1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019

97 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019
Tác giả Đinh Hà Vân
Người hướng dẫn GS. TS. Trương Việt Dũng, PGS. TS. Lê Thị Bình
Trường học Trường Đại học Thăng Long
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 633,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019(Luận văn thạc sĩ file word) Kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019

Trang 1

TRƯỜNGĐẠIHỌCTHĂNGLONG

ĐINHHÀVÂN

KẾTQUẢQUẢCHĂMSÓCĐƯỜNGTHỞỞBỆNHNHI DƯỚI 6 TUỔI THỞ MÁY SAU PHẪU THUẬTTIM TẠI KHOAHỒI SỨC NHI BỆNH VIỆN

TIMHÀNỘINĂM2019

LUẬNVĂNTHẠCSĨĐIỀUDƯỠNG

Trang 2

TRƯỜNGĐẠIHỌCTHĂNGLONG

ĐINHHÀVÂN

KẾTQUẢQUẢCHĂMSÓCĐƯỜNGTHỞỞBỆNHNHI DƯỚI 6 TUỔI THỞ MÁY SAU PHẪU THUẬTTIM TẠI KHOAHỒI SỨC NHI BỆNH VIỆN

HÀNỘI–2019

Trang 3

ThangLongUniversityLibrary

Trang 4

Tôix i n t r â n t r ọ n g c ả m ơnĐảngủy,B a n g i á m đốcb ệ n h v i ệ n TimH à Nội,Bangiámhiệu,phòngSauđạihọcvàBộmônĐiềudưỡngtrườngĐạihọcThăngLongđãtạo điềukiệngiúpđỡtôitrongsuốtquátrìnhhọctậpvànghiêncứu.Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS- TS.TrươngViệt Dũng là người Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trongsuốt quátrìnhnghiên cứuvàhoàn thiện luậnvăn

Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Lê Thị Bình- Trưởng bộ mônĐiềudưỡng, trường Đại học Thăng Long Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầycôtrong hội đồng chấm luận văn, các thầy cô giáo và các nhà khoa học đãđónggópchotôinhữngýkiếnquýbáuđểtôi hoànthànhluậnvănnày

Tôixingửilờicảmơnchânthànhnhấttớitoànthểcácbácsỹ,điềudưỡngkhoa Nội tiêu hóa,bệnh viện Tim Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhtriểnkhainghiêncứunàytạikhoa

Và cuối cùng, tôi luôn trân trọng và mãi khắc ghi trong tim mìnhnhữngtình cảm, động viên của gia đình, những người thân yêu, bạn bè, đóchính làđộnglựctolớnđểtôicóđượcthànhquảnhưngàyhômnay

Họcviên

ĐinhHàVân

Trang 5

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Cácsốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai côngbốtrongbất kỳ côngtrìnhnàokhác

HàNội,ngày7 tháng12n ă m 2019

Họcviên

ĐinhHàVân

Trang 6

ThangLongUniversityLibrary

Trang 7

TGA :Transpositionofthegreatarteries(Chu

yểngốcđộng mạch)VSD :VentricularSeptalDefect

(Thôngliênthất)VPBV:Viêmph ổi bệnhviện

WHO: T ổchứcYtếThếgiới

Trang 8

ĐẶTVẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG1: TỔNGQUAN TÀILIỆU 3

1.1 Tổngquan vềthởmáy 3

1.1.1 Kháiniệmthởmáy 3

1.1.2 Phươngthứcthôngkhí nhân tạo 3

1.1.3 Mụcđích củathởmáy 3

1.1.4 Chỉđịnhthởmáy 4

1.1.5 Cácảnhhưởng,biến chứngkhidùngmáythở 4

1.2 Tổngquan vềđặcđiểmgiải phẫuhệhôhấp trẻem 5

1.2.1 Mũi 5

1.2.2 Họng- hầu 6

1.2.3 Thanh,khí, phếquản 7

1.2.4 Phổi 7

1.2.5 Màng phổi 8

1.2.6 Lồngngực 8

1.2.7 Đặcđiểmsinhlý 9

1.3 Tổngquan vềtimbẩmsinh 12

1.3.1 Địnhnghĩavàthuậtngữ 12

1.3.2 Mộtvàiđặcđiểmvềsựhìnhthànhtimvà dịtậttimbẩmsinh 12

1.3.3 Mộtsố bệnh timbẩmsinh hay gặp 13

1.3.4 Cácloại phẫu thuậttim 18

1.4 Tổngquan vềSpO2 19

1.4.1 KháiniệmSpO2 19

1.4.2 Lịchsửvànguyên lýđo SpO2 19

1.4.3 Theodõi SpO2ởbệnhnhânthởmáy 20

Trang 9

ThangLongUniversityLibrary

Trang 10

1.5 Hútđờmởbệnhnhânthởmáy 20

1.5.1 Cácvấnđềkhihútđờmtrênbệnhnhânthởmáy 20

1.5.2 Tổngquanvềcácloạisondehútđờm 21

1.6 Quytrìnhhútđờmởbệnhnhânthởmáy 22

1.6.1 Quytrìnhhútđờmkínbệnhviệnbạchmainăm2015 22

1.6.2 Quy trình hút đờm hiện đang được áp dụng tại khoa hồi sức nhibệnhviệntimHàNội 24

1.7 Chămsócngườibệnhthởmáy 25

1.7.1 Mụcđích 25

1.7.2 Chămsócvàtheodõi 25

1.7.3 Kiểmtrahoạtđộngcủamáythở 27

1.7.4 Chămsócvàtheodõikhác 28

1.7.5 Quytrìnhchămsócốngnộikhíquản 28

1.7.6 Chămsócrăngmiệngvớingườibệnhthởmáy 29

1.7.7 Chuẩnbịbệnhnhân 29

1.7.8 Chuẩnbịdụngcụ 30

1.7.9 Tiếnhành 30

1.7.10 Dọndẹp,bảoquảndụngcụvàghihồsơ 31

CHƯƠNG2:ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 32

2.1 Đốitượngnghiêncứu 32

2.1.1 Tiêuchuẩnlựachọn 32

2.1.2 Tiêuchuẩnloạitrừ 32

2.2 Phươngphápnghiêncứu 32

2.2.1 Thiếtkếnghiêncứu 32

2.2.2 Mẫuvàchọnmẫu 32

2.2.3 Cácnhómbiếnsốvàchỉsốthuthậptrongnghiêncứu 33

2.2.4 Phươngphápđánhgiávàtiêuchuẩnđánhgiá 33

2.2.5 Côngcụvàphươngphápthuthậpsốliệu 38

2.2.6 Cáckỹthuậtvàthiết bịdùngtrongnghiêncứu 38

2.3 Saisố vàkhắcphụcsaisố 39

Trang 11

2.4 Địađiểmvàthời giannghiêncứu 39

2.5 Phântíchvàxửlý số liệu 39

2.6 Đạo đứccủanghiêncứu 39

CHƯƠNG3: KẾTQUẢ NGHIÊNCỨU 41

3.1 Đặcđiểmchungvềđốitượngnghiên cứu 41

3.2 Đặcđiểmlâmsàngcậnlâmsàng củabệnhnhânthởmáy 42

3.3 Kếtquảchămsócbệnhnhânthởmáy 45

3.4 Mộtsốyếu tố liênquan đếnNKHH 49

CHƯƠNG4: BÀNLUẬN 53

4.1 Đặcchung củađốitượngnghiên cứu 53

4.2 Đặcđiểmlâmsàngcậnlâmsàng củabệnhnhânthởmáy 54

4.3 Kếtquảchămsócbệnhnhânthởmáy 57

KẾTLUẬN 66

KHUYẾNNGHỊ 68 TÀI LIỆU THAM

KHẢOPHỤLỤC

Trang 12

Bảng3.1.C h ẩ n đoánlâmsàng 42

Bảng3.2.Tỷlệbệnhnhânthởmáy,viêmphổtrướcmổ,dịtậtđườngthở 42

Bảng3.3.Canthiệphôhấptrướckhithởmáy 43

Bảng3.4.T h ờ i giannằmđiềutrị 44

Bảng3.5.T ỷ lệcácbiếnchứnghôhấpgặpphảitrongthởmáy 45

Bảng3.6.H o ạ t độngtrongchămsócngườibệnhthởmáy 45

Bảng3.7.Đặcđiểmchămsócốngthở 46

Bảng3.8.C á c hoạtđộnggiúpphòngtránhcácbiếnchứngliênquanđếnthở máy 47

Bảng3.9.T ầ n sốhútmiệnghọngchobệnhnhân 47

Bảng3.10.T ầ n sốthựchiệnvỗrungchobệnhnhân 47

Bảng3.11.T ầ n sốthựchiệnhútđờmchobệnhnhân 48

Bảng3.12.G i á o dụcsứckhỏechogiađìnhngườibệnh 49

Bảng3.13.K ế t quảcấyđờm 49

Bảng3.14.C á c hoạtđộngphòngngừanhiễmkhuẩn 49

Bảng3.15.L i ê n quangiữahútđờmvớitỷlệNKHH 50

Bảng3.16.L i ê n quangiữathờigianthởmáyvớitỷlệNKHH 50

Bảng3.17.L i ê n quangiữacanthiệphôhấpvớitỷlệNKHH 51

Bảng3.18.L i ê n quangiữatỷlệtửvongvớitỷlệNKHH 51

Bảng3.19.ẢnhhưởngcủathờigianhútđờmđếnSpO 2 52

Bảng3.20.T ă n g nhịptimtrênbệnhnhânsaukhihútđờm 52

Trang 13

Hình1.1 Giảiphẫu đườngthởtrẻem 5

Hình1.2.H ì n h ả n h phânchiađườngthở 9

Hình1.3.S ự hìnhthànhvàpháttriển củatim 13

Hình1.4 Hình ảnhlỗliên thất 14

Hình1.5 Hìnhảnh lỗthôngliênnhĩ 15

Hình1.6 Hình ảnhcòn ống động mạch 16

Hình1.7.H ì n h ả n h t ứ chứng Fallot 17

Hình1.8 Sondehúthở 21

Hình1.9 Sondehútkín 22

Trang 14

Việc chăm sóc đường thở cho BN thở máy là một việc vô cùngquantrọng trong chăm sóc BN thở máy nhằm mục đích đánh giá hiệu quảđiều trịhô hấp của thở máy, đồng thời phòng ngừa cũng như phát hiện kịpthời cácbiếnchứngdothởmáyhoặcliênquan đếnthởmáygâyra[31].

