(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019
Trang 1TRƯỜNGĐẠIHỌCTHĂNGLONG
ĐINHHÀVÂN
KẾTQUẢQUẢCHĂMSÓCĐƯỜNGTHỞỞBỆNHNHI DƯỚI 6 TUỔI THỞ MÁY SAU PHẪU THUẬTTIM TẠI KHOAHỒI SỨC NHI BỆNH VIỆN
TIMHÀNỘINĂM2019
LUẬNVĂNTHẠCSĨĐIỀUDƯỠNG
Trang 2TRƯỜNGĐẠIHỌCTHĂNGLONG
ĐINHHÀVÂN
KẾTQUẢQUẢCHĂMSÓCĐƯỜNGTHỞỞBỆNHNHI DƯỚI 6 TUỔI THỞ MÁY SAU PHẪU THUẬTTIM TẠI KHOAHỒI SỨC NHI BỆNH VIỆN
HÀNỘI–2019
Trang 3ThangLongUniversityLibrary
Trang 4Tôix i n t r â n t r ọ n g c ả m ơnĐảngủy,B a n g i á m đốcb ệ n h v i ệ n TimH à Nội,Bangiámhiệu,phòngSauđạihọcvàBộmônĐiềudưỡngtrườngĐạihọcThăngLongđãtạo điềukiệngiúpđỡtôitrongsuốtquátrìnhhọctậpvànghiêncứu.Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS- TS.TrươngViệt Dũng là người Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trongsuốt quátrìnhnghiên cứuvàhoàn thiện luậnvăn
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Lê Thị Bình- Trưởng bộ mônĐiềudưỡng, trường Đại học Thăng Long Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầycôtrong hội đồng chấm luận văn, các thầy cô giáo và các nhà khoa học đãđónggópchotôinhữngýkiếnquýbáuđểtôi hoànthànhluậnvănnày
Tôixingửilờicảmơnchânthànhnhấttớitoànthểcácbácsỹ,điềudưỡngkhoa Nội tiêu hóa,bệnh viện Tim Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhtriểnkhainghiêncứunàytạikhoa
Và cuối cùng, tôi luôn trân trọng và mãi khắc ghi trong tim mìnhnhữngtình cảm, động viên của gia đình, những người thân yêu, bạn bè, đóchính làđộnglựctolớnđểtôicóđượcthànhquảnhưngàyhômnay
Họcviên
ĐinhHàVân
Trang 5Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Cácsốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai côngbốtrongbất kỳ côngtrìnhnàokhác
HàNội,ngày7 tháng12n ă m 2019
Họcviên
ĐinhHàVân
Trang 6ThangLongUniversityLibrary
Trang 7TGA :Transpositionofthegreatarteries(Chu
yểngốcđộng mạch)VSD :VentricularSeptalDefect
(Thôngliênthất)VPBV:Viêmph ổi bệnhviện
WHO: T ổchứcYtếThếgiới
Trang 8ĐẶTVẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG1: TỔNGQUAN TÀILIỆU 3
1.1 Tổngquan vềthởmáy 3
1.1.1 Kháiniệmthởmáy 3
1.1.2 Phươngthứcthôngkhí nhân tạo 3
1.1.3 Mụcđích củathởmáy 3
1.1.4 Chỉđịnhthởmáy 4
1.1.5 Cácảnhhưởng,biến chứngkhidùngmáythở 4
1.2 Tổngquan vềđặcđiểmgiải phẫuhệhôhấp trẻem 5
1.2.1 Mũi 5
1.2.2 Họng- hầu 6
1.2.3 Thanh,khí, phếquản 7
1.2.4 Phổi 7
1.2.5 Màng phổi 8
1.2.6 Lồngngực 8
1.2.7 Đặcđiểmsinhlý 9
1.3 Tổngquan vềtimbẩmsinh 12
