1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn G.A TIENG VIET & TOAN LOP 5 (TUAN 25 & 26)

57 1,1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cảnh đền Hùng
Trường học Trường Tiểu học Phong Cảnh Đền Hùng
Chuyên ngành Tiếng Việt, Toán
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 457 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A-KIỂM TRA BÀI CŨ B-BÀI MỚI 1-Giới thiệu bài -GV giới thiệu chủ điểm mới “Nhớ nguồn” với các bài đọc cung cấp cho HS những hiểu biết về cội nguồn và truyền t

Trang 1

TIENG VIET

TUẦN 25

TẬP ĐỌC: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG

NS: / / ; ND: / /

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :

- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi

- Hiểu ý chính của bài : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùngđất

Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổtiên

* HS trả lời được các câu hỏi trong SGK

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh họa chủ điểm minh họa bài đọc trong SGK ; thêmtranh , ảnh về

đền Hùng , nếu có

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

B-BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài

-GV giới thiệu chủ điểm mới “Nhớ

nguồn” với các bài đọc cung cấp cho HS

những hiểu biết về cội nguồn và truyền

thống quý báu của dân tộc, của cách

mạng

-Giới thiệu bài Phong cảnh đền Hùng –

Bài văn miêu tả cảnh đẹp đền Hùng,

nơi thờ các vị vua có công dựng nên đất

nước Việt Nam

-HS đọc bài “Hộp thư mật”

-Trả lời câu hỏi về bài đọc -HS lắng nghe

2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu

bài

a)Luyện đọc

-1 HS khá đọc toàn bài

Trang 2

-Mỗi lần xuống dòng là một đoạn

-GV đọc diễn cảm toàn bài : nhịp điệu

khoan thai, giọng trang trọng, tha thiết ;

nhấn mạnh những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp

uy nghi của đền Hùng, vẻ hùng vĩ của

cảnh vật thiên nhiên vùng đất Tổ và

niềm thành kính thiết tha đối với đất Tổ,

với tổ tiên

-HS quan sát tranh minh học phong cảnhđền Hùng trong SGK

-HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài, kếthợp giải thích các từ ngữ phía sau bài -HS luyện đọc theo cặp

-1,2 HS đọc cả bài

b)Tìm hiểu bài

-Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?

-Hãy kể những điều em biết về các vua

Hùng ?

-GV : Theo truyền thuyết, Lạc Long

Quân phong cho người con trai trưởng

làm vua nước Văn Lang, xưng là Hùng

Vương , đóng đô ở thành Phong Châu

Hùng Vương truyền được 18 đời, trị vì

2621 năm

-Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp

của thiên nhiên nơi đền Hùng ?

-GV : Cảnh thiên nhiên nơi đền Hùng

thật tráng lệ, hùng vĩ

-Bài văn đã gợi cho em nhới đến một số

-Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiênnhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện LâmThao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng,tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam

-Các vua Hùng là những người đầu tiên lậpnước Văn Lang, đóng đô ở thành PhongChâu vùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng

4000 năm

-Có những khóm hải đường đâm bông rựcrỡ, những cáh bướm dập dờn bay lượn ; bêntrái là đỉnh núi Ba Vì vòi vọi, bên phải làdãy Tam Đảo như bức tường màu xanh sừngsững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt làNgã Ba Hạc, những cây đại, thông già,giếng Ngọc trong xanh

-Cảng núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền

Trang 3

truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước

và giữ nước của dân tộc Hãy kể tên

những truyền thuyết đó ?

-GV : Đền Hạ gợi nhớ đến truyền thuyết

Sự tích trăm trứng Theo truyền thuyết,

đây là nơi Lạc Long Quân đã đưa Âu Cơ

từ động Lăng Xương về Âu Cơ đã sinh

ra một cái bọc trăm trứng nở thành trăm

con

Mỗi ngọn núi, mỗi con suối , dòng sông,

mái đền ở vùng đất Tổ đếu gợi nhớ về

những vùng xa xưa, về cội nguồn dân

tộc

-Em hiểu câu ca dao sau đây thế nào ?

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhới ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.

-GV : Theo truyền thuyết, vua Hùng

Vương thứ sáu đã “ hóa thân” bên gốc

cây kim giao trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh

ngày 10 tháng 3 âm lịch (năm 1632

trước Công nguyên) Từ đấy, người Việt

đã lấy ngày mùng mười tháng ba làm

ngày giỗ Tổ, câu ca dao trên còn có nội

dung, khuyên răn, nhắc nhở mọi người

dân Việt hướng về cội nguồn, đoàn kết

cùng nhau chia sẻ ngọt bùi trong chiến

tranh cũng như trong hoà bình

c)Đọc diễn cảm

thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, một truyền

thuyết về sự nghiệp dựng nước / Núi Sóc

Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng –

một truyền thuyết chống giặc ngoại xâm /Hình ảnh mốc đá thể gợi nhớ truyền thuyết

vế An Dương Vương – một truyền thuyết về

sự nghiệp dựng nước, giữ nước

-Câu ca dao gợi ra một truyền thống tốt đẹpcủa người Việt Nam : thủy chung, luôn luônnhớ về cội nguồn dân tộc

Nhắc nhở khuyên răn mọi người : Dù đi bấtcứ ở đâu, dù làm bất cứ việc gì cũng khôngquên được ngày giỗ Tổ, không quên đượccội nguồn

-3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm -Cả lớp luyện đọc diễn cảm

3-Củng cố , dặn dò

-Ý nghĩa bài văn ?

- Giáo dục HS nhớ về cội nguồn

- Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng vàvùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thànhkính thiêng liêng của mỗi con người đối vớitổ tiên

Trang 4

- Chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

CHÍNH TẢ (Nghe – viết) AI LÀ THỦY TỔ LỒI NGƯỜI

NS: / / ; ND: / /

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

- Nghe – viết đúng bài chính tả

- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc

viết hoa tên riêng (BT2)

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- VBT TV5 tập II , nếu có

- Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên người , tên địa klí nướcngoài

- Quy tắc viết hoa tên người , tên địa lí :

1.Khi viết tên người , tên địa lí nước ngoài , ta viết hao chữ cái đầu

câu của

mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận nào tạo thành tên gồm nhiều

tiếng thì giữa các tiếng cần đó gạch nối

2.Có một số tên người , tên địa lí nước ngoài giống như cách viết tên

riêng

Việt Nam Đó là những tên riêng được phiên âm theo âm Hán – Việt Từ

Chúa Trời không phải tên riêng nươc ngoài nên được viết như tên người Việt

.

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

B-BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài :

Tiết chính tả hôm nay sẽ giúp các em

củng cố quy tắc viết hoa tên người , tên

địa lí nước ngoài

-HS viết lời giải câu đố BT3 , tiết trước

Trang 5

2-Hướng dẫn hs nghe , viết

-Gv đọc bài Ai là thuỷ tổ loài người, đọc

thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác

các tiếng có âm, vần, thanh HS dễ viết

sai

-Bài chính tả nói điều gì ?

-Nhắc HS những từ dễ viết sai : Chúa

Trời, A -đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa,

Ấn Độ, Bra-hma, Sac-lơ Đác-uyn, thế kỉ

XIX

-Đọc cho hs viết

-Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

-Gv chấm chữa 7-10 bài

-Nêu nhận xét chung

-GV đưa bảng phụ ghi quy tắc viết hoa

tên người, tên địa lí (ĐDDH)

-Hs theo dõi SGK

-Đọc thầm bài chính tả -Bài chính tả cho em biết truyền thuyết củamột số dân tộc trên thế giới về thuỷ tổ loàingười và cách giải thích khoa học về vấn đềnày

-Gấp SGK -Hs viết

-Hs soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi -Từng cặp hs đổi vở soát lỗi cho nhau hoặctự đối chiếu SGK để chữa những chữ viếtsai

3-Hướng dẫn Hs làm BT chính tả

bài tập 2 :

-GV giải thích từ Cửu Phủ ( tên một loại

tiền cổ ở Trung Quốc thời xưa )

-Hướng dẫn : các tên riêng trong bài :

Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế,

Chu, Cửu Phủ, Khương Thái Công.

những tên riêng đó đều được viết hoa

tất cả các chữa cái đầu mỗi tiếng – vì là

tên riêng nước ngoài nhưng được đọc

theo âm Hán – Việt

-Nêu tính cách của anh chàng mê đồ

cổ?

-HS đọc đề bài -HS làm bài

-Cả lớp đọc thầm câu chuyện vui Dân chơi

đồ cổ, suy nghĩ, làm bài, lấy bút chì gạch

dưới các tên riêng tìm được trong BT

-Anh chàng mê đồ cổ trong mẩu chuyện làmột kẻ gàn dở, mù quáng : Hễ nghe nóimột vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua liền,không cần biết đó là thật hay giả bán hết

Trang 6

nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày,anh ngốc vẫn không bao giờ xin cơm, xingạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ từ đờiVương Thái Công

4-Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học, biểu dương những hs

tốt

-Dặn hs ghi nhớ quy tắc viết hoa tên

người, tên địa lí nước ngoài ; nhớ mẩu

chuyện vui Dân chơi đồ cổ và kể cho

người thân nghe

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ

NS: / / ; ND: / /

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi

nhớ) ;

hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ

- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu ; làm được các BT ở mục III

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bảng lớp viết 2 câu văn ở BT1

- Bút dạ và 2 tờ phiếu khổ to – mỗi tờ chép một đoạn văn ở BT1

Tương tự là

2 tờ phiếu – mỗi tờ chép một đoạn văn ở BT2

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài

Trong các tiết LTVC trước , các em đã

học cách tình huống ức nối các vế câu

trong câu ghép Tiết LTVC hôm nay

-HS làm BT1,2 bài trước

Trang 7

chúng ta sẽ tìm hiểu cách thức liên kết

câu với nhau trong một đoạn văn, bài

văn

2-Phần nhận xét

Bài tập 1

-Lời giải : Trong câu in nghiêng –

Trước đền, những khóm hải đường đâm

bông rực đû, những cánh bướm nhiều

màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt

xòe hoa – từ đền lặp lại từ đền ở câu

trước

Bài tập 2

-Lời giải : Nếu thay thế từ đền ở câu

thứ hai bằng một trong các từ nhà,

chùa, trường, lớp thì nội dung hai câu

không còn ăn nhập gì với nhau vì mỗi

câu nói đến một sự vật khác nhau : câu

1 nói về đền Thượng còn câu hai lại nói

về ngôi nhà hoặc ngôi chùa hoặc

trường hoặc lớp

Bài tập 3

-Hướng dẫn : Hai câu cùng nói về một

đi tưong ( ngôi đền ) Từ đền giúp ta

nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội dung

giữa hai câu trên nếu không có sự liên

kết giữa các câu thì sẽ không tạo thành

đoạn văn, bài văn

-HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ, trả lời câuhỏi

-1 HS đọc yêu cầu BT, thử thay từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét kết quả thay

thế

-HS đọc yêu cầu BT, suy nghĩ, phát biểu

3-Phần ghi nhớ -2 HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ

a)Niềm tự hào chính đáng của chúng ta

-2 HS nối tiếp nhau đọc BT1, mỗi em đọcmột đoạn văn

-HS đọc thầm đoạn văn, làm bài cá nhânvào VBT – gạch dưới những từ ngữ đượclặp lại để liên kết câu

Từ trống đồng và Đông Sơn được dùng lặp

Trang 8

trong nền văn hóa Đông Sơn (1) chính là

bộ sưu tập trống đồng (1) hết sức phong

phú Trống đồng (2) Đông Sơn (2) đa

dạng không chỉ về hình dáng, kích tình

huống ước mà cả về phong cách trang

trí, sắp xếp hoa văn

b)Trong một sáng đào công sự, lưỡi

xẻng của anh chiến sĩ (1) xúc lên một

mảnh đồ gốm có nét hoa văn (1) màu

nâu và xanh, hình đuôi rồng Anh chiến

sĩ (2) quả quyết rằng những nét hoa văn

(2) này y như hoa văn trên hũ rượu ở

đình thờ làng anh

Bài 2

-GV phát giấy khổ to cho HS , mỗi em

làm một đoạn văn

-Lời giải: Thuyền lưới mui bằng Thuyền

giã đôi mui cong Thuyền khu Bốn buồm

chữ nhật Thuyền Vạn Ninh buồm cánh

én Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang

Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá.