Trong đó điển hình là tình trạng viêm phổi bệnh viện hiện đang là vấn đềđượcđặcbiệt quantâmvìnó làmtăng mứcđộnặngcủabệnh tật,kéo

dàithờigiannằmviện,tăngchiphíđiềutrị,tăngtỷlệtửvong.ỞChâuÂu,VPBVchiếmkhoảng46.9%trongnhiễmkhuẩnbệnhviện(NKBV)tạicáckhoahồisức.Theohệthốnggiámsátnhiễm khuẩnbệnhviệnHoaKỳ,VPBVchiếmkhoảng31%trongcácNKBV.TỷlệtửvongVPBVchiếmtừ54%

đến71%,làmtăngthờigiannằmviệntừ5–7ngày,tăngchiphíđiềutrịlêntừ5800–40000USD[47]

Tại Việt Nam, kết quả điều tra toàn quốc năm 2005 trên 19 bệnh việnchothấy VPBV chiếm tỷ lệ cao nhất trong các NKBV : 55.4% trong tổng số cácNKBV [27] Theo 24nghiên cứu ở các bệnh viện trên toàn quốc, tỉ lệ từ 21 –75% trong tổng số cácNKBV Tỷ lệ VP đặc biệt cao trong nhóm BN nằm tạikhoa hồi sức cấp cứu(HSCC) Theo nghiên cứu của bệnh viện Bạch MaichothấyVPBVlànguyênnhântửvonghàngđầu30–70%,thờigiannằmviệntăngthem6–13ngàyvàviệnphítăng15–23triệuđồngchomộttrườnghợp[23]

Trang 15

Ngoài ra còn một số những biến chứng hay gặp trong thở máy nhưlàtràn dịch, tràn khí màng phổi, tổn thương họng miệng do đặt NKQ Chínhvìvậy mà việc chăm sóc đường thở cho BN thở máy lại càng được chútrọng.Việc đảm bảo đúng quy trình kĩ thuật trong chăm sóc BN thở máy gópphầnlàm giảm thiểu tỷ lệ nhiễm khuẩn, viêm phổi Giảm thời gian thở máy,thờigianđiềutrịcũngnhưviệcphảithayđổi khángsinh,tiếtkiệmchiphí[35].

Bệnh viện Tim Hà Nội là bệnh viện chuyên khoa hạng I trực thuộc SởYtế Hà Nội, là bệnh viện đầu ngành trong chăm sóc và điều trị các bệnh lýtimmạch Nhằm giúp các bác sỹ và điều dưỡng có một bức tranh tổng quátvềchăm sóc đường thở cho bệnh nhân thở máy đặc biệt lại là trên các bệnhnhiphẫu thuật tim, từ đó nâng cao công tác chăm sóc và điều trị tốt cho

ngườibệnh Vì vậy mà chúng tôi làm nghiên cứu:“Kết quả chăm sóc đường

thở ởbệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa Hồi sức nhibệnhviệnTimHàNội năm2019”nhằmcácmụctiêusau:

1 Môtảđặcđiểmcủabệnhnhânnhidưới6tuổithởmáysauphẫuthuật

timtạikhoaHồisứcnhibệnhviệnTimhànộinăm2019

2 Đánhg i á k ế t q u ả c h ă m só c đườngt h ở v à m ộ t số y ế u t ố l i ê n q u a n ởbệ nhnhidưới6tuổithởmáysauphẫuthuậttimtạikhoaHồisứcnhibệnhviệ

n TimHàNội năm2019

Trang 16

CHƯƠNG 1TỔNGQUANTÀILIỆU

1.1 Tổngquanvềthởmáy

1.1.1 Kháiniệmthởmáy

Thở máy (hay còn gọi là thông khí nhân tạo cơ học) là biện phápthôngkhí bằng máy khi bệnh nhân không thể thở tự nhiên hoặc thở tự nhiênkhôngđảm bảo nổi nhu cầu về cung cấp oxy và thải khí CO2 Thông khí nhântạo ápdụngquyluậtlưuchuyển khínhờchênh lệchvềáplực[2]

1.1.2 Phươngthứcthôngkhínhântạo:

Thông khí nhân tạo áp lực âm: Máy thở tạo một áp lực âm ngoàilồngngực, nhờ đó dẫn truyền tạo ra áp lực âm ở khoang màng phổi, phế nangvàtạo chênh lệch áp lực với môi trường ngoài Nhờ đó không khí đi từ ngoàivàophổi bệnh nhân trong thì hít vào Đến thì thở ra, máy thở để áp lực ngoài lồngngực bệnh nhân bằng áp lực ở môi trường.Nhờ sức đàn hồi của phổi và lồngngực bệnh nhân, tạo áp lực dương trong phế nang đẩykhí từ phổi ra ngoài.Phương thức này áp dụng cho các loại “phổi thép” trướcđây, hiện không cònápdụngtrong thựchànhlâmsàng [36]

Thông khí nhân tạo áp lực dương: trong thì hít vào, máy thở tạo mộtáplực dương đẩy không khí vào phổi bệnh nhân, trong thì thở ra, máy thởmởthôngđườngdẫnkhíbệnhnhânramôitrường.Dosứcđànhồicủaphổivàlồngngực bệnhnhân, tạo áp lực dương trong phế nang đẩy khí từ phổi rangoài.Phươngthứcnàyápdụngchohầuhếtcácloạimáythởhiệnnay[2],[17]

1.1.3 Mụcđíchcủathởmáy:

Nhằm cung cấp sự trợ giúp nhân tạo và tạm thời về thông khí vàoxyhóa máu Ngoài ra, thở máy còn nhằm chủ động kiểm soát thông khí khicónhucầunhưdùngthuốcmê(tronggâymêtoànthểquaNKQ),thuốcanthần

Trang 17

gâyngủl à m giảm ápsuấtnộisọngaylậptứctrongđiềutrịtụtnãodotăng

áp nội sọ, hoặc cho phép làm thủ thuật như nội soi khí phế quản, hút rửaphếquản Thông khí nhân tạo còn làm giảm công thở của người bệnh, giúpdựphònghay phụchồinhanhchóng mệtmỏicơhôhấp[ 2 ] , [17]

Tổn thương đường thở: do phải thiết lập đường thở nhân tạo để thaythếđường thở tự nhiên (đặt ống NKQ, MKQ ) nên có thể gây ra các biến chứngnhư tổn thương niêm mạckhí quản, mất chức năng làm ẩm của đường hô hấptrên,đặtnhầmvàothựcquản,tụtốngrangoàihay vàosâu[ 4 9 ]

Trang 19

Niêm mạc mũi mỏng, mịn, lớp ngoài của niêm mạc gồm các biểumôrunghìnht r ụ giàum ạ c h m á u và bạchh uy ết , chứcnăng h à n g r à o c ủ a niêmmạc mũi ở trẻ nhỏ còn yếu do khả năng sát trùng với niêm dịch còn kém, trẻdễbịviêmnhiễmmũi họng.