1.3.1 Địnhnghĩavàthuậtngữ 12
1.3.2 Mộtvàiđặcđiểmvềsựhìnhthànhtimvà dịtậttimbẩmsinh 12
1.3.3 Mộtsố bệnh timbẩmsinh hay gặp 13
1.3.4 Cácloại phẫu thuậttim 18
1.4 Tổngquan vềSpO2 19
1.4.1 KháiniệmSpO2 19
1.4.2 Lịchsửvànguyên lýđo SpO2 19
1.4.3 Theodõi SpO2ởbệnhnhânthởmáy 20
Trang 9ThangLongUniversityLibrary
Trang 101.5 Hútđờmởbệnhnhânthởmáy 20
1.5.1 Cácvấnđềkhihútđờmtrênbệnhnhânthởmáy 20
1.5.2 Tổngquanvềcácloạisondehútđờm 21
1.6 Quytrìnhhútđờmởbệnhnhânthởmáy 22
1.6.1 Quytrìnhhútđờmkínbệnhviệnbạchmainăm2015 22
1.6.2 Quy trình hút đờm hiện đang được áp dụng tại khoa hồi sức nhibệnhviệntimHàNội 24
1.7 Chămsócngườibệnhthởmáy 25
1.7.1 Mụcđích 25
1.7.2 Chămsócvàtheodõi 25
1.7.3 Kiểmtrahoạtđộngcủamáythở 27
1.7.4 Chămsócvàtheodõikhác 28
1.7.5 Quytrìnhchămsócốngnộikhíquản 28
1.7.6 Chămsócrăngmiệngvớingườibệnhthởmáy 29
1.7.7 Chuẩnbịbệnhnhân 29
1.7.8 Chuẩnbịdụngcụ 30
1.7.9 Tiếnhành 30
1.7.10 Dọndẹp,bảoquảndụngcụvàghihồsơ 31
CHƯƠNG2:ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 32
2.1 Đốitượngnghiêncứu 32
2.1.1 Tiêuchuẩnlựachọn 32
2.1.2 Tiêuchuẩnloạitrừ 32
2.2 Phươngphápnghiêncứu 32
2.2.1 Thiếtkếnghiêncứu 32
2.2.2 Mẫuvàchọnmẫu 32
2.2.3 Cácnhómbiếnsốvàchỉsốthuthậptrongnghiêncứu 33
2.2.4 Phươngphápđánhgiávàtiêuchuẩnđánhgiá 33
2.2.5 Côngcụvàphươngphápthuthậpsốliệu 38
2.2.6 Cáckỹthuậtvàthiết bịdùngtrongnghiêncứu 38
2.3 Saisố vàkhắcphụcsaisố 39
Trang 112.4 Địađiểmvàthời giannghiêncứu 39
2.5 Phântíchvàxửlý số liệu 39
2.6 Đạo đứccủanghiêncứu 39
CHƯƠNG3: KẾTQUẢ NGHIÊNCỨU 41
3.1 Đặcđiểmchungvềđốitượngnghiên cứu 41
3.2 Đặcđiểmlâmsàngcậnlâmsàng củabệnhnhânthởmáy 42
3.3 Kếtquảchămsócbệnhnhânthởmáy 45
3.4 Mộtsốyếu tố liênquan đếnNKHH 49
CHƯƠNG4: BÀNLUẬN 53
4.1 Đặcchung củađốitượngnghiên cứu 53
4.2 Đặcđiểmlâmsàngcậnlâmsàng củabệnhnhânthởmáy 54
4.3 Kếtquảchămsócbệnhnhânthởmáy 57
KẾTLUẬN 66
KHUYẾNNGHỊ 68 TÀI LIỆU THAM
KHẢOPHỤLỤC
Trang 12Bảng3.1.C h ẩ n đoánlâmsàng 42
Bảng3.2.Tỷlệbệnhnhânthởmáy,viêmphổtrướcmổ,dịtậtđườngthở 42
Bảng3.3.Canthiệphôhấptrướckhithởmáy 43
Bảng3.4.T h ờ i giannằmđiềutrị 44
Bảng3.5.T ỷ lệcácbiếnchứnghôhấpgặpphảitrongthởmáy 45
Bảng3.6.H o ạ t độngtrongchămsócngườibệnhthởmáy 45
Bảng3.7.Đặcđiểmchămsócốngthở 46
Bảng3.8.C á c hoạtđộnggiúpphòngtránhcácbiếnchứngliênquanđếnthở máy 47
Bảng3.9.T ầ n sốhútmiệnghọngchobệnhnhân 47
Bảng3.10.T ầ n sốthựchiệnvỗrungchobệnhnhân 47
Bảng3.11.T ầ n sốthựchiệnhútđờmchobệnhnhân 48
Bảng3.12.G i á o dụcsứckhỏechogiađìnhngườibệnh 49
Bảng3.13.K ế t quảcấyđờm 49
Bảng3.14.C á c hoạtđộngphòngngừanhiễmkhuẩn 49
Bảng3.15.L i ê n quangiữahútđờmvớitỷlệNKHH 50
Bảng3.16.L i ê n quangiữathờigianthởmáyvớitỷlệNKHH 50
Bảng3.17.L i ê n quangiữacanthiệphôhấpvớitỷlệNKHH 51
Bảng3.18.L i ê n quangiữatỷlệtửvongvớitỷlệNKHH 51
Bảng3.19.ẢnhhưởngcủathờigianhútđờmđếnSpO 2 52
Bảng3.20.T ă n g nhịptimtrênbệnhnhânsaukhihútđờm 52
Trang 13Hình1.1 Giảiphẫu đườngthởtrẻem 5
Hình1.2.H ì n h ả n h phânchiađườngthở 9
Hình1.3.S ự hìnhthànhvàpháttriển củatim 13
Hình1.4 Hình ảnhlỗliên thất 14
Hình1.5 Hìnhảnh lỗthôngliênnhĩ 15
Hình1.6 Hình ảnhcòn ống động mạch 16
Hình1.7.H ì n h ả n h t ứ chứng Fallot 17
Hình1.8 Sondehúthở 21
Hình1.9 Sondehútkín 22
Trang 14Việc chăm sóc đường thở cho BN thở máy là một việc vô cùngquantrọng trong chăm sóc BN thở máy nhằm mục đích đánh giá hiệu quảđiều trịhô hấp của thở máy, đồng thời phòng ngừa cũng như phát hiện kịpthời cácbiếnchứngdothởmáyhoặcliênquan đếnthởmáygâyra[31].
Trong đó điển hình là tình trạng viêm phổi bệnh viện hiện đang là vấn đềđượcđặcbiệt quantâmvìnó làmtăng mứcđộnặngcủabệnh tật,kéo
dàithờigiannằmviện,tăngchiphíđiềutrị,tăngtỷlệtửvong.ỞChâuÂu,VPBVchiếmkhoảng46.9%trongnhiễmkhuẩnbệnhviện(NKBV)tạicáckhoahồisức.Theohệthốnggiámsátnhiễm khuẩnbệnhviệnHoaKỳ,VPBVchiếmkhoảng31%trongcácNKBV.TỷlệtửvongVPBVchiếmtừ54%
đến71%,làmtăngthờigiannằmviệntừ5–7ngày,tăngchiphíđiềutrịlêntừ5800–40000USD[47]
Tại Việt Nam, kết quả điều tra toàn quốc năm 2005 trên 19 bệnh việnchothấy VPBV chiếm tỷ lệ cao nhất trong các NKBV : 55.4% trong tổng số cácNKBV [27] Theo 24nghiên cứu ở các bệnh viện trên toàn quốc, tỉ lệ từ 21 –75% trong tổng số cácNKBV Tỷ lệ VP đặc biệt cao trong nhóm BN nằm tạikhoa hồi sức cấp cứu(HSCC) Theo nghiên cứu của bệnh viện Bạch MaichothấyVPBVlànguyênnhântửvonghàngđầu30–70%,thờigiannằmviệntăngthem6–13ngàyvàviệnphítăng15–23triệuđồngchomộttrườnghợp[23]
Trang 15Ngoài ra còn một số những biến chứng hay gặp trong thở máy nhưlàtràn dịch, tràn khí màng phổi, tổn thương họng miệng do đặt NKQ Chínhvìvậy mà việc chăm sóc đường thở cho BN thở máy lại càng được chútrọng.Việc đảm bảo đúng quy trình kĩ thuật trong chăm sóc BN thở máy gópphầnlàm giảm thiểu tỷ lệ nhiễm khuẩn, viêm phổi Giảm thời gian thở máy,thờigianđiềutrịcũngnhưviệcphảithayđổi khángsinh,tiếtkiệmchiphí[35].
Bệnh viện Tim Hà Nội là bệnh viện chuyên khoa hạng I trực thuộc SởYtế Hà Nội, là bệnh viện đầu ngành trong chăm sóc và điều trị các bệnh lýtimmạch Nhằm giúp các bác sỹ và điều dưỡng có một bức tranh tổng quátvềchăm sóc đường thở cho bệnh nhân thở máy đặc biệt lại là trên các bệnhnhiphẫu thuật tim, từ đó nâng cao công tác chăm sóc và điều trị tốt cho
ngườibệnh Vì vậy mà chúng tôi làm nghiên cứu:“Kết quả chăm sóc đường
thở ởbệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa Hồi sức nhibệnhviệnTimHàNội năm2019”nhằmcácmụctiêusau:
1 Môtảđặcđiểmcủabệnhnhânnhidưới6tuổithởmáysauphẫuthuật
timtạikhoaHồisứcnhibệnhviệnTimhànộinăm2019
2 Đánhg i á k ế t q u ả c h ă m só c đườngt h ở v à m ộ t số y ế u t ố l i ê n q u a n ởbệ nhnhidưới6tuổithởmáysauphẫuthuậttimtạikhoaHồisứcnhibệnhviệ
n TimHàNội năm2019
Trang 16CHƯƠNG 1TỔNGQUANTÀILIỆU
1.1 Tổngquanvềthởmáy
1.1.1 Kháiniệmthởmáy
Thở máy (hay còn gọi là thông khí nhân tạo cơ học) là biện phápthôngkhí bằng máy khi bệnh nhân không thể thở tự nhiên hoặc thở tự nhiênkhôngđảm bảo nổi nhu cầu về cung cấp oxy và thải khí CO2 Thông khí nhântạo ápdụngquyluậtlưuchuyển khínhờchênh lệchvềáplực[2]
1.1.2 Phươngthứcthôngkhínhântạo:
Thông khí nhân tạo áp lực âm: Máy thở tạo một áp lực âm ngoàilồngngực, nhờ đó dẫn truyền tạo ra áp lực âm ở khoang màng phổi, phế nangvàtạo chênh lệch áp lực với môi trường ngoài Nhờ đó không khí đi từ ngoàivàophổi bệnh nhân trong thì hít vào Đến thì thở ra, máy thở để áp lực ngoài lồngngực bệnh nhân bằng áp lực ở môi trường.Nhờ sức đàn hồi của phổi và lồngngực bệnh nhân, tạo áp lực dương trong phế nang đẩykhí từ phổi ra ngoài.Phương thức này áp dụng cho các loại “phổi thép” trướcđây, hiện không cònápdụngtrong thựchànhlâmsàng [36]
Thông khí nhân tạo áp lực dương: trong thì hít vào, máy thở tạo mộtáplực dương đẩy không khí vào phổi bệnh nhân, trong thì thở ra, máy thởmởthôngđườngdẫnkhíbệnhnhânramôitrường.Dosứcđànhồicủaphổivàlồngngực bệnhnhân, tạo áp lực dương trong phế nang đẩy khí từ phổi rangoài.Phươngthứcnàyápdụngchohầuhếtcácloạimáythởhiệnnay[2],[17]
1.1.3 Mụcđíchcủathởmáy:
Nhằm cung cấp sự trợ giúp nhân tạo và tạm thời về thông khí vàoxyhóa máu Ngoài ra, thở máy còn nhằm chủ động kiểm soát thông khí khicónhucầunhưdùngthuốcmê(tronggâymêtoànthểquaNKQ),thuốcanthần
Trang 17gâyngủl à m giảm ápsuấtnộisọngaylậptứctrongđiềutrịtụtnãodotăng
áp nội sọ, hoặc cho phép làm thủ thuật như nội soi khí phế quản, hút rửaphếquản Thông khí nhân tạo còn làm giảm công thở của người bệnh, giúpdựphònghay phụchồinhanhchóng mệtmỏicơhôhấp[ 2 ] , [17]
Tổn thương đường thở: do phải thiết lập đường thở nhân tạo để thaythếđường thở tự nhiên (đặt ống NKQ, MKQ ) nên có thể gây ra các biến chứngnhư tổn thương niêm mạckhí quản, mất chức năng làm ẩm của đường hô hấptrên,đặtnhầmvàothựcquản,tụtốngrangoàihay vàosâu[ 4 9 ]
Trang 19Niêm mạc mũi mỏng, mịn, lớp ngoài của niêm mạc gồm các biểumôrunghìnht r ụ giàum ạ c h m á u và bạchh uy ết , chứcnăng h à n g r à o c ủ a niêmmạc mũi ở trẻ nhỏ còn yếu do khả năng sát trùng với niêm dịch còn kém, trẻdễbịviêmnhiễmmũi họng.
