỉnh
- Học sinh xác định đúng ngôi kể : ngôi thứ ba
- Bài viết có bố cục cân đối, rõ ràng
người đã quan âm, lo lắng, động viên em trong học tập
b.Thân bài: ( 6 điểm ) Kể diễn biến sự việc
- Kể về ngoại hình, tuổi tác cô giáo em
- Đối với em: Cô quan tâm, lo lắng, nhắc nhở em trong học tập :
+ Cô động viên, khích lệ mỗi khi em tiến bộ + Cô uốn nắn dạy bảo tỉ mỉ, kịp thời
Trang 18học, chữ viết đúng
chính tả
Thái độ:
- Nghiêm túc, tích cực
- Thể hiện được kiến
thức qua những văn bản
đã học
Hoạt độngII :Viết bài
HS viết bài cẩn thận,
nghiêm túc Viết ngoài
giấy nháp trước khi viết
vào bài
+ Cô giúp em lấy lại những kiến thức bị hổng, theo dõi sát sao việc học tập hằng ngày của em
+ Đối với các bạn bè trong lớp và với đồng nghiệp cũng quan tâm, lo lắng, động viên, giúp đỡ
c.Kết bài: (1,5 điểm) Trình bày cảm nghĩ của bản thân về :
- Lòng biết ơn của em đối với cô giáo
- Lời hứa
- Bài viết sạch sẽ, đúng chính tả (1 điểm)
Thang điểm
- Điểm 9 + 10 : Trình bày sạch đẹp, bài viết có cảm xúc, hành văn mạch lạc, bố cục chặt chẽ, các sự việc gây được cảm xúc đối với người đọc Từ ngữ chính xác, gợi cảm, viết câu đúng ngữ pháp, không có lỗi chính tả
- Điểm 7 + 8: Bài viết khá tốt, có nội dung và hình thức Trình bày rõ ràng sạch đẹp, bố cục chặt chẽ, các sự việc gây được sự chú ý của người đọc Viết câu đúng ngữ pháp từ ngũ chính xác, tuy nhiên có sai sót, không đáng kể
- Điểm 5+ 6: Bài viết ở mức độ trung bình
- Điểm 3+ 4: Chưa đạt được yêu cầu cả nội dung và hình thức
- Điểm 1+ 2: Kỹ năng viết bài yếu Trình bày, viết cẩu thả, lỗi chính tả nhiều
4 Củng cố : GV thu bài Nhận xét giờ làm bài
5 Dặn dò: Xem xét lại các đề bài tham khảo SGK Lập dàn bài và viết bài hoàn chỉnh đề
trên vào vở bài tập
- Chuẩn bị “Treo biển”
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
***********************************************
Ngày soạn: / /
Ngày dạy
: / / Tiết: 51
Văn bản: TREO BIỂN
Trang 19HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM: Văn bản : LỢN CƯỚI, ÁO MỚI
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Hiểu được thế nào là truyện cười, hiểu nội dung, ý nghĩa, nghê thuật gây cười
trong 2 truyện
2.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng cảm thụ, phân tích,hiểu ngụ ý truyện cười, đặc biệt là yếu tố
gây cười
-Kể lại được 2 truyện
3.Thái độ: Giáo dục HS yêu quý, giữ gìn giá trị văn hoá độc đáo của dân tộc
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn bài Tích hợp phần tiếng Việt ở bài “Số từ và lượng từ” và Tập làm văn ở
bài “ Kể chuyện tưởng tượng”
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ:
Bài học mà em rút ra từ truyện " Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng " là gì ?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Tiếng cười là một bộ phận không thể thiếu trong cuộc sống con người
Tiếng cười được thể hiện trong các truyện cười đặc sắc của dân tộc Việt Nam Hôm nay cô giới thiệu các em các truyện cười “Treo biển" và " Lợn cưới áo mới”
I.Hoạt động I: tìm hiểu chung.
Thế nào là truyện cười?
II
Hoạt động II : Đọc - Hiểu văn bản
GV hướng dẫn cách đọc: giọng vui tươi , hóm
hỉnh
GV đọc mẫu
HS đọc lại truyện “Treo biển "
GV giải thích từ khó
Biển ghi nội dung gì?
Em hiểu gì về mục đích của cái biển được
treo ở cửa hàng?
+ Theo em, tấm biển với hàng chữ trên thông
báo mấy yếu tố ? Vài trò của mỗi yếu tố là
gì?
A Văn bản " Treo biển "
I.Định nghĩa về truyện cười (chú thích
SGK)
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Giai thích từ khó (sgk)
3 Nội dung văn bản :
a Nội dung tấm biển:
Biển đề:" ở đây có bán cá tươi"
Bốn yếu tố :+''Ở đây ":thông báo địa điểm của cửa hàng.+ " Có bán ": thông báo hoạt động của cửahàng
+"cá ": thông báo mặt hàng được bán ở đây
là cá
+"tươi ": thông báo về chất lượng của mặt
Trang 20Em có nhận xét gì về vai trò thông báo của
nội dung tấm biển trên?
(Gợi ý: Đã đầy đủ, chính xác chưa ?)
+ Vậy mà có mấy khách hàng góp ý, người
thứ nhất góp ý gì? Thái độ nhà hàng ?
+ Người 2 + 3 góp ý gì? Chủ hàng có thái độ
và cách tiếp thu như thế nào?
+ Người 4 góp ý như thế nào? Chủ nhà hàng
"bán" đi -Người 4: Bỏ "cá" đi
-> Cố tình bắt bẻ nhàhàng vô tội vạ
-Bỏ ngay" tươi"
-Bỏ ngay hai chữ "ởđây "
-Bỏ ngay "có bán "
-Bỏ ngay" cá" -> Quá máy móc,không suy nghĩ
-Sử dụng những yếu tố gây cười
-Kết thúc truyện bất ngờ :chủ nhà hàng cấtluôn tấm biển
5.Ý nghĩa văn bản : Truyện tạo tiếng cười
hài hước, vui vê, phê phán những ngườihành động thiếu chủ kiến và nêu lên bài học
về sự cần thiết phải biết tiếp thu có chọn lọc
ý kiến của người khác
=> Ghi nhớ SGK
B “LỢN CƯỚI, ÁO MỚI”
Anh có áo mới Anh có lợn cưới
Tính hay khoe, có áomới mặc ngay, đứnghóng cửa từ sáng ->
Cũng hay khoe.Hỏi: Bác có thấy
con lợn cưới của tôi
Trang 21nào? Anh thích khoe của như thế nào?
+ Anh dứng hóng ở cửa bao lâu? Kêt quả như
thế nào? Tâm trạng anh ta lúc đó như thế
nào? Em có nhận xét gì về sự việc này?
+ Đang tức bực anh trông thấy ai? Người có
con lợn cưới hỏi điều gì với thái độ ra sao?
Câu hỏi này có thông tin nào thừa không cần
thiết? Không phù hợp với việc tìm con lợn
sổng chuồng? Mục đích để làm gì?
+ Trước câu hỏi đó, anh có áo mới đã có cử
chỉ gì đáng chú ý? Cùng với cử chỉ ấy, anh ta
nói gì? Trong lời đáp thông tìn nào không phù
hợp với câu hỏi mà người khai đưa ra?
Thông tin đưa ra ấy với mục đích gì?
+ Trong truyện, em cười ở những chi tiết
nào? Khi nào thì tiếng cười bật ra? Vì sao?
Truyện cần ghi nhớ những gì?
Chiều, chờ người khen
-> Không hợp với tự nhiên
-> Giơ ngay vạt áo
ra đáp
Từ lúc tôi mặc cái
áo mới này không
thấy con lợn nào cả
-> thừa “Từ lúc tôi mặc cía áo mới này"
=> Cố tình khoe áo mới
chạy qua đây hay không ?
-> Cố tình đưa thông
tin thừa vào =>
Thừa từ "cưới "
=> Khoe con lợn cưới
*Kết thúc bất ngờ, kịch tính ngày càng cao
Tiếng cười bật ra
* Ghi nhớ (SGK)
4 Củng cố : GV hệ thống lại kiến thức bài học
5.Hướng dẫn tự học
-Nhớ định nghĩa truyện cười
-Kể diễn cảm 2 câu truyện
-Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình sau khi học xong 2 truyện trên
- Soạn : Số từ và lượng từ.
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
**************************************************
Ngày soạn: / /
Ngày dạy : / /
Tiết:52
Trang 22Tiếng Việt: SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ I.Mục tiêu: Giúp HS:
1.Kiến thức : HS hiểu được ý nghĩa và công dụng của số từ và lượng từ
2.Kĩ năng: Biết cách sử dụng số từ và lượng từ khi nói và viết.
3.Thái độ: Giáo dục HS giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Bảng phụ, soạn bài, chuẩn bị tài liệu liên quan.
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà.
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là cụm danh từ? Nêu cấu tạo của cụm danh từ? Cho VD ?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong ngữ pháp tiếng Việt, tuy chưa được sử dụng rộng rãi như danh từ,
động từ, tính từ, nhưng số từ và lượng từ cũng được dùng nhiều Muốn hiểu rõ hơn về hai từ loại này, chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
I.Hoạt động I: Nhận diện và phân biệt số từ
với danh từ.
Gọi HS đọc VD SGK
+ Các từ in đậm trong những câu sau bổ sung
ý nghĩa cho từ nào trong câu ?
Chúng đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ
sung ý nghĩa gì ?
+ Gọi HS đọc VD b SGK
Các từ in đậm trong những câu sau bổ sung ý
nghĩa cho từ nào trong câu ?
=>bổ sung ý nghĩa cho danh từ -Đứng trước danh từ ,bổ sung ý nghĩa
số lượng cho danh từ
* VD b / SGK/128
-thứ sáu
=> bổ sung ý nghĩa cho danh từ
-Đứng sau danh từ , bổ sung ý nghĩathứ tự cho danh từ
*Phân biệt Số từ với danh từ chỉ đơn vịgắn với số lượng:
"đôi " trong từ "một đôi " không phải
số từ , là danh từ chỉ đơn vị gắn với ýnghĩa số lượng
Vì nó có thể trực tiếp kết hợp với số từ
ở phía trước
Trang 23II.Hoạt động II: Nhận diện và phân biệt số từ
và lượng từ
Nghĩa của các từ in đậm trong những câu dưới
đây có gì giống và khác nghĩa của số từ ?
Xếp các từ in đậm nói trên vào mô hình cụm
danh từ.?
Tìm thêm những từ có ý nghĩa và công dụng
tương tự.?
GV giảng thêm :
-Khả năng kết hợp của lượng từ trong mô hình
cấu tạo cụm danh từ
+Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể giữ vai trò làm
phụ ngữ t2
+ Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối
giữ vai trò làm phụ ngữ t1
Lượng từ là gì?Ví trí ?Phân loại ?
Bài tập nhanh : Đặt câu với số từ : một , hai,
nhất , nhì ,
-Đặt câu với lượng từ : những ,mấy, tất cả,
III.Hoạt động III: Luyên tập
Bài tập 1 HS gạch chân các số từ trên bảng
+ Chỉ lượng ít hoặc nhiều của sự vật
trận
cả mấy
vạn
tướng lĩnh, quân sĩ
-Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể :cả , tất
cả , hết thảy,
-Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phânphối : các , những,mọi, mỗi, từng,
2.Ghi nhớ SGK/129 III Luyện tập :
Trang 24Gọi HS đặt câu.
+ Khác: từng :mang ý nghĩa lần lượttheo trình tự hết cá thể này đến cá thểkhác
mỗi : mang ý nghĩa nhấn mạnh, táchriêng từng cá thể, không mang ý lầnlượt
4 Củng cố : GV nhắc lại nội dung bài học.
5.Hướng dẫn tự học:
-Nhớ các đơn vị kiến thức về số tự và lượng từ
-Xác định số từ và lượng từ trong một tác phẩm truyện đã học
- Soạn bài :" Kể chuyện tưởng tượng"
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
****************************************************
Trang 25Ngày soạn: / /
I.Mục tiêu: Giúp HS:
1.Kiến thức : Giúp HS hiểu được thế nào là kể chuyện tưởng tượng :
+Nhân vật , sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm tự sự
+ Cảm nhận được vai trò của tưởng tượng trong tác phâm tự sự
2.Kĩ năng: Kẻ chuyện sáng tạo ở mức độ đơn giản
3.Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu mến môn học
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Bảng phụ, soạn bài, chuẩn bị tài liệu liên quan.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà dưới sự hướng dẫn của GV: Lập dàn ý cho đề bài số 1 và 3
* Giới thiệu bài: Văn tự sự có nhiều yếu tố tưởng tượng sẽ giúp bài văn thêm sinh động, hấp
dẫn, đáng yêu và giàu ý nghĩa biểu hiện Hôm nay cô sẽ giới thiệu vai trò của tưởng tượng trongvăn tự sự
Hoạt động I : Tìm hiểu chung về kể chuyện
tưởng tượng :
Thế nào là kể chuyện tưởng tượng ?
