ĐẶT VẤN ĐỀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Tìm ra những phương pháp phù hợp nhất với học sinh nhằm giúp các em yêu thích, say mê học tập.. Trên cơ sở nghiên cứu tính say mê, yêu thích của học sin
Trang 1A PHẦN MỞ ĐẦU
TÊN ĐỀ TÀI
Tạo hứng thú học lập trình pascal cho học sinh
TÁC GIẢ
Đỗ Thị Xuân
ĐỐI TƯỢNG
Học sinh Khối 8 (8/2 8/4 8/6 8/8 8/10) – Trường THCS Phú Thọ
THỜI GIAN
Năm học 2012-2013
B PHẦN NỘI DUNG
I ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tìm ra những phương pháp phù hợp nhất với học sinh nhằm giúp các em yêu thích, say mê học tập.
Trên cơ sở nghiên cứu tính say mê, yêu thích của học sinh trong giờ học môn Tin học 8, đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đã qua rồi cái thời "Thầy đọc - trò ghi" của những năm về trước Giáo dục hiện đại không chỉ phải đi sâu nghiên cứu cập nhật nội dung kiến thức mới mà còn phải đầu tư tìm ra những phương pháp giảng dạy mới khoa học và hiệu quả hơn Phương pháp hiện đại đòi hỏi sự dung hoa giữa 3 yếu tố đó là: dụng cụ học tập, nội dung và phương pháp giảng dạy của thầy và tính tích cực của của học sinh Mỗi yếu tố đều giữ vai trò rất quan trọng, quyết định đến sự thành bại trong dạy học.
Từ nhiều năm học nay, môn Tin học đã được nhà trường đưa vào giảng dạy Không như những môn học khác, Tin học 8 là bộ môn khó bởi nội dung của nó chủ yếu là lập trình Pascal Mặc
dù chủ yếu chỉ mang tính giới thiệu và hướng dẫn các em từng bước tiếp cận với thế giới lập trình nhưng với khả năng tiếp thu còn nhiều hạn chế của học sinh trường ta thì việc giảng dạy môn này của thầy và trò gặp không ít khó khăn.
Trang 2"Làm thế nào để học sinh có hưng thú học lập trình từ đó dẫn tới việc say mê và phát huy tối
đa khả năng học của các em?" đây là một câu hỏi mà mỗi giáo viên dù ở bộ môn nào cũng cần phải
đi sâu, nghiên cứu để tìm ra câu trả lời Vì thế việc tạo nên sự hứng thú và yêu thích học tập của học sinh phải đặt lên hàng đầu nhất là môn Tin học 8 Đó cũng là lý do tôi chọn đề tài này.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Học sinh Khối 8 (8/2 8/4 8/6 8/8 8/10) – Trường THCS Phú Thọ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: nhằm mục đích thu thập thông tin tri thức lý luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu và làm cơ sở để phân tích các kết quả thu được.
Phương pháp thực nghiệm (qua giờ học, qua các bài kiểm tra…)
Phương pháp trao đổi ý kiến với đồng nghiệp (dự giờ, quan sát )
II NỘI DUNG
Thực trạng
Tin học là một bộ môn khó và thực tế đã thấy như vậy Trước khi bước vào năm học 2011
-2012, năm đầu học đầu tiên giảng dạy môn Tin học 8 tôi đã biết trước sẽ gặp nhiều khó khăn cho cả thầy và trò
Đối với học sinh, khó khăn lớn nhất là nền tảng kiến thức toán của các em đa phần còn hạn chế Chẳng hạn với những bài toán đơn giản như tính diện tích hình vuông, hình tam giác nhiều
em vẫn không biết cách giải Kiến thức cơ bản toán học là điều kiện tiên quyết giúp các em học tốt môn học này Do vậy các em dễ chán nản và đâm ra thụ động trong giờ học.