Tổc h ứ c h a n g v à c u ộ n m ạ c h ởt ổ c h ứ c n i ê m m ạ c m ũ i c h ỉ p h á t t r i
ể n mạnhởtrẻtừ5tuổiđếndâythì,dođótrẻnhỏdưới5tuổiítbịchảy máucam.Các xoang hàm đến 2 tuổi mới phát triển, xoang sàng đã xuất hiêntừkhi mới sinh nhưng tế bào chưa biệt hoá đầy đủ, vì vây trẻ nhỏ ít khi bịviêmxoang [4],[46]
1.2.2 Họng-hầu
Trựctiếpnốivớicáckhoangmũi,họnghầutrẻem tương
đốihẹpvàngắn,có hướng thẳngđứng
Họnghầutrẻemcóhìnhphễuhẹp,sụnmềmvànhẩn.Họngpháttriểnmạnhnhấttrongnămđầuvàtuổidâythì.VòngbạchhuyếtWaldayer:
Trang 20Tổchứcđành ồ i ít,đặcbiệtx u n g quanhc á c phếnangvàthànhm a omạch.C á c c ơ q u a n ởl ồ n g n g ự c c h ư a p h á t t r i ể n đầyđủn ê n l ồ n g n g ự c d i độngkém,trẻdễbịxẹpphổi,khíphếthũng,giãncácphếnangkhibịviêmphổi,hogà.
Trang 21Rốn phổi gồm phế quản gốc, thần kinh, mạch máu và nhiều hạchbạchhuyết Những hạch này liên hệ với các hạch khác ở phổi, vì vây bất kỳmộtquá trình viêm nhiễm nào ở phổi cũng có thể gây phản ứng của các hạchrốnphổi.Cáchạchbạchhuyết rốnphổichialàm4 nhóm:
Trẻsơsinh:
Lồngn g ự c t ư ơ n g đốin g ắ n , h ì n h t r ụ , đườngk í n h t r ư ớ c s a u g ầ n n
h ư bằngđườngkínhngang
Xươngxườnnằmngang,cơhoànhnằmcaovàcơliênxườnchưapháttriển đầy đủ
Docácđặcđiểmtrên,khitrẻthởvàolổngngựcítthayđổi,dođótrẻnhỏthởchủ yếubằngcơhoành
Trẻlớn:
Khitrẻbiếtđilổngngựccósựthayđổi:
Cácxươngxườnchếchxuốngdưới
Đườngkínhngangtăngnhanhvàgấpđôiđườngkínhtrướcsaudođótrẻthởsâuhơn,n
Trang 221.2.7 Đặcđiểmsinhlý
Hình1.2.Hìnhảnhphânchiađườngthở
Đườngthở
Khôngkhívàophổichủyếuquađườngmũi.Khithởbằngmũicáccơhôhấphoạtđộngmạnh,lổngngựcvàphổinởrộnghơnkhithởbằngmổm.Khôngk h í
q u a m ũ i đượcs ư ở i ấmn h ờ c á c m ạ c h m á u v à t u y ế n t i ế t n h ầ y Khôngkhícũng đượclọcsạchkhi quamũivàophổi[2],[22]
Nhịpthở
Ngaysau kh i đẻvòngt u ầ n h oà n raut h a i n gừ ng h o ạ t động,cù ng vớ i tiếngkhócchào đời trẻbắt đầu thởbằngphổi
Trongthờikỳsơsinhvàởtrẻnhỏtrongmấythángđầu,dotrungtâm
Trang 23hôhấpchưahoànchỉnhvàchưatrưởngthànhnênnhịpthởdễbịrốiloạn,thởcóthểlúcnhanh,lúcchâm,lúcnông,lúcsâu[17].