những con cá song khỏe, vớt lên hàng

giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa

đen lốm đốm những con cá chim mình

dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay,

thịt ngon vào loại nhất nhì Những

con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn

như cổ tay của trẻ lên ba

lại để liên kết câu

Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn được

dùng lặp lại để liên kết câu

-Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn, suynghĩ, làm bài

-HS phát biểu ý kiến cả lớp và GV nhậnxét

-2 HS làm bài trên phiếu dán bài trên bảnglớp để cả lớp sửa chữa, bổ sung

5-Củng cố , dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa học về

liên kết câu bằngc ách lặp từ ngữ

-Chuẩn bị bài Liên kết các câu trong bài

bằngc ách thay thế từ ngữ

Trang 9

KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN VÌ MUÔN DÂN

NS: / / ; ND: / /

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại được từng đoạn và

toàn

bộ câu chuyện Vì muôn dân

- Biết trao đổi vè ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Trần Hưng Đạo là người

cao

thượng Biết cách cư xử vì đại nghĩa

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh họa truyện trong SGK

- Bảng lớp viết những từ ngữ được chú giải sau truyện ở SGK

- Giấy khổ to vẽ lược đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài :

-Câu chuyện các em nghe hôm nay có

tên gọi Vì muôn dân Đây là một câu

chuyện có thật trong lịch sử nước ta

Câu chuyện cho các em biết thêm một

nét đẹp trong tính cách của Trần Hưng

Đạo, vị anh hùng dân tộc đã có công

giúp các vua nhà Trần đánh tan ba cuc

xâm lược của quân Nguyên Nét đẹp đó

và tấm lòng chí công vô tư, biết gạt bỏ tị

hiềm cá nhân, gia tộc vì vận mệnh của

muôn dân và giang san

-HS kể một việc làm tốt bảo vệ trật tự , anninh nơi làng xóm , phố phường mà các embiết

-HS quan sát tranh minh họa

2-GV kể chuyện

-GV kể lần 1 -HS giải nghĩa một s từ khó viết trên bảng

lớp : tị hiềm, Quốc công Tiết chế, Chăm-pa,

Trang 10

-Dán tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ gia tổ

chức của các nhân vật trong truyện, chỉ

lược đồ, giới thiệu ba nhân vật : Trần

Quốc Tuấn và Trần Quang Khải là anh

em họ : Trần Quốc Tuấn là con ông bác

(Trần Liêu) ; Trần Quang Khải là con

ông chú (Trần Thái Tông) Trần Nhân

Tông là cháu gọi Trần Quang Khải

bằng chú

-GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh

minh họa phóng to treo trên bảng lớp

+GV kể đoạn 1, giọng chậm rãi, trầm

lắng kể xong giới thiệu tranh 1 : Tranh

vẽ cảnh Trần Liễu – thân phụ Trần

Quốc Tuấn trước khi mất trối trăng lại

những lời cuối cùng cho Trần Quốc

Tuấn

+GV kể đoạn 2 : Cảnh giặc Nguyên ồ ạt

sang xâm lược nước ta Giới thiệu tiếp

tranh 3,4 : Tranh minh họa cảnh Trần

Quốc Tuấn đón tiếp Trần Quang Khải ở

bến Đông ; cảng Trần Quốc Tuấn tự tay

dội nước lá thơm tắm cho Trần Quang

Khải

+GV kể đoạn 3 : Giới thiệu tranh 5 :

Cảnh vua Trần Nhân Tông, Trần Quốc

Tuấn, Trần Quang Khải họp với các bô

lão trong điện Diên Hồng

+GV kể đoạn 4 : Giới thiệu tranh 6 :

Cảnh giặc Nguyên thua tan tác chạy về

nước

-GV kể toàn bộ câu chuyện lần 3

sát Thát.

-HS vừa nghe GV kể vừa quan sát tranh

3-Hướng dẫn HS kể , trao đổi ý nghĩa

câu chuyện

a)Kể chuyện trong nhóm -Từng cặp HS dựa vào tranh minh họa kể

lại từng đoạn câu chuyện theo tranh Sauđó kể toàn bộ câu chuyện Kể xong , các

Trang 11

-GV nhắc : HS kể vắn tắt từng đoạn

theo tranh ; hoặc có thể HS kể tương đối

kĩ từng đoạn câu chuyện VD

Kể vắn tắt

-Cha của Trần Quốc Tuấn trước khi qua

đời dặc con phải giành lại ngôi vua

-Hoặc : Cha của Trần Quốc Tuấn trước

khi qua đời dặn con phải giành lại ngôi

vua để trả mối thù xưa Thương cha,

Trần Quốc Tuấn đành gật đầu

b)Thi kể chuyện trước lớp

-Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì ?

-Nếu anh em, vua tôi nhà Trần không

đoàn kết thì nươc Việt lúc ấy sẽ thế

nào?

-Câu chuyện khiến bạn suy nghĩ gì về

truyền thống đoàn kết của dân tộc ?

-Bạn biết những câu ca dao, thành ngữ,

tục nhữ nào nói về truyền thống đoàn

kết của dân tộc ?

em trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Kể tương đối kĩ

-Vì có chuyện mâu thuẫn với vua, cha củaTrần Quốc Tuấn trước khi qua đời dặn conphải giành lại ngôi vua Trần Quốc Tuấnthương cha nên đành gật đầu, nhưng ôngkhông cho điều đó là phải và luôn tìm cáchhòa giải mối hiềm khích trong gia tộc

-HS thi kể chuyện theo tranh phóng to trênbảng lớp

-HS trao đổi về nội dung, ý nghĩa câuchuyện

-Hiểu về một trong những truyền thống tốtđẹp của dân tộc

-Nếu không đoàn kết thì mất nước NhàTrần sẽ bị lịch sử lên án, đời sau nguyềnrủa

-Đoàn kết là một truyền thống quý báu từ

xa xưa của dân tộc / Nhờ đoàn kết, các thềhệ Việt Nam đã bảo vệ, xây dựng đất nướctươi đẹp như ngày nay

-Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau / Máuchảy ruột mềm /Môi hở răng lạnh / Anh

em như thể tay chân, Rách lành, đùm bọckhó khăn, đỡ đần / Chị ngã, em nâng / Mộtcon ngựa đau cả taù bỏ cỏ / Một cây làmchẳng nên non, Ba cây chụmg lại nên hònnúi cao / Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết.Thành công, thành công, đại thành công -Cả lớp bình chọn cá nhân kể chuyện hấpdẫn nhất, hiểu ý nghĩa câu chuyện sâu sắcnhất

4-Củng cố , dặn dò

-Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện ?