Đối với giáo viên, khó khăn lớn nhất chính là kinh nghiệm giảng dạy Bởi đây mới chỉ là năm thứ 2 giảng dạy môn Tin học 8 nên chưa nhuần nhuyễn trong phương pháp truyền đạt, chưa hệ thống được từng đơn vị kiến thức và những vấn đề cốt lõi
Một số phương pháp nhằm tạo hứng thú học cho học sinh
Phương pháp soạn giáo án:
Là giáo viên, giáo án là một thứ vũ khí vô cùng quan trọng Vậy vì sao phải soạn giáo án? Soạn giáo án như như thế nào và ứng dụng vào tiết dạy ra sao?
Qua gần 4 năm công tác, tôi càng thấy được vai trò của việc soạn giáo án Tôi cho rằng giáo
án chính là kế hoạch hoàn chỉnh cho một tiết dạy và thể hiện nó trên văn bản cụ thể Một giáo án
Trang 3Tuần: Tiết: Ngày dạy: Ngày soạn:
TÊN BÀI HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Kiến thức cần đạt được
2 Kỹ năng
- Kỹ năng cần đạt được
3 Thái độ
- Qua bài học sinh cần có thái độ gì
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Giáo viên cần chuẩn bị những gì cho tiết dạy
2 Học sinh
- Học sinh cần chuẩn bị gì phục vụ cho bài học
III PHƯƠNG PHÁP
- Xác định phương pháp chủ đạo.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (thời gian?)
- Ổn định chỗ ngồi, kiểm diện sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ (thời gian?)
3 Bài mới
- Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1: Tên hoạt động
- Nêu hoạt động của giáo
viên và nội dung chính của
bài.
- Nêu hoạt động của học sinh cũng như câu trả lời của các em.
Nêu nội dung bài học
Hoạt động 2: Tên hoạt động
- Nêu hoạt động của giáo
viên và nội dung chính của
bài.
- Nêu hoạt động của học sinh cũng như câu trả lời của các em.
Nội dung bài học
4 Củng cố (thời gian?)
5 Dặn dò (thời gian?)
Trang 4Một giáo án khoa học, đòi người giáo viên phải nghiêm túc tuân thủ những trình tự sau:
1 Căn cứ vào đâu để soạn giáo án?
Phân phối chương chương trình, chuẩn kiến thức kỹ năng, sách giáo viên và tài liệu tham khảo.
Điều kiện cơ sở vật chất: lớp học, phòng máy, trang thiết bị dạy học.
Đặc điểm nội dung bài học, tiết học.
Trình độ tiếp thu của học sinh.
2 Các bước quan trọng khi soạn giáo án:
Xác định mục tiêu
Xác định phương pháp chủ đạo
Trình bày từng hoạt động cụ thể
- Dựa vào chuẩn kiến thức kỹ năng của Bộ GD&ĐT.
- Đúng trọng tâm, không đi sai hướng.
- Không rơi vào quá tải nội dung.
- Tùy theo từng hoàn cảnh, cơ sở vật chất của địa phương.
- Tùy theo khả năng của học sinh.
- Tùy vào nội dung của tiết học.
- Các hoạt động được xây dựng dựa trên mục tiêu của bài học.
- Kết thúc các hoạt động
là hoàn thành mục tiêu.
Trang 53 Các bước cụ thể khi soạn giáo án:
Bước 1: Xác định mục tiêu bài học.
Bước 2: Xác định phương pháp chủ đạo.
Bước 3: Chuẩn bị thiết bị dạy - học.
Bước 4: Tiến trình Các hoạt động dạy học.
Bước 5: Tổng kết cuối bài: củng cố, giao nhiệm vụ, đánh giá
Sử dụng các trò chơi trong tiết dạy
Thay đổi hình thức kiểm tra bài cũ, củng cố bài thành các trò chơi nhằm ôn lại cũng củng cố lại các kiến thức của học sinh Có thể áp dụng các trò chơi như: giải ô chữ, kim tự tháp, trúc xanh,
…
Ví dụ:
Bai 1: MÁY TÌNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
Bài 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Có thể sử dụng trò chơi “Kim tự tháp”
- Giáo viên đưa cho 1 HS (HS-gợi ý) 1 tờ giấy trên đó gồm 3 từ, HS-gợi ý giải thích (không được sử dụng những từ có trong tờ giấy), những HS còn lại đoán xem từ trong tờ giấy là những từ gì? (lần lượt thay đổi HS gợi ý).