Tổc h ứ c h a n g v à c u ộ n m ạ c h ởt ổ c h ứ c n i ê m m ạ c m ũ i c h ỉ p h á t t r i

ể n mạnhởtrẻtừ5tuổiđếndâythì,dođótrẻnhỏdưới5tuổiítbịchảy máucam.Các xoang hàm đến 2 tuổi mới phát triển, xoang sàng đã xuất hiêntừkhi mới sinh nhưng tế bào chưa biệt hoá đầy đủ, vì vây trẻ nhỏ ít khi bịviêmxoang [4],[46]

1.2.2 Họng-hầu

Trựctiếpnốivớicáckhoangmũi,họnghầutrẻem tương

đốihẹpvàngắn,có hướng thẳngđứng

Họnghầutrẻemcóhìnhphễuhẹp,sụnmềmvànhẩn.Họngpháttriểnmạnhnhấttrongnămđầuvàtuổidâythì.VòngbạchhuyếtWaldayer:

Trang 20

Tổchứcđành ồ i ít,đặcbiệtx u n g quanhc á c phếnangvàthànhm a omạch.C á c c ơ q u a n ởl ồ n g n g ự c c h ư a p h á t t r i ể n đầyđủn ê n l ồ n g n g ự c d i độngkém,trẻdễbịxẹpphổi,khíphếthũng,giãncácphếnangkhibịviêmphổi,hogà.

Trang 21

Rốn phổi gồm phế quản gốc, thần kinh, mạch máu và nhiều hạchbạchhuyết Những hạch này liên hệ với các hạch khác ở phổi, vì vây bất kỳmộtquá trình viêm nhiễm nào ở phổi cũng có thể gây phản ứng của các hạchrốnphổi.Cáchạchbạchhuyết rốnphổichialàm4 nhóm:

Trẻsơsinh:

Lồngn g ự c t ư ơ n g đốin g ắ n , h ì n h t r ụ , đườngk í n h t r ư ớ c s a u g ầ n n

h ư bằngđườngkínhngang

Xươngxườnnằmngang,cơhoànhnằmcaovàcơliênxườnchưapháttriển đầy đủ

Docácđặcđiểmtrên,khitrẻthởvàolổngngựcítthayđổi,dođótrẻnhỏthởchủ yếubằngcơhoành

Trẻlớn:

Khitrẻbiếtđilổngngựccósựthayđổi:

Cácxươngxườnchếchxuốngdưới

Đườngkínhngangtăngnhanhvàgấpđôiđườngkínhtrướcsaudođótrẻthởsâuhơn,n

Trang 22

1.2.7 Đặcđiểmsinhlý

Hình1.2.Hìnhảnhphânchiađườngthở

Đườngthở

Khôngkhívàophổichủyếuquađườngmũi.Khithởbằngmũicáccơhôhấphoạtđộngmạnh,lổngngựcvàphổinởrộnghơnkhithởbằngmổm.Khôngk h í

q u a m ũ i đượcs ư ở i ấmn h ờ c á c m ạ c h m á u v à t u y ế n t i ế t n h ầ y Khôngkhícũng đượclọcsạchkhi quamũivàophổi[2],[22]

Nhịpthở

Ngaysau kh i đẻvòngt u ầ n h oà n raut h a i n gừ ng h o ạ t động,cù ng vớ i tiếngkhócchào đời trẻbắt đầu thởbằngphổi

Trongthờikỳsơsinhvàởtrẻnhỏtrongmấythángđầu,dotrungtâm

Trang 23

hôhấpchưahoànchỉnhvàchưatrưởngthànhnênnhịpthởdễbịrốiloạn,thởcóthểlúcnhanh,lúcchâm,lúcnông,lúcsâu[17].

Trang 24

LượngO2hấpt h u đượcởt r ẻ b ú m ẹ l à 1 0 m l / 1 p h ú t /

1 k g c â n n ặ n g , đổngthờiCO2đượcbàitiếtralà8ml ởtrẻlớnchỉhấpthu

được4mlO2

Đểđảmbảonhucầuoxycaonhưvây,bộphânhôhấpcủatrẻemcũngcómộtsốcơchếthíchnghi.Vídụnhưbùvàothởnông,trẻphảithởnhanh.Sựtrao

đổiO2vàCO2giữaphếnangvàvàmáucũngđượcthựchiênmạnhhơnnhờsựchênhlệch phân áp củaO2vàCO2

ÁplựcriêngphầnO2vàCO2ởphếnangthayđổituỳtuổi:Trẻbú

Trung tâm hô hấp nằm ở hành tuỷ và chịu sự điều khiển của vỏ não.ởtrẻ sơ sinh và trẻ nhỏ trong mấy tháng đầu vỏ não và trung tâm hô hấpchưapháttriểnhoàntoànnên trẻdễbịrốiloạn nhịp thở

Kếtluận

Trang 25

Điều kiện hô hấp trẻ em tương đối khó khăn hơn người lớn Nhucầuoxyđòi hỏicaohơn dođó trẻdễbịthiếuoxy