+ Hãy kể tóm tắt truyện “Chân, Tay, Tai,
Mắt, Miệng” trong truyện, người ta đã
tượng tượng những gì?
+ Chi tiết nào dựa vào sự thật? Chi tiết nào
được tưởng tượng ra? Tưởng tượng là
những điều không có trong sự thật?
I.Tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng tượng :
-Kể chuyện tưởng tượng là kể câu chuyện nghĩ ra bằng trí tưởng tượng , không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế, nhưng có một ý nghĩa nào đó.
1:Tóm tắt : Truyện: “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”
- Đây là truyện ngụ ngôn dân gian các nhân vật ,sự việc không có thật mà do tưởng tượng ra
Trang 26+ Vậy ta tưởng tượng để làm gì?
+ Những câu chuyện có chi tiết tưởng
tượng nhằm thể hiện điều gì?
+ Theo em, tưởng tượng có phải tuỳ tiện
hay không? Hay vì nhằm mục đích gì? (Thể
hiện một tư tưởng chủ đề)
+ Gọi HS đọc truyện “Lục súc tranh công”
Cốt truyện này có sẵn trong thực tế không ?
Hãy chỉ ra những chi tiết tưởng tượng trong
truyện? Những chi tiết tưởng tượng ấy dựa
trên những sự thật nào?
- Theo em, tưởng tượng như vậy nhằm mục
đích gì?
+ Gọi HS đọc truyện “Giấc mơ trò truyện
với Lang Liêu ”
Hãy chỉ ra những chi tiết tưởng tượng trong
truyện? Những chi tiết tưởng tượng ấy dựa
- Ý nghĩa : Trong cuộc sống con người phải biết nương tựa vào nhau, nếu tách rời nhau thì không tồn tại được
2 Truyện : “ Lục súc tranh công ”
- Tưởng tượng : sáu con gia súc kể công,
a Mở bài : Giới thiệu nhân vật và sự việc:
( Thuỷ Tinh – Sơn Tinh đại chiến với nhau trên chiến trường mới )
b Thân bài : Kể diễn biến câu chuyện
- Thuỷ Tinh tấn công vẫn với vũ khí cũ nhưng mạnh hơn, tàn ác hơn
- Cảnh Sơn Tinh thời này chống lại sự tàn phá của Thuỷ Tinh Huy động sức mạnh tổng lực : xe ủi, máy xúc, máy bay, thuyền, điện thoại …
- Cảnh cả nước quyên góp đồng bào bão lụt
c Kết bài : Thuỷ Tinh chịu thua những
chàng Sơn Tinh của thế kỷ 21
Trang 274 Củng cố : Thế nào là kể chuyện tưởng tượng?
5.Hướng dẫn tự học :
- Lập dàn ý cho một đề văn kể chuyện và tập viết bài văn kể chuyện tưởng tượng,
- Soạn “Ôn tập truyện dân gian”.
IV.Rút kinh nghiệm:
- Hiểu đặc điểm của các truyện truyện dân gian dân gian đã học
- Hiểu, cảm nhận được nội dung,ý nghĩa và nét đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dân gian đã học
2.Kĩ năng:
-So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các truyện dân gian
-Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại
-Kể lại vài truyện dân gian đã học
3.Thái độ: Giáo dục HS tình cảm yêu quí VHDG nói chung
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Bảng phụ, soạn bài, chuẩn bị tài liệu liên quan.