- Các từ:
1 câu lệnh: Để chỉ dẫn máy tính thực hiện một công việc nào đó, con người đưa cho máy
tính một hoặc nhiều cái gì?
2 chương trình: cái gì là một dãy các lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được?
3 Ngôn ngữ lập trình: cái gì là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính?
4 Chương trình dịch: chuyển đổi ngôn ngữ lập trình thành ngôn ngữ máy người ta gọi là
chương trình gì?
5.khoảng trắng: tên chương trình không có cái gì ở giữa các kí tự?
6 chữ hoa chữ thường: tên trong Pascal không biệt cái gì với cái gì?
7.127: tên trong Pascal hông dài quá bao nhiêu kí tự?
Trang 68 Phần khai báo: một chương trình gồm có 2 phần: phần thân và phần gì?
9 Phần thân: gồm các câu lệnh mà máy tính cần phải thực hiện Đây là phần bắt buộc có.
10 Alt + F9: tổ hợp phím dùng để dịch chương trình?
11 Ctrl + F9: tổ hợp phím dùng để chạy chương trình?
12 Alt + F5: tổ hợp phím dùng để xem kết quả chương trình?
13 Program: từ khóa khai báo tên chương trình
14 Begin: từ khóa khai báo bắt đầu phần thân chương trình
15 End: từ khóa khai báo kết thúc phần thân chương trình
Trang 7Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Phần củng cố: sử dụng trò chơi giải ô chữ
Hàng ngang:
1 Đây là lệnh dùng để xuất thông tin ra màn hình? WRITE
2 Đây là tên kiểu dữ liệu: 1 kí tự? CHAR
3 Đây là từ khóa dùng để khai báo thư viện? USES
4 Đây là lệnh tạm dừng chương trình để xem kết quả đến khi nhấn Enter? READLN
5 Thông tin ra được gọi là OUTPUT
6 Thông tin vào được gọi là INPUT
7 Đây là từ khóa dùng để khai báo tên chương trình? PROGRAM
8 Đây là từ khóa dùng để khai báo biến? VAR
9 Đây là từ khóa dùng để khai báo kết thúc phần thân chương trình? END
Hàng dọc:
Dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện để giải một bài toán được gọi là gì?
THUATTOAN
1
2 3 4
5 6
7
9 8
Trang 8Thực hiện các bài kiểm tra trắc nghiệm trên máy bằng phần mêm Vmind 2.0
- Học sinh tự kiểm tra kiến thức bằng cách làm các bài kiểm tra trắc nghiệm trên máy.
- Phần mềm này giúp học sinh có các lựa chọn:
+ Số câu hỏi
+ Mức độ
+ Thời gian làm bài
+ Đánh giá
+ Xem đáp án
Giới thiệu phần mềm Vmind 2.0
- Miễn phí
- Dễ cài đặt và sử dụng
- Dung lượng thấp-ít tốn bộ nhớ
- Dễ soạn, sửa câu hỏi
- Hỗ trợ xuất file *.html
Hướng dẫn sử dụng
A Cài đặt
Bước 1: Giải nén
Bước 2: Chạy file setup
Bước 3: Nháy nút Next để cài đặt
Trang 9
Bước 4: Nháy nút Finish, cài đặt xong
B Sử dụng
1 Giao diện chính
2 Làm bài tập trắc nghiệm
B1 : Từ giao diện chính bạn chọn Làm bài tập trắc nghiệm Một hộp thoại mới mở ra , bạn
nhập tên, lớp, mã số (không bắt buộc) vào.
Trang 10B2 : Bạn nhấn nút rồi chọn file đề bạn muốn làm Nhấn Mở.
B3 : Tùy chỉnh các thông số làm bài bạn muốn : thời gian ( 1 - 120 phút) , số câu hỏi , ngẫu nhiên câu hỏi
B4 : Nhấn nút Làm bài và đợi trong khoảng vài giây để chương trình xử lý.
B5 : Bạn bắt đầu làm bài.
Trang 11B6 : Sau khi đã làm xong (bạn nên kiểm tra lại bài làm của mình thật cẩn thận) Bạn nhấn
Chấm điểm
B7 : Coi lại thành quả bài làm của mình Chúc các bạn làm bài tốt !
3 Tạo và sửa bài tập trắc nghiệm
TẠO ĐỀ TRẮC NGHIỆM
B1 : Tại giao diện chính của chương trình , bạn chọn Tạo và sửa bài tập trắc nghiệm
Một hộp thoại mới sẽ hiện ra
B2 : Bạn chọn menu File / New rồi chọn đường dẫn và tên file đề Nhấn Lưu
B3 : Bạn mở file vừa tạo Lúc đầu file sẽ không có câu hỏi nào nên bạn sẽ bắt đầu nhập thêm câu hỏi cho đề.
B4 : Để thêm câu hỏi bạn vào menu Edit Question > Add ( Ctrl + T ) Một hộp thoại sẽ
hiện ra.
B5 : Bạn nhập đầy đủ các dữ liệu cho câu hỏi và chọn đáp án đúng nhất Ở đây sẽ có nhiều
công cụ giúp bạn soạn thảo như Format, Insert, Tool Bạn sẽ làm quen với chúng vì chúng rất đơn
giản.
- Format : Bạn tô chọn vùng cần được Format và chọn menu Format > định dạng muốn
format
- Insert : Bạn chọn vùng cần chèn và chọn menu Insert > loại cần chèn.
B6 : Bạn nhấn Cập nhật
B7 : Bạn chọn menu File > Save nếu muốn lưu lại đề trắc nghiệm.
SỬA ĐỀ TRẮC NGHIỆM
B1 : Tại giao diện chính của chương trình , bạn chọn Tạo và sửa bài tập trắc nghiệm
Một hộp thoại mới sẽ hiện ra
B2 : Chọn chọn menu File > Open ( Ctrl + O ) rồi chọn file đề cần sửa Nhấn Mở
B3 : Bạn sẽ thấy một giao diện tương tự như sau.
Trang 12B4 : Bắt đầu chỉnh sửa :
- Nếu bạn muốn chỉnh sửa câu hỏi bạn cần di chuyển đến câu hỏi đó Sau đó chọn menu Edit Question > Edit và chọn thành phần muốn chỉnh sửa (Đáp án được chỉnh sửa trực tiếp bằng cách Click vào lựa chọn ngay trên giao diện chính ) Sau khi chọn thành phần cần sửa Một hộp
thoại mở ra Bạn chỉnh lại câu hỏi và nhấn Cập nhật (Bạn có thể định dạng lại và chèn thêm các tư
liệu nếu muốn ).
- Nếu bạn muốn xóa bớt câu hỏi bạn di chuyển đến câu cần xóa và chọn menu Edit
Question > Delete ( Ctrl + R ).
- Nếu bạn muốn thêm câu hỏi thì vào menu Edit Question > Add ( Ctrl + T ) và làm theo
từ bước 5 phần TẠO ĐỀ TRẮC NGHIỆM.
B5 : Bạn cần lưu lại file đề bằng cách vào menu File > Save ( Ctrl + S ).
4 Biên dịch bài tập trắc nghiệm
B1 : Tại giao diện chính của chương trình bạn chọn Biên dịch đề trắc nghiệm Một hộp
thoại mới sẽ hiện ra.
B2 : Bạn chọn file đề cần biên dịch Sau khi chọn chương trình sẽ tự động tìm các file đính kèm với đề trắc nghiệm.
B3 : Tùy chọn biên dịch file Có 2 kiểu biên dịch đề :
- Copy to a folder (sao chép tất cả vào một folder) : Ở lựa chọn này bạn cần chọn đường dẫn và nhập tên file đề ( không gõ dấu ) Nếu bạn chọn HTML thì chương trình sẽ tạo ra một folder
để bạn upload lên host để chạy trên Web.
- Package to 1 file : Chương trình sẽ đóng gói tất cả file thành 1 file duy nhất (gọn nhẹ) Bạn chọn đường dẫn cho file Output.
Trang 13B4 : Bạn nhấn Biên dịch và đợi trong vài giây ( tùy thuộc vào file đề ).
5 Thiết lập chương trình
Giúp việc sử dụng chương trình dễ dàng hơn , bạn cần chỉnh các thông số sau (không bắt buộc):
III HIỆU QUẢ
Tích cực
Đa số HS bước đầu yêu thích và có hưng thú học tập, chủ động xây dựng bài Qua các bài kiểm tra, đa số học sinh nắm vững kiến thức Trong giờ học, lớp học sôi động, học sinh tích cực hơn.
Hạn chế
Giáo viên cần nhiều thời gian đầu tư vào việc soạn, chuẩn bị bài trước khi lên lớp.
Vẫn còn một bộ phận HS chưa có ý thức học dẫn đến việc mất căn bản ảnh hưởng đến chất lượng học tập.
IV BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐẠT ĐƯỢC
Giáo viên cần đầu tư vào việc soạn, chuẩn bị bài trước khi lên lớp một cách tích cực, liên tục
và có những thay đổi phù hợp với từng lớp.
Trang 14KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Thông qua việc áp dụng sáng kiến kinh nghiệm vào thực tế giảng dạy, học sinh ngày càng hứng thú học tập hơn và kết quả ……… Cụ thể như sau:
LỚP
SỐ
HỌC
SINH
SỐ HS
TỈ LỆ
SỐ HS
TỈ LỆ
SỐ HS
TỈ LỆ
SỐ HS
TỈ LỆ
SỐ HS
TỈ LỆ
8/2 41
8/4 40
8/6 40
8/8 39
8/10 39
TỔNG 199
Trang 15V KẾT LUẬN
Việc hứng thú học tập cho học sinh thật sự là một vấn đề quan trọng hàng đầu trong công tác đổi mới phương pháp giáo dục Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và hạn chế riêng đòi hỏi giáo viên phải biết cách vận dụng một cách sáng tạo đồng thời kết hợp các phương pháp với nhau
để đạt hiệu quả cao nhất.
Kết quả trên cho thấy, việc ứng dụng sáng kiến kinh nghiệm này tỏ ra ngày càng hiệu quả Tôi cho rằng, sáng kiến kinh nghiệm này ngoài việc áp dụng đối với môn Tin học 8 thì hoàn toàn có thể
áp dụng đối với các bộ môn khác Bởi đề tài được nghiên cứu trên là rất cần thiết đối với ngành.
Là giáo viên trẻ nên dù đã trải qua 4 năm công tác ở trường nhưng với tôi vẫn còn rất nhiều điều bỡ ngỡ chưa hiểu Mặc dù vậy, bản thân tôi luôn cố gắng phấn đấu, học tập và làm việc hiệu quả hơn Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu – những người đã dạy và hướng dẫn tôi trong chuyên môn cũng như trong nghiệp vụ sư phạm Xin cám ơn tất cả đồng nghiệp thân yêu đã luôn ủng hộ và giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian qua Đó là động lực lớn giúp tôi vững tin hơn trong công việc và cuộc sống.
Dù đã rất cố gắng thu thập thông tin, tìm hiểu tư liệu và tích lũy kinh nghiệm trong nhiều năm qua Nhưng chắc chắn vẫn còn nhiều thiếu sót, kính mong lãnh đạo nhà trường, các thầy cô đồng nghiệp nhiệt tình đóng góp ý kiến để sáng kiến này được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 16
Trang 17