Do tổ chức phổi chưa hoàntoànbiệt hoá, ít tổ chức đành ổ i ,

n h i ề u mạch máu và bạch huyết nên dễ gây xẹp phổi Mặt khác, khi có tổnthươn g ởphổi dễ gây ra rối loạn tuần hoàn phổi, rối loạn quá trình ngoại hô hấp cũngnhưquátrình traođổikhíởphổidẫn đến suyhôhấp [29]

Do những đặc điểm về giải phẫu, sinh lý bộ phân hô hấp nên trẻem,nhất là trẻ nhỏ dễ mắc bệnh đường hô hấp, đặc biệt l à viêm phổi và khibịbệnhdễcó biểu hiện suy hôhấp

1.3. Tổngquanvềtimbẩmsinh

1.3.1 Địnhnghĩavàthuậtngữ

Bệnh tim bẩm sinh (congenital heart diseases) hay còn được gọilàkhuyết tật tim bẩm sinh là các dị tật của tim và các mạch máu lớn gầntim,hìnhthànhtrong quátrìnhphát triểnbào thai [32]

Trang 26

Hình1.3.Sựhìnhthànhvàpháttriểncủatim 1.3.3 Mộtsốbệnhtimbẩmsinhhaygặp

1.3.3.1 Thôngliênthất(VSD)

Là dị tật tim bẩm sinh dok h i ế m k h u y ế t b ẩ m s i n h

v á c h l i ê n t h ấ t , c ó thể có một hay nhiều lỗ thông, bệnh hay gặp nhất

Trang 27

1.3.3.2 Thôngliênnhĩ(ASD)

Thông liên nhĩ là một bệnh tim bẩm sinh khá phổ biến, tần suấtchiếmkhoảng 6-8% trong các bệnh tim bẩm sinh, tỷ lệ gặp là 0,56/1000 trẻsinh rasống.Có4 thểthôngliênnhĩthườnggặp

o Thôngliênnhĩlỗthứphát:khuyếttươngứngvớivịtrílỗthứphátngaygầnlỗbầudục.Thểnàychiếmkhoảng80%tổngsốcáctrẻthôngliênnhĩ

Trang 28

1.3.3.3 Cònốngđộngmạch(PDA)

Còn ống động mạch là một dị tật tim bẩm sinh hay gặp, chiếm 10%các bệnh tim bẩm sinh Tỷ lệ mắc khoảng 1/2000 trẻ sinh ra sống Tỷ lệnữgặpnhiềuhơnnamtừ 2:1đến3:1tùytheotừngtácgiả

5-Ống động mạch là một ống nối giữa động mạch phổi và độngmạchchủ ngay dưới chỗ xuất phát của động mạch dưới đòn trái Còn ốngđộngmạcht h ư ờ n g p h ố i h ợ p t r o n g c á c b ệ n h t i m b ẩ m s i n h p h ứ c t

ạ p C ò n ốngđộng mạch có thể cứu sống những trẻ có khuyết tật tim bẩm sinh tím phứctạp hoặc tắcnghẽn tim trái, khuyết tật là nguồn duy nhất cung cấp hoặcchủyếucủalưulượngmáuphổihoặchệthống

Trang 29

Tổn thương phối hợp thường gặp trong tứ chứng Fallot: Cungđộngmạchchủ nằm bênphải(25%), nối liềnbấtt h ư ờ n g t ĩ n h m ạ c h h ệ

t h ố n g , tĩnhm ạ c h c h ủ trêntr á i đổvàox o a n g v àn h, cònốngđộngm ạ c h , tồnt ạ i l ỗ bầudục,bấtthườngcủađộngmạchvành[55]

Trang 30

đ ơ n thuần(55%)haykếthợpthôngliênthấtvàhẹpphổi(45%)[50].

- Chuyển gốc động mạch đơn thuần: tim hầu như luôn ở bên trái,độngmạch phổi bắt nguồn từ thất trái và có sự liên tục với van 2 lá Động

Trang 31

mạchchủxuấtpháttừthấtphải,độngmạchchủnằmphíatrướcđộngmạchphổi

Trang 32

vàcóthể chếchvề phía phảihoặcchếchvề phíatrái,cũngc ó k h i

đ ộ n g mạchchủ vàđộngmạchphổinằmsong songvới nhau

- Chuyểng ố c độngm ạ c h p h ứ c t ạ p : c h u y ể n g ố c độngm ạ c h

đ ơ n g i ả n phốihợpvớimộthaynhiềutổnthươngsau:thôngliênthất,hẹpđộngmạchphổi,hẹp eođộng mạch chủ,bấtthườngvan balá [12]

1.3.3.7 Thấtphảihaiđườngra(DORV)

Thấtphảihaiđườngranằmtrongnhómbệnhnốiliềnbấtthườngtâmthấtđạiđộngmạch,trongđócảhaiđộngmạchlớnrahoàntoànhoặcphầnlớntừ

thấtphải Đâylàbệnhtim bẩmsinhítgặp,tỷ lệ mắctừ 0,13

đến0,28/1000t r ẻ s i n h r a s ố n g , b ệ n h c h i ế m 1

-2 % t ổ n g s ố b ệ n h t i m b ẩ m s i n h Cónhiềuthểlâmsàngkhácnhauphụthuộcvàogiảiphẫu,tươngquancácđạiđộngmạchvàbấtthườngđộngmạchvành.PhânloạiquốctếtheoSTS

–EACTS(2000)[42]