Trang 12

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS đọc trước đề bài và gợi ý của

tiết kể chuyện tuần 26

TẬP ĐỌC: CỬA SÔNG

NS: / / ; ND: / /

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bĩ

- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sơng, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy

chung, biết

nhớ cội nguồn

* HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 ; thuộc 3, 4 khổ thơ

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh họa ảnh cửa sông trong SGK Thêm tranh ảnh về phong

cảnh

vùng cửa sông , những ngọn sóng bạc đầu , nếu có

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

-2,3 hs đọc bài Phong cảng đền Hùng

-Hỏi đáp về nội dung bài đọc B-DẠY BÀI MỚI :

1-Giới thiệu bài :

-Bài thơ Cửa sông – sáng tác của nhà

thơ Quang Huy là một bài thơ có nhiều

hình ảnh đẹp, lời thơ giản dị nhưng giàu

ý nghĩa Qua bài thơ này, nhà thơ Quang

Huy muốn nói với các em một điều

quan trọng Chúng ta cùng học bài thơ

để biết điều đó là gì

2-Hướng dẫn hs tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

-GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh

họa cảnh cửa sông

-1 hs giỏi đọc cá nhân toàn bài

-1 HS chú giải từ cửa sông (nơi sông chảy ra

biển, chảy ra hồ hay vào một dòng sông

Trang 13

-GV giải nghĩa thêm : Cần câu uốn cong

lưỡi sóng – ngọn sóng uốn cong tưởng

như bị cần câu uốn Kết hợp cho HS

xem tranh minh họa những ngọn sóng,

nếu có

-Gv đọc diễn cảm bài thơ , giọng nhẹ

nhàng , tha thiết , giàu tình cảm

khác)-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài,kết hợp chú giải những từ trong SGK

-HS luyện đọc theo cặp -Vài HS đọc cả bài

b)Tìm hiểu bài

- Trong khổ thơ đầu , tác giả dùng

những từ ngữ nào nói về nơi sông chảy

ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì hay ?

-GV : Biện pháp độc đáo đó gọi là chơi

chữ Tác giả dựa vào cái tên cửa sông

để chơi chữ

-Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm

đặc biệt như thế nào ?

-Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác

giả nói điều gì về “tấm lòng” của cửa

sông đối với cội nguồn ?

-Để nói về con sông chảy ra biển, trongkhổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ : là

cửa nhưng không then, khóa / Cũng không

khép lại bao giờ Cách nói đó rất đặc biệt –

cửa sông cũng là một cái cửa nhưng khácmọi cái cửa bình thường – không có then,có khóa bằng cách đó, tác giả làm chongười đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông,cảm thấy cửa sông rất thân quen

-Là nơi những dòng sông gởi phù sa lại đểbồi đắp bãi bờ ; nơi nước ngọt chảy vàobiển rộng; nơi biển cả tìm về với đất liền ;nơi nước ngọt của những con sông và nướcmặn của biển cả hòa lẫn vào nhau tạo thànhvùng nước lợ ; nơi cá tôm tụ hội ; nhữngchiếc thuyền câu lấp lóa đêm trăng ; nơinhững con tàu kéo còi giã từ mặt đất ; nơitiễn đưa người ra khơi

-Những hình ảnh nhân hoá được sử dụng

trong khổ thơ : Dù giáp mặt cùng biển rộng, Cửa sông chẳng dứt cội nguồn / Lá xanh mỗi lần trôi xuống / Bỗng nhớ một

vùng núi non

Trang 14

-Cách sắp xếp ý trong bài thơ có gì đặc

sắc ?

c)Đọc diễn cảm và HTL bài thơ

-Gv hướng dẫn đọc diễn cảm

+Phép nhân hoá giúp tác giả nói được “ tấmlòng” của cửa sông không quên cội nguồn.-Sự đan xen giữa những câu thơ, khổ thơ tảcảnh cửa sông – nơi ra đi, nơi tiễn đưa đồngthời cũng là nơi trở về

-2 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ -HS đọc nhẩm thuộc lòng từg khổ, cả bàithơ

-HS thi đọc thuộc lòng

3-Củng cố , dặn dò

-Ý nghĩa bài thơ ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà tiếp tục học bài thơ

- Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi catình cảm thủy chung, uống nước nhớ nguồn

TẬP LÀM VĂN: TẢ ĐỒ VẬT

( Kiểm tra viết )

NS: / / ; ND: / /

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

HS viết được một bài văn tả đồ vật đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết

bài(, rõ ý, dùng từ, đặt câu đúng, lời văn tự nhiên

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Vở kiểm tra

- Một số tranh ảnh minh họa nội dung đề văn VD : đồng hồ

báo thức, lọ hoa,

bàn ghế, giá sách, gấu bông, búp bê, nghiên mực, bút lông thời xưa, trang

phục của người xưa hoặc trang phục của người dân tộc

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1-Giới thiệu bài

-Trong tiết học hôm nay, các em sẽ

chuyển dàn ý đã lập thành một bài văn

hoàn chỉnh

Trang 15

2-Hướng dẫn HS làm bài

-GV : Các em có thể viết theo một đề

bài khác với đề bài trong tiết học trước

Nhưng tốt nhất là viết theo đề bài tiết

trước đã chọn

-Một HS đọc 5 đề trong SGK

-3, 4 HS đọc lại dàn ý bài

3-HS làm bài

4-Củng cố , dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đọc trước nội dung tiết

TLV Tập viết đoạn đối thoại, để chuẩn

bị cùng các bạn viết tiếp, hoàn chỉnh

đoạn đối thoại cho màn kịch Xin Thái sư

tha cho !