Trang 24LượngO2hấpt h u đượcởt r ẻ b ú m ẹ l à 1 0 m l / 1 p h ú t /
1 k g c â n n ặ n g , đổngthờiCO2đượcbàitiếtralà8ml ởtrẻlớnchỉhấpthu
được4mlO2
Đểđảmbảonhucầuoxycaonhưvây,bộphânhôhấpcủatrẻemcũngcómộtsốcơchếthíchnghi.Vídụnhưbùvàothởnông,trẻphảithởnhanh.Sựtrao
đổiO2vàCO2giữaphếnangvàvàmáucũngđượcthựchiênmạnhhơnnhờsựchênhlệch phân áp củaO2vàCO2
ÁplựcriêngphầnO2vàCO2ởphếnangthayđổituỳtuổi:Trẻbú
Trung tâm hô hấp nằm ở hành tuỷ và chịu sự điều khiển của vỏ não.ởtrẻ sơ sinh và trẻ nhỏ trong mấy tháng đầu vỏ não và trung tâm hô hấpchưapháttriểnhoàntoànnên trẻdễbịrốiloạn nhịp thở
Kếtluận
Trang 25Điều kiện hô hấp trẻ em tương đối khó khăn hơn người lớn Nhucầuoxyđòi hỏicaohơn dođó trẻdễbịthiếuoxy
Do tổ chức phổi chưa hoàntoànbiệt hoá, ít tổ chức đành ổ i ,
n h i ề u mạch máu và bạch huyết nên dễ gây xẹp phổi Mặt khác, khi có tổnthươn g ởphổi dễ gây ra rối loạn tuần hoàn phổi, rối loạn quá trình ngoại hô hấp cũngnhưquátrình traođổikhíởphổidẫn đến suyhôhấp [29]
Do những đặc điểm về giải phẫu, sinh lý bộ phân hô hấp nên trẻem,nhất là trẻ nhỏ dễ mắc bệnh đường hô hấp, đặc biệt l à viêm phổi và khibịbệnhdễcó biểu hiện suy hôhấp
1.3. Tổngquanvềtimbẩmsinh
1.3.1 Địnhnghĩavàthuậtngữ
Bệnh tim bẩm sinh (congenital heart diseases) hay còn được gọilàkhuyết tật tim bẩm sinh là các dị tật của tim và các mạch máu lớn gầntim,hìnhthànhtrong quátrìnhphát triểnbào thai [32]
Trang 26Hình1.3.Sựhìnhthànhvàpháttriểncủatim 1.3.3 Mộtsốbệnhtimbẩmsinhhaygặp
1.3.3.1 Thôngliênthất(VSD)
Là dị tật tim bẩm sinh dok h i ế m k h u y ế t b ẩ m s i n h
v á c h l i ê n t h ấ t , c ó thể có một hay nhiều lỗ thông, bệnh hay gặp nhất
Trang 271.3.3.2 Thôngliênnhĩ(ASD)
Thông liên nhĩ là một bệnh tim bẩm sinh khá phổ biến, tần suấtchiếmkhoảng 6-8% trong các bệnh tim bẩm sinh, tỷ lệ gặp là 0,56/1000 trẻsinh rasống.Có4 thểthôngliênnhĩthườnggặp
o Thôngliênnhĩlỗthứphát:khuyếttươngứngvớivịtrílỗthứphátngaygầnlỗbầudục.Thểnàychiếmkhoảng80%tổngsốcáctrẻthôngliênnhĩ
Trang 281.3.3.3 Cònốngđộngmạch(PDA)
Còn ống động mạch là một dị tật tim bẩm sinh hay gặp, chiếm 10%các bệnh tim bẩm sinh Tỷ lệ mắc khoảng 1/2000 trẻ sinh ra sống Tỷ lệnữgặpnhiềuhơnnamtừ 2:1đến3:1tùytheotừngtácgiả
5-Ống động mạch là một ống nối giữa động mạch phổi và độngmạchchủ ngay dưới chỗ xuất phát của động mạch dưới đòn trái Còn ốngđộngmạcht h ư ờ n g p h ố i h ợ p t r o n g c á c b ệ n h t i m b ẩ m s i n h p h ứ c t
ạ p C ò n ốngđộng mạch có thể cứu sống những trẻ có khuyết tật tim bẩm sinh tím phứctạp hoặc tắcnghẽn tim trái, khuyết tật là nguồn duy nhất cung cấp hoặcchủyếucủalưulượngmáuphổihoặchệthống
Trang 29Tổn thương phối hợp thường gặp trong tứ chứng Fallot: Cungđộngmạchchủ nằm bênphải(25%), nối liềnbấtt h ư ờ n g t ĩ n h m ạ c h h ệ
t h ố n g , tĩnhm ạ c h c h ủ trêntr á i đổvàox o a n g v àn h, cònốngđộngm ạ c h , tồnt ạ i l ỗ bầudục,bấtthườngcủađộngmạchvành[55]
Trang 30đ ơ n thuần(55%)haykếthợpthôngliênthấtvàhẹpphổi(45%)[50].