- DORVthểthôngliênthấtdướivanđộngmạchchủhaydướihaivanvàkhôngcóhẹpphổi

- DORVt h ể Fallotg ồ m : t h ô n g l i ê n t h ấ t d ư ớ i v a n độngm ạ c h c h ủ haydưới2vanđộngmạchvàhẹpphổi

- DORVthểthôngliênthấtdướivanđộngmạchphổi(thểchuyểngốcđộngmạch,thểTaussig–Bing)

- DORVthểthôngliênthấtxahaivanđộngmạch(thôngliênthấtbiệtlập)[57]

Trang 33

1.4. TổngquanvềSpO 2

1.4.1 KhâiniệmSpO 2 :

Khi dòng mâuđi qua phổi, một phầnhemoglobingắnv ớ i o x y

t ạ o thănh oxy- hemoglobin Tỷ lệ % hemoglobin được gắn với oxy đượcgọi lăoxygensaturation[34]

1.4.2 LịchsửvănguyínlýđoSpO 2 :

Khoảng thập kỷ 1850, nhă vật lý người Nga I.M.Sechenov đê phâttriểnmột bơm mâu chđn không, sau đó dùng cho mục đích nghiín cứu Năm 1864,nhă vật lý vă toân học người Ai-lenGeorge Gabriel Stokes đê phât hiện rachức năng hô hấp của hemoglobin Năm 1867, nhăvật lý người Đức Karl vonVierordt đê phât triển câc kỹ thuật vă công cụ để theo dõi sự tuần hoăn củamâu,

sử dụng một nguồn sâng để phđn biệt mâu bêo hòa với mâu không bêohòa.Năm 1898, nhă sinh lý học người Anh Halden phât hiện nguyín lýhóahọcchosựgiảiphóngoxyrakhỏiphứccủaoxyvớihemoglobin.J.Barcoftsử dụng nguyín lý năy để kiểm tra thănh phần khí mâu Năm 1932, nhă sinhlý học người Đức L.Nicolai

đê sử dụng phương phâp quang học để ghi lạisựtiíuthụoxytrongmộtbăntay.Năm1935,thiếtbịđầutiínđượcphâttriểnbởi Carl Matthes để đo độ oxy bêo hòa trong mâu không xđm lấn bằngcâchcho ânh sâng mău chiếu xuyín qua cơ thể với một đầu dò tai Năm1939,K.Matthews vă F.Gross đê sử dụng phĩp đo ânh sâng trong việc kiểmtra dâitai[37]

Từnăm1974,AoyagyvăMichioKishiđêphâthiệnnguyínlýhấpthụânhsângvớicùngmứcđộbêohòaoxykhảnănghấpphụcâcbướcsóngsẽthayđổikhâcnhausẽthayđổivớicâcbướcsóng.Đểtrânhsựhấpthụânhsângbởicâcmôxungquanh,câcnhăkhoahọcđêsửdụngquangphổkếhaibướcsóngvẵng

Trang 34

nguồnsángchiếuánhsángởbướcsóng660nmvà940nmquamộttổchức(ngó

nt ay hoặcdáitai).Thông quaviệcđomứcđộhấpt h ụ ánhsán g ởhaibướcsóngtrên,bộvixửlýcủamáyđocóthểtínhtoánđượctỷlệhemoglobinbãohoàoxytrongmáutạitổchứcđó.Tuynhiêngiátrịđonàyphảnánhcảtỷlệoxyhemoglobinởcảđộngmạch,tĩnhmạch,maomạchnêncácthiếtbịđohiệnđạitích

hợpthêmcảđầu dòđomạchđậpvàchỉđosựhấpthụ các sóng ánh sáng này của dòng máu có mạch đập (động mạch) Giá trị đođượcchínhlàSpO2(Saturationpulseoxygen)[33]

1.4.3 TheodõiSpO 2ở bệnhnhânthởmáy

Ở người bình thường, giá trị SpO2thường trong khoảng 93-98%.Trênthực tế, SpO2và PaO2có sự tươngquan tương đốiở một khoảng nhất địnhvàtrong ngưỡng đo SpO2từ 90% đến 98% thì giá trị SpO2có tương quan gầntuyếntính với mức PaO2từ 60-90 mmHg Chính vì thế việc đo SpO2trongngưỡngnày có thể đánh giá một cách tương đối áp lực riêng phần của oxytrongmáubệnh nhân[40]

Trước đây khi sử dụng sonde hút đờm hở, mỗi lần hút đờm phảitháomáythởrakhỏibệnhnhân.Dovậytrongsuốtquátrìnhhútđờm,bệnhnhân

Trang 35

không được thở máy Hơn nữa mỗi lần bỏ máy như vậy lại làm mất đi áplựcdương trong phổi bệnh nhân (mất PEEP) gây tình trạng đóng các phếnangảnh hưởng rất lớn đến khả năng trao đổi oxy của bệnh nhân Chính vìthếtrong các quy trình hút đờm cho bệnh nhân đòi hỏi phải tuân thủ nghiêmngặtvềthời gian thựchiệnmộtlầnhút[51].