2 Học sinh: Soạn và hệ thống lại kiến thức về thể loại Văn học dân gian đã học
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Kể lại truyện “Treo biển”, “Lợn cưới áo mới” Nêu ý nghĩa của truyện ?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Từ đầu năm học đến nay các em đã học một số thể loại Văn học dân
gian Hôm nay chúng ta tiến hành ôn tập
Trang 28Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức
Hoạt động I: Nội dung
- Học sinh đọc lại các định
nghĩa : Truyền thuyết,
truyện cổ tích, truyện ngụ
ngôn, truyện cười
+ Hãy kể lại các câu
a Truyền thuyết: Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật
và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể
b Truyện cổ tích: Là loại truyện dân gian kể về cuộc đời
của một số kiểu nhâ vật quen thuộc:
+ Nhân vật bất hạnh( mồ côi, con riêng, người em út, người
có hình dạng xấu xí )+ Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kỳ lạ+ Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch+ Nhân vật là động vật ( con vật biết nói năng, hoạt động, tính cách như con người)
- Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng củacái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công
c Truyện ngụ ngôn: Là truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn
vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng, nói gió kín đáo chuyện con người nhằm khuyên nhủ người ta bài học nào đó trong cuộc sống
d Truyện cười: Là loại truyện kể về những hiện tượng đáng
cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội
Trang 29sinh lên bảng điền vào
Giáo viên nhấn mạnh lại
đặc điểm của từng thể loại
2 Các thể loại VHGD lớp 6
cười Khái
niệm
Chú thích SGK
trang 7
Chú thích SGK trang 53
Chú thích SGK trang 100
- Cây bút thần
- Ông lão đánh cá vàcon cá vàng
- Ếch ngồi đáy giếng
- Thầy bói xem voi
- Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
- Treo biển
- Lợn cưới – áo mới
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về sự chiến thắng của cái thiện với cái ác
- Mượn chủ yếu chuyện loài vật thể nói bóng gió chuyện con người, có yếu tố tưởng tượng, kỳ
ảo
- Kể về những hiệntượng đángcười trong cuộc sống
- Có yếu tốgây cười
- Mua vui hay phê phán
Hoạt động III: So sánh điểm
giống nhau và khác nhau
giữa các thể loại truyện
II So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa các thể loại truyện:
+ Hãy so sánh điểm giống và khác nhau
giữa hai thể loại truyện truyền thuyết và
Trang 30+ Hãy so sánh điểm giống nhau và khác
nhau giữa truyện ngụ ngôn và truyện cười?
Các nhân vật đều có sự ra đời và tài năng
+ Mượn chủ yếu chuyện loại vật để nói bóng gió chuyện người (Ngụ ngôn) +Kể về cái đáng cười (Truyện cười )
4 Củng cố : - Nhắc lại các định nghĩa về 4 thể loại truyện đã học
- Nhận xét về đặc điểm tiêu biểu của 4 thể loại truyện đã học
- So sánh giống và khác nhau giữa các thể loại
5.Dặn dò: - Xem lại các định nghĩa đó học và đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại
- Ôn lại bài và "trả bài kiểm tra Tiếng việt”
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 31Ngày
dạy : / /
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆTI.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức : Qua tiết trả bài cho HS thấy rõ trình độ học thức về phân môn tiếng việt của
HS từ đầu năm học đến nay Một lần nữa giúp HS nhớ lại những kiến thức đã học
2.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng tự sửa chữa các lỗi sai khi nhận ra các lỗi ấy
3.Thái độ : Ý thức vươn lên trong học tập của học sinh
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Chấm và trả bài, sửa bài cụ thể cho HS
2 Học sinh: Ghi vở những lỗi sai, sửa lỗi và rút kinh nghiệm cho bản thân
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Để đánh giá rút kinh nghiệm về bài kiểm tra tiếng Việt đồng thời củng
cố lại kiến thức đã học từ đầu năm đến bài cụm danh từ, hôm nay chúng ta trả bài kiểm tra tiếngViệt
Hoạt động I:Nhận xét
chung.
- GV nhận xét chung về
ưu điểm và nhược điểm
.Hoạt động II : Sửa bài cụ
- Qua kết quả của các bài kiểm tra nhận thấy đa số học sinh
có ý thức học bài và làm bài nghiêm túc, nhưng chất lượng chưa cao
- Biết làm bài theo hướng trắc nghiệm
2 Tồn tại
- Chất lượng thấp, các em không đọc kĩ đề bài Nhiều em không học bài nên có điểm 1, 2
-Đa số HS chưa biết cách đặt câu có từ mượn
- Một số em viết cẩu thả, gạch xoá tuỳ tiện, viết hoa bừa bãi
II Sửa bài cụ thể
Đề bài : Giáo án tuần 12 tiết 46 A.Trắc nghiệm: (4 điểm)
ĐÁP ÁN B C D B B C C C
B.Tự luận : (6 điểm) Câu 1: (2 điểm) Tạo lập mỗi cụm danh từ đúng được 0,5
điểm
Trang 32Nhận xét từng bài làm của
HS
GV phát bài cho HS xem
Gọi tên, ghi điểm
GV thu lại bài để lưu giữ
Cụm danh từ mẫu :
a những ngôi nhà ấy
b trên bầu trời trong xanh
c những câu hát quan họ
d giọng nói trong trẻo
Câu 2: (3 điểm) HS sửa mỗi lỗi đúng được 0,5 điểm.