- Chuyển gốc động mạch đơn thuần: tim hầu như luôn ở bên trái,độngmạch phổi bắt nguồn từ thất trái và có sự liên tục với van 2 lá Động
Trang 31mạchchủxuấtpháttừthấtphải,độngmạchchủnằmphíatrướcđộngmạchphổi
Trang 32vàcóthể chếchvề phía phảihoặcchếchvề phíatrái,cũngc ó k h i
đ ộ n g mạchchủ vàđộngmạchphổinằmsong songvới nhau
- Chuyểng ố c độngm ạ c h p h ứ c t ạ p : c h u y ể n g ố c độngm ạ c h
đ ơ n g i ả n phốihợpvớimộthaynhiềutổnthươngsau:thôngliênthất,hẹpđộngmạchphổi,hẹp eođộng mạch chủ,bấtthườngvan balá [12]
1.3.3.7 Thấtphảihaiđườngra(DORV)
Thấtphảihaiđườngranằmtrongnhómbệnhnốiliềnbấtthườngtâmthấtđạiđộngmạch,trongđócảhaiđộngmạchlớnrahoàntoànhoặcphầnlớntừ
thấtphải Đâylàbệnhtim bẩmsinhítgặp,tỷ lệ mắctừ 0,13
đến0,28/1000t r ẻ s i n h r a s ố n g , b ệ n h c h i ế m 1
-2 % t ổ n g s ố b ệ n h t i m b ẩ m s i n h Cónhiềuthểlâmsàngkhácnhauphụthuộcvàogiảiphẫu,tươngquancácđạiđộngmạchvàbấtthườngđộngmạchvành.PhânloạiquốctếtheoSTS
–EACTS(2000)[42]
- DORVthểthôngliênthấtdướivanđộngmạchchủhaydướihaivanvàkhôngcóhẹpphổi
- DORVt h ể Fallotg ồ m : t h ô n g l i ê n t h ấ t d ư ớ i v a n độngm ạ c h c h ủ haydưới2vanđộngmạchvàhẹpphổi
- DORVthểthôngliênthấtdướivanđộngmạchphổi(thểchuyểngốcđộngmạch,thểTaussig–Bing)
- DORVthểthôngliênthấtxahaivanđộngmạch(thôngliênthấtbiệtlập)[57]
Trang 331.4. TổngquanvềSpO 2
1.4.1 KhâiniệmSpO 2 :
Khi dòng mâuđi qua phổi, một phầnhemoglobingắnv ớ i o x y
t ạ o thănh oxy- hemoglobin Tỷ lệ % hemoglobin được gắn với oxy đượcgọi lăoxygensaturation[34]
1.4.2 LịchsửvănguyínlýđoSpO 2 :
Khoảng thập kỷ 1850, nhă vật lý người Nga I.M.Sechenov đê phâttriểnmột bơm mâu chđn không, sau đó dùng cho mục đích nghiín cứu Năm 1864,nhă vật lý vă toân học người Ai-lenGeorge Gabriel Stokes đê phât hiện rachức năng hô hấp của hemoglobin Năm 1867, nhăvật lý người Đức Karl vonVierordt đê phât triển câc kỹ thuật vă công cụ để theo dõi sự tuần hoăn củamâu,
sử dụng một nguồn sâng để phđn biệt mâu bêo hòa với mâu không bêohòa.Năm 1898, nhă sinh lý học người Anh Halden phât hiện nguyín lýhóahọcchosựgiảiphóngoxyrakhỏiphứccủaoxyvớihemoglobin.J.Barcoftsử dụng nguyín lý năy để kiểm tra thănh phần khí mâu Năm 1932, nhă sinhlý học người Đức L.Nicolai
đê sử dụng phương phâp quang học để ghi lạisựtiíuthụoxytrongmộtbăntay.Năm1935,thiếtbịđầutiínđượcphâttriểnbởi Carl Matthes để đo độ oxy bêo hòa trong mâu không xđm lấn bằngcâchcho ânh sâng mău chiếu xuyín qua cơ thể với một đầu dò tai Năm1939,K.Matthews vă F.Gross đê sử dụng phĩp đo ânh sâng trong việc kiểmtra dâitai[37]
Từnăm1974,AoyagyvăMichioKishiđêphâthiệnnguyínlýhấpthụânhsângvớicùngmứcđộbêohòaoxykhảnănghấpphụcâcbướcsóngsẽthayđổikhâcnhausẽthayđổivớicâcbướcsóng.Đểtrânhsựhấpthụânhsângbởicâcmôxungquanh,câcnhăkhoahọcđêsửdụngquangphổkếhaibướcsóngvẵng
Trang 34nguồnsángchiếuánhsángởbướcsóng660nmvà940nmquamộttổchức(ngó