Hiệnnay,nhiềubệnhviệnđãápdụngrộngrãisondehútđờmkín.Vớiloạisondenày,khôngcầnngắtbệnh nhân khỏimáythở.Bệnhnhânvẫn

đượctiếptụcthởmáytrongsuốtquátrìnhhútđờmlênviệcảnhhưởngđếnhuyếtđộngcủabệnhnhânkhôngcònquánhiềunhưtrongtrườnghợpdùngsondehútđờmhở[35], [53]

1.5.2 Tổngquanvềcácloạisondehútđờm

Sonde hút đờm là loại ống thông, có nhiều lỗ bên, kích thước nhỏ để cóthểl u ồ n q u a n

ố n g n ộ i k h í q u ả n h o ặ c c a n u n m ở k h í q u ả n v à o c á c t i ể u p h ế quản để hútcác chất tiết đườnghôhấp Cónhiều loại ốngs o n d e h ú t đ ờ m khácnhau đượcápdụng trênlâmsàng nhưsau [44]:

Các

loại sonde hút hở:

Trang 36

1.6.1 Quytrìnhhútđờmkínbệnhviệnbạchmainăm2015

1 Kiểmtracácdụngcụcấpcứutrướckhitiếnhànhđểđềphòngnhữngdiễnbiếnbấtthường

2 Điềudưỡngrửataybằngxàphòngdiệtkhuẩndướivòinước,độimũ,đeokhẩutrang

Trang 37

3 Đặtngườibệnhnằmtưthếthíchhợp,trảikhăntrướcngựcngườibệnh.

4 Bậtmáyhútđiềuchỉnháplực.Tăngoxy100%chongườibệnhtrướchút2-3phút

5 Sátkhuẩntaynhanh,đigăngsạch,nốiốnghútđờmkínvớihệthốnghút

Trang 38

- nốioxyv ớ i b ó n g a m b u ( đ ể O25l/p)

- sátk h u ẩ n t a y n h a n h đúngq uy

lượng, tính chất đờm (lặplại thao tác

hút nếu bệnh nhân cónhiềuđờm)

- Ngắtk ế t n ố i m á y t h ở v ớ i b ệ

n h nhân,bópbóngambu5nhịp

- giữgốcốngNKQ

- Theodõilâmsàngvàcácthôngsốhuyếtđộng củabệnhnhân

Trang 39

Rửataythườngquy

+CácchỉsốsinhtồnRửataythườngquyGhihồ s ơtheodõi

Trang 40

- Phải thường xuyên hút đờm dãi cho bệnh nhân nhưng không đượchútnhiều lần liên tục Không được hút quá dài trong một lần hút, không đượchútquásâuvàphảiđảmbảoáplựchút,khôngđượchút vớiáplựcmạnh.

- Hút thường xuyên để đường hô hấp luôn được thông thoát, khôngbịtắcnghẽn

- Nếuhútnhiềulầnliêntụcvàhútlâugâythiếuoxy

Ngày đăng: 25/04/2021, 20:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Ngọc Ánh (2012), "Khảo sát tai biến thở máy trên bệnh nhi tại khoa Hồi sức tích cực và chống độc bệnh viện Nhi đồng II", Y học thành phố Hồ Chí Minh. 16(4), 62-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tai biến thở máy trên bệnh nhi tại khoa Hồi sức tích cực và chống độc bệnh viện Nhi đồng II
Tác giả: Lê Ngọc Ánh
Năm: 2012
4. Bộ môn Giải phẫu, Trường Đại học Y Hà Nội (2010), Giải phẫu người, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu người
Tác giả: Bộ môn Giải phẫu, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
5. Nguyễn Văn Bàng và Lê Ngọc Lan (2013), Bài giảng nhi khoa tập 2, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nhi khoa tập 2
Tác giả: Nguyễn Văn Bàng và Lê Ngọc Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
8. Trịnh Văn Đồng (2004), Nghiên cứu nhiễm khuẩn hô hấp ở bệnh nhân chấn thương sọ não nặng phải thở máy, Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhiễm khuẩn hô hấp ở bệnh nhânchấn thương sọ não nặng phải thở máy
Tác giả: Trịnh Văn Đồng
Năm: 2004
9. Nguyễn Văn Đông và Nguyễn Thị Ngọc Phượng (2008), "Đặc điểm bệnh nhân thở máy có tim bẩm sinh tại khoa tim mạch, Bệnh viện Nhi đồng 2", Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh. 12(2), 1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểmbệnh nhân thở máy có tim bẩm sinh tại khoa tim mạch, Bệnh viện Nhiđồng 2
Tác giả: Nguyễn Văn Đông và Nguyễn Thị Ngọc Phượng
Năm: 2008
10. Phạm Thái Dũng, Đỗ Quyết và Mai Xuân Hiên (2012), "Nghiên cứu một số biến chứng trên bệnh nhân thở máy dài ngày tại khoa hồi sức cấp cứu Bệnh viện 103", Tạp chí y học Việt Nam. 2(5), 14-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biến chứng trên bệnh nhân thở máy dài ngày tại khoa hồisức cấp cứu Bệnh viện 103
Tác giả: Phạm Thái Dũng, Đỗ Quyết và Mai Xuân Hiên
Năm: 2012
11. Trần Minh Giang (2012), Khảo sát đặc điểm lâm sàng và vi sinh trên bệnh nhân viêm phổi thở máy tại khoa săn sóc đặc biệt bệnh viện Nhân Dân Gia Định, Luận văn Thạc sĩ y học, Đại học Y dượcTPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát đặc điểm lâm sàng và vi sinh trên bệnh nhân viêm phổi thở máy tại khoa săn sóc đặc biệt bệnh viện Nhân Dân Gia Định
Tác giả: Trần Minh Giang
Năm: 2012
12. Nguyễn Thị Thanh Hương và Vũ Minh Phúc (2010), "Đặc điểm bệnh lý tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh tại bệnh viện Nhi Đồng 1", Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh. 14(1), 25-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm bệnh lý tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh tại bệnh viện Nhi Đồng 1
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hương và Vũ Minh Phúc
Năm: 2010
13. Đào Hữu Hưng (2010), "Đánh giá hiệu quả vệ sinh khoang miệng trên bệnh nhân thở máy tại khoa Hồi sức Ngoại, Bệnh viện Nhi Trung Ương từ 01/12/2009 đến 30/7/2010", Y học thành phố Hồ Chí Minh.14(4), 194-199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả vệ sinh khoang miệng trên bệnh nhân thở máy tại khoa Hồi sức Ngoại, Bệnh viện Nhi Trung Ương từ 01/12/2009 đến 30/7/2010
Tác giả: Đào Hữu Hưng
Năm: 2010
14. Hoàng Thị Hướng (2011), Đáng giá kết quả chăm sóc mở khí quản trên bệnh nhân chấn thương sọ não nặng tại khoa phẫu thuật thần kinh Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đáng giá kết quả chăm sóc mở khí quản trên bệnh nhân chấn thương sọ não nặng tại khoa phẫu thuật thần kinh Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Tác giả: Hoàng Thị Hướng
Năm: 2011
15. Nguyễn Đăng Khoa, Võ Quốc Bảo và Nguyễn Phước Bảo (2011), "Bước đầu áp dụng kỹ thuật tuần hoàn ngoài cơ thể tại Đơn vị phẫu thuật tim hở Bệnh viện nhi đồng 2 từ 5-2010 đến 12-2010", Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh. 15(3), 12-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu áp dụng kỹ thuật tuần hoàn ngoài cơ thể tại Đơn vị phẫuthuật tim hở Bệnh viện nhi đồng 2 từ 5-2010 đến 12-2010
Tác giả: Nguyễn Đăng Khoa, Võ Quốc Bảo và Nguyễn Phước Bảo
Năm: 2011
16. Nguyễn Trung Kiên (2011), Mô tả biểu hiện lâm sàng và mô hình các dị tật tim bẩm sinh tại khoa sơ sinh bệnh viện Nhi TrungƯơng, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Trường đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả biểu hiện lâm sàng và mô hình các dị tật tim bẩm sinh tại khoa sơ sinh bệnh viện Nhi TrungƯơng
Tác giả: Nguyễn Trung Kiên
Năm: 2011
17. Nguyễn Công Khanh và Lê Nam Trà (2012), Thực hành cấp cứu nhi khoa, Nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành cấp cứu nhikhoa
Tác giả: Nguyễn Công Khanh và Lê Nam Trà
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2012
18. Hoàng Anh Khôi và Nguyễn Thị Quý (2018), "Các yếu tố nguy cơ chu phẫu liên quan đến thở máy kéo dài sau phẫu thuật tim bẩm sinh ở trẻ em", Y học thành phố Hồ Chí Minh. 22(3), 48-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố nguy cơ chu phẫu liên quan đến thở máy kéo dài sau phẫu thuật tim bẩm sinh ở trẻ em
Tác giả: Hoàng Anh Khôi và Nguyễn Thị Quý
Năm: 2018
19. Trần Thị Mừng (2007), Đánh giá tình hình chăm sóc mở khí quản ở bệnh nhân chấn thương sọ não tại khoa phẫu thuật thần kinh, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình chăm sóc mở khí quản ởbệnh nhân chấn thương sọ não tại khoa phẫu thuật thần kinh, Bệnhviện Hữu nghị Việt Đức
Tác giả: Trần Thị Mừng
Năm: 2007
20. Bùi Li Mông và Vũ Minh Phúc (2011), "Đặc điểm các trường hợp viêm phổi hậu phẫu thuật tim hở tại Bệnh viện Nhi đồng 1 Thành phố Hồ Chí Minh từ 6-2008 đến 6-2010", Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh. 15(1), 247-255 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm các trường hợp viêm phổi hậu phẫu thuật tim hở tại Bệnh viện Nhi đồng 1 Thành phố Hồ Chí Minh từ 6-2008 đến 6-2010
Tác giả: Bùi Li Mông và Vũ Minh Phúc
Năm: 2011
21. Nguyễn Thanh Mai (2012), Đánh giá công tác chăm sóc trước và sau phẫu thuật sửa van 2 lá tại khoa phẫu thuật tim mạch, Bệnh viện Trung Ương quân đội 108, Khoá luận tốt nghiệp, Trường Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá công tác chăm sóc trước và sau phẫu thuật sửa van 2 lá tại khoa phẫu thuật tim mạch, Bệnh viện Trung Ương quân đội 108
Tác giả: Nguyễn Thanh Mai
Năm: 2012
22. Võ Hữu Ngoan (2010), Nghiên cứu đặc điểm viêm phổi liên quan đến thử máy tại khoa săn sóc đặc biệt bệnh viện Chợ Rẫy, Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y dược TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm viêm phổi liên quan đến thử máy tại khoa săn sóc đặc biệt bệnh viện Chợ Rẫy
Tác giả: Võ Hữu Ngoan
Năm: 2010
23. Lê Kiến Ngãi và Chu Thị Khánh Dung (2011), "Tỷ lệ mắc, tử vong và một số yếu tố liên quan đến viêm phổi thở máy", Tạp chí nghiên cứu y học. 23(74), 256-258 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ mắc, tử vong và một số yếu tố liên quan đến viêm phổi thở máy
Tác giả: Lê Kiến Ngãi và Chu Thị Khánh Dung
Năm: 2011
24. Dương Thị Ngân (2014), Đánh giá kết quả chăm sóc đường thở trên bệnh nhân chấn thương sọ não nặng được thở máy tại khoa phẫu thuật thần kinh BV Việt Đức từ 01/11/2013-28/02/2014, Khóa luận tốtnghiệp, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả chăm sóc đường thở trênbệnh nhân chấn thương sọ não nặng được thở máy tại khoa phẫu thuậtthần kinh BV Việt Đức từ 01/11/2013-28/02/2014
Tác giả: Dương Thị Ngân
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w