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH THAY THỀ TỪ NGỮ

NS: / / ; ND: / /

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ (ND ghi nhớ)

- Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng cũaviệc

thay thế đĩ

* Làm được 2 BT ở mục III

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Một số tlờ giấy khổ to chép sẵn đoạn văn của BT1 Phần Nhận

xét

- Hai tờ phiếu khổ to viết đoạn văn ở BT1 , hai tờ viết đoạn văn ởBT2

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ :

-HS làm lại các BT2 tiết LTVC trước.B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài :

Giới thiệu trực tiếp

Trang 16

2-Phần nhận xét

Bài tập 1

-Có bao nhiêu câu văn ?

-Tìm những từ ngữ chỉ Trần Quốc Tuấn

trong 6 câu trên ?

-HS đọc yêu cầu BT1 Cả lớp theo dõi trongSGK

-HS đọc thầm đoạn văn -6 câu văn đều nói về Trần Quốc Tuấn -HS phát biểu GV dán tờ giấy đã ghi đoạnvăn, mời 1 HS lên làm bài

+(1)Đã mấy năm vào Vương phủ Vạn Kiếp,

sống gần Hưng Đạo Vương, chàng thư sinh họ Trương thấy Ông luôn điềm tĩnh (2) Không gì điều khiển được vị Quốc công Tiết

chế có thể rối trí (3)Vị Chủ tướng tài ba

không quên một trong những điều hệ trọngđể làm nên chiến thắng là phải cố kết lòng

người (4)Chuyến này, Hưng Đạo Vương lai

kinh cùng nhà vua dự Hội nghị Diên Hồng

(5)Từ đấy Ông sẽ đi thăûng ra chiến trận

(6)Vào chốn gian nguy, trước vận nước

ngàn cân treo sợi tóc mà Người vẫn đĩnh

đạc, tự tin, bình tĩnh đến lạ lùng

Bài tập 2

- GV cùng HS sửa bài

-Lời giải : Tuy nội dung hai đoạn văn

giống nhau nhưng cách diễn đạt ở đoạn

1 hay hơn vì từ ngữ được sử dụng linh

hoạt hơn – tác giả đã sử dụng các từ ngữ

khác nhau cùng chỉ một đối tượng nên

tránh sự lặp lại đơn điệu, nhàm chán và

nặng nề như đoạn 2

-GV : Việc thay thế những từ ngữ đã

dùng ở câu trước bằng những từ ngữ

cùng nghĩa để liên kết câu như ở VD

nêu trên được gọi là phép thay thế từ

ngữ

-HS đọc đề bài -Làm việc cá nhân

3.Phần ghi nhớ -Hs nhắc lại nội dung ghi nhớ SGK

-2, 3 HS nhắc lại, không nhìn sách

Trang 17

4.Phần luyện tập

Bài tập 1 :

-Lời giải :

(1)Hai Long phóng xe về phía Phú Lâm

tìm hộp thư mật

(2)Người đặt hộp thư lần nào cũng tạo

cho anh sự bất ngờ

(3)Bao giờ hộp thư cũng đặt tại một nơi

dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất

(4)Nhiều lúc , người liên lạc còn gởi

gắm vào đây một chút tình cảm của

mình thường bằng những vật gợi ra hình

chữ V mà chỉ anh mới nhận thấy

(5)Đó là tên Tổ quốc Việt Nam , là lời

chào chiến thắng

*Việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn

trên có tác dụng liên kết câu

Bài tập 2 :

-Lời giải :

(1)Vợ An Tiêm lo sợ vô cùng

(2)Nàng bảo chồng :

(3)Thế này thì vợ chồng chúng mình

chết mất thôi

(4)An ninh Tiêm lựa lời an ninh ủi vợ :

(5)-Còn hai bàn tay, vợ chồng chúng

mình còn sống được

-HS đọc yêu cầu BT1 -Cả lớp đọc thầm đoạn văn, đánh số thứ tựcác câu văn

-HS làm bài trên bảng lớp -Hs làm bài

-từ anh ở câu 2 thay cho Hai Long ở câu 1

-người liên lạc (câu 4) thay cho người đặt

hộp thư ( câu 2)-từ anh (câu 4) thay cho Hai Long câu 1

-đó (câu 5) thay cho những vật hình chữ V (câu 4)

-nàng thay cho vợ An ninh Tiêm (câu 1) -chồng thay cho AnTiêm (câu 1)

5-Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về

liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ

TẬP LÀM VĂN: TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI

NS: / / ; ND: / /

Trang 18

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và những gợi ý của GV, viết tiếp

các lời đối

thoại trong màn kịch với nội dung phù hợp (BT2)

2 HS khá, giỏi biết phân vai đọc lại đoạn diễn thử màn kịch (BT 2, 3)

3 Rèn kỹ năng thể hiện sự tự tin

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh họa phần đầu truyện Thái sư Trần Thủ Độ ứng với

trích đoạn

kịch Xin Thái sư tha cho !

- Một số vật dụng để HS sắm vai diễn kịch VD : mũ cho Trần ThủĐộ , áo

lụa kiểu nhà giàu nông thôn cho phú nông , nón hình chóp cho lính

- Một số tờ giấy A4 để các nhóm viết tiếp lời thoại cho màn kịch

- VD : Hướng dẫn BT2

Phú nông : Bẩm , vâng

Trần Thủ Độ : Ta nghe phu nhân nói , ngươi muốn xin chức câu đương đúng

nhân xin cho không thể ví như những câu đương khác Vì vậy phải chặt một ngón chân

ngươi để phân biệt

Phú nông : ( Hoảng hốt , cuống cuồng ) Ấy chết ! Sao ạ ! Đức Ông bảo gì cơ

ạ ?

Trần Thủ Độ : Ngươi tưởng phép nước là chuyện đùa chăng ?

Phú nông :( Van xin ) Con biết tội rồi Xin Đức Ông nể tình phu nhân tha cho

con

Trần Thủ Độ : ( Cương quyết ) Ta đã nể tình phu nhân cho ngươi làm câu đương

đâý thôi

Trang 19

Chặt một ngón chân là để phân biệt chức câu đương xin của ngươi thôi mà

Phú nông : ( Vội vã ) Con không dám xin chức này nữa Xin Tahái sư tha tội

cho ! Xin Thái sư tha tội cho !

Trần Thủ Độ : Ngươi đã biết thì được hãy về lo mà làm ăn , làm một người dân

tốt.

Phú nông : Đa tạ Đức Ông ! Đa Tạ Đức Ông !