HS viết hoa những từ sau đây: Hồ Gươm, Hồng Hà, Hồ Tây, Thăng Long, Đông Đô, Hà Nội
Câu 3 (1 điểm )HS đặt được một câu trong đó có từ mượn
Câu mẫu :Người giúp việc trong nhà ngày xưa gọi là gia nhân
4 Củng cố : Nhắc lại nội dung đề kiểm tra
5.Dặn dò: Chuẩn bị bài : " Chỉ từ ".
IV.Rút kinh nghiệm:
Tiết: 56
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Qua tiết trả bài cho HS thấy rõ trình độ học thức về phân môn tiếng việt của HS
từ đầu năm học đến nay Một lần nữa giúp HS nhớ lại những kiến thức đã học
2.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng tự sửa chữa các lỗi sai khi nhận ra các lỗi ấy
3.Thái độ: Ý thức vươn lên trong học tập của học sinh
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Chấm và trả bài, sửa bài cụ thể cho HS
2 Học sinh: Ghi vở những lỗi sai, sửa lỗi và rút kinh nghiệm cho bản thân
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Để đánh giá rút kinh nghiệm về bài kiểm tra tiếng Việt đồng thời củng
cố lại kiến thức đã học từ đầu năm đến bài cụm danh từ, hôm nay chúng ta trả bài kiểm tra tiếngViệt
Trang 33ưu điểm và nhược điểm
II.Hoạt động II : Sửa bài
cụ thể:
Gv sửa bài đưa ra đáp án
cụ thể
- Đọc bài của ban K’ Lôi
(7.5 điểm) và bài của bạn
- Qua kết quả của các bài kiểm tra nhận thấy đa số học sinh
có ý thức học bài và làm bài nghiêm túc, nhưng chất lượng chưa cao
- Biết làm bài theo hướng trắc nghiệm
- Một số em viết cẩu thả, gạch xoá tuỳ tiện, viết hoa bừa bãi
II Sửa bài cụ thể
A.Trắc nghiệm: (5 điểm)
ĐÁP ÁN c c a b a d a c d b
B.Tự luận: (5 điểm) Câu 1: (3 điểm)
Danh từ là những từ chỉ người, vật , hiện tượng, khái niệm…
Danh từ được chia làm 2 loại lớn là: danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
Câu 2: (2 điểm)
Cụm danh từ trong đoạn trích là:
Làng ấy, ba thúng gạo nếp, ba con trâu đực, ba con trâu ấy, chín con
BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
10
m9-Điểm 7-8
Điểm 5-6
Điểm
> TB
Điểm 3-4
Điểm 1-2
Điểm
< TB
6A1 6A2
4 Củng cố : Nhắc lại sơ đồ phân loại danh từ Cấu tạo cụm từ
Trang 345.Dặn dò: Ghi bài kiểm tra vào vở
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 35I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Nhận biết, nắm được ý nghĩa và công dụng của chỉ từ.
2.Kĩ năng: Nhận diện được chỉ từ.
- Biết cách dùng chỉ từ khi nói và viết
3.Thái độ: Ý thức giữ gìn và bảo vệ sự trong sáng của Tiếng Việt
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: soạn bài, chuẩn bị tài liệu liên quan.
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài theo hệ thống bài tập.
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Số từ là gì? Cho ví dụ? Lượng từ là gì? Có mấy nhóm lượng từ? Cho
VD?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Các em đã học các loại danh từ , số từ, lượng từ Hôm nay cô giới thiệu
với các em chỉ từ Muốn biết rõ khái niệm, vị trí, ý nghĩa của chỉ từ chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động I: Chỉ từ là gì?
HS đọc VD (SGK/137)
+ Các từ ( nọ, ấy , kia, nọ ) bổ sung
ý nghĩa cho từ nào?
I Chỉ từ là gì?
1 VD 1:
Nhận xét Các từ “ nọ, ấy, kia, nọ ” bổ sung ý
nghĩa cho danh từ “Ông vua, viên quan, làng ,
Trang 36+ So sánh các từ và cụm từ sau, từ đó
rút ra ý nghĩa của những từ được in
đậm
Ông vua/ Ông vua nọ
Viên quan / Viên quan ấy
vụ ngữ pháp của chỉ từ trong câu?
(Nhắc lại bài cụm danh từ ) các từ nọ,
ấy, kia làm phụ ngữ bổ nghĩa cho
danh từ lập thành cụm danh từ, hoạt
động trong câu như 1 danh từ
.Hoạt động III: Luyện tập
- HS nêu yêu cầu BT, Gv hướng dẫn,
HS làm BT theo nhóm 5 phút
Các nhóm nhận xét, GV bổ sung, sửa
chữa
nhà ”Tác dụng : định vị sự vật trong không gian nhằmtách biệt sự vật này với sự vật khác
2 V D2 : Nhận xét: nghĩa của các cụm từ đã được cụ thể
hóa, được xác định một cách rõ ràng trong khônggian., trong khi đó nghĩa của các từ còn thiếutính xác định
3.VD3 : Nhận xét :
Giong nhau :cùng định vị về sự vật
Khác nhau : một bên định vị về không gian 9viên quan ấy,nhà nọ ), một bên định vị về thờigian ( hồi ấy , đêm nọ )
=> Ghi nhớ 1 SGK / 137
II Hoạt động của chỉ từ trong câu :
1 các chỉ từ : ấy , kia, nọ, làm phụ ngữ saudanh từ, cùng với danh từ và phụ ngữ trước tạothành một cụm danh từ
2 Các chỉ từ trong câu :
a đó: làm chủ ngữ
b đấy : làm trạng ngữ
=> Ghi nhớ 2 SGK/ 138 III.Luyện tập
Bài 1/ 138 SGK : Các chỉ từ, ý nghĩa, chức vụ ngữ pháp
a.Ấy -> xác định vị trí của sự vật trong khônggian, làm phụ ngữ sau của cụm danh từ
b.Đấy(1) , đây (2) -> xác định vị trí sự vật trongkhông gian , làm chủ ngữ trong câu
c.Nay -> Vị trí trong không gian, làm trạng ngữ
Trang 37trong câu d.Đó -> định vị sự vật trong thời gian , làm trạngngữ
Bài 2/ 138 Thay các cụm từ in đậm bằng các chỉ từ thích hợp
a đến chân núi Sóc = đến đấy
b Làng bị lửa thiêu cháy = làng ấy
Cần viết như vậy để khỏi lặp từ
Bài 3:/ 139 : Có thể thay được chỉ từ bằng từ, cụm từ khác không? Nhận xét
- Không thay được điều này cho thấy chỉ từ có vai trò quan trọng trong câu.Chúng có thể chỉ ra những sự vật, thời điểm khó gọi thành tên Giúp người nghe, người đọc, xác định vị trí sự vật, thời điểm ấy trong chuỗi sự vật hay trong dòng thời gian vô tận
4 Củng cố : Nhắc lại 2 ghi nhớ SGK Nắm được chỉ từ là gì? Cách sử dụng?
5.Hướng dẫn về nhà : Tìm các chỉ từ trong một truyện dân gian đã học.
Đặt câu có sử dụng chỉ từ
Soạn bài : luyện tập kể chuyện tưởng tượng
IV.Rút kinh nghiệm:
1.Kiến thức: Giúp HS hiểu rõ vai trò của tưởng tượng trong kể chuyện.
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng làm dàn bài kể chuyện tưởng tượng.
Kể chuyện tưởng tượng
3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức yêu thích môn học
Trang 38II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn và chuẩn bị bài.
2 Học sinh: Chuẩn bị ý tưởng để kể chuyện tưởng tượng
III.Tiến trình bài dạy:
Nhắc lại những đặc điểm của kể
chuyện tưởng tượng và vai trò của
tưởng tượng trong tự sự
Hoạt động II: Luyện tập.
+ GV cho HS đọc bài luyện tập SGK
+ GV gợi ý hướng dẫn HS tìm hiểu đề
bài
Đề ra thuộc kiểu bài nào?
+ Nhận vật kể chyện là ai? Ngôi kể thứ
mấy?
- GV hướng dẫn HS làm bài
Theo em, phần mở bài làm những gì?
(10 năm nữa là năm nào, lúc ấy, em
bao nhiêu tuổi…)
+ Hãy tưởng tượng phần thân bài sẽ
gồm
những ý gì?
+ Khi chuẩn bị đến thăm trường, tâm
trạng em ra sao? Gặp lại trường cũ, em
thấy có gì đổi thay?
+ Thử tưởng tượng lại cuộc trò chuyện
của em với thầy cô giáo cũ như thế
Đến thăm trường Quang cảnh chung của trường có gì thay đổi?Những gì còn lưu lại?
Gặp thầy cô, bạn bè cũ
Lời trò chuyện, hỏi han, tâm sự
c Kết bài:
Phút chia tay lưu luyến
Ấn tượng sau lần về thăm
III Viết thành văn từng phần theo dàn bài chi tiết.
Trang 39Hoạt động III: Viết thành văn từng
phần theo dàn bài chi tiết
HS thực hiện
Hoạt động IV.: Tập nói theo dàn bài
chi tiết đã chuẩn bị
GV cho HS tập nói
Chú ý ngôn ngữ , ngữ điệu nói, điệu bộ
phù hợp
Các HS khác lắng nghe , nhận xét
ưu ,khuyết điểm của bạn
HS được chọn trình bày lắng nghe góp
ý để điều chỉnh bài nói của mình
IV.Tập nói theo dàn bài chi tiết đã chuẩn bị.
4 Củng cố : Nhắc lại khái niệm về kể chuyện tưởng tượng Các yếu tố cơ bản của chuyện tưởng tượng.Dàn ý của đề kẻ chuyện tưởng tượng
5.Hướng dẫn tự học :
Lập dàn ý cho một bài kể chuyện tưởng tượng và tập kể theo dàn ý đó
Soạn : “Con hổ có nghĩa”
IV.Rút kinh nghiệm:
Văn bản: CON HỔ CÓ NGHĨA
(Truyện trung đại – Vũ Trinh)
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyện trung đại.
- Hiểu , cảm nhận được nội dung , ý nghĩa truyện " Con hổ có nghĩa "
- Hiểu , cảm nhận một số nét chính trong nghệ thuật viết truyện trung đại
Trang 402.Kĩ năng: Đọc- hiểu văn bản truyện trung đại.
-Phân tích để hiểu ý nghĩa hình tượng " con hổ có nghĩa "
-Kể lại được truyện
3.Thái độ: Giaó dục lòng biết ơn, nhớ ơn những người đó giúp mình Đạo lý “Uống nước nhớ
nguồn”
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn bài Tích hợp với Tập làm văn “Luyện tập kể chuyện tưởng tượng”, với
Tiếng Việt bài “ Động từ” Tranh ảnh ,tài liệu liên quan
2 Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi SGK.
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ: Hãy kể một truyện ngụ ngôn mà em thích và nêu ý nghĩa của truyện đó ?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Truyện trung đại được các tác giả sáng tác trong thời kỳ từ thế kỷ X đến hết
thế kỷ XIX nhằm đề cao đạo lý làm người Truyện “ Con hổ có nghĩa” mà các em sẽ học sau đây là một ví dụ
IHoạt động I: Giới thiệu chung
Giáo viên giới thiệu vài nét về tác giả
- Học sinh đọc mục chú thích phần dấu sao
+ Truyện trung đại được tính từ thế kỉ nào đến
thế kỉ nào?
+ Thường được viết bằng chữ gì? Có nội dung
gì?
- Giáo viên nêu những nét chính về truyện trung
đại Việt Nam để học sinh nắm
Hoạt động II: Đọc - Hiểu văn bản
- Giáo viên cùng HS đọc câu chuyện
GV giải thích những từ khó
Bố cục của truyện có mấy phần ?
* Câu chuyện của con hổ thứ nhất.
+ Hổ đã gặp chuyện gì ? Hổ đực đã làm gì để
giải quyết sự việc đó ?
+ Hành động của hổ khi đi tìm bà đỡ như thế nào
? Ý nghĩa ?
+ Hổ đã cư xử với bà đỡ Trần như thế nào ?
- GV:Hổ đã lo lắng cho hổ cái sinh con, đã
mừng rỡ khi hổ con ra đời , đã quý trọng bà đỡ
I.Giới thiệu chung:
1.Tác giả: Vũ Trinh (1759 – 1828 )
- Quê ở thị trấn Kinh Bắc ( Bắc Ninh ) Làm quan dưới triều nhà Lê và nhàNguyễn
- Hành động , cử chỉ của hổ đực: bảo vệ, giữ gìn bà ( " hễ gặp bụi rậm, gai góc thì dùng chân trước rẽ lối chạy vào rừng sâu
")