nt ay hoặcdáitai).Thông quaviệcđomứcđộhấpt h ụ ánhsán g ởhaibướcsóngtrên,bộvixửlýcủamáyđocóthểtínhtoánđượctỷlệhemoglobinbãohoàoxytrongmáutạitổchứcđó.Tuynhiêngiátrịđonàyphảnánhcảtỷlệoxyhemoglobinởcảđộngmạch,tĩnhmạch,maomạchnêncácthiếtbịđohiệnđạitích
hợpthêmcảđầu dòđomạchđậpvàchỉđosựhấpthụ các sóng ánh sáng này của dòng máu có mạch đập (động mạch) Giá trị đođượcchínhlàSpO2(Saturationpulseoxygen)[33]
1.4.3 TheodõiSpO 2ở bệnhnhânthởmáy
Ở người bình thường, giá trị SpO2thường trong khoảng 93-98%.Trênthực tế, SpO2và PaO2có sự tươngquan tương đốiở một khoảng nhất địnhvàtrong ngưỡng đo SpO2từ 90% đến 98% thì giá trị SpO2có tương quan gầntuyếntính với mức PaO2từ 60-90 mmHg Chính vì thế việc đo SpO2trongngưỡngnày có thể đánh giá một cách tương đối áp lực riêng phần của oxytrongmáubệnh nhân[40]
Trước đây khi sử dụng sonde hút đờm hở, mỗi lần hút đờm phảitháomáythởrakhỏibệnhnhân.Dovậytrongsuốtquátrìnhhútđờm,bệnhnhân
Trang 35không được thở máy Hơn nữa mỗi lần bỏ máy như vậy lại làm mất đi áplựcdương trong phổi bệnh nhân (mất PEEP) gây tình trạng đóng các phếnangảnh hưởng rất lớn đến khả năng trao đổi oxy của bệnh nhân Chính vìthếtrong các quy trình hút đờm cho bệnh nhân đòi hỏi phải tuân thủ nghiêmngặtvềthời gian thựchiệnmộtlầnhút[51].
Hiệnnay,nhiềubệnhviệnđãápdụngrộngrãisondehútđờmkín.Vớiloạisondenày,khôngcầnngắtbệnh nhân khỏimáythở.Bệnhnhânvẫn
đượctiếptụcthởmáytrongsuốtquátrìnhhútđờmlênviệcảnhhưởngđếnhuyếtđộngcủabệnhnhânkhôngcònquánhiềunhưtrongtrườnghợpdùngsondehútđờmhở[35], [53]
1.5.2 Tổngquanvềcácloạisondehútđờm
Sonde hút đờm là loại ống thông, có nhiều lỗ bên, kích thước nhỏ để cóthểl u ồ n q u a n
ố n g n ộ i k h í q u ả n h o ặ c c a n u n m ở k h í q u ả n v à o c á c t i ể u p h ế quản để hútcác chất tiết đườnghôhấp Cónhiều loại ốngs o n d e h ú t đ ờ m khácnhau đượcápdụng trênlâmsàng nhưsau [44]:
Các
loại sonde hút hở:
Trang 361.6.1 Quytrìnhhútđờmkínbệnhviệnbạchmainăm2015
1 Kiểmtracácdụngcụcấpcứutrướckhitiếnhànhđểđềphòngnhữngdiễnbiếnbấtthường
2 Điềudưỡngrửataybằngxàphòngdiệtkhuẩndướivòinước,độimũ,đeokhẩutrang
Trang 373 Đặtngườibệnhnằmtưthếthíchhợp,trảikhăntrướcngựcngườibệnh.
4 Bậtmáyhútđiềuchỉnháplực.Tăngoxy100%chongườibệnhtrướchút2-3phút
5 Sátkhuẩntaynhanh,đigăngsạch,nốiốnghútđờmkínvớihệthốnghút
Trang 38- nốioxyv ớ i b ó n g a m b u ( đ ể O25l/p)
- sátk h u ẩ n t a y n h a n h đúngq uy
lượng, tính chất đờm (lặplại thao tác
hút nếu bệnh nhân cónhiềuđờm)
- Ngắtk ế t n ố i m á y t h ở v ớ i b ệ
n h nhân,bópbóngambu5nhịp
- giữgốcốngNKQ
- Theodõilâmsàngvàcácthôngsốhuyếtđộng củabệnhnhân
Trang 39Rửataythườngquy
+CácchỉsốsinhtồnRửataythườngquyGhihồ s ơtheodõi
Trang 40- Phải thường xuyên hút đờm dãi cho bệnh nhân nhưng không đượchútnhiều lần liên tục Không được hút quá dài trong một lần hút, không đượchútquásâuvàphảiđảmbảoáplựchút,khôngđượchút vớiáplựcmạnh.
- Hút thường xuyên để đường hô hấp luôn được thông thoát, khôngbịtắcnghẽn
- Nếuhútnhiềulầnliêntụcvàhútlâugâythiếuoxy