( Tất cả cùng đi vào Hạ màn )

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1-Giới thiệu bài

-Trong tiết học này, các em sẽ học cách

chuyển một đoạn trong truyện Thái sư

Trần Thủ Độ thành một màn kịch bằng

biện pháp viết tiệp các lời đối thoại

Sau đó các em sẽ phân vai đọc lại hoặc

diễn thử màn kịch Chúng ta sẽ xem

nhóm nào viết đoạn đối thoại hay nhất,

đọc lại hoặc diễn màn kịch hấp dẫn

nhất

-HS lắng nghe

2-Hướng dẫn HS luyện tập

-Cả lớp theo dõi SGK

Bài tập 2

-Tên màn kịch ?

-Nhắc HS :

+SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật,

cảnh trí, thời gian, lời đối thoại ; đoạn

đối thoại giữa Trần Thủ Độ và phú

nông Nhiệm vụ của các em là viết tiếp

các lời đối thoại để hoàn chỉnh màn

Trang 20

+Khi viết , chú ý thể hiện tính cách của

hai nhân vật : thái sư Trần Thủ Độ và

phú nông

-GV phát giấy A4 cho HS làm bài GV

theo dõi , giúp đỡ các nhóm làm bài

-VD : phần ĐDDH

Bài tập 3

-GV nhắc :

+Có thể chọn hình thức đọc phân vai

hoặc diễn thử màn kịch

+Nếu diễn thử màn kịch, em HS dẫn

chuyện có thể dẫn lời cho các bạn

Những HS đóng vai Thái sư, lính hầu,

phú nông cố gắng đối đáp tự nhiên,

không phụ thuộc vào lời đối thoại của

nhóm mình

-HS tự hình thành các nhóm, mỗi nhóm 4

em trao đổi, viết tiếp các lời đối thoại, hoàn chỉnh màn kịch ( không viết lại những lời đối thoại trong SGK )

-Đại diện nhóm nối tiếp đọc lời đối thoại của nhóm Cả lớp bình chọn nhóm viết lời thoại hợp lí nhất

-1 HS đọc yêu cầu của BT3 -HS mỗi nhóm tự phân vai, diẫn thử màn kịch

-Từng nhóm HS nối tiếp nhau thi đọc lại hoặc diễn thử màn kịch sinh đng, tự nhiên, hấp dẫn

3-Củng cố , dặn dò

- Giáo dục HS tính tự tin

-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những

nhóm và HS làm việc tốt

-Nhắc cả lớp về nhà viết lại vào vở

đoạn đối thoại của nhóm mình

-Đọc trước nội dung tiết TLV tới

- HS lắng nghe

Nhận xét, duyệt của lãnh đạo:

Trang 21

TUẦN 26

TẬP ĐỌC: NGHĨA THẦY TRÒ

NS: / / ; ND: / /

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Biết đọc diễn cảm bài văn với ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu

2 Hiểu ý nghĩa bài : Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân

ta, nhắc

nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó

* HS trả lời được các câu hỏi trong SGK

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

B-BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài

-Hiếu học, tôn sư trọng đạo là truyền

thống tốt đẹp mà dân tộc ta từ ngàn xưa

luôn vun đắp, gìn giữ Bài học hôm nay

sẽ giúp các em biết thêm một nghĩa cử

đẹp của truyền thống tôn sư trọng đạo

-HS đọc thuc lòng bài thơ Cửa sông

-HS lắng nghe

2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu

bài

a)Luyện đọc

Có thể chia làm 3 đoạn :

+Đoạn 1 ( Từ đầu mang ơn rất nặng )

+Đoạn 2 ( Tiếp tạ ơn thầy )

+Đoạn 3 ( phần còn lại )

-1 HS giỏi đọc bài

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn văn, kếthợp tìm hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giảisau bài

Trang 22

-GV đọc cả bài, giọng nhẹ nhàng, trang

trọng

-HS luyện đọc theo cặp -1,2 HS đọc cả bài

b)Tìm hiểu bài

-Các môn sinh của cụ giaó Chu đến nhà

thầy để làm gì ?

-Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất

tôn kính cụ giáo Chu ?

-Tình cảm của cụ giáo Chu đối với

người thầy đã dạy cho cụ từ thuở học vỡ

lòng như thế nào ? Tìm những chi tiết

thể hiện tình cảm đó ?

-Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên

bài học mà các môn sinh nhận được

trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu ?

-Em biết thành ngữ , tục ngữ nào có nội

dung tương tự ?

-GV : Truyền thống tôn sư trọng đạo

được mọi thế hệ người Việt Nam giữ

gìn, bồi đắp và nâng cao Người thầy

giaó và nghề dạy học luôn được xã hội

tôn vinh

c)Đọc diễn cảm

-Để mừng thọ thầy, thể hiện lòng yêu quý,kính trọng thầy – người đã dạy dỗ, dìu dắthọ trưởng thành

-Từ sáng sớm các môn sinh đã tề tựu trướcsân nhà để nừng thọ thầy Họ dâng biếuthầy những cun sách quý Khi nghe cùng

với thầy tới thăm một người mà thầy mang

ơn rất nặng, họ đồng thanh dạ ran , cùng

theo sau thầy

-Thầy giaó Chu rất tôn kính th6ày giaó đãdạy cụ từ thuở học vỡ lòng Những chi tiếtthể hiện sự tôn kính đó : Thầy mời học tròcùng với thầy tới thăm một người mà thầymang ôn rất nặng / Thầy chắp tay cungkính vái cụ đồ / Thầy cung kính thưa voi cụ

“ Lạy thầy ! Hôm nay con đem tất cả cácmôn sinh đến tạ ơn thầy”

+Tiên học lễ, hậu học văn

+Uống nước nhớ nguồn

+Tôn sư trọng đạo

+Nhất tự vi sư, bán tự vi sư

-Không thầy đố mày làm nên / Muốn sangthì bc cấu kiều, Muốn con hay chữ thì yêulấy thầy / Kính thầy, yêu bạn / Cơm ch , áomẹ, chữ thầy, Làm sao cho bỏ những ngàyước ao

-HS luyện đọc theo cặp

Trang 23

-GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm

một đoạn văn

-Thi đọc diễn cảm toàn câu chuyện

3-Củng cố , dặn dò

-Ý nghĩa bài văn ?

- Giáo dục HS tôn sư trọng đạo

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tìm các truyện kể

nói về tình thầy trò, truyền thống tôn sư

trọng đạo của dân tộc Việt Nam

- Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo củanhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữgìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đo.ù

CHÍNH TẢ (Nghe – viết) LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG

NS: / / ; ND: / /

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

- Nghe - viết đúng chính tả bài Lịch sử ngày Quốc tế Lao động ; trình bày

đúng

hình thức bài văn

- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa

tên

riêng nước ngồi, tên ngày lễ

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Giấy khổ to chép quy tắc tên người , tên địa lí nước ngoài

- Bút dạ và 2 tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT2

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

B-BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài :

Gv nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

-HS viết những tên riêng như : Sác-lơ

Đác-uyn, A-đam, Pa-xtơ, Nữ Oa, Ấn Độ

2-Hướng dẫn hs nghe , viết

-Gv đọc bài Lịch sử ngày Quốc tế Lao

động, đọc thong thả, rõ ràng , phát âm

chính xác các tiếng có âm, vần, thanh

-Hs theo dõi SGK

Trang 24

HS dễ viết sai.

-Bài chính tả nói điều gì ?

-GV : Ngày Quốc tế Lao động là tên

riêng chỉ một ngay lễ (không thuộc

nhóm tên người, tên địa lí) Đối với loại

tên riêng này , ta cũng viết hoa chữ cái

đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó

-Nhắc HS chú ý những từ dễ viết sai,

cách viết tên người, tên địa lí nước

ngoài : Chi-ca-gô, Mĩ, Niu Y-oóc,

Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ

-Đọc cho hs viết

-Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

-Gv chấm chữa 7-10 bài

-Nêu nhận xét chung

-GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết tên

người, tên địa lí nước ngoài Mời 1 HS

lấy VD là các tên riêng vừa viết trong

bài chính tả để minh họa

-1 HS đọc thành tiếng -Đọc thầm bài chính tả -Giải thích sự ra đời của ngày Quốc tế Laođộng 1-5

-Gấp SGK -Hs viết -Hs soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi -Từng cặp hs đổi vở soát lỗi cho nhau hoặctự đối chiếu SGK để chữa những chữ viếtsai

3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả

-Cả lớp nhận xét, chốt lại ý kiến đúng

Quy tắc

-Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận củatên Giữa các tiếng trong một bộ phận củatên được ngăn cách bằng dấu gạch nối -Viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêngnước ngoài nhưng đọc theo âm Hán Việt.-Tên một cuộc cách mạng Viết hao chữ cái

Trang 25

Quốc tế ca đầu tạo thành tên riêng đó.-Tên một tác phẩm Viết hoa chữ cái đầu

tạo thành tên riêng đó

-HS đọc thầm lại bài Tác giả bài Quốc tế ca

.

4-Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học, biểu dương những hs

tốt

-Dặn hs ghi nhớ quy tắc viết hoa tên

người và tên địa lí nước ngoài ; nhớ nội

dung bài

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG

NS: / / ; ND: / /

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

- Biết được một từ liên quan đến truyền thống dân tộc.

- Hiểu được nghĩa từ ghép Hán Việt : Truyền thống gồm truyền (trao lại, để

lại

cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau khơng dứt).

* Làm được các BT 1, 2, 3

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to

- Từ điển từ đồng nghĩa Tiếng Việt , Sổ tay từ ngữ tiếng Việt Tiểu

học

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài

Giới thiệu trực tiếp

-HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về liênkết câu bằng cách thay thế từ ngữ

2-Hướng dẫn làm BT

-Cả lớp theo dõi trong SGK -HS phát biểu Cả lớp và GV nhận xét

Trang 26

-Loại bỏ đáp án a, b ; lựa chọn đáp án c.

+Nếu HS chọn đáp án a, GV hướng dẫn:

Phong tục và tập quán của tổ tiên chỉ

mới nêu được nét nghĩa về thói quen và

tập tục của tổ tiên, chưa nêu được tính

bền vững, tính kế thừa của lối sống và

nếp nghĩ

+Nếu Hs chọn đáp án b, GV hướng

dẫn : Cách sống và nếp nghĩ của nhiều

người cũng không phải là nghĩa của từ

truyền thống vì nó không nêu lên được

nét nghĩa “ đã hình thành từ lâu đời và

được truyền từ thế hệ này sang thế hệ

khác”

+Truyền thống là từ ghép Hán Việt,

gồm 2 tiếng lặp nghĩa nhau Tiếng

truyền có nghĩa trao lại, để lại cho người

sau, đời sau Tiếng thống có nghĩa nối

tiếp nhau không dứt

Bài tập 2

-Lời giải : ĐDDH

*Một số từ để GV tham khảo :

-Truyền bá : phổ biến rộng rãi cho

nhiều người , nhiều nơi biết

-Truyền máu : đưa máu vào cơ thể

người

-Truyền nhiễm : lây

-Truyền tụng : truyền miệng cho nhau

rộng rãi

-Lời giải :

+Truyền có nghĩa là trao lại cho người

khác ( thường thuộc thế hệ sau )

+Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm

lan rộng ra cho nhiều người biết

+Trtuyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa

vào cơ thể người

Bài tập 3

-Gv nhắc HS đọc kĩ đoạn văn , phát

-HS làm việc theo 6 nhóm -Đại diện nhóm làm bài trên phiếu rồi trìnhbày trước lớp

-1 HS đọc nội dung BT2 -Làm bài cá nhân

-1,2 HS làm vào phiếu bằng bút dạ , dán kếtquả và trình bày trên bảng lớp

+truyền nghề , truyền ngôi , truyền thống +truyền bá , truyền hình , truyền tin +truyền máu , truyền nhiễm

-HS đọc yêu cầu BT3

Trang 27

hiện nhanh những từ ngữ chỉ đúng người

và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền

thống dân tộc

-Lời giải :

+Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến

lịch sử và truyền thống dân tộc

+Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến

lịch sử và truyền thống dân tộc

-HS đọc thầm đoạn văn , làm bài cá nhân

-các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, HoàngDiệu , Phan Thanh Giản

-Nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựngnước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốncủa cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sôngHồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội củaHoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của PhanThanh Giản

3-Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học, biểu dương những hs

tốt

-Nhắc hs nhớ kiến thức đã học, sử dụng

đúng những từ ngữ gắn với truyền thống

dân tộc các em mới được cung cấp qua

giờ học

-HS lắng nghe

KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC

NS: / / ; ND: / /

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền

thống đồn kết của dân tộc Việt Nam ; hiểu nội dung chính của câu chuyện

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Sách, báo, truyện nói về truyền thống hiếu học, đoàn kết của dân tộc ViệtNam

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

-HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Vì

muôn dân

-Nêu ý nghĩa câu chuyện

Trang 28

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài :

-Trong tiết KC hôm nay, các em sẽ tập

kể những câu chuyện đã nghe, đã đọc

nói về truyền thống hiếu học hoặc

truyền thống đoàn kết của dân tộc

2-Hương dẫn HS kể chuyện

a)Giúp HS hiểu yêu cầu đề bài

-GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý

trong đề bài : Hãy kể lại một câu

chuyện em đã nghe hoặc đã đọc nói về

truyền thống hiếu học hoặc truyền

thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam

b)HS thực hành KC, trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện

+Kể chuyện trong nhóm

+Thi kể trước lớp

-1 HS đọc đề bài -4 HS đọc gợi ý 1,2,3,4 -Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu câuchuyện các em sẽ kể

-VD : Tôi muốn kể câu chuyện Trí nhớ thần

đồng Truyện viết về ông Nguyễn Xuân Ôn

thuở nhỏ, rất ham học và có trí nhớ thần

đồng / Tôi muốn kể câu chuyện Thanh

kiếm bảy đời truyện kể về truyền thống yêu

nước của gia tộc ông Trần Nguyên Hãn

-Từng cặp HS kể cho nhau nghe Sau mỗicâu chuyện, các em trao đổi về ý nghĩa câuchuyện

-HS thi kể trước lớp -HS xung phong KC -Cả lớp nhận xét, chọn bạn nào KC haynhất

3-Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa

kể ở lớp cho người thân

-Đọc trước đề bài và gợi ý của tiết Kể

chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

TẬP ĐỌC: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN

NS: / / ; ND: / /

Ngày đăng: 30/11/2013, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV dán 2 tờ giấy, mời 2 HS lên bảng làm bài . - Bài soạn G.A TIENG VIET & TOAN LOP 5 (TUAN 25 & 26)
d án 2 tờ giấy, mời 2 HS lên bảng làm bài (Trang 7)
-HS tự hình thành các nhóm (4,5 em) trao đổi , viết tiếp lời đối thoại . - Bài soạn G.A TIENG VIET & TOAN LOP 5 (TUAN 25 & 26)
t ự hình thành các nhóm (4,5 em) trao đổi , viết tiếp lời đối thoại (Trang 32)
- Bảng phụ ghi 5 đề bài của tiết Kiểm tra viết ( Tả đồ vật, tuần 2 5) ; một sông - Bài soạn G.A TIENG VIET & TOAN LOP 5 (TUAN 25 & 26)
Bảng ph ụ ghi 5 đề bài của tiết Kiểm tra viết ( Tả đồ vật, tuần 2 5) ; một sông (Trang 34)
-GV mở bảng phụ đã viết 5 đề bài của tiết Kiểm tra viết ( Tả đồ vật ) ; một số  lỗi điển hình . - Bài soạn G.A TIENG VIET & TOAN LOP 5 (TUAN 25 & 26)
m ở bảng phụ đã viết 5 đề bài của tiết Kiểm tra viết ( Tả đồ vật ) ; một số lỗi điển hình (Trang 35)
Nhận dạng, tính diện tích, thể tích của một số hình đã học. - Bài soạn G.A TIENG VIET & TOAN LOP 5 (TUAN 25 & 26)
h ận dạng, tính diện tích, thể tích của một số hình đã học (Trang 36)
5-Diện tích của phần tô đậm trong hình dưới đây là : A-6,28m2 - Bài soạn G.A TIENG VIET & TOAN LOP 5 (TUAN 25 & 26)
5 Diện tích của phần tô đậm trong hình dưới đây là : A-6,28m2 (Trang 37)
- Lần lượt từng HS trình bày ở bảng lớp. - HS nhận xét bài làm lẫn nhau. - Bài soạn G.A TIENG VIET & TOAN LOP 5 (TUAN 25 & 26)
n lượt từng HS trình bày ở bảng lớp. - HS nhận xét bài làm lẫn nhau (Trang 39)
-GV gọi 2 HS lên bảng trình bày. - GV nhận xét. - Bài soạn G.A TIENG VIET & TOAN LOP 5 (TUAN 25 & 26)
g ọi 2 HS lên bảng trình bày. - GV nhận xét (Trang 40)
- Lần lượt từng HS lên bảng trình bày. - Bài soạn G.A TIENG VIET & TOAN LOP 5 (TUAN 25 & 26)
n lượt từng HS lên bảng trình bày (Trang 41)
2-1-Hình thành kĩ năng trừ số đo thời gian  - Bài soạn G.A TIENG VIET & TOAN LOP 5 (TUAN 25 & 26)
2 1-Hình thành kĩ năng trừ số đo thời gian (Trang 43)
2-1-Hình thành kĩ năng chia s đo thời gian cho một số tự nhiên  - Bài soạn G.A TIENG VIET & TOAN LOP 5 (TUAN 25 & 26)
2 1-Hình thành kĩ năng chia s đo thời gian cho một số tự nhiên (Trang 50)
- Bảng phụ ghi sẵn BT4/138 - Bài soạn G.A TIENG VIET & TOAN LOP 5 (TUAN 25 & 26)
Bảng ph ụ ghi sẵn BT4/138 (Trang 53)
-GV treo bảng phụ để hướng dẫn HS. - GV nhận xét – sửa bài. - Bài soạn G.A TIENG VIET & TOAN LOP 5 (TUAN 25 & 26)
treo bảng phụ để hướng dẫn HS. - GV nhận xét – sửa bài (Trang 54)
-1 HS lên bảng trình bày (SGK) -Cả lớp nhận xét . - Bài soạn G.A TIENG VIET & TOAN LOP 5 (TUAN 25 & 26)
1 HS lên bảng trình bày (SGK) -Cả lớp nhận xét (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w