1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn thi môn tâm lí học đại cương

23 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 53,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm chung về hoạt động: Là mói quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới, tạo ra sản phẩm cho cả thế giới và con người ( Chủ thể) Trong mối quan hệ đó, có hai quá trình diễn ra đồng thời và bổ sung cho nhau: Quá trình đối tượng hóa: chủ thể chuyển năng lực và phẩm chất tâm lý của mình tạo thành sản phẩm. Từ đó, tâm lý người được bộc lộ, khách quan hóa trong quá trình tạo ra sản phẩm, hay còn đươc gọi là quá trình xuất tâm. Ví dụ: Khi thuyết trình một môn học nào đó thì người thuyết trình phải sử dụng kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm của mình về môn học đó để thuyết trình. Trong khi thuyết trình thì mỗi người lại có tâm lý khác nhau: người thì rất tự tin, nói to, mạch lạc, rõ ràng, logic; người thì run, lo sợ, nói nhỏ, không mạch lạc. Cho nên phụ thuộc vào tâm lý của mỗi người mà bài thuyết trình đó sẽ đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu. Quá trình chủ thể hóa: Thông qua các hoạt động đó, con người, tiếp thu lấy tri thức, đúc rút được kinh nghiệm nhờ quá trình tác động vào đối tượng, hay còn được gọi là quá trình nhập tâm. Ví dụ: Sau lần thuyết trình lần đầu tiên thì cá nhân đó đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm cho bản thân, và đã biết làm thế nào để có một bài thuyết trình đạt hiệu quả tốt. Nếu lần sau có cơ hội được thuyết trình thì sẽ phải chuẩn bị một tâm lý tốt, đó là: phải tư tin, nói to, rõ ràng, mạch lạc, logic, phải làm chủ được mình trước mọi người,…

Trang 1

Đ C Ề CƯƠNG ÔN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN TÂM LÝ HỌC ĐẠI ƯƠNG ÔN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN TÂM LÝ HỌC ĐẠI NG ÔN THI K T THÚC H C PH N MÔN TÂM LÝ H C Đ I ẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN TÂM LÝ HỌC ĐẠI ỌC PHẦN MÔN TÂM LÝ HỌC ĐẠI ẦN MÔN TÂM LÝ HỌC ĐẠI ỌC PHẦN MÔN TÂM LÝ HỌC ĐẠI ẠI

C ƯƠNG ÔN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN TÂM LÝ HỌC ĐẠI NG

Chương 1: Tâm lý học là một môn khoa học

Tâm lí học là khoa học về các hiện tượng tâm lí

Câu 1 Đối tượng, nhiệm vụ của tâm lí học:

Đối tượng: là các hiện tượng tâm lí với tư cách là một hiện tượng tinh thần do thế

giới khách quan tác động vào não con người sinh ra, gọi chung là các hoạt động tâm lí

Nhiệm vụ:

+ Nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lí cả về mặt số lượng và chất lượng + Phát hiện các quy luật hình thành phát triển tâm lí

+ Tìm ra cơ chế của các hiện tượng tâm lí

Câu 2: Bản chất, chức năng của tâm lí người:

Bản chất:

- Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể

 Tâm lí người không phải do thượng đế, do trời sinh ra, cũng không phải

do não tiết ra như gan tiết mật mà tln phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua “ lăng kính chủ quan”

 Phản ánh là quá trình tác động giữa hệ thống tác động và hệ thống chịu sự tác động, kết quả là để lại dấu vết ở cả hai hệ thống

 Phản ánh tâm lí là một phản ánh đặc biệt:

+ Đó là sự tác động của hiện thực khách uan vào não người, vào hệ thần kinh, bộ não người – tổ chức cao nhất của vật chất

Trang 2

+ Phản ánh tâm lí tạo ra những hình ảnh tâm lí về thế giới Hình ảnh tâm

lí là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan vào não Song, hình ảnh tâm lí khác với hình ảnh cơ, sinh vật ở chỗ:

Hình ảnh tâm lí mang tính sinh động, sáng tạo: ví dụ hình ảnh tâm lí của một người trong đầu chúng ta khác xa với hình ảnh của họ trong gương

Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể, mang đậm màu sắc cá nhân Ví

dụ cùng nghe giảng nhưng có người thích có người không thích

Tính chủ thể trong tâm lí thể hiện ở chỗ:cùng nhận sự tác động của

thế giới về cùng một hiện thực khách quan nhưng những chủ thể khác nhau cho ta hình ảnh tâm lí với mức độ, sắc thái khác nhau Hoặc cùng một hiện thực khách quan tác động đến mọt chủ thể duy nhất nhưng ở thời điểm, hoàn cảnh khác nhau cho ta thấy mức độ biểu hiện sắc thái tâm lí khác nhau

Do đâu mà tâm lí người khác nhau: môi trường sống, điều kiện giáo

dục khác nhau; Mỗi người có đặc điểm hệ than kinh, não bộ, giác quan khác nhau; Mức độ tích cực trong giao tiếp và hoạt động của mỗi người khác nhau

- bản chất xã hội và tính lịch sử của tâm lí người được thể hiện:

+ TLN có nguồn gốc là thế giới khách quan ( tự nhiên và xh) trong đó nguồn gốc

xã hội là cái quyết định

+ tln là sản phẩm của hoạt động giao tiếp con người trong các mqh xã hội

+ tln của mỗi cá nhân là qúa trình lĩnh hội, tiếp thu vốn kinh nghiệm của xã hội thong qua hđ giao tiếp

Trang 3

+ tln hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển của lịch sử cá nhân, lịch sử dân tộc và cộng đồng.

Chức năng:- định hướng cho hoạt động

- Lôi cuồn, thôi thúc con người khắc phục mọi khó khan vươn tới mục đích đề ra

- điều khiển, kiểm tra quá trình hoạt động bằng chương trình, kế

hoạch, phương pháp làm cho hoạt động con người trở nên có ý thức, đem lại hiệu quả nhất định

- Điều chỉnh hoạt động cho phù hợp với mục tiêu đã xác định

Câu 3: phân loại các hiện tượng tâm lí: k thi

- Các quá trình tâm lí: diễn ra trong thời gian ngắn, có mở đầu, diễn biến và

kết thúc rõ ràng ( vui mừng, khó chịu, thờ ơ,…)

- Trạng thái tâm lí: diễn ra trong thời gian tương đói dài, mở đầu và kết thúc

không rõ ràng ( chú ý, tâm trạng)

- Thuộc tính tâm lí: hiện tượng tâm lí tương đối ổn định, tạo nên những nét

riêng của nhân cách, khó hình thành và khó mất đi Có 4 nhóm thuộc tính tâm lí: xu hướng, tích cách, khí chất, năng lực

Chương 2: cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lí người:

Câu 1 Cơ sở tự nhiên của tâm lí người:

Mối quan hệ giữa di truyền, bộ não, phản xạ có điều kiện và hệ thống tín hiệu thứ

2 của con con ngừoi

Di truyền là mối lien hệ thừa kế của cơ thể sống, đảm bảo cho sự tái tạo

ở thế hệ mới những nét giống nhau về mặt sinh vật đối với thế hệ trước

Tư chất: là một tổ hợp bao gồm cả những đặc điểm giải phẫu vừa là những đặc

điểm chức năng tâm sinh lí mà cá thể đã đạt trong một giai đoạn phát triển nhất định dưới ảnh hưởng của môi trường sống và hoạt động: đó là đặc điểm của giác

Trang 4

quan, của bộ thần kinh tạo nên tiền đề vật chất cho việc phát triển năng lực của conngười.

Hệ thống tín hiệu thứ 2: nghe hiểu, nói ngôn ngữ, nhìn hiểu, viết ngôn

Khái niệm chung về hoạt động:

Là mói quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới, tạo ra sản phẩm cho cảthế giới và con người ( Chủ thể)

Trong mối quan hệ đó, coa hai quá trình diễn ra đồng thời và bổ sung cho nhau:

Quá trình đối tượng hóa: chủ thể chuyển năng lực và phẩm chất tâm lý của mình

tạo thành sản phẩm Từ đó, tâm lý người được bộc lộ, khách quan hóa trong quá trình tạo ra sản phẩm, hay còn đươc gọi là quá trình xuất tâm

Ví dụ: Khi thuyết trình một môn học nào đó thì người thuyết trình phải sử dụng kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm của mình về môn học đó để thuyết trình Trong khi thuyết trình thì mỗi người lại có tâm lý khác nhau: người thì rất tự tin, nói to, mạch lạc, rõ ràng, logic; người thì run, lo sợ, nói nhỏ, không mạch lạc Cho nên phụ thuộc vào tâm lý của mỗi người mà bài thuyết trình đó sẽ đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu.

Quá trình chủ thể hóa: Thông qua các hoạt động đó, con người, tiếp thu lấy tri

thức, đúc rút được kinh nghiệm nhờ quá trình tác động vào đối tượng, hay còn được gọi là quá trình nhập tâm

Ví dụ: Sau lần thuyết trình lần đầu tiên thì cá nhân đó đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm cho bản thân, và đã biết làm thế nào để có một bài thuyết trình đạt

Trang 5

hiệu quả tốt Nếu lần sau có cơ hội được thuyết trình thì sẽ phải chuẩn bị một tâm

lý tốt, đó là: phải tư tin, nói to, rõ ràng, mạch lạc, logic, phải làm chủ được mình trước mọi người,…

Đặc điểm của hoạt động:

- Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng: đối tượng là cái con người cần làm ra (ĐỘNG CƠ CỦA HĐ LÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA HĐ), đối tượng là cái được hình thành dần trong quá trình hoạt động.

- Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể: có chủ thể thực hiện, có thể là 1 hoặc

nhiều ngừoi

- Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích

- Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp

Các loại hoạt động:

- Phương diện cá thể: hoạt động vui chơi; lao động; học tập; hoạt động xh

- Phương diện sản phẩm:

+ hoạt động thực tiễn: tạo ra sản phẩm vật chất

+Hoạt động lí luận: tạo ra sản phẩm tinh thần

Sản phẩm

2 Giao tiếp:

- Giao tiếp là mối quan hệ giữa người với người, thể hiện sự tiếp xúc tâm lí

giữa người và người, thong qua đó con người trao đổi với nhau về thong tin,

về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau

Trang 6

- Có các hình thức

+ giao tiếp giữa cá nhân với cá nhân

+ giao tiếp giữa cá nhân với nhóm

+ gt giữa nhóm với nhóm, nhóm với cộng đồng

- Các loại giao tiếp:

+ theo phương diện: giao tiếp vật chất; giao tiếp tin hiệu phi ngôn ngữ, giao

tiếp bằng ngôn ngữ

+Theo khoảng cách: gt trực tiếp, gt gián tiếp

+Theo quy cách: giao tiếp chính thức và gt không chính thức

1 Về phương diện loài người:

Tiêu chuẩn nảy sinh: nảy sinh dưới hình thái tính nhạy cảm ( tính cảm

ứng) Cơ thể đáp lại tác động của thế giới làm cơ sở đầu tiên cho tính nhạy cảm -> từ từ phát triển thành các hình thức tâm lí phức tạp hơn

Các thời kì phát triển tâm lí:

- Thời kì cảm giác:chỉ có khả năng trả lời các kích thích riêng rẻ

- Thời kì tri giác: có khả năng trả lời một tổ hợp các kích thích ngoại giới

- Thời kì tư duy:hoàn chỉnh nhất, giúp con nguòi cải tạo thế giới

-2 Các giai đoạn phát triển tâm lí cá thể:

- Phát triển tâm lí cá thể: là quá trình chuyển đổi từ cấp độ này sang cấp độ

Trang 7

+giai đoạn trước tuổi đi học

+ giai đoạn đi học

Giai đoạn trưởng thành

3 Ý thức

Ý thức: là hình thức phản ánh tâm lí cao nhất chỉ riêng con người mới có, được

phản ánh bằng ngôn ngữ, là khả năng con người hiêu được các tri thức mà con người đã tiếp thu được

- Các thuộc tính cơ bản của ý thức:

+ Ý thức thể hiện năng lực nhận thức cao nhất của con người về thế giới + Ý thức thể hiện thái độ của con người với thế giới

+ Ý thức thể hiện năng lực điều khiển, điều chỉnh hành vi của con người

+ Con người không chỉ ý thức về thế giới mà ở mức độ cao hơn con người còn có khả năng tự ý thức

- Cấu trúc của ý thức:

+mặt nhận thức

+ mặt thái độ

+Mặt năng động

Sự hình thành ý thức con người ( phương diện loài): 2 yếu tố

- Vai trò của lao động:

+ trước khi lao động, con người cần hình dung ra trước mô hình, từ đó có ý

thức về cái mình làm ra

+ trong lao động: con người phải chế tạo và sử dụng các công cụ lao động,ý

thức hình thành

+ Sau lao động: con người có ý thức đối chiếu sản phẩm làm ra với mô hình

- Vai trò của ngôn ngữ:

+ Nhờ có ngôn ngữ ra đời cùng lao động mà con nguời có thể xây dựng, hình dung ra mô hình tâm lí  có ý thức về việc sử dụng công cụ lao động

Sự hình thành ý thức và tự ý thức cá nhân: 4 yếu tố

- Hình thành trong hoạt động và thể hiện trong sản phẩm hoạt động của mỗi

cá nhân

Trang 8

- Hình thành trong mối quan hệ giao tiếp cá nhân với người khác.

- Hình thành bằng con đường lĩnh hội, tiếp thu nền văn hóa xã hội

- Hình thành bằng con đường tự nhận thức, đánh giá hành vi của mình

Các cấp độ của ý thức:

- Chưa ý thức

- Ý thức và tự ý thức

- Ý thức nhóm và ý thức tập thể

Điều kiện của hoạt động có ý thức – chú ý:

Chú ý: là sự tập trung của ý thức vào một hay một nhóm sự vật, hiện

tượng để định hướng cho hoạt động, đảm bảo điều kiện thần kinh – tâm lícần thiết cho hoạt động tiến hành có hiệu quả

- 3 loại chú ý:

+ Chú ý không chủ định: không cần sự nỗ lực của bản thân, do tác động

bên ngoài gây ra, phụ thuộc vào các đặc điểm kích thích như: độ mới lạ của kích thích, cường độ kích thích, sự trái ngược giữa vật kích thích và bối cảnh

 loại chú ý này ít căng thẳng nhưng khó bền vững, duy trì

+ Chú ý có chủ định: cần sự nỗ lực của bản thân, lien quan chặt chẽ đến hệ

thống tín hiệu thứ hai với ý chí, tình cảm, xu hướng của bản thân

+ Chú ý sau chủ định: vốn là loại chú ý có chủ định nhưng không đòi hỏi

căng thẳng Ví dụ bắt đầu đọc sách cần ý chí có chủ định, nhưng càng đọc càng bị lôi cuốn bởi nội dung hấp dẫn khiến ta say sưa không cần nỗ lực cao

+ Sự phân phối chú ý: Cùng một lúc chú ý đến nhiều đối tượng có chủ định

+ Sự di chuyển chú ý: khả năng chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác theo yêu cầu của hoạt động

Trang 9

- Cảm giác: là một quá trình tâm lí phản ánh từng thuộc tính riêng rẻ của sự

vật và hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của chúng ta

- Tri giác: là một quá trình tâm lí phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính

bề ngoài của sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan con ngừoi

2 Đặc điểm:

- Cảm giác: là một quá trình tâm lí có mở đầu, diễn biến, kết thúc

+ Phản ánh từng thuộc tính riêng rẻ của sự vật hiện tượng

+ Phản ánh trực tiếp hiện thực khách quan vào các giác quan ( ta không cảm thấy đau khi ngừoi khác bị chó cắn)

- Tri giác: là một quá trình tâm lí có mở đầu, diễn biến, kết thúc

+Phản ánh thuộc tính bên ngoài của sv, hiện tượng

+Phản ảnh trực tiếp hiện thực khách quan

+Tuy nhiên, phản ánh sv, hiện tượng 1 cách trọn vẹn

+Phản ánh sv theo những cấu trúc nhất định

+Là quá trình tích cực, gắn liền với hoạt động con ngừoi

3 Các loại cảm giác:

- Cảm giác bên ngoài: nghe, nhìn, nếm,da,ngửi

- Cả giác bên trong: vận động và sờ mó, thăng bằng, rung, cơ thể (đói, no, )

4 Các loại tri giác:tri giác không gian, thời gian, vận động, con ngừoi

5 Vai trò:

- Cảm giác: hình thức định hướng đầu tiên của con ngừoi

Trang 10

+ cung cấp nguyên liệu cho các hình thức nhận thức cao hơn

+ điều kiện quan trọng đảm bảo cho trạng thái hoạt động, tinh thần con người bình thường

+ Con đường nhận thức hiện thực khách quan, đặc bieeth quan trọng với người khuyết tật ( người mù, điếc nhận ra đồ vật bằng cảm giác)

- Tri giác: giúp định hướng hành vi hoạt động của mỗi ngừoi trong môi

trường xung quanh

+ Trở thành phương pháp nghiên cứu khoa học

6 Quy luật cảm giác:

Ngưỡng cảm giác: + Phía dưới: là cường độ kích thích tối thiểu gây

được cảm giác

+ phía trên: là cường độ kích thích tối đa còn gây được cảm giác

+ phạm vi giữa hai ngưỡng cảm giác trên là vùng cam giác, trong đó có 1 vùng cảm giác tốt nhất

- Ngưỡng sai biệt: mức chênh lệch tối thiểu về cường độ kích thích để phản

ánh sự khác nhau của các kích thích

- Ngưỡng cảm giác phía duwois và ngưỡng sai biệt tỉ lệ nghịch vwosi độ nhạy

của sai biệt

Quy luật tác động lẫn nhau của cảm giác:

Ví dụ: Kích thích thính giác -> tang thị giác ( bật nhạc nhẹ khi lái xe tang

sự tập trung)

Quy luật kích ứng cảm giác: độ nhạy cảm của cảm giác phù hợp với sự

thay đổi của cường độ kích thích, cường độ tang thì độ nhạy giảm

Ví dụ: khi mới tắt đèn ta không thấy gì nhưng dần dần thấy rõ

7 Quy luật của tri giác:

Quan sát là hình thức tri giác cao nhất mang tính tích cực chủ động.

-quy luật về tính đối tượng

- quy luật về tính lựa chọn

- quy luật về tính có ý nghĩa

- Quy luật về tính ổn định

- Quy luật về tính tổng giác

-Ảo giác: Tri giác không cho ra hình ảnh đúng với sự vật người ta lợi dụng

ảo giác vào kiến trúc, hội họa

Chương 2: Tư Duy và tưởng tượng

Trang 11

I Tư Duy

1 Khái niệm: là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản

chất, những mối lien hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của

sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết

2 Điều kiện nảy sinh tư duy:

- Gặp hoàn cảnh, tình huống có vấn đề

- Cá nhân muốn giải quyết

3 Đặc điểm của tư duy

- Tính có vấn đề của tư duy

- Tính gián tiếp của tư duy

- Tính trừu tượng và khái quát của tư duy

- Tư duy lien hệ chặt chẽ với ngôn ngữ

- Tư duy quan hệ mật thiết với hình thức cảm tính

4 Vai trò của tư duy:

- Mở rộng giới hạn của nhận thức

- Không chỉ giải quyết được nhiệm vụ của hiện tại mà còn giải quyết được

những nhiệm vụ trong tương lai

- Cải tạo lại thong tin nhận thức cảm tính, làm chúng có ý nghĩa hơn cho hoạt

động của con ngừoi

- Vận dụng những cái đã biết để giải quyết những cái chưa biết

5 Các giai đoạn của tư duy

- Xác định vấn đề và sàn lọc vấn đề

- Huy động các tri thức, kinh nghiệm

- Sản lọc các lien tưởng và hình thành gia thuyết

- Kiểm tra giả thuyết

- Giải quyết nhiệm vụ

6 Các loại tư duy và vai trò của chúng:

- Theo lịch sử hình thành:

+ Tư duy trực quan hành động: nhờ các tình huống để tư duy dễ dàng + Tư duy trực quan hình ảnh: nhờ các hình ảnh để làm toán

+Tư duy trừu tượng ( từ ngữ logic):tư duy từ các khái niệm

- Theo biểu hiện à phương thức giải quyết:

+Tư duy thực hành: kiểu cứ làm ròi sẽ rõ

+ Tư duy hình ảnh cụ thể: quan sát rồi tư duy ra cách giaie quyết

Trang 12

+ Tư duy lí luận: sử dụng khái niệm, tư duy thầy đang giảng bài

II Tưởng tượng

1 Khái niệm: là một quá trình tâm lí phản ánh những cái chưa từng

có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựn hình ảnh mớitrên cơ sở những biểu tượng đã có

2 Đặc điểm:nảy sinh trước hoàn cảnh có vấn đề

- Là một quá trình nhận thức, bắt đầu và thực hiện chủ yếu bằng hình ảnh

Mang tính khái quát cao hơn trí nhớ

- Lien hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính, sử dụng biểu tượng của trí nhớ, do

nhận thức cảm tính thu lượm

3 Vai trò của tưởng tượng:

- Cho con người hình dung được kết quả trung gian và cuối cùng của lao

4 các loại tưởng tượng:

- tưởng tượng tích cực và tiêu cực:

+tt tiêu cực: có thể xảy ra có chủ định haowjc không chủ định

+tt tích cực: tái tạo và sang tạo

- ước mơ và lí tưởng

+ ước mơ:ao ước của con nguwoif, định hướng tương lai: ước mơ có lợi và ước mơ có hại

- Lí tưởng: tích cực và hiện thực hơn ước mơ, thúc đẩy con nguwoif vươn tới

tương lai

5 Cách sang tạo mới trong tưởng tượng

- Thay đổi kích thước, số lượng: phật tram măt, tram tay

- Nhấn mạnh:tranh biếm họa

- Chắt ghép:hình ảh con eoongf, nữ thần đầu nguwoif mình cá

- Lien hợp: xe điện bánh hơi ( lien hợp ô tô với tàu điện)

- Điển hình hóa:điển hình nhân cách đại diện cho một lớp ngừoi

6 Loại suy:

Ngày đăng: 25/04/2021, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w