Đồ án Thiết kế sản phẩm với CAD sau đây gồm 7 phần, bao gồm: Tính toán động học hệ dẫn động cơ khí, thiết kế bộ truyền bánh răng, thiết kế trục, chọn ổ lăn, tính mối ghép then, các chi tiết phụ. Tham khảo nội dung đồ án để hiểu rõ các nội dung trên.
Trang 1Mục lục
Trang 2PHẦN 1 TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC HỆ DẪN ĐỘNG CƠ
KHÍ
1.1.1 Chọn kiểu, loại động cơ
Chọn động cơ điện để dẫn động máy móc hay các thiết bị công nghệ
là giai đoạn đầu tiên của quá trình thiết kế Việc chọn động cơ có ảnhhưởng lớn đến việc lựa chọn, thiết kế hộp giảm tốc, các điều kiện sản xuất,điều kiện về kinh tế… Do đó việc chọn đúng loại động cơ rất quan trọng Động cơ điện: gồm có loại động cơ 1 chiều và loại động cơ xoaychiều
+ Động cơ điện một chiều: là loại động cơ có ưu điểm là có thể thay
đổi trị số của mô men và vận tốc góc ở phạm vi rộng, khởi động êm, hãm
và xoay chiều dễ dàng Tuy nhiên loại này khó kiếm, giá thành cao, phảităng thêm vốn đầu tư để dặt các thiết bị chỉnh lưu
+ Động cơ điện xoay chiều: có loại động cơ xoay chiều một pha và
loại động cơ điện xoay chiều ba pha
Động cơ điện xoay chiều một pha thì có công suất nhỏ, chỉ sử dụng
trong sinh hoạt Trong công nghiệp thường dùng loại động cơ ba pha đồng
bộ và không đồng bộ
So với loại động cơ ba pha không đồng bộ thì động cơ ba pha đồng
bộ có vận tốc góc không đổi, thiết bị tương đối phức tạp, gia thành cao vìcần thiết bị khởi động Thường chì sử dụng cho các trường hợp công suấtlớn, ít phài mở máy và dừng máy
Trang 3Động cơ ba pha không đồng bộ gồm có hai kiểu: kiểu roto dây cuốn
và kiểu roto lồng sóc.
Loại động cơ không đồng bộ kiểu dây cuốn cho phép điều chỉnh tốc
độ trong phạm vi nhỏ, có dòng điện mở máy thấp nhưng cosϕ thấp, giáthành cao, vận hành phức tạp do đó chỉ dùng trong một phạm vi hẹp
Loại động cơ không đồng bộ kiểu lồng sóc có kết cấu đơn giản, giáthành hạ, dễ bảo dưỡng, có thể trực tiếp đầu với lưới điện ba pha mà khôngcần biến đổi dòng Nhưng hiệu suất và hệ số cosϕ thấp hơn so với loạiđộng cơ ba pha đồng bộ, không điều chỉnh được vận tốc
Nhờ có những ưu điểm trên đáp ứng được các yêu cầu cơ bản vềchọn loại động cơ Do đó, ta chọn loại động cơ điện ba pha không đồng bộkiểu dây quấn
1.1.2 Chọn công suất động cơ
Công suất động cơ được chọn theo điều kiện nhiệt độ nhằm đảm bảocho nhiệt độ của động cơ khi làm việc không lớn hơn trị số cho phép Đểđảm bảo điều kiện đó nó phải thỏa mãn yêu cầu sau:
P
- Công suất định mức trên trục của động cơ
dc dt
P
– Công suất đẳng trị trên trục động cơ
Với tải trọng không đổi thì công suất đẳng trị trên trục động cơ được xác định:
Trang 4- hiệu suất của khớp nối
Chọn giá trị hiệu suất theo bảng ta có
o
Trang 5dc lv lv
P
η∑
1.1.3 Chọn động số vòng quay đồng bộ của động cơ
Số vòng quay của trục động công tác:
Ta có với hệ băng tải:
360.10
ct
v n
Dπ
=
D : Đường kính tang băng tải
v : vận tốc vòng quay của băng tải (m/s)
(v/ph) Xác định số vòng quay đồng bộ nên dùng cho động cơ
db sb ct
n u n
Trang 6Tra bảng 1.2 ta thấy u sb nằm trong khoảng tỉ số truyền nên dùng (8…40) đối với truyền động bánh răng trụ hộp giảm tốc hai cấp.
1.1.4 Chọn động cơ thực tế
Căn cứ vào công suất đẳng trị đã tính toán được tra bảng P1.1[1] ta chọnđộng cơ K180M4 Với bảng thông số kỹ thuật của động cơ đã chọn là.Tên động cơ Công
suất
dc dt
P
(KW)
Vận tốcquay(V/ph)
dn
I I
k dn
T T
1.1.5 Kiểm tra điều kiện mở máy, điều kiện quá tải động cơ
a Kiểm tra điều kiện mở máy cho động cơ
Khi khởi động động cơ cần sinh ra một công suất đủ lớn để thắng được sức ỳ của hệ thống Do đó phải tiến hành kiểm tra điều kiện mở máy của động cơ
Điều kiện mở máy:
Trang 7điều kiện mở máy của động cơ thỏa mãn.
b Kiểm tra điều kiện qua tải cho động cơ
Với sơ đồ tải trọng không đổi thì không cần kiểm tra điều kiện quátải cho động cơ vì trong suốt quá trình làm việc tải trọng không thể lớnhơn được công suất cho phép
Tỉ số truyền chung của toàn hệ thống:
dc
ct
n u n
Với uh; tỉ số truyền các bộ truyền trong hộp giảm tốc
ung: tỉ số truyền ngoài hộp giảm tốc ung=1
Trang 81.2.1 Tỉ số truyền của các bộ truyền ngoài hộp giảm tốc
18,077
0,40,3
h
ba
ba
u u
ψψ
18,077
2,3067,839
h u u u
1.3.1 Tính công suất trên trục
Công suất danh nghĩa trên trục động cơ tính theo công thức sau
Trang 9I II
n n u
II III
n n u
(v/ph)
Tốc độ quay của trục công tác: n IV =n III =80,214
(v/ph)
1.3.3 Tính mô men xoắn trục
Mô men xoắn trục được xác định dựa vào công thức sau
1450
I
Trang 10Mô men xoắn trên trục II:
Trang 12PHẦN 2 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG
2.1 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG CẤP CHẬM
2.1.1. Chọn vật liệu
Để đảm bảo khả năng chịu tải, tính công nghệ, điều kiện sản xuất, tính kinh tế cho việc chế tạo và thiết kế hộp giảm tốc.Vì vậy, ta phải chọn loại vật liệu cho phù hợp
Đây là loại HGT có công suất trung bình do đó chỉ cần chọn vât liệunhóm I, có độ rắn HB≤350
, bánh răng được thường hóa hoặc tôi cải thiện Nhờ có độ rắn thấp nên có thể cắt răng chính xác sau khi nhiệt luyện, bộ truyền có khả năng chạy mòn
Tra bảng 6.1[1] ta chọn loại vật liệu:
Loại
bánh răng
Nhãnhiệu thép
Nhiệtluyện
Trang 132.1.2. Ứng suất cho phép
Ứng suất tiếp xúc cho phép [σH
] và ứng suất uốn cho phép [σF
] được xác định:
0 lim
0 lim
Y Y K K K S
σσ
σσ
YR : Hệ số kể đến ảnh hưởng của độ nhám bề mặt lượn chân răng
YS: Hệ số kể đến ánh hưởng đến độ nhạy của vật liệu tới sự tập trungứng suất
KxF: Hệ số kể đến ảnh hưởng kích thước bánh răng tới độ bền uốn
KFC: Hệ số kể đến ảnh hưởng của việc đặt tải
Khi tính toán sơ bộ:
Trang 14Do đó ta có:
0 lim
0 lim
S
σσ
σσ
H
σ
và
0 lim
H
σ
và
0 lim
F
σ
Ứng suất tiếp xúc ứng với số chu kỳ cơ sở :
0 lim
H
σ
=2HB+70
Hệ số an toàn khi tính tiếp xúc : S H=1,1
Ứng suất uốn cho phép ứng với cố chu kỳ cơ sở :
0 lim
Trang 15N K
N
=
;
FO mF FL
FE
N K
NHE,NFE: Số chu kỳ thay đổi ứng suất tương đương
Vì tải không đổi ta có:
Trang 16(MPa)Ứng suất uốn cho phép của bánh nhỏ và lớn làn lượt là:
[ ]3
414.1 376,361,1
Trang 17[ ]σH max =[σH3]max =2,8.σch =2,8.450 1260(= MPa)
Ứng suất uốn cho phép khiu quá tải:
[ ] [ ]
II H a
: hệ số chiều rộng vành răng là tỉ số giữa chiều rộng
vành răng và khoảng cách trục Tra bảng 6.6[1] ta chọn ψba2
Trang 19w2 2 3
2
2 os 2.220.0,97
43,03( 1) 3.(2,306 1)
n
a c Z
992,30243
t
Z u Z
2 4 4
Trang 20n
b m
Trang 212.1.4. Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc
Ứng suất tiếp xúc xuất hiện trên mặt răng của bộ truyền phải thỏa mãn điều kiện sau
[ ]
2 .( 1)
b H
Trang 22II H H
v b d K
T K β K α
= +
với
w
II H H
v b d K
Trang 232
2 .( 1)
.2.707084,926 .1,17.(2,302 1)
⇒ lấy Zv = 1
Đường kính vòng đỉnh da < 700 (mm) ⇒ lấy KxH = 1
Với cấp chính xác động học là 9, chọn cấp chính xác về mức tiếp xúc là 8 khi đó cần gia công đạt độ nhám Ra = 2,5 ÷ 1,25 (µm) ⇒ lấy ZR = 0,95
ăn khớp tải trọng phân bố đều
2.1.5. Kiểm nghiệm răng độ bền uốn
Trang 24Để đảm bảo độ bền uốn cho răng, ứng suất uốn sinh ra tại chân răng không được vượt quá một giá trị cho phép:
[ ] [ ]
0,571,76
YF3, YF4 : là hệ số dạng răng của bánh 3 và 4, chúng phụ thuộc vào số răng tương đương và hệ số dịch chỉnh
Số răng tương đương :
Trang 25Tra bảng 6.7[1] ta có với sơ đồ HGT đồng trục, trị số của hệ số
phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng được
KFv là hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp khi tính về uốn
12
F W W Fv
II F F
b d K
II F F
b d K
T K Kβ α
ν
Trang 26Y
MPa Y
⇒ Vậy thoả mãn điều kiện độ bền uốn
2.1.6. Kiểm nghiệm răng về quá tải
Khi làm việc răng có thể bị quá tải (thí dụ như lúc mở máy , hãm máy ) với hệ số quá tải
Trang 27max 441,46 1,5 540,67( )
< [σH]max = 1260 (MPa)
•thoả mãn điều kiện tránh biến dạng dư hoặc gẫy dòn lớp bề mặt
•ứng suất uốn cực đại :
2.1.7. Bảng Các thông số cơ bản của bộ truyền cấp chậm
Trang 292.2. THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG CẤP NHANH
Nhiệt luyện
Ứng suất tiếp xúc cho phép [σH
] và ứng suất uốn cho phép [σF
] được xác định:
0 lim
0 lim
Y Y K K K S
σσ
σσ
Trang 30K S
H
σ
và
0 lim
F
σ
Ứng suất tiếp xúc ứng với số chu kỳ cơ sở :
0 lim
0 lim
Chọn độ rắn bánh lớn : HB2 = 235
Như vậy ta có:
[σHlim1] =2.HB1+70 2.250 70 570(= + = MPa)
[σHlim 2] =2.HB2 +70 2.235 70 540(= + = MPa)
Trang 31N K
N
=
FO mF FL
FE
N K
NHE,NFE: Số chu kỳ thay đổi ứng suất tương đương
Vì tải không đổi ta có:
Trang 32Do là bộ truyền dung bánh răng trụ răng nghiêng nên ta có thể lấy trung
bình hai ứng suất sơ bộ để tính toán
Ta có ứng suất tiếp xúc của bộ truyền:
Trang 33[ ] [ ]
lim1 1
lim 2 2
450
1,75423
1,75
F F
F
F F
F
MPa S
MPa S
σσ
σσ
Trang 342.220 os 13
19,4( 1) 2,5.(7,839 1)
o
n t
c
a c Z
150
7,8919
t
Z u Z
Đường kính vòng chia:
1 1
1 2 2
w w
Trang 35sin 66.sin(16,214 )
2,3462,5.3,14
o w
n
b m
ε
π
2.2.4. Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc
Ứng suất tiếp xúc xuất hiện trên bề mặt răng phải thỏa mãn điều kiện:
[ ]
1
2 1
2 .( 1)
Trang 36ZM : Hệ số kể đến cơ tính vật liệu của bánh răng ăn khớp tra trong bảng 6.5[1] có được ZM = 274(Mpa)1/3
ZH : Hệ số kể đến hình dạng bề mặt tiếp xúc: w
2cossin 2
b H
KH β = 1,1 tra theo bảng 6.7[1] ứng với sơ đồ 5
KH α: Hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi răng đồng
Trang 37a u
= 0,002.73.3,75
2207,89
= 2,89 (m/s)(trong đó δH là hệ số kể đến ảnh hưởng của các sai số ăn khớp, tra trong bảng 6.15[1] được δH = 0,002; g0 là hệ số kể đến ảnh hưởng của các bước răng 1 và 2 , tra trong bảng 6.16 [1]được g0 = 73)
Trang 38•Tính chính xác ứng suất tiếp xúc cho phép của cấp nhanh
Vậy bw2 = 66 và bw1 = 71 để đảm bảo quá trình ăn khớp
2.2.5. Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn
Để đảm bảo độ bền uốn cho răng , ứng suất uốn sinh ra tại chân răng không được vượt quá một giá trị cho phép :
σ
Trang 39Vì răng không dịch chỉnh nên hệ số dịch chỉnh x = 0.
Tra Bảng 6.18[1] Trị số của hệ số dạng răng ta được :
YF1= 4,08 và YF2= 3,6
Tra Bảng 6.7[1] (sơ đồ 5) Trị số của hệ số phân bố không đều tải trọng
trên chiều rộng vành răng được KF β= 1,22
Trang 40Tra Bảng 6.14[1] Trị số hệ số phân bố không đều tải trọng cho các đôi
răng đồng thời ăn khớp khi tính về uốn với bánh răng răng nghiêng KF α = 1,37
KFv là hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp khi tính vềuốn
σ
•Xác định chính xác ứng suất uốn cho phép :
⇒
Trang 41YR = 1 (phụ thuộc việc đánh bóng mặt lượn chân răng)
KxF = 1 (vì da < 400 mm)
[σF1]CX = [σF1]YRYSKxF = 257,142 1 1,0163 1 = 261,33(MPa)
[σF2]CX = [σF2]YRYSKxF = 241,71 1 1,0163 1 = 245,65(MPa)
Ta thấy [σF]CX > σF
⇒ Vậy thoả mãn điều kiện độ bền uốn
2.2.6. Kiểm nghiệm răng về quá tải
Khi làm việc răng có thể bị quá tải (thí dụ như lúc mở máy , hãm máy ) với hệ số quá tải : Kqt = Kbd = 1,5
•ứng suất tiếp xúc cực đại :
< [σH]max = 1260 (MPa) =>thoả mãn điều kiện tránh biến dạng dư hoặc gẫy dòn lớp bề mặt
•ứng suất uốn cực đại :
Trang 422.2.7. Bảng các thông số cơ bản của bộ truyền cấp nhanh
Trang 43da2 395,53 mm
2.3. KIỂM TRA CÁC ĐIỀU KIỆN
2.2.2. ĐIỀU KIỆN CHẠM TRỤC
Hộp giảm tốc đồng trục không cần kiểm tra điều kiện chạm trục
2.2.3. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN BÔI TRƠN
Để giảm mất mát công suất do lực ma sát, giảm mài mòn răng , đảm bảo thoát nhiệt tốt và đề phòng các chi tiết máy bị han gỉ cần phải bôi trơn liên tục các bộ truyền trong hộp giảm tốc
Đối với hộp giảm tốc đang thiết kế thì dùng phương pháp bôi trơn trong dầu : ngâm các chi tiết trong dầu chứa ở hộp ( vì vận tốc nhỏ v < 12 m/s)
2.2.3.1. Cặp bánh răng cấp chậm
•Chiều cao răng : h3 = h4 = 5,625 (mm)
•Chiều sâu ngâm dầu : l4min = (0,75 ÷2)h = (4,22 ÷ 11,25) (mm)
Trang 44nhưng chiều sâu này không được nhỏ hơn 10 (mm)⇒ ta lấy l4min = 10 (mm)
Mức dầu tối thiểu : X4min =
4
2
a d
Trang 45Z4 Z2
Hình 2 : Mô tả mức dầu bôi trơn trong hộp giảm tốc
Để làm việc được thì mức dầu của 2 cấp phải có mức dầu chung được mô
tả như trên hình vẽ
Giả sử bộ truyền đặt ngang Ta có :
Xmin = min(X2min ,X4min) = X4min = 146,38(mm)
Xmax = max(X2max,X4max) = X2max = 177,76 (mm)
∆X = Xmin - Xmax = 146,38 -177,76 = - 31,38(mm)
⇒ Như vậy để bôi trơn co hai bộ truyền ta sử dụng vách ngăn dầu
Kiểm tra sai số vận tốc theo công thức sau:
Trang 47PHẦN 3 THIẾT KẾ TRỤC
Hình 3.1 Sơ đồ bố trí bánh răng và lực tác dụng.
Do băng tải làm việc là vận tải vật liệu phía trên mặt băng bằng ực
ma sát từ vị trí này đến vị trí khác nên nhánh dây đai phía trên phải căng
Để nhánh đai phía trên căng ta phải chọn chiều quay của trục tang tạo ra lực kéo ngược lại so với lực kéo do vật liệu gây ra Chiều quay của trục được ký hiệu như trên hình vẽ Hộp giảm tốc đồng trục nên ta sẽ sử dụng
bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng để có thể tăng khả năng tải của bánh răng giảm kích thước hộp Từ chiều quay của các trục và chọn chiều
Trang 48nghiêng cho một bánh ta xác định được các chiều nghiêng hợp lý như trên hình vẽ Chiều nghiêng hợp lý là chiều nghiêng của các bánh răng trên các
bộ truyền khi hoạt động sinh ra các lực dọc trục trên trục có nhiều bánh răng chịu lực dọc trục ít nhất Ở đây trục II có hai bánh răng ăn khớp ta chọn chiều nghiêng sao cho lực dọc trục trên trục là nhỏ nhất
1
3797,62( )49,467
t w
2
3621,15( )390,53
t w
Trang 4910208,45( )306,76
t w
Trang 503.2.3. Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực
Dựa vào các đường kính sơ bộ đã chọn ở trên ta xác định gần đúng chiều rộng ổ lăn theo bảng 10.2[1]
Bảng 3.2.1 bề rộng sơ bộ của ổ trêm các trục
Trang 51Chiều dài moay ơ bánh răng: lmki =(1,2…1,5).dk
Tra bảng 10.3[1] ta được trị số các khoảng cách k1,k2,k3 và hn
Khoảng cách từ mặt cạnh của chi tiết quay đến thành trong của hộp hoặc khoảng cách đến giữa các chi tiết quay: 1
k = mm
Khoảng cách từ mặt cạnh ổ đến thành trong của hộp: k2 = 10(mm)
Khoảng cách từ mặt cạnh của chi tiết quay đến nắp ổ: k3 = 15 (mm)
Chiều cao nắp ổ và đầu bulong : hn = 15(mm)
3.3. Tính khoảng cách trên các trục
Khoảng cách từ gối đỡ tới các chi tiết quay:
Trang 53Hình 3.2 Khoảng cách giữa các chi tiết
3.4. Xác định đường kính và chiều dài các đoạn trục
3.4.1. Xác định đường kính và chiều dài trục I
Trên trục I gồm có 3 chi tiết quay là : bánh răng Z1, trục động cơ và khớp nối do đó các lực tác dụng lên trục gồm lực vòng Ft1 = 3797,621 (N), lực hướng tâm
Trang 54Và các phản lực liên kết tại 2 ổ chưa xác định được.
Sơ đồ các chi tiết quay và lực từ các chi tiết quay tác dụng lên trục
Trang 58Ta có thể xác định được đường kính gần đúng của trục thong qua công thức:
M
σ
Tại D đoạn lắp bánh răng ta thấy tiết diện bên trái có momen tác dụng tổng
lớn hơn nên ta lấy thong số đó để tính toán:
Trang 59Fly20 Fa2
Fa3 Fr2
B A
- Đoạn lắp bánh răng : d3 = 32mm
3.4.2. Xác định đường kính và chiều dài trục II
Trên trục II gồm 2 chi tiết quay là bánh răng Z2 và bánh răng Z3 do đó các lực tác dụng lên trục gồm: lực vòng Ft2= 3621,15 (N) , lực hướng tâm Fr2= 1429,514 (N) , lực dọc trục Fa2= 1053 (N) do bánh răng Z2 tác dụng, và cáclực do bánh răng 3 tác dụng là Ft3=10613,7 (N); Fr3= 4109,71 (N); Fa3= 2673,85(N) Và các phản lực từ gối các ổ lăn Sơ đồ các chi tiết quay và lực từ các chi tiết quay tác dụng lên trục :
Hình 3.4 Sơ đồ lực tác dụng lên trục 2
• Tương tự như trục I ta xác định phản lực tại các ổ lăn:
- Lấy mômen tại A ta có :
Trang 607085,91( )380
Ta có biểu đồ mômen như hình bên dưới:
Ta có mômen tổng và mômen tương đương tại các tiết diện lắp ghép sau:
Trang 61Hình 3.5 Momen và đường kính trục II
Trang 62Tại tiết diện bên trái B lắp bánh răng số 2 ( lớn ):
σ
Trang 63⇒ [σ] = 50 (MPa) ; Mtdj là tổng mômen tương đương tại tiết diện đang tính.
- Tại B đoạn lắp bánh răng lớn: Tai đây tiết diện phía bên trái và bên phải chịu tải khác nhau vậy nên để đủ bền ta lấy tải trọng lớn hơn để tính toán Đường kính của đoạn trục:
tdj B
tdj C
tdj tg
Trang 643.4.3. Xác định đường kính và chiều dài trục III
Trên trục III gồm 2 chi tiết quay là bánh răng Z4 và khớp nối do đó các lực tác dụng lên trục gồm lực vòng Ft4= 10208,45 (N) , lực hướng tâm
Fr4= 3952,8 (N) lực dọc trục Fa4= 2571,76 (N), lực Fkn do lực không cân bằng của khớp nối gây lên tác dụng lên trục và các phản lực liên kết tại 2 ổchưa xác định được Lực từ khớp nối tác dụng lên trục III :
= (0,2÷
0,3)
2.1565771,9200
= (3131,54 ÷
4697,31) (N) Chọn Ftkn = 4000 (N)
(trong đó Dt = 200 là đường kính vòng tròn qua tâm các chốt của nối trục vòng đàn hồi tra bảng 16.10[2])
•Sơ đồ các chi tiết quay và lực từ các chi tiết quay tác dụng lên trục :
Hình 3.6 Sơ đồ lực tác dụng lên trục III
• Tương tự ta xác định phản lực tại các ổ